Giáo án Stem Hóa học 8 - Chủ đề: Pha chế nước muối sinh lí - Năm học 2020-2021 - Dương Thị Thanh Hoa
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Stem Hóa học 8 - Chủ đề: Pha chế nước muối sinh lí - Năm học 2020-2021 - Dương Thị Thanh Hoa", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
giao_an_stem_hoa_hoc_8_chu_de_pha_che_nuoc_muoi_sinh_li_nam.docx
Nội dung text: Giáo án Stem Hóa học 8 - Chủ đề: Pha chế nước muối sinh lí - Năm học 2020-2021 - Dương Thị Thanh Hoa
- GA STEM Hóa học 8, năm học 2020-2021- Dương Thị Thanh Hoa, Trường THCS Đồng Phúc CHỦ ĐỀ: PHA CHẾ NƯỚC MUỐI SINH LÍ (Số tiết: 03 tiết – Lớp 8 ) 1. MÔ TẢ CHỦ ĐỀ. - Địa điểm tổ chức: Phòng thực hành hóa - Thời gian thực hiện: Thứ 3 ngày 27 tháng 04 năm 2021. - Kiến thức khoa học trong chủ đề: Kiến thức mới Kiến thức đã Kiến thức liên quan học Hiểu được quy trình pha - Các bước để pha - Vệ sinh da(Bài 42- Sinh 8) nước muối sinh lí. chế 1 dung dịch(Pha - Vệ sinh mắt(Bài 50- Sinh 8). Tác dụng của nước muối chế dung dịch – Hóa - Đo thể tích chất lỏng(Bài 3- lí sinh lí, cách dùng nước 8). 6). muối một cách khoa học Khối lượng- đo khối lượng ( Bài 5- vật lí 6) - Vi khuẩn( Bài 50 sinh 6) - Vấn đề thực tiễn: Hiện nay, vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm, dư lượng thuốc trừ sâu và phân hóa học tồn dư trên rau, củ, quả là điều đáng lo ngại nên nhiều gia đình dùng nước muối loãng để rửa và làm sạch thực phẩm. Nhưng pha nước muối loãng như thế nào, liều lượng ra sao để hiệu quả diệt khuẩn đạt tỉ lệ cao nhất! Dựa trên những nghiên cứu và thử nghiệm ở mức độ cơ bản của các kiến thức môn Sinh học, các nhà khoa học kết luận “Nước muối sinh lý có tính diệt khuẩn cao, mang lại khá nhiều lợi ích cho sức khỏe con người, nhưng không phải là thuốc chữa bệnh. Nước muối sinh lý có thể được dùng một cách an toàn cho mọi lứa tuổi, kể cả em bé sơ sinh, trẻ nhỏ và phụ nữ có thai”. Dịch bệnh covid diễn biến phức tạp việc sử dụng nước muối sinh lí trong việc bảo vệ sức khỏe cá nhân vô cùng quan trọng,học sinh có thể tự pha súc miệng diệt khuẩn 2. MỤC TIÊU 2.1. Phẩm chất. - Tích cực tìm kiếm thông tin từ nhiều nguồn khác nhau về công thức pha chế, dụng cụ đựng nước muối sinh lí. Tác dụng của nước muối sinh lí với vệ sinh cơ thể, với an toàn thực phẩm . - Nghiêm túc nhìn nhận khuyết điểm của bản thân trong khi làm việc nhóm. - Chịu trách nhiệm về lời nói hành vi trong quá trình tiến hành pha chế, báo cáo. -Có thói quen giữ vệ sinh cá nhân, rèn luyện và chăm sóc sức khỏe, đặc biệt khi thời tiết giao mùa. - Có ý thức xây dựng, thực hiện kế hoach dự án hợp lí, khoa học. 2.2. Năng lực chung. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, hợp tác. - Phân tích được tình huống và phát biểu được vấn đề cần pha nước muối sinh lí.
