Giáo án phát triển năng lực Ngữ văn Lớp 10 theo CV3280 - Tiết 1-54 - Năm học 2020-2021

docx 129 trang nhungbui22 09/08/2022 2010
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án phát triển năng lực Ngữ văn Lớp 10 theo CV3280 - Tiết 1-54 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_phat_trien_nang_luc_ngu_van_lop_10_theo_cv3280_tiet.docx

Nội dung text: Giáo án phát triển năng lực Ngữ văn Lớp 10 theo CV3280 - Tiết 1-54 - Năm học 2020-2021

  1. Ngày soạn: 20/8/2020 Tiết 1: Đọc văn TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM (T1) A. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức: Giúp HS - Nắm được những kiến thức chung nhất,tổng quát nhất về hai bộ phận của văn học Việt Nam và sự vận động phát triển của của văn học Việt Nam - Nắm vững hệ thống vấn đề về : + Thể loại của văn học Việt Nam + Con người trong văn học Việt Nam. 2. Kỹ năng: đọc hiểu bài khái quát: 3.Thái độ: Tự hào về truyền thống văn hoá của dân tộc qua di sản văn học. Từ đó có lòng say mê đối với văn học Viêt Nam 4. Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến lịch sử văn học Việt Nam - Năng lực đọc – hiểu các tác tác phẩm văn học Việt Nam ( Văn học dân gian và văn học viết) - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về các thời kì văn học. - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu, hạn chế, những đặc điểm cơ bản, giá trị của những tác phẩm văn học Việt Nam; - Năng lực phân tích, so sánh sự khác nhau giữa văn học dân gian và văn học viết - Năng lực tạo lập văn bản nghị luận. B. Chuẩn bị của GV & HS: - Giáo viên: + Nghiên cứu sgk, sgv,và các tài liệu tham khảo khác về văn học Việt Nam + Thiết kế bài dạy. Sưu tầm tranh, ảnh về các tác giả, tác phẩm tiêu biểu văn học VN - Học sinh: + Đọc Sgk, trả lời các câu hỏi gợi ý cuả Sgk C. Phương pháp: Gv có thể sử dụng một số phương pháp như: Phát vấn, diễn giảng, chứng minh, khái quát, tổng hợp để tổ chức giờ dạy - học. D. Tiến trình lên lớp: 1. ổn định: STT Lớp Ngày dạy Sĩ số HS vắng 1 10A9 2. Kiểm tra bài cũ: kiểm tra phần chuẩn bị bài của HS (?1) Em hiểu thế nào là tổng quan VHVN? Định hướng TL: -Là cách nhìn nhận đánh giá một cách tổng quát những nét lớn của VHVN. (?2) Trong chương trình VH ở bậc THCS, các em đã học những tác phẩm thuộc phần VHVN nào? Hãy kể tên một số tác phẩm tiêu biểu? Đ.A: VHDG - Tục ngữ, truyện cổ tích VHV - Truyện Kiều, Bài thơ về Tiểu đội xe không kính 3. Giới thiệu bài mới:Lịch sử VH của bất cứ Dân tộc nào trên hành tinh này đều là lịch sử tâm hồn của DT ấy. Để giúp các em nhận thức được những nét lớn về VHVN, chúng ta cùng tìm hiểu Tổng quan nền VHVN qua các thời kì lịch sử. Hoạt động 1: Hoạt động tạo tâm thế tiếp nhận cho HS CH:Bài Tổng quan về VHVN được tổ chức thành những thành phần chính như nào thế nào? GV yêu cầu HS hình thành Sơ đồ cấu trúc bài học TỔNG QUAN VỀ VĂN HỌC VIỆT NAM Các bộ phận hợp Qúa trình phát triển Con người VN thành của VHVN của VH viết VN qua Văn học GIÁO ÁN NGỮ VĂN 10 – NĂM HỌC 2019 – 2020 GV: NGUYỄN THỊ HỒNG CHÂM – THPT SÁNG SƠN - Trang 1
  2. GV giải thích thêm: - Nói đến các bộ phận hợp thành của nền VH thực ra là đề cập đến cấu tạo của VH. - Qúa trình phát triển của VH viết VN là đề cập đến phân kỳ VH - Con người VN qua VH là nội dung và những hình tượng nghệ thuật tiêu biểu của nền VH. => Trên cơ sở cấu trúc này chúng ta sẽ đi tìm hiểu từng phần của bài học. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt (?)Văn học Việt Nam gồm I. Các bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam mấy bộ phận lớn? Văn học Việt Nam gồm 2 bộ phận lớn: -Hs đọc sgk, suy nghĩ, trình + Văn học dân gian. bày + Văn học viết . GV chia 2 nhóm -Nhóm 1: VHDG Nội dung 1.VHDG 2.VH VIẾT -Nhóm 2: VH Viết a.Khái niệm Là những sáng tác tập thể Là những sáng tác của trí (GV có thể kẻ bảng, yêu cầu của nhân dân lao động. thức được ghi lại bằng chữ HS lên điền thông tin hoặc -> Tác giả là nhân dân lao viết điền vào phiếu học tập) động.(tri thức có thể sáng -> Tác giả là cá nhân tri - HS đọc phần 1 tác, song phải tuân thủ các thức. - HS 2 nhóm tóm tắt nét lớn đặc trưng của VHDG) về: b.Đặc trưng + truyền miệng. + Tính cá nhân + khái niệm + tập thể. + Mang đậm dấu ấn sáng + đặc trưng +thực hành (gắn với các tạo của tác giả +phương thức sáng tác và lưu sinh hoạt khác nhau của truyền đời sống cộng đồng). + thể loại c.Phương thức - Tập thể + Cá nhân sáng tác và lưu - bằng miệng (truyền từ +Văn bản viết: chữ Hán, truyền đời này sáng đời khác) chữ Nôm, chữ QN . Một số ít bằng chữ Pháp. d.Thể loại - Truyện cổ dân gian: thần Theo từng thời kỳ: thoại, sử thi, truyền -Từ thế kỉ X đến hết thế kỉ thuyết, truyện cổ tích, XIX: truyện cười, truyện ngụ +Chữ Hán: ngôn. ./Văn xuôi (truyện, kí ) - Thơ ca dân gian: tục ./Thơ (đường luật, từ ngữ, câu đố, ca dao, vè, khúc ) truyện thơ. ./Văn biền ngẫu (phú, - Sân khấu dân gian: chèo, cáo ) tuồng, cải lương. +Chữ Nôm: ./Thơ (ngâm khúc, hát nói ) ./Văn biền ngẫu - Từ thế kỉ XX đến nay: +Tự sự (Tiểu thuyết, truyện ngắn, kí .) +Trữ tình (Thơ, trường ca .) (?) Nhìn tổng quát, văn học II. Quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam. VN phát triển qua mấy thời - Văn học VN phát triển qua 2 thời đại GIÁO ÁN NGỮ VĂN 10 – NĂM HỌC 2019 – 2020 GV: NGUYỄN THỊ HỒNG CHÂM – THPT SÁNG SƠN - Trang 2
  3. đại? chi làm mấy thời kỳ (giai + VH TĐ VN: Từ thế kỉ X -> hết thế kỉ XIX. đoạn)? + VH HĐ VN: -HS đọc SGK ,trả lời ./Từ đầu thế kỉ XX -> Cách mạng tháng Tám 1945. ./ Từ sau CMT8 – 1945 -> hết TK XX. 1.VHTĐ VN (Từ thế kỉ X -> hết thế kỉ XIX.) GV: Chia lớp làm bốn nhóm, - Thời gian: từ TK X –XIX. yêu cầu thảo luận về văn học - Hoàn cảnh: XHPK hình thành, phát triển và suy thoái; công cuộc dựng chữ Hán và văn học chữ Nôm nước và giữ nước của dân tộc. (Văn tự và thành tựu)? - Văn tự: HS: Thảo luận nhóm + Văn học chữ Hán: GV: Tổng kết vấn đề ./ Thời gian du nhập: đầu công nguyên ./ Vai trò: / Là cầu nối để nhân dân ta tiếp nhận các học thuyết Nho, Phật, Lão để nhân dân ta hình thành nên các quan niệm về chính trị, tư tưởng và đạo đức / Tiếp nhận hệ thống thể loại và thi pháp văn học cổ Trung Quốc, sáng tạo nên các thể loại văn học của mình ./ Thành tựu: Thơ: Thơ Lí Trần, Thơ Nguyễn Trãi Văn xuôi: Văn xuôi truyền kì (Nguyễn Dữ ) Kí sự (Lê Hữu Trác ) Tiểu thuyết chương hồi (Ngô Gia văn phái ) +Văn học chữ Nôm: sáng tạo trên cơ sở chữ Hán (XII) ./ Văn học Nôm: ./ Bắt đầu phát triển vào thế kỉ XV ./ Đạt đến đỉnh cao vào cuối XVIII, đầu XIX ./ Ý nghĩa: / Bằng chứng hùng hồn cho ý chí xây dựng một nền văn học độc lập của dân tộc ta / Có vai trò quan trọng trong việc phát triển các thể loại thơ dân tộc / Phát huy các ưu thế của văn học dân gian, gắn liền với sự trưởng thành của truyền thống yêu nước và truyền thống nhân đạo trong văn học / Phản ánh quá trình dân tộc hoá và dân chủ hoá của văn học trung đại ./ Thành tựu: Thơ (Hồ Xuân Hương, Bà Huyện Thanh Quan ) Truyện Nôm: Nguyễn Du -Tác giả:chủ yếu là nhà nho - Thi pháp: lối viết ước lệ, sùng cổ, phi ngã. GV: Em hãy trình bày nội 2. Văn học hiện đại. dung chủ đạo và những - Thời gian: Từ thế kỷ XX đến nay thành tựu tiêu biểu của từng - Hoàn cảnh: công cuộc đấu tranh lâu dài, gian khổ giành ĐLDT, thống thờì kì văn học viết hiện đại nhất đất nước và sự nghiệp đôie mmowis từ 1986 dưới sự lãnh đạo của Việt Nam? Đảng. HS suy nghĩ và trả lời -Văn tự: chủ yếu là chữ quốc ngữ. GV chốt lại vấn đề và dẫn - giao lưu quốc tế rộng rãi hơn sang phần sự khác nhau giữa - Tác giả: đội ngũ nhà văn chuyên nghiệp, sáng tác VCtrở thành một nghề, văn học trung đại và văn học kỹ thuật in ấn pshát triển, đời sống VH sôi nổi, năng động hơn. hiện đại -Thi pháp mới: lối viết hiện thực, đề co cá tính sáng tạo. -Các giai đoạn phát triển và thành tựu: a. Văn học từ đầu thế kỉ đến 1930 ( văn học giao thời) - Văn học Việt Nam tiếp xúc với văn hoá phương Tây (Pháp). - Chữ quốc ngữ phát triển mạnh. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 10 – NĂM HỌC 2019 – 2020 GV: NGUYỄN THỊ HỒNG CHÂM – THPT SÁNG SƠN - Trang 3
  4. → Văn học Việt Nam kế thừa truyền thống đồng thời tiếp thu tinh hoa để bắt đầu quá trình hiện đại hoá nền văn học nước nhà. - Thành tựu: Tản Đà, Hồ Biểu Chánh b. Văn học 1930 - 1945 - Tiếp tục hiện đại hoá nền văn học nước nhà : - Thành tựu: + Văn học lãng mạn: khám phá, đề cao cái tôi, đấu tranh cho hạnh phúc và quyền sống của con người (Xuân Diệu, Hàn Mặc Tử, Thế Lữ ) + Văn học hiện thực: ghi lại hiện thực đen tối của xã hội đương thời (Nam Cao, Ngô Tất Tố ) c. Văn học 1945 - 1975 (văn học cách mạng) - Đi sâu phản ánh sự nghiệp đấu tranh cách mạng và xây dựng cuộc sống mới - Thành tựu: Tố Hữu, Hồ Chí Minh, Nguyễn Trung Thành d. Văn học từ 1975 đến nay (Văn học đổi mới) - Phản ánh sâu sắc công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội, sự nghiệp CNH - HĐH của đất nước cùng tâm tư, tình cảm của con người hiện đại. - Thành tựu: Nguyễn Minh Châu, Nguyễn Khải, Lê Lựu, Nguyễn Huy Thiệp, Võ Thị Hảo * Những khác biệt căn bản của văn học hiện đại so với văn học trung đại: + Tác giả: đội ngũ nhà văn chuyên nghiệp + Đời sống văn học sôi nổỉ, mạnh mẽ + Thể loại: xuất hiện nhiều thể loại văn học mới (tuỳ bút) + Thi pháp: đề cao cá tính sáng tạo. 4. Củng cố kiến thức. Câu hỏi: Những khác biệt của VHTĐ và VHHĐ? HS dựa vào mục II trình bày. 5. Yêu cầu HS học ở nhà: Câu hỏi: So sánh VHDG và VH viết VN. Ngày soạn: 22/8/2020 Tiết 2: Đọc văn TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM (T2) A. Mục tiêu bài học 1.Về kiến thức: + Thấy được hai bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam : văn học dân gian và văn học viết ; + Nắm được một cách khái quát tiến trình phát triển của văn học viết ; + Hiểu được những nội dung thể hiện con người Việt Nam trong văn học. 2. Về kĩ năng: Nhận diện được nền văn học dân tộc, nêu được các thời kì lớn và các giai đoạn cụ thể trong các thời kì phát triển của văn học dân tộc. 3. Về tư duy, thái độ: Tự hào về truyền thống văn hoá của dân tộc qua di sản văn học. Từ đó có lòng say mê đối với văn học Viêt Nam B. Chuẩn bị của GV và HS - GV: + Nghiên cứu sgk, sgv,và các tài liệu tham khảo khác về văn học Việt Nam + Thiết kế bài dạy - HS: Đọc và soạn bài C. Phương pháp: đọc sáng tạo, gợi mở, phát vấn, thảo luận D. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức lớp Ngày dạy: STT Lớp Ngày dạy Sĩ số HS vắng 1 10A 2. Kiểm tra bài cũ. CH: So sánh VHDG và VH viết VN. KT 01 hs. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 10 – NĂM HỌC 2019 – 2020 GV: NGUYỄN THỊ HỒNG CHÂM – THPT SÁNG SƠN - Trang 4
  5. 3. Bài mới Hoạt động 1: Tạo tâm thế tiếp nhận cho HS Theo em đối tượng của VH là gì? (?)Hình ảnh con người VN được thể hiện trong VH qua những mối quan hệ nào ? TL: Văn học Việt Nam thể hiện tư tưởng, tình cảm, quan niệm chính trị, văn hoá, đạo đức, thẩm mĩ của người Việt Nam trong nhiều mối quan hệ Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt I. Các bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam II. Quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam. III. Con người Việt Nam qua VH (?)Nêu những biểu hiện cụ thể 1. Con người Việt Nam trong mối quan hệ với thế giới tự nhiên: về hình ảnh con người VN qua - Văn học dân gian: mối quan hệ với tự nhiên ? + Con người với tư duy huyền thoại, đã kể lại quá trình nhận thức, cải tạo, Lấy ví dụ minh hoạ qua những chinh phục thế giới tự nhiên hoang dã. tác phẩm VH ? + Con người và thiên nhiên thân thiết. Hình ảnh núi, sông, bãi mía, nương HS TL: dâu, đồng lúa cánh cò, vầng trăng, dòng suối tất cả đều gắn bó với con Côn Sơn ca (Nguyễn Trãi), người. Tình yêu thiên nhiên đã trở thành nội dung quan trọng của VHVN. Qua đèo Ngang (Bà huyện - Thơ ca trung đại: hình ảnh thiên nhiên thường gắn liền với lí tưởng đạo Thanh Quan), Thi vịnh, Thu đức thẩm mĩ. Hình ảnh tùng, trúc, cúc, mai là tựng trưng cho nhân cách cao điếu, Thu ẩm (Nguyễn thượng của nhà Nho. Các đề tài ngư, tiều, canh, mục thể hiện lí tưởng thanh Khuyến), Rằm tháng giêng tao của con người mai danh ẩn tích, lánh đục tìm trong, không màng danh của Bác lợi. - Văn học hiện đại: hình tượng thiên nhiên thể hiện qua tình yêu đất nước, cuộc sống, lứa đôi → Con ngưấi Viất Nam gắn bó sâu sắc vấi thiên nhiên và luôn tìm thấy tấ thiên nhiên nhấng hình tưấng thấ hiấn chính mình. (?) Mối quan hệ giữa con 2. Con người Việt Nam trong quan hệ quốc gia, dân tộc. người với quốc gia dân tộc thể - Ngưòi Việt Nam mang một tấm lòng yêu nước thiết tha. hiện như thế nào? - Biểu hiện của lòng yêu nước: (?) Nêu TP, TG tiêu biểu? + Yêu làng xóm, quê hương. -HS đọc phần 2 SGK + Tự hào về truyền thống văn học, lịch sử dựng nước và giữ nước của dân -Hs suy nghĩ theo Sgk, trả lời tộc. cá nhân + Ý chí căm thù quân xâm lược và tinh thần dám hi sinh vì độc lập tự do dân tộc. - Tác phẩm kết tinh từ lòng yêu nước “Nam quốc sơn hà”, “Bình ngô đại cáo”,“Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc”,“Tuyên ngôn độc lập”, sáng tác của Nguyễn Trãi, Phan Bội Châu, Tố Hữu => VHVN ở thế kỉ XX là nền văn học tiên phong chống đế quốc. Chủ nghĩa yêu nước là nội dung tiêu biểu giá trị quan trọng của VHVN. (?)Mối quan hệ giữa con 3. Con người Việt Nam trong quan hệ xã hội. người với con người được thể - Con người ước mơ xây dựng một xã hội công bằng, tốt đẹp hơn. hiện như thế nào trong - Trong VHDG giai cấp thống trị tàn bạo bị kết án. Giai cấp bị trị thì được VHVN? thông cảm chia sẻ trước những áp bức, bóc lột ở trong các thể loại như: -HS đọc phần 3 SGK truyện cổ tích, truyện cười, ca dao, tục ngữ. -TLCH - Trong VHTĐ con người với con người quan hệ với nhau trên nền tảng đạo lí Nho giáo: tam cương(quân, sư, phụ) , ngũ thường (nhân, nghĩa, lễ, chí, tín), tam tòng(tại gia tòng phụ, xuất giá tòng phu, phu tử tòng tử), tứ đức (công, dung, ngôn, hạnh). - Trong Vh hiện đại: các nhà văn, nhà thơ quan tâm đến đời sống của nhân dân, đòi quyền sống cho con người. Các tác giả tiêu biểu như: Ngô Tất Tố, GIÁO ÁN NGỮ VĂN 10 – NĂM HỌC 2019 – 2020 GV: NGUYỄN THỊ HỒNG CHÂM – THPT SÁNG SƠN - Trang 5