- 2 - Đề xuất giải pháp, thiết kế công thức pha chế nước muối sinh lí. - Sử dụng được một số dụng cụ đồ dùng trong phòng thí nghiệm. - Thực hiện thi công, pha chế thành công dung dịch nước muối sinh lí. - Đánh giá được sản phẩm, quá trình thực hiện và áp dụng vào đời sống với dung dịch vừa pha được. 2.3. Năng lực đặc thù. *Năng lực thuộc lĩnh vực STEM. - Phát biểu được đặc điểm cấu tạo của vi khuẩn. - Trình bày được tính chất diệt khuẩn của nước muối sinh lí. Tác dụng của nước muối sinh lí trong về sinh da, mắt, mũi, miệng, tai, dịch truyền ( nước biển). - Lập được quy trình pha chế nước muối sinh lí. - Tính toán, cân khối lượng muối, đo thêr tích nước chuẩn, chính xác. - Đảm bảo an toàn tuyệt đối khi sử dụng hóa chất và dụng cụ. 3. THIẾT BỊ -Phương tiện dạy học: bảng, máy tính, máy chiếu. - Các phiếu học tập. - Các dụng cụ cơ bản: ống đong, cân điện tử, giấy lọc, đũa thủy tinh, - Các chế phẩm nước muối sinh lí để học sinh quan sát, phân biệt trong thực tế. 4. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. 4.1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/ Tiêu chí sản phẩm. Phân tích tình huống “thiết kế quy trình pha chế nước muối sinh lí”- 15 phút A. Yêu cầu cần đạt. - Thảo luận để xác định được nhiệm vụ là pha chế nước muối sinh lí nhằm vệ sinh cơ thể, vệ sinh an toàn thực phẩm. - Phân tích được tình huống, xác định được nhiệm vụ là pha nước muối sinh lí với các yêu cầu sau: + Giữ cho rau, củ, quả được sạch bụi bẩn và một số vi khuẩn có hại.Rửa một vài vết thương nhỏ + Sử dụng chai lọ đựng dung dịch đẹp, gọn gàng, bảo đảm an toàn, dễ sử dụng. + Khả năng ứng dụng thực tế cao. B. Nội dung dạy học. - Học sinh đề xuất các ý tưởng để thực hiện giải quyết vấn đề mà giáo viên đưa ra. Giáo viên tổng hợp và giới thiệu dụng cụ thể nghiệm của dự án. Nhiệm vụ đi kèm với thực tiễn là dung dịch có tính sát khuẩn, dụng cụ đựng đẹp mắt, nắp đậy chắc chắndễ sử dụng, - Giáo viên thông báo, phân tích và thống nhất với học sinh tiêu chí đánh giá dung dịch sau hoàn thành. - Giáo viên thống nhất với học sinh về tiến trình dự án.