  6. Nam Cao, Vũ Trọng Phụng một nền văn học giàu tính nhân văn và tinh thần nhân đạo. → Cảm hứng xã hội sâu đậm là tiền đề quan trọng cho sự hình thành chủ nghĩa hiện thực và chủ nghĩa nhân đạo trong văn học dân tộc. (?) Văn học Việt Nam phản 4. Con người Việt Nam và ý thức về bản thân. ánh ý thức về bản thân như thế - Tuỳ theo điều kiện lịch sử mà con người trong văn học xử lý mối quan hệ nào? giữa ý thức cá nhân và ý thức cộng đồng. - HS đọc phần 4 SGK. + Khi đất nước có giặc ngoại xâm, ý thức cộng đồng, trách nhiệm xã hội -TLCH. được coi trọng. + Khi đất nước thanh bình, ý thức cá nhân được đề cao. + Những tác phẩm nổi bật đề cao ý thức cá nhân: thơ Hồ Xuân Hương, “Chinh phụ ngâm khúc” của Đặng Trần Côn, “Cung oán ngâm khúc” của Nguyễn Gia Thiều và đỉnh cao là “Truyện Kiều” của Nguyễn Du (VHTĐ). Thời kì 1930-1945, 1975 đến nay có các tác phẩm như “Tắt đèn” của Ngô Tất Tố, truyện ngắn và tiểu thuyết của Nam Cao, truyện của Thạch Lam - VHVN luôn có xu hướng xây dựng một đạo lí làm người với những phẩm chất tốt đẹp như: nhân ái, thuỷ chung, tình nghĩa, vị tha, xả thân vì chính nghĩa. 4. Củng cố kiến thức Hoạt động 4: Thực hành ứng dụng:Vẽ sơ đồ tư duy bài Tổng quan văn học Việt Nam 5. Yêu cầu HS học ở nhà: -Tìm đọc các tác phẩm tiêu biểu của VHDG và VH viết - Soạn bài “Hoạt động ” Ngày soạn: 23/8/2020 Tiết 3: Đọc văn HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ(t1) A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh: 1. Về kiến thức: Nắm được kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, về các nhân tố giao tiếp (nhân vật, hoàn cảnh, nội dung, mục đích, phương tiện, cách thức giao tiếp), về hai quá trình trong hoạt động giao tiếp. 2. Về kĩ năng:Biết xác định các nhân tố giao tiếp trong một hoạt động giao tiếp, nâng cao năng lực giao tiếp khi nói, khi viết và năng lực phân tích, lĩnh hội khi giao tiếp. 3. Về tư duy, thái độ: Có thái độ và hành vi phù hợp trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ. B. Chuẩn bị của GV và HS 1. Giáo viên - SGK, SGV. - Giáo án, bài soạn, tài liệu tham khảo. 2. Học sinh - SGK, vở ghi, vở soạn C. Phương pháp:Gv có thể sử dụng một số phương pháp như: đọc sáng tạo, trao đổi thảo luận, gợi mở, phát vấn để tổ chức giờ dạy - học. D. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức lớp STT Lớp Ngày dạy Sĩ số HS vắng 1 10A 2. Kiểm tra bài cũ. KT bài tập về nhà đã giao ở tiết 2 3. Bài mới Hoạt động 1: Tạo tâm thế tiếp nhận cho HS - GV giao nhiệm vụ: Trong cuộc sống, chúng ta thường giao tiếp trực tiếp với nhau bằng những cách thức gì? GIÁO ÁN NGỮ VĂN 10 – NĂM HỌC 2019 – 2020 GV: NGUYỄN THỊ HỒNG CHÂM – THPT SÁNG SƠN - Trang 6
  7. - HS thực hiện nhiệm vụ: - HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ: Bằng 2 cách, đó là dùng phương tiện lời nói và phương tiện kĩ thuật hiện đại (Điện thoại, cầu truyền hình, mạng in-tơ-nét. ) - GV nhận xét và dẫn vào bài mới: Trong cuộc sống hàng ngày, con người giao tiếp với nhau bằng phương tiện vô cùng quan trọng đó là ngôn ngữ. Không có ngôn ngữ thì không thể có kết quả cao của bất cứ hoàn cảnh giao tiếp nào. Bởi vì giao tiếp luôn luôn phụ thuộc vào hoàn cảnh và nhân vật giao tiếp. Để thấy được điều đó, chúng ta tìm hiểu bài hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt -Gọi HS đọc và nhắc cả lớp theo dõi I. Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ phần văn bản SGK 1. Đọc văn bản và trả lời câu hỏi: - HS trao đổi thảo luận, lần lượt trả lời a) VD: Văn bản “ Hội nghị Diên Hồng” (?) Các nhân vật giao tiếp nào tham - Nhân vật tham gia giao tiếp : gia trong hoạt động giao tiếp? Hai + Vua và các bô lão trong hội nghị là nhân vật tham gia giao tiếp. bên có cương vị và quan hệ với +Mỗi bên có cương vị khác nhau. Vua cai quản đất nước, dẫn dắt trăm nhau như thế nào? họ. Các bô lão là những người tuổi cao đã từng giữ những trọng trách nay về nghỉ, hoặc được vua mời đến tham dự hội nghị. (?) Người nói nhờ ngôn ngữ biểu - Nội dung giao tiếp: Người tham gia giao tiếp chú ý lắng nghe để lĩnh đạt nội dung tư tưởng tình cảm của hội những nội dung mà người nói phát ra. Các bô lão nghe Nhân Tông mình thì người đối thoại làm gì để hỏi, nội dung câu hỏi: Liệu tính như thế nào khi quân Mông Cổ tràn lĩnh hội được nội dung đó? Hai bên đến. Hai bên lần lượt đổi vai giao tiếp. Các bô lão tranh nhau nói. Lúc lần lượt đổi vai giao tiếp cho nhau ấy vua lại là người nghe. như thế nào? (?) Hoạt động giao tiếp đó diễn ra - Địa điểm giao tiếp: Hoạt động giao tiếp diễn ra ở Điện Diên Hồng. trong hoàn cảnh nào? (ở đâu? vào Lúc này quân Nguyên Mông kéo 50 vạn quân ồ ạt sang xâm lược nước lúc nào? khi đó ở nước ta có sự kiện ta. lịch sử xã hội gì?) (?) Hoạt động giao tiếp đó hướng -Nội dung giáo tiếp: Hoạt động giao tiếp đó hướng vào nội dung: hoà vào nội dung gì? Đề cập tới vấn đề hay đánh, nó đề cập tới vấn đề hệ trọng còn hay mất của quốc gia dân gì? tộc, mạng sống của con người. (?) Mục đích của giao tiêp là gì? - Mục đích của giao tiếp là mục đích hành động: Lấy ý kiến của mọi Cuộc giao tiếp đó có đạt được mục người, thăm dò lòng dân để hạ đạt mệnh lệnh quyết tâm giữ gìn đất đích đó hay không? nước trong hoàn cảnh lâm nguy.Thông qua bàn bạc để đi tới thống nhất hành động: Quyết tâm đánh giặc => Cuộc giao tiếp đó đã đạt được mục đích. (?). Qua bài “Tổng quan về VHVN”. b. Văn bản“Tổng quan về VHVN”. Học sinh đọc SGK, trao đổi thảo *. Nhân vật giao tiếp: luận, trả lời các CH - Tác giả sgk ( người viết) a. Các nhân vật giao tiếp trong bài - HS lớp 10 (người đọc) này? *. Hoàn cảnh giao tiếp: b. Hoạt động giao tiếp đó diễn ra - Có tính quy thức (có tổ chức, có kế hoạch của nền giáo dục quốc dân trong hoàn cảnh nào? và nhà trường. c. Nội dung giao tiếp. Về đề tài gì? *. Nội dung giao tiếp: Bao gồm những vấn đề cơ bản nào? - Thuộc lĩnh vực văn học sử - Đề tài: Tổng quan văn học Việt Nam. - Vấn đề cơ bản: d. Mục đích của giao tiếp là gì? + Các bộ phận hợp thành nền VHVN. + Quá trình phát triển của VHVN. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 10 – NĂM HỌC 2019 – 2020 GV: NGUYỄN THỊ HỒNG CHÂM – THPT SÁNG SƠN - Trang 7