- 3 - Học sinh quan sát, lắng nghe cùng giáo viên về vấn đề thực phẩm bẩn, về bệnh tai mũi họng thông thường cho các nhóm tìm hiểu về các cách vệ sinh rau, củ, quả, sát khuẩn tai, mũi, họng, mắt, da C. Dự kiến sản phẩm đáp ứng yêu cầu cần đạt. - Bảng ghi chép nhiệm vụ cần thực hiện - Phân công công việc cần làm của mỗi thành viên trong nhóm. Thời gian thực hiện D. Tiến trình dạy học cụ thể Nội dung Hoạt động HS Hoạt động GV Công cụ hỗ trợ Phân tích tình Nghe và ghi nội Cho học sinh quan sát một số Phiếu học huống, phát dung tình huống của mẫu nước muối sinh lí, video tập biểu vấn đề chủ đề STEM rửa rau, thông báo tình huống. cầngiải quyết. Dựa vào tình huống Cho học sinh phát biểu nhiệm đặt ra, nêu nhiệm vụ vụ cấn thực hiện trong chủ đề cần thực hiện, chế tạo sản phẩm gì. Lắng ghe câu hỏi Hỗ trợ học sinh xác định Bảng của giáo viên để xác nhiệm vụ bằng câu hỏi hỗ trợ: nhóm cho định đúng nhiệm + Nguyên liệu nào thường học sinh vụ. được xử dụng để pha nước ghi chú muối sinh lí. phân tích. + Công thức pha chế như thế nào để đạt chuẩn WHO. +Liệu có thể thiết kế, pha chế nước muối sinh lí từ phòng thí nghiệm Hóa học của trường ta không Thống nhất tiến - Đề xuất tiến trình - Cho học sinh đề xuất tiến trình Bảng tiến trình dự án thực hiện dự án. dự án. trình dự án - Thống nhất thời - Chỉnh sửa tiến trình, thống trong phiếu gian thực hiện với nhất thời gian thực hiện. học tập. giáo viên. Ghi lại thời gian đã thống nhất 4.2. Hoạt động 2: Nghiên cứu kiến thức nền. A. Yêu cầu cần đạt. Sau hoạt động này, học sinh có khả năng:
- 4 - Mô tả được một số phương pháp pha chế dung dịch. - Biết được tính chất, ứng dụng, cách khai thác natriclorua. - Trình bày được tính chất vật lí, tính chất hóa học của natriclorua . B. Nội dung dạy học. Giáo viên nhắc lại kiến thức về pha chế dung dịch( phương pháp pha chế dung dịch theo nông độ cho trước, kĩ thuật đong, đọc thể tích các chất lỏng trong ống đong). HS đọc SGK, tài liệu tham khảo tìm hiểu về ứng dụng của nước muối sinh lí, nước muối nồng độ 0.9%... HS trình bày kiến thức nền vừa tìm được. GV chuẩn hóa kiến thức vừa tìm được. -Ứng dụng của NaCl: Sơ đồ ứng dụng của Natriclorua. -Tìm hiểu trạng thái tự nhiên,cách khai thác NaCl trong mạng,SGK lớp 9 bài một số muôí quan trọng. C. Dự kiến sản phẩm đáp ứng yêu cầu cần đạt. Phiếu học tập trình bày các bước của quy trình pha chế dung dịch. Phiếu học tập trình bày kiến thức nền vừa tìm hiểu.
- 5 D. Tiến trình dạy học cụ thể Nội dung Hoạt động HS Hoạt động GV Công cụ hỗ trợ Nhắc lại kiến Nhắc lại một số kiến Nhắc lại kiến thức về Phiếu học tập thức về pha chê thức liên quan đến pha chế dung dịch đã về quy trình dung dịch pha chế dung dịch được học ở môn hóa pha chế dung - Thảo luận hoàn học lớp 8. dịch. thành phiếu học tập - Định hướng cho học ôn lại kiến thức sinh tìm hiểu kiến thức nền bằng một số câu hỏi. + Trong các sản phẩm nước nhỏ mắt, mũi thông thường, thành phần chính là chất gì? + Vì sao người ta dùng muối biển để pha nước muối sinh lí.