  8. + Con người Việt Nam qua văn học. e. Phương tiện giao tiếp được thể *. Mục đích giao tiếp: hiện như thế nào? - Người viết cung cấp cho người đọc cái nhìn tổng quát về văn học Việt Nam. - Người đọc lĩnh hội một cách tổng quát về các vấn đề cơ bản của VHVN. *. Phương tiện và cách thức giao tiếp: - Dùng nhiều thuật ngữ văn học. - Kết cấu mạch lạc, rõ ràng thể hiện tính mạch lạc và chặt chẽ. Hoạt động 3: Hệ thống hóa kiến thức Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt 3.Kết luận: - Yêu cầu học sinh dựa vào kết quả a. Khái niệm: HĐGT là hoạt động trao đổi thông tin của con người của thao tác 1 và thao tác 2, trả lời trong xã hội, được tiến hành chủ yếu bằng phương tiện ngôn ngữ các câu hỏi sau: (dạng nói và dạng viết) nhằm thực hiện những mục đích về tình cảm, + Thế nào là hoạt động giao tiếp nhận thức, hoạt động. bằng ngôn ngữ? b. Qúa trình giao tiếp + Các quá trình của hoạt động giao - Tạo lập văn bản: quá trình này do người nói, người viết thực hiện. tiếp? - Lĩnh hội văn bản: quá trình này do người đọc, người nghe thực hiện. + Các nhân tố của hoạt động giao c. Các nhân tố tham gia và sự chi phối HĐGT: nhân vật giao tiếp, tiếp? hoàn cảnh giao tiếp, nội dung giao tiếp, mục đích giao tiếp, phương - Học sinh đọc SGK, trao đổi thảo tiện và cách thức giao tiếp. luận, trả lời, -Đọc ghi nhớ Hoạt động 4: Luyện tập Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt GV giao nhiệm vụ: Phân tích các - Đối tượng giao tiếp: người mua và người bán nhân tố giao tiếp trong hoạt động - Hoàn cảnh giao tiếp: ở chợ, lúc chợ đang họp giao tiếp mua bán giữa người mua - Nội dung giao tiếp: trao đổi, thoả thuận về mặt hàng, chủng loại, giá và người bán ở chợ ? cả, số lượng - HS thực hiện nhiệm vụ: - Mục đích giao tiếp: người mua mua được hàng, người bán bán được - HS báo cáo kết quả thực hiện hàng nhiệm vụ: 4. Củng cố kiến thức Phân tích hoạt động giao tiếp trong nghề dạy học: Gợi ý: − Nhân vật giao tiếp: thầy và trò. − Nội dung giao tiếp: theo nội dung, chương trình quy định. − Điều kiện giao tiếp: khung cảnh trường, lớp; cơ sở vật chất. − Hoàn cảnh giao tiếp: các yếu tố trong trường (thầy, trò, quan hệ thầy − trò; ngoài trường (gia đình, xã hội). − Mục đích giao tiếp: dạy chữ và dạy làm người. − Phương tiện giao tiếp: tiếng Việt. 5. Yêu cầu HS học ở nhà: GV giao nhiệm vụ + Vẽ sơ đồ tư duy bài Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ + Quay video hoặc thu âm một đoạn đối thoại giữa 2 người người bạn, bàn về chủ đề an toàn giao thông. Nhận xét các nhân tố chi phối hoạt động giao tiếp GIÁO ÁN NGỮ VĂN 10 – NĂM HỌC 2019 – 2020 GV: NGUYỄN THỊ HỒNG CHÂM – THPT SÁNG SƠN - Trang 8
  9. NGÀY ./ 8/ 2020, BGH KÝ DUYỆT GIÁO ÁN Ngày soạn: 23 /8/2020 Tiết 4: Đọc văn KHÁI QUÁT VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM (T1) A. Mục tiêu bài học 1.Về kiến thức: Biết được khái niệm văn học dân gian , các đặc trưng cơ bản và 1 số thể loại của văn học dân gian. 2. Về kỹ năng:Nhận thứctổng hợp kiến thức vhdg và có cái nhìn tổng quát về VHDGVN. 3. Về thái độ: Nghiêm túc tiếp thu bài giảng và trân trọng VHDG. B. Chuẩn bị của GV & HS - GV: + Nghiên cứu sgk, sgv,và các tài liệu tham khảo . - HS: Đọc và soạn bài C.Phương pháp: GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận và trả lời các câu hỏi D. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức lớp STT Lớp Ngày dạy Sĩ số HS vắng 1 10A 2. Kiểm tra bài cũ. KT bài soạn của Hs. 3. Bài mới Hoạt động 1: Tạo tâm thế tiếp nhận cho HS Em hãy kể lại tên 1 số câu chuyện cổ tích , truyện ngụ ngôn, ca dao, tục ngữ mà em biết và được học ? TL: TCT Thạch sanh, Cóc kiện trời, Cô út , Cây khế . Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Thao tác 1: HS nhắc lại KN I.Khái niệm: VHDG là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng được tập thể sáng tác nhằm mục đích phục vụ trực tiếp cho các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng I. Đặc trưng cơ bản của văn học dân gian Thao tác 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu 1. VHDG là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền những đặc trưng cơ bản của VHDG. miệng ( Tính truyền miệng) a. VHDG là những tác phẩm NT ngôn từ -Ví dụ: GV cho HS phân tích ngôn từ trong các + Bài 1: “Bến và thuyền” là h/s AD chỉ người con trai và VD: người con gái. Bài ca dao là lời người con trai nói với Bài 1: Thuyền về có nhớ bến chăng người con gái về tình cảm nhớ thương, chờ mong, chờ đợi, Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền thủy chung gắn bó của mình. Bài 2: Thân em nhữ chẽn lúa đòng đòng +Bài 2: tâm hồn thảnh thơi, tâm trạng náo nức, rạo rự phơi Phất phơ giữa ngọn nắng hồng ban mai phới của người con gái vào tuổi dậy thì. ? Các từ gạch chân được hiểu ntn?diễn tả -Kết luận: ngôn từ trong VHDG là thứ ngôn từ đa nghĩa; tâm trạng gì? Của ai? giàu hình ảnh và sắc thái biểu cảm GV: Truyền miệng là gì? Có mấy cách b. VHDG tồn tại và lưu hành theo phương thức truyền truyền miệng tác phẩm văn học dân gian? miệng GIÁO ÁN NGỮ VĂN 10 – NĂM HỌC 2019 – 2020 GV: NGUYỄN THỊ HỒNG CHÂM – THPT SÁNG SƠN - Trang 9
  10. Quá trình truyền miệng tác phẩm VHDG - Truyền miệng là sự ghi nhớ theo kiểu nhập tâm và phổ được thực hiện thtông qua hoạt động nào? biến bằng lời nói hoặc bằng trình diễn cho người khác HS: Suy nghĩ và trả lời nghe, xem. GV chốt lại vấn đề - Hình thức ruyền miệng + Truyền miệng theo không gian: Sự di chuyển tác phẩm từ nơi này đến nơi khác + Truyền miệng theo thời gian: Sự di chuyển tác phẩm từ đời này sang đời khác - Quá trình truyền miệng được thực hiện thông qua diễn NỘI DUNG TÍCH HỢP xướng dân gian: + Diễn xướng dân gian là hình thức trình bày tác phẩm một Ví dụ: các bài đồng dao: cách tổng hợp - “nhong nhong,nhong, ngựa .” + Các hình thức của diễn xướng: kể, hát, diễn tác phẩm văn - “dung dăng dung dẻ ” học dân gian → Truyấn miấng là phương thấc lưu truyấn tác phấm duy nhất và tất yấu khi chưa có chấ viất. -> này sinh dị bản trong VHDG. 2. Tính tập thể -Tập thể được hiểu là nhiều người, hay một nhóm người, theo nghĩa rộng: tập thể là cộng đồng dân cư. GV: Tập thể là gì?Vì sao nói tác phẩm - Tác phẩm VHDG là sáng tác của nhiều người, không biết VHDG lại có tính tập thể? Cơ chế của sáng ai là tác giả và tác giả đầu tiên là ai. tác tập thể đó là gì? - Cơ chế của sáng tác tập thể: Trong quá trình sinh hoạt, HS: Suy nghĩ và trả lời lao động cộng đồng, ai đó có cảm hứng bật ra một câu ca hoặc kể một câu chuyện. Mọi người khen hay và thêm bớt, sửa chữa. Trong quá trình truyền miệng, tác phẩm văn học dân gian được gia công hoàn chỉnh và trở thành tài sản chung của cộng đồng. - Tính truyền miệng và tính tập thể là những đặc trưng cơ bản, xuyên suốt quá trình sáng tạo và lưu truyền tác phẩm VHDG, thể hện sự gắn bó mật thiết của văn học dân gian với đời sống cộng đồng. 3. Tính thực hành - Là khả năng ứng dụng tác phẩm VHDG vào thực tiễn GV: Em hiểu thế nào là tính thực hành của cuộc sống. VHDG? Lấy ví dụ minh hoạ? HS phát biểu theo cách hiểu. II. Hệ thống thể loại của văn học dân gian Việt Nam (KN SGK) Thao tác 3: Hướng dẫn HS tìm hiểu hệ * Tự sự dân gian thống thể loại của VHDG 1. Thần thoại Phần này SGk đã trình bày rất rõ ràng. GV 2. Sử thi chủ yếu giới thiệu khái quát và yêu cầu HS 3. Truyền thuyết tự học ở nhà. 4. Cổ tích 5. Truyện ngụ ngôn 6. Truyện cười 7. Vè 8. Truyện thơ * Nghị luận dân gian 9. Tục ngữ 10. Câu đố GIÁO ÁN NGỮ VĂN 10 – NĂM HỌC 2019 – 2020 GV: NGUYỄN THỊ HỒNG CHÂM – THPT SÁNG SƠN - Trang 10