- 6 Hoạt động tìm - Nhận nhiệm vụ - Thông báo học hiểu kiến thức tìm hiểu kiến sinh hoạt động về natriclorua thức theo nhóm. nhóm, tìm hiểu tài liệu tham khảo, SGK về tính chất, ứng dụng của - Ghi câu hỏi định natriclorua hướng tìm hiểu - Nêu các câu hỏi kiến thức nền. định hướng tìm hiểu kiến thức. - Hoạt động nhóm, + Natriclorua có tìm hiểu SGK để tên thường gọi là trả lời các câu hỏi gì? định hướng. + Người ta dựa vào - Thống nhất ý tính chất nào của kiến giữa các nó để sản xuất thành viên và hệ nước muối sinh lí. thống lại kiến thức vừa tìm được. - Đặt câu hỏi nhờ giáo viên hỗ trợ nếu cần thiết. 4.3. Hoạt động 3: Lựa chọn bản thiết kế/Kịch bản.( 45 phút) A. Yêu cầu cần đạt. - Trình bày được quy trình, nguyên vật liệu pha chế nước muối sinh lí. - Giới thiệu được một số thiết bị, dụng cụ sử dụng trong quy trình pha chế. - Lựa chọn được phương án pha chế tối ưu cho quy trình pha chế dung dịch nước muối sinh lí. - Điều chỉnh, đề xuất, cải tiến quy trình pha nước muối sinh lí đơn giản, có thể làm tại nhà. B. Nội dung dạy học. Trong 30 phút đầu, học sinh trình bày bản thiết kế đã được thực hiện ở nhà của nhóm mình. Các học sinh khác chú ý lắng nghe, đánh giá lẫn nhau bằng phiếu đánh giá với các tiêu chí đã thống nhất với GV, HS tiến hành phản biện bảo vệ phương án thiết kế, lựa chọn bảo vệ phương án thiết kế tối ưu.
- 7 - GV nhận xét bản thiết kế của các nhóm, góp ý chỉnh sửa và dặn đo chuẩn bị dụng cụ chế tạo trong tiết tiếp theo. - Trong 15 phút sau: Học sinh thảo luận, điều chỉnh phương án thiết kế. - GV hỗ trợ học sinh quá trình tìm hiểu giải pháp. C. Dự kiến sản phẩm đáp ứng yêu cầu cần đạt. - Bản thiết kế hoàn chỉnh quy trình pha chế dung dịch nước muối sinh lí của học sinh. - Bản đánh giá nhận xét thiết kế của các nhóm HS và giáo viên. D. Tiến trình dạy học cụ thể Nội dung Hoạt động HS Hoạt động GV Công cụ hỗ trợ Báo cáo bản Trình bày nội dung bản - Cho các nhóm học sinh Nam châm thiết kế quy thiết kế theo tiêu chí đã treo bản thiết kế của cho học sinh trình pha thống nhất với giáo viên. mình lên bảng và trình treo bảng. chế nước - Lắng nghe, đánh giá bày bản thiết kế của - Bảng yêu muối sinh lí nhóm trình bày bằng tiêu mình. cầu cần đạt chí đã thống nhất trong - Thông báo các nhóm phát cho bảng đánh giá khác lắng nghe, đặt câu mỗi nhóm - Nhóm thuyết trình trả hỏi, hoàn thành bẳng đánh học sinh lời câu hỏi , phản biện giá nhóm thuyết trình bảo vệ phương án thiết kế của mình. Đề xuất - Thảo luận nhóm, đề - GV đặt câu hỏi định giải pháp xuất giải pháp cải tiến hướng cải tiến. quy trình quy trình. + Những dụng cụ thiết bị pha chế - Phản biện, bảo vệ em đề xuất trong bản thiết phương án tối ưu. kế có ở trong phòng thí - Lắng nghe nhận xét, nghiệm của trường góp ý của giáo viên để không? chỉnh sửa, đề xuất + Những thao tác nào cần phương án thiết kế phù lưu ý để đảm bảo sản hợp. phẩm nước muối sinh lí - HS thảo luận, thống được pha chế chuẩn theo nhất phương án thiết kế WHO. để tiết sau thi công theo - Cho học sinh thảo luận, đúng thiết kế. cải tiến quy trình đã đề xuất. - Nhận xét các phương án,