  11. * Trữ tình dân gian 11. Ca dao * Sân khấu dân gian 12. Chèo 3.Hoạt động 3 : Hệ thống hóa kiến thức Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt ? Cho biết những đặc trưng cơ D. Kết luận bản của VHDG 1.Đặc trưng cơ bản ? Các thể loại chính của VHDG - Tính truyền miệng ? - Tính tập thể Hs thảo luận và đọc kết luận - Tính thực hành sgk 2.Thể loại: Thần thoại ,truyền thuyết ,truyện cổ tích truyện ngụ ngôn,truyện cười,tục ngữ , câu đố , ca dao,vè , truyện thơ, chèo. 4.Củng cố kiến thức cho học sinh Truyện cổ tích có đặc điểm nào tiêu biểu ? - Tp hư cấu có chủ định kể về số phận của những con người bình thường trong XH - Thể hiện tinh thần nhân đạo và lạc quan của nhân dân lao động.(Tấm Cám, Sọ Dừa) -Nhân vật là em út , mồ côi. - Quan niệm : ở hiền gặp lành, ác giả ác báo. 5. Yêu cầu HS học ở nhà: Lập bảng hệ thống các thể loại của VHDG Ngày soạn: 24 /8/2020 Tiết 5: Đọc văn KHÁI QUÁT VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM (T2) A. Mục tiêu bài học 1. Về kiến thức: Nắm được những nét khái quát về giá trị của văn học dân gian. 2. Về kỹ năng:Nhận thức khái quát về văn học dân gian và có cái nhìn tổng quát về VHDGVN. 3. Về thái độ: Biết yêu mến, trân trọng ,giữ gìn,phát huy văn học dân gian. B. Chuẩn bị của GV & HS - GV: + Nghiên cứu sgk, sgv,và các tài liệu tham khảo . - HS: Đọc và soạn bài C.Phương pháp: GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận và trả lời các câu hỏi. D. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức lớp STT Lớp Ngày dạy Sĩ số HS vắng 1 10A 2. Kiểm tra bài cũ Câu hỏi : Nêu các thể loại của văn học dân gian ? cho biết thể loại truyền thuyết có những đặc điểm cỏ bản nào? TL: -Kể lại các sự kiện và nhân vật có liên quan đến lịch sử theo xu hướng lí tưởng hóa. -Thể hiện sự ngưỡng mộ và tôn vinh của nhân dân đối với người có công 3. Bài mới Hoạt động 1: Tạo tâm thế tiếp nhận cho HS ? VHDG có song song cùng tồn tại với văn học viết không ?vì sao? TL: Có. Văn học dân gian có những giá trị to lớn, Vh viết tiếp thu , học tập từ VHDG. Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức mới Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt GV nêu các câu hỏi D. Những giá trị cơ bản của VH dân gian: Hs thảo luận, trả lời 1. Giá trị nhận thức GIÁO ÁN NGỮ VĂN 10 – NĂM HỌC 2019 – 2020 GV: NGUYỄN THỊ HỒNG CHÂM – THPT SÁNG SƠN - Trang 11
  12. CH1: Tri thức dân gian là gì? Thuộc - Tri thức trong văn học dân gian là tri thức thuộc đủ mọi lĩnh vực lĩnh vực nào? Vì sao VH dân gian của đời sống: tự nhiên, xã hội và con người. được coi là kho tri thức vô cùng phong (Tri thức VHDG rất phong phú.⭢là tri thức của 54 dân tộc) phú và đa dạng? (Đặc điểm của tri thức dân gian) - Đặc điểm của tri thức dân gian: Gv định hướng: Tri thức dân gian là + Là kinh nghiêm lâu đời được đúc kết từ thực tiễn. nhận thức, hiểu biết của nhân dân đối Vd: Chuồn chuồn bay thấp thì mưa với cuộc sống quanh mình. + Là kiến thức về phong tục, tập quán, văn hóa truyền thống của NỘI DUNG TÍCH HỢP dân tộc. GV đưa ra các tp VH DH và hỏi HS + Thể hiện quan điểm và trình độ nhận thức của nhân dân nên có nhận thức được gì qua các tp đó. phần khác biệt với quan diểm và nhận thức của giai cấp thống trị -Tp1: truyền thuyết Sơn Tinh – cùng thời. Thủy Tinh: VD: Tri thức về quan niệm sống BIẾT: Hiện tượng của TN: lũ lụt + Con vua thì lại làm vua Sức mạnh của thiên nhiên Con sãi ở chùa thì quét lá đa Ước mong chế ngự TN Bao giờ dân nổi can qua -Tp2: TCT Trầu Cau Con vua thất thế lại ra quét chùa. BIẾT: phong tục văn hóa của người Việt – tục ăn trầu “miếng trầu là đầu + Đừng than phận khó ai ơi câu truyện” Còn da: lông mọc, còn chồi: nảy cây -Tp3: Ca dao đối đáp VD: Tri thức về: Bài học đạo lí làm con: “ở đâu năm cửa nàng ơi .s Công cha như núi Thái Sơn Ở trên tỉnh Lạng có thành xây tiên” Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra BIẾT: Danh lam thắng cảnh, di tích Một lòng thờ mẹ kính cha lịch sử của nhiều vùng miền; niềm tự Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con. hào về vẻ đẹo và truyền thống lịch sử của cha ông. Gv mở rộng: Tuy nhiên nhận thức của nhân dân lao động ko phải hoàn toàn và bao giờ cũng đúng. VD: Đi một ngày đàng học một sàng khôn; Những người ti hí mắt lươn / Trai 2.Tính giáo dục (giáo dục đạo lí làm người) thường chốn chúa, gái buôn lộn - Tinh thần nhân đạo và lạc quan: chồng + Yêu thương đồng loại VÍ DỤ: Học các tp :Thánh gióng, Tấm + Đấu tranh để bảo vệ và giải phóng con người. Cám, Thạch Sanh,Ca dao “10 cái + Niềm tin vào chính nghĩa, vào cái thiện trứng” các tp đã giáo dục con người - Hình thành những phẩm chất truyền thống tốt đẹp: những phẩm chất nào? + Tình yêu quê hương, đất nước. GV: Giá trị giáo dục của VHDG thể + Lòng vị tha, đức kiên trung. hiện ở những khía cạnh cụ thể nào? + Tính cần kiệm, óc thực tiễn, HS: Suy nghĩ và trả lời 3. Giá trị thẩm mỹ - VHDG góp phần hình thành tư duy thẩm mĩ, mĩ cảm đúng đắn, tiến bộ: + Cái đẹp hài hòa, trong sáng: “ Trong đàm gì đẹp bằng sen + Chiều sâu của cái đẹp là cốt lõi, phẩm chất bên trong “ Cái nết đánh chết cái đẹp“; “ Tốt gôc hơn tốt nước sơn“ - Trải qua thời gian, nhiều tác phẩm VH dân gian trở thành mẫu mực nghệ thuật, là những viên ngọc sáng đem đến cho con người vẻ đẹp của VH, ngôn ngữ tiếng việt, làm say đắm lòng người. - Khi VH viết chưa phát triển, VH dân gian đóng vai trò chủ đạo. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 10 – NĂM HỌC 2019 – 2020 GV: NGUYỄN THỊ HỒNG CHÂM – THPT SÁNG SƠN - Trang 12
  13. - Khi VH viết phát triển, VH dân gian là nguồn nuôi dưỡng, là cơ sở của VH viết, phát triển song song, làm cho VH viết trở nên phong phú, đa dạng, đậm đà bản sắc dân tộc. Hoạt động 3 : Tổng kết Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt ? Cho biết những Giá trị cơ bản D. Kết luận của VHDG - VHDG là kho tri thức vô cùng phong phú về đời sống các dân tộc Hs thảo luận và đọc kết luận - VHDG ngợi ca những giá trị tốt đẹp của con người. sgk - VHDG có giá trị to lớn về nghệ thuật 4. Củng cố kiến thức cho học sinh ? Những giá trị to lớn của VHDG qua 1 số câu chuyện ? TL : Truyền thuyết “ Sơn tinh thuỷ tinh”: không chỉ cho biết một hiện tượng tự nhiên hàng năm: lũ lụt mà còn cho thấy sức mạnh và ước mơ của cha ông về chế ngự thiên tai. + Truyện cổ tích “ Trầu cau”cho ta biết một phong tục, một nét đặc sắc trong Văn hoá người Việt; “miếng trầu là đầu câu chuyện”. sử thi “Đam san” cho biết tục nối dậy của người Ê-đê, ngôn ngữ độc đáo của người thái qua “lời tiễn dặn”người yêu 5. Yêu cầu HS học ở nhà - Nhớ lại những câu chuyện, những lời ru của bà mà anh (chị) đã từng nghe hoặc tập hát 1 điệu dân ca quen thuộc. Ngày soạn: 25/8/2020 Tiết 6 Tiếng việt HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ (Tiết 2 ) A. Mục tiêu bài học 1.Về kiến thức: Củng cố khái niệm và các nhân tố chi phối của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ. 2. Về kỹ năng: + Biết xác định các nhân tố giao tiếp trong một hoạt động giao tiếp,nâng cao năng lực giao tiếp khi nói,khi viết và năng lực phân tích, lĩnh hội khi giao tiếp. + Vận dụng lí thuyết về hoạt động giao tiếp vào việc phân tích các tình huống giao tiếp cụ thể. 3. Về thái độ: Có thái độ và hành vi phù hợp trong HĐGT bằng ngôn ngữ. B. Chuẩn bị của GV và HS - GV: + Nghiên cứu sgk, sgv,và các tài liệu tham khảo . - HS: Đọc và soạn bài C.Phương pháp: GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận và trả lời các câu hỏi. D. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức lớp STT Lớp Ngày dạy Sĩ số HS vắng 1 10A 2. Kiểm tra bài cũ Câu hỏi : Kể tên các nhân tố tham gia vào quá trình giao tiếp? TL: nhân vật giao tiếp, hoàn cảnh giao tiếp, nội dung giao tiếp, mục đích giao tiếp, phương tiện và cách thức giao tiếp. 3. Bài mới Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt 1: Bài 1: Gv yêu cầu 3 hs lên bảng làm các bài tập a. Nhân vật giao tiếp 1, 2, 3 trong sgk. Các em khác tự làm vào - Chàng trai (anh). - Cô gái (nàng). GIÁO ÁN NGỮ VĂN 10 – NĂM HỌC 2019 – 2020 GV: NGUYỄN THỊ HỒNG CHÂM – THPT SÁNG SƠN - Trang 13
  14. vở, theo dõi bài của bạn⭢ nhận xét bổ Lứa tuổi: 18-20, trẻ, đang ở độ tuổi yêu đương. sung. b. Thời điểm giao tiếp: Đêm trăng sáng, yên tĩnh⭢ thích hợp với những cuộc trò chuyện của những đôi lứa đang yêu. Gv nhận xét, khẳng định đáp án, lưu ý hs c. Nội dung giao tiếp: các kiến thức và kĩ năng cần thiết. Nghĩa tuờng minh: Chàng trai hỏi cô gái “tre non đủ lá”(đủ già) rồi thì có dùng để đan sàng được ko? - Nghĩa hàm ẩn: Cũng như tre, chàng trai và cô gái đã đến tuổi trưởng thành, lại có tình cảm với nhau liệu nên tính chuyện kết duyên chăng? - Mục đích giao tiếp: tỏ tình, cầu hôn tế nhị. d. Cách nói của chàng trai: Có màu sắc văn chương, tình tứ , ý nhị, mượn hình ảnh thiên nhiên để tỏ lòng mình⭢ phù hợp, tinh tế. 2: Bài 2 GV: Hướng dẫn tương tự bài 1 để hs a,b. Các hành động nói (hành động giao tiếp): làmbài 2? - Chào (Cháu chào ông ạ!). - Chào đáp (A Cổ hả?). - Khen (Lớn tướng rồi nhỉ?). - Hỏi (Bố cháu có gửi pin đài lên cho ông ko?). c. Tình cảm, thái độ: + A Cổ: kính mến ông già. + Ông già: trìu mến, yêu quý A Cổ. - Quan hệ: gần gũi, thân mật. 3: Bài 3 GV: Hướng dẫn tương tự bài 1 để hs a. Nội dung giao tiếp: làm:bài 3? - Nghĩa tường minh: Miêu tả, giới thiệu đặc điểm, quá trình làm bánh trôi nước. - Nghĩa hàm ẩn: Thông qua hình tượng bánh trôi nước, tác giả ngợi ca vẻ đẹp, thể hiện thân phận bất hạnh của mình cũng như của bao người phụ nữ trong XHPK bất công. Song trong hoàn cảnh khắc nghiệt, họ vẫn giữ trọn được phẩm chất tốt đẹp của mình. - Mục đích: + Chia sẻ, cảm thông với thân phận người phụ nữ trong XH cũ. + Lên án, tố cáo XHPK bất công. - Phương tiện từ ngữ, hình ảnh: biểu cảm, đa nghĩa. b. Căn cứ: - Phương tiện từ ngữ: + “Trắng”, “tròn”⭢ gợi vẻ đẹp hình thể. + Mô típ mở đầu: “thân em”⭢ lời than thân, bộc lộ tâm tình của người phụ nữ. + Thành ngữ “bảy nổi ba chìm”⭢ thân phận long đong, bất hạnh. + “Tấm lòng son”⭢ phẩm chất thủy chung, trong trắng, son sắt. 4. Bài 4 Nhân ngày Môi trường thế giới Nhà trường tổ chức buổi tổng HS đọc yêu cầu bài tập 4, trình bày kết vệ sinh toàn trường để làm cho trường ta xanh, sạch, đẹp hơn quả. nữa. GV lưu ý HS một số vấn đề: - Thời gian làm việc: - Nội dung công việc: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 10 – NĂM HỌC 2019 – 2020 GV: NGUYỄN THỊ HỒNG CHÂM – THPT SÁNG SƠN - Trang 14
  15. - Dạng văn bản: thông báo ngắn nên phải - Lực lượng tham gia: viết đúng thể thức. - Dụng cụ: - Đối tượng giao tiếp: HS toàn trường. - Kế hoạch cụ thể: các lớp nhận tại văn phòng của trường. - ND giao tiếp: Hoạt động làm sạch môi Nhà trường kêu gọi toàn thể HS nhiệt liệt hưởng ứng và tích trường nhân ngày môi trường thế giới. cực tham gia buổi tổng vệ sinh này. Ngày tháng năm Ban giám hiệu trường 5. Làm bài 5: a. Nhân vật giao tiếp: GV: Hướng dẫn tương tự bài 1 để hs + Bác Hồ làm:bài 5? + Hs toàn quốc Gv yêu cầu hs làm ở nhà. b. Hoàn cảnh giao tiếp: Gv lưu ý hs: + Tháng 9-1945: đất nước vừa giành được độc lập⭢ Hs lần đầu Ngày 5/6/1972, Đại hội đồng Liên Hợp tiên được đón nhận một nền giáo dục hoàn toàn Việt Nam. Quốc sáng lập ngày môi trường thế giới. + Bác Hồ: giao nhiệm vụ, khẳng định quyền lợi của hs nước Việt Nam độc lập. Gv yêu cầu hs đọc bức thư của Bác Hồ và c. Nội dung giao tiếp: trả lời các câu hỏi trong sgk. - Niềm vui sướng của Bác vì thấy hs- thế hệ tương lai của đất Gv lưu ý hs: Khi thực hiện bất cứ hoạt nước được hưởng nền giáo dục của dân tộc. động giao tiếp bằng ngôn ngữ nào (dạng - Nhiệm vụ và trách nhiệm nặng nề nhưng vẻ vang của hs. nói và viết), chúng ta cần phải chú ý: - Lời chúc của Bác với các em hs. + Nhân vật, đối tượng giao tiếp (Nói và d. Mục đích giao tiếp: viết cho ai?). - Chúc mừng hs nhân ngày khai trường đầu tiên của nước Việt + Mục đích giao tiếp (Nói và viết để làm Nam DCCH. gì?). - Xác định nhiệm vụ nặng nề nhưng vẻ vang của các em hs. + Nội dung giao tiếp (Nói và viết để làm e. Hình thức: gì?). - Ngắn gọn. + Giao tiếp bằng cách nào (Nói và viết - Lời văn vừa gần gũi, chân tình vừa nghiêm túc, trang trọng. ntn?). III. Kết luận Là hoạt động trao đổi thông tin bằng ngôn ngữ(nói hoặc viết) của con người trong xã hội. HĐGT bằng ngôn ngữ có hai quá trình: Tạo lập văn bản do người nói,người viết thực hiện; tiếp nhận lĩnh hội văn bản do người đọc người nghe thực hiện (hai ? Em hiểu thế nào hoạt động giao tiếp quá trình có thể chuyển đổi cho nhau). bằng ngôn ngữ? Hs thảo luận và đọc kết luận sgk 4.Củng cố kiến thức cho học sinh. ? Phân tích các nhân tố của HĐGTbằng ngôn ngữ TL a)Nhân vật giao tiếp : Ai nói, ai viết, nói với ai, viết cho ai ? b) Hoàn cảnh giao tiếp : Nói, viết trong hoàn cảnh nào, ở đâu, khi nào ? c) Nội dung giao tiếp : Nói, viết cái gì, về cái gì ? d) Mục đích giao tiếp : Nói, viết để làm gì, nhằm mục đích gì ? e) Phương tiện và cách thức giao tiếp : Nói viết như thế nào, bằng phương tiện gì ? 5. Yêu cầu HS học ở nhà: Hoàn thiện bài tập sgk và sách bài tập. NGÀY ./ 9/ 2020, BGH DUYỆT GIÁO ÁN Ngày soạn: 1/9/2020 Tiết 7: Làm văn GIÁO ÁN NGỮ VĂN 10 – NĂM HỌC 2019 – 2020 GV: NGUYỄN THỊ HỒNG CHÂM – THPT SÁNG SƠN - Trang 15