- 8 đánh giá tính khả thi của các phương án thiết kế. Tổng kết HS ghi những Việc cần - Dặn dò học sinh tiếp tục và dặn làm của tiết sau: hoàn thiện phương án dò. - Báo cáo thực hiện sản thiết kế tại nhà. phẩm. - Thông báo học sinh - Trung bày sản phẩm. hoàn thành sản phẩm theo - Bản thiết kế đã chỉnh phương án thiết kế và báo sửa. cáo sản phẩm vào tiết sau. Bảng 1: Tiêu chí đánh giá bản thiết kế TT Tiêu chí Điểm Điểm đạt tối đa được 1 Dụng cụ đúng, đủ 1 2 Logo, nhãn mác, tên nhóm sản xuất đầy đủ. 1 3 Bình chứa sản phẩm đẹp, gọn, tiện xử dụng. 1 4 Cách pha chế, cụ thể theo bước 3 5 Cách Vệ sinh sau thi công sản phẩm 1 6 Phân công công việc cụ thể ho các thành viên 3 trong nhóm Tổng điểm 10 4.4. Hoạt động 4: Chế tạo và thử nghiệm sản phẩm. A. Yêu cầu cần đạt. Sau hoạt động này, học sinh có khả năng:Phân công thực hiện hoạt động pha chế dung dịch nước muối sinh lí. - Pha chế được dung dịch theo quy trình đã thống nhất. B. Nội dung dạy học - HS thi công pha chế dung dịch nước muối sinh lí trong phòng thí nghiệm Hóa của trường. - GV theo dõi tiến trình hoạt động, pha chế của các nhóm, tư vấn hỗ trợ học sinh về dụng cụ, phương tiện và vị trí thực hành nếu cần thiết C. Dự kiến sản phẩm đáp ứng yêu cầu cần đạt. - Dung dịch nước muối sinh lí theo bản thiết kế. - Bản thiết kế sau điều chỉnh( nếu có). 4.5. Hoạt động 5: Trình bày sản phẩm và đánh giá. A. Yêu cầu cần đạt. - Giới thiệu được quy trình pha chế sản phẩm nước muối sinh lí mà nhóm mình đã thực hiện. - Giải thích được thành công hay thất bại của sản phẩm trong quá trình chế tạo.
- 9 - Đánh giá sản phẩm của nhóm khác, tự đánh giá nhóm mình về quy trình làm việc, thiết kế sản phẩm vag thử nghiệm kết quả đạt được. - Đề xuất các ý tưởng cải tiến sản phẩm của bản thân và của các nhóm khác. B. Nội dung dạy học. Học sinh lên trình bày phương pháp pha chế nước muối. Chia sẻ giữa các nhóm. _ Các nhóm nhận xét, trình bày, phản biện, trao đổi ý kiến. _ giáo viên theo dõi, hỗ trợ, tổng kết. C. Dự kiến sản phẩm đáp ứng yêu cầu cần đạt. Nước muối sinh lí đạt chuẩn WHO D. Tiến trình dạy học cụ thể Nội dung Hoạt động HS Hoạt động Công cụ hỗ GV trợ Trình bày Hs đại diện 1 nhóm lên Theo dõi hoạt Dụng cụ pha chế phương trình bày cách pha chế của động của các của nhóm đại pháp pha nhóm mình và quy trình nhóm. Ghi lại lỗi diện và sản phẩm chế nước pha chế. sai, lệch của học pha chế. muối sinh lí _ Mời các nhóm nhận sinh để trỉnh sửa. xét, phản biện,trao đổi. Kết luận Mời cô giáo tiếp tục điều Chốt lại nội dung Toàn bộ sản hành quy trình pha chế phẩm của học đúng cách sinh Bảng 2: Tiêu chí đánh giá sản phẩm TT Tiêu chí Điểm tối Điểm đạt đa được 1 Dụng cụ đúng, đủ 2 2 Logo, nhãn mác, tên nhóm sản xuất đầy đủ 2 3 Bình chứa sản phẩm đẹp, gọn, tiện xử 2 dụng Pha chế đúng quy trình, liều lượng, vệ 2 sinh sạch sẽ Vệ sinh sạch sẽ sau thi công sản phẩm 1 Các thành viên tích cực. Không quá hời 1 gian quy định. Tổng điểm 10