  16. VĂN BẢN A. Mục tiêu bài học 1.Về kiến thức: + Hiểu khái quát về văn bản, các đặc điểm cơ bản và các loại văn bản ; + Vận dụng được những kiến thức về văn bản vào việc phân tích và thực hành tạo lập văn bản. 2.Về kỹ năng: + Biết so sánh để nhận ra một số nét cơ bản của mỗi loại văn bản. + Bước đầu biết tạo lập một văn bản theo một hình thức trình bày nhất định, triển khai một chủ đề cho trước hoặc tự xác định chủ đề. + Vận dụng vào việc đọc - hiểu các văn bản được giới thiệu trong phần Văn học. 3. Về thái độ: Biết phân biệt, sử dụng các loại VB phù hợp, linh hoạt trong các lĩnh vực khác nhau của đời sống. B. Chuẩn bị của GV & HS - GV: Nghiên cứu sgk, sgv,và các tài liệu tham khảo . - HS: Đọc và soạn bài C.Phương pháp: GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận và trả lời các câu hỏi. D. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức lớp STT Lớp Ngày dạy Sĩ số HS vắng 1 10A 2. Kiểm tra bài cũ Câu hỏi : Hãy nêu các nhân tố giao tiếp trong hoạt động giao tiếp? TL: NV GT, NDGT, HCGT,ĐTGT, Phương tiện và cách thức GT 3. Bài mới Ở những tiểt trước chúng ta đã học về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ. Đó là hoạt dộng gồm hai quá trình tạo lập văn bản và lĩnh hội văn bản. Như vậy văn bản chính là sản phẩm của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ. Để hiểu rõ hơn khái niệm, đặc trưng văn bản, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài văn bản. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hướng dẫn học sinh tìm hiểu khái niệm I- Khái niệm và đặc điểm: và đặc điểm của văn bản. 1. Khái niệm: Thao tác 1: Cho học sinh tìm hiểu khái niệm văn bản. * Tìm hiểu ngữ liệu: HS: Đọc sinh đọc các văn bản (1), (2), (3) - Văn bản tạo ra trong hoạt động giao tiếp chung. Quan hệ giữa và các yêu cầu ở SGK ? người và người. - Nhu cầu: ? Mỗi văn bản được người nói tạo ra trong + VB (1): trao đổi về một kinh nghiệm sống những hoạt động nào? Để đáp ứng nhu cầu + VB(2): trao đổi về tâm tư tình cảm gì ? + VB(3): trao đổi về thông tin chính trị - xã hội - Bao gồm nhiều câu. GV: Số câu ở mỗi văn bản như thế nào ? *Khái niệm: GV: Vậy từ đó em hiểu thế nào là văn Văn bản là sản phẩm được tạo ra trong hoạt động giao tiếp bằng bản? ngôn ngữ và thường có nhiều câu. - Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu 2. Đặc điểm: các đặc điểm của văn bản *TL các câu hỏi GV: Mỗi văn bản đề cập đến vấn đề gì ? - Câu hỏi 2: Vấn đề: + VB(1) Là quan hệ giữa người với người + VB(2) Lời than thân của cô gái GV: Vấn đề đó có được triển khai nhất + VB(3) Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến quán trong mỗi văn bản không ? => Cách triển khai: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 10 – NĂM HỌC 2019 – 2020 GV: NGUYỄN THỊ HỒNG CHÂM – THPT SÁNG SƠN - Trang 16
  17. GV: Như vậy, một văn bản thường có đặc Mỗi văn bản đều tập trung nhất quán vào một chủ đề và triển điểm gÌ? khai chủ đề đó một cách trọn vẹn. GV: Các câu trong từng văn bản (2) và (3) -Câu hỏi 3: có quan hệ với nhau về những phương + Các câu trong văn bản (2) và (3): diện nào? ./ Có quan hệ về ý nghĩa ./ Được liên kết chặt chẽ về ý nghĩa hoặc bằng từ ngữ GV: Văn bản (3) có bố cục như thế nào? ./ Kết cấu của văn bản (3): Bố cục rừ ràng: a.Phần mở đầu: “ Hỡi đồng bào toàn quốc” b.Thân bài:“ Chúng ta muốn hoà bình nhất định về dân tộc ta” c.Kết bài: Phần còn lại. GV: Về hình thức, văn bản (3) có dấu hiệu mở đầu và kết thúc như thế nào? -Câu hỏi 4: Văn bản (3): - Mở đầu: Tiêu đề và Lời hô gọi ￿ dẫn dắt, giới thiệu vấn đề - Kết thúc: Hai khẩu hiệu. ￿ khích lệ ý chí => có dấu hiệu hình thức riêng vì là văn bản chính luận. GV: Mỗi văn bản được tạo ra nhằm mục Câu hỏi 5: đích gì? Mục đích: - VB(1): Truyền đạt kinh nghiệm sống. - VB (2): Lời than thân để gợi sự hiểu biết và cảm thông của mọi người với số phận người phụ nữ. - VB(3): Kêu gọi, khích lệ thể hiện quyết tâm của mọi người trong kháng chiến chống Pháp. ￿ mỗi văn bản có một mục đích nhất định GV: Từ những điều đó phân tích trên, hãy 2. Đặc điểm của văn bản: nêu đặc điểm của văn bản ? (Ghi nhớ, SGK trang 24) HS: Trả lời. - Các câu trong văn bản có sự liên kết chặt chẽ và xây dựng - Các câu trong văn bản có sự liên kết chặt theo kết cấu mạch lạc. chẽ và xây dựng theo kết cấu mạch lạc. - Mỗi VB có dấu hiệu biểu hiện tính hoàn chỉnh về nội dung - Mỗi VB có dấu hiệu biểu hiện tính hoàn lẫn hình thức. chỉnh về nội dung lẫn hỡnh thức. - Mỗi văn bản nhằm thực hiện một mục đích giao tiếp nhất - Mỗi văn bản nhằm thực hiện một mục định. đích giao tiếp nhất định. Cho Hs tìm hiểu khái quát các loại văn bản. II- Các loại văn bản: - Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu 1. Tìm hiểu ngữ liệu: ngữ liệu SGK. - Câu 1: GV: So sánh văn bản 1,2,3, Vấn đề được a. Vấn đề, lĩnh vực: đề cập trong mỗi văn bản này là gì ? Thuộc (1) Cuộc sống xã hội lĩnh vực nào trong cuộc sống? (2) Cuộc sống xã hội Từ ngữ được sử dụng trong mỗi văn bản (3) Chính trị. thuộc những loại nào? b. Từ ngữ: (1) và (2): Thông thường (3): Chính trị, xã hội GIÁO ÁN NGỮ VĂN 10 – NĂM HỌC 2019 – 2020 GV: NGUYỄN THỊ HỒNG CHÂM – THPT SÁNG SƠN - Trang 17
  18. ?Cách thể hiện nội dung trong mỗi văn c. Cách thể hiện nội dung: bản như thế nào? (1) và (2): bằng hình ảnh, hình tượng (3): bằng lí lẽ, lập luận GV: Như vậy, mỗi loại văn bản thuộc => Phong cách ngôn ngữ: phong cách ngôn ngữ nào? (1) và (2): thuộc loại văn bản nghệ thuật. (3): thuộc loại văn bản chính luận. GV: Các loại văn bản được sử dụng trong - Câu 2: So sánh các văn bản những lĩnh vực nào của xã hội? a. Phạm vi sử dụng: + (2): giao tiếp có tính chất nghệ thuật + (3): chính trị, xã hội + SGK: Khoa học + Đơn nghỉ học, giấy khai sinh: Hành chính GV: Mục đích giao tiếp của mỗi loại văn b. Mục đích giao tiếp: bản là gì? + (2): bộc lộ cảm xúc + (3): kêu gọi, thuyết phục mọi người + SGK: Truyền thụ kiến thức khoa học + Đơn nghỉ học, giấy khai sinh: Trình bày nguyện vọng, xác nhận sự việc GV: Lớp từ ngữ riêng cho mỗi loại văn c. Lớp từ ngữ: bản như thế nào ? + (2): Thông thường + (3): Chính trị, xã hội + SGK: Khoa học + Đơn nghỉ học, giấy khai sinh: Hành chính GV: Cách kết cấu và cách trình bày trong d. Kết cấu, trình bày: mỗi loại văn bản là gì? + (2): thơ (ca dao, thơ lục bát) + (3): ba phần GV: Như vậy, các văn bản trong SGK, + SGK: mạch lạc, chặt chẽ đơn xin nghỉ học và giấy khai sinh thuộc + Đơn nghỉ học, giấy khai sinh: có mẫu hoặc in sẵn các loại văn bản nào? GV: Ngoài các loại văn bản trên, ta còn có => Văn bản SGK: PCNN khoa học, đơn xin nghỉ học, giấy thể gặp các loại văn bản nào khác? khai sinh: PCNN hành chính như:thư, nhật kí ￿ thuộc phong cách ngôn 2. Một số loại văn bản: ngữ sinh hoạt Ghi nhớ, SGK trang 25 Bản tin, phóng sự, phỏng vấn ￿ thuộc phong cách ngôn ngữ báo chí 4.Củng cố kiến thức cho học sinh: Nắm chắc khái niệm VB, các đặc điểm của VB, các loại VB. 5. Yêu cầu HS học ở nhà: Làm BT Ngày soạn:2/9/2020 Tiết 10:Tiếng Việt VĂN BẢN (t2) –RA ĐỀ SỐ 1 (Làm ở nhà) Ngày dạy: STT Lớp Ngày dạy Sĩ số HS vắng 1 10A9 2 A. Mục tiêu bài học GIÁO ÁN NGỮ VĂN 10 – NĂM HỌC 2019 – 2020 GV: NGUYỄN THỊ HỒNG CHÂM – THPT SÁNG SƠN - Trang 18
  19. 1. Về kiến thức: Giúp hs củng cố kiến thức về văn bản. 2. Về kỹ năng: Rèn luyện các kĩ năng phân tích văn bản, liên kết văn bản và hoàn chỉnh văn bản. 3. Về thái độ: Biết phân biệt, sử dụng các loại VB phù hợp, linh hoạt trong các lĩnh vực khác nhau của đời sống. B.Phương pháp: GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận và trả lời các câu hỏi. C. Chuẩn bị của GV và HS: - GV: Nghiên cứu sgk, sgv,và các tài liệu tham khảo . - HS: Đọc và soạn bài D. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức lớp 2. Kiểm tra bài cũ ? Thế nào là VB? Trình bày đặc điểm của VB? 3. Bài mới Giới thiệu bài: Ở tiết học về văn bản trước, các em đã biết được khái niệm, đặc điểm, các loại văn bản phân chia theo lĩnh vực và mục đích giao tiếp. Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ vận dụng các kiến thức lí thuyết đó vào làm các bài tập cụ thể. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Gv yêu cầu hs lên bảng làm các bài III. Luyện tập: 1, 3, 4 ⭢ nhận xét, khẳng định đáp 1. Bài 1: án. a. Phân tích tính thống nhất về chủ a. Đoạn văn có một chủ đề thống nhất, câu chốt (câu chủ đề) đứng đề của đoạn văn? đầu đoạn văn, được làm rõ ở các câu tiếp. b. Sự phát triển chủ đề: b. Phân tích sự phát triển của chủ đề * Câu chủ đề: Giữa cơ thể và môi trường có ảnh hưởng qua lại với trong đoạn văn (từ ý khái quát đến nhau. cụ thể qua các cấp độ?) * Các luận cứ: - Hai luận cứ lí lẽ: + Môi trường có ảnh hưởng tới mọi đặc tính của cơ thể. + So sánh các lá mọc trong các môi trường khác nhau. - Bốn luận chứng (dẫn chứng): + Lá cây đậu Hà Lan⭢ tua cuốn. + Lá cây mây⭢ tua móc có gai bám. + Lá cây xương rồng⭢ gai. c. Đặt nhan đề cho đoạn văn? + Lá cây lá bỏng⭢ chứa nhiều nước. c. Nhan đề: Hs đọc yêu cầu của đề, thảo luận trả - Mối quan hệ giữa cơ thể và môi trường. lời. - Ảnh hưởng qua lại giữa cơ thể và môi trường. Gv nhận xét, khẳng định đáp án. 2. Bài 2: - Sắp xếp: 1-3-5-2-4. Gv có thể gọi một vài em nhận xét, - Nhan đề: Bài thơ Việt Bắc. bổ sung cho đoạn văn của bạn làm 3. Bài 3: trên bảng, đọc đoạn văn của các em - Câu chủ đề: Môi trường sống của loài người hiện nay đang bị dể cả lớp nhận xét, bổ sung hoàn huỷ hoại nghiêm trọng. thiện. - Các luận cứ: Gv yêu cầu hs đặt tiêu đề cho đoạn + Rừng đầu nguồn đang bị chặt phá, khai thác bừa bãi là nguyên văn của mình. nhân gây ra lũ lụt, hạn hán kéo dài. + Các sông suối ngày càng bị ô nhiễm. + Rác thải, chất thải công nghiệp và sinh hoạt chưa được xử lí. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 10 – NĂM HỌC 2019 – 2020 GV: NGUYỄN THỊ HỒNG CHÂM – THPT SÁNG SƠN - Trang 19
  20. + Các loại thuốc trừ sâu sử dụng ko theo quy định đảm bảo an toàn cho môi trường Gv yêu cầu 1 hs trả lời các câu hỏi - Tiểu kết: Thực trạng trên làm cho nạn ô nhiễm môi trường sống trong sgk trên bảng, các em khác đang ở mức báo động. viết mẫu lá đơn xin phép nghỉ học - Tiêu đề: Môi trường sống kêu cứu. vào vở. 4. Bài 4: Gv yêu cầu một vài hs đọc lá đơn Đơn xin phép nghỉ học. xin phép nghỉ học của mình, nhận a. Người nhận: Thầy (cô) giáo chủ nhiệm và các thầy (cô) bộ môn. xét, định hướng hoàn thiện. - Người viết: Học trò. b. Mục đích: Xin phép được nghỉ học trong một thời gian nhất định. c. Nội dung: Cần nêu rõ: - Họ và tên, lớp, trường. - Lí do xin nghỉ học. - Thời gian xin nghỉ. - Lời hứa thực hiện đầy đủ các công việc học tập khi phải nghỉ học. d. Kết cấu: - Quốc hiệu, tiêu ngữ. - Tên đơn. - Người nhận, đơn vị công tác của người nhận. - Họ và tên, lớp, trường của hs. - Lí do xin nghỉ học. - Thời gian xin nghỉ. - Lời hứa thực hiện đầy đủ các công việc học tập khi phải nghỉ học. - Địa điểm, thời gian viết đơn. - Kí tên. - Xác nhận của phụ huynh hs. D. Ra đề bài làm văn số 1 ở nhà. Phát biểu cảm nghĩ của anh (chị) về những ngày đầu tiên bước vào trường trung học phổ thông. 4.Củng cố kiến thức cho học sinh: Nắm chắc khái niệm VB, các đặc điểm của VB, các loại VB. 5. Yêu cầu HS học ở nhà: - Viết bài viết số 1, (45p, ở nhà), tuần sau nộp. - Hoàn thiện các bài tập. - Soạn bài: Chủ đề Truyện dân gian Ngày soạn: 9/9/2020 Từ tiết 9 đến tiết 18 CHỦ ĐỀ TRUYỆN DÂN GIAN VIỆT NAM I. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ - Đối tượng học sinh: Lớp 10. - Thời gian dạy học: học kì I. - Thời lượng tổ chức dạy học chuyên đề: 10 tiết Tiết Phân môn Tên bài dạy 1 Đọc văn - Tiết 1-2: Chiến thắng Mtao Mxây GIÁO ÁN NGỮ VĂN 10 – NĂM HỌC 2019 – 2020 GV: NGUYỄN THỊ HỒNG CHÂM – THPT SÁNG SƠN - Trang 20
  21. 2 Đọc văn - Tiết 3-4 -5: Truyện An Dương Vương và Mị Châu- Trọng Thủy 3 Đọc văn - Tiết 6-7-8: Tấm Cám 4 Tiếng Việt- - Tiết 9: Chọn sự việc chi tiết, tiêu biểu trong bài văn tự sự Tập làm văn 5 Tiếng Việt- -Tiết 10: Tóm tắt văn bản tự sự Tập làm văn II. MỤC TIÊU CỦA CHỦ ĐỀ Xây dựng chủ đề Tự sự dân gian Việt Nam để dạy học theo định hướng hình thành và phát triển năng lực, giáo viên sẽ giúp học sinh: 1. Kiến thức - Hiểu được một số đặc điểm cơ bản của sử thi, truyền thuyết, truyện cổ tích; - Nắm được nội dung, giá trị và thông điệp mà tác giả dân gian gửi gắm qua các tác phẩm; - Củng cố và nâng cao kiến thức về kiểu văn bản tự sự 2. Kĩ năng - Biết cách đọc hiểu một tác phẩm tự sự dân gian theo đặc trưng thể loại; - Biết cách tiếp cận và khai thác giá trị của tự sự dân giân. - Có kĩ năng chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự khi cần thiết. - Có kĩ năng tóm tắt một văn bản tự sự theo nhân vật chính. 3. Thái độ - Yêu quê hương đất nước, gia đình, biết sống yêu thương, nhân ái, khoan dung, có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng và đất nước - Biết trân trọng khát vọng hạnh phúc, những phẩm chất tốt đẹp, ước mơ tự do của con người; - Có khát vọng sống tốt, sống đẹp và giàu tinh thần nhân ái, biết đấu tranh vì cái thiện, lẽ phải, công bằng xã hội - Có ý thức tự học, tự chủ, thái độ nghiêm túc trong học tập 4. Định hướng năng lực hình thành a. Phát triển năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thẩm mĩ, năng lực hợp tác, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông. b. Năng lực riêng: Năng lực đọc hiểu văn bản, năng lực cảm thụ văn bản, năng lực tự nhận thức, năng lực giải quyết một số vấn đề đặt ra từ văn bản. III. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS - Chuẩn bị của giáo viên + Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án + Máy chiếu, tranh, ảnh, video clip có liên quan đến hoàn cảnh sáng tác và nội dung của văn bản. + Các tư liệu tham khảo khác. - Chuẩn bị của học sinh GIÁO ÁN NGỮ VĂN 10 – NĂM HỌC 2019 – 2020 GV: NGUYỄN THỊ HỒNG CHÂM – THPT SÁNG SƠN - Trang 21
  22. + Sưu tầm các tranh, ảnh, video clip có liên quan đến hoàn cảnh sáng tác và nội dung của văn bản. + Bút dạ, giấy A4, A0. + Đọc – soạn bài và hoàn thành các nhiệm vụ giáo viên đã giao. IV.THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Tiết 9: Đọc văn CHIẾN THẮNG MTAO MXÂY (Trích Đăm Săn- Sử thi Tây Nguyên) A. Mục tiêu bài học 1.Về kiến thức: + Hiểu được cuộc chiến đấu vì danh dự, hạnh phúc và sự thịnh vượng của cộng đồng là lẽ sống và niềm vui của người anh hùng thời xưa ; + Thấy được nghệ thuật miêu tả, xây dựng nhân vật, sử dụng ngôn từ và các biện pháp nghệ thuật thường dùng trong sử thi anh hùng qua đoạn trích. 2.Về kỹ năng: + Đọc (kể) diễn cảm tác phẩm sử thi. + Phân tích văn bản sử thi theo đặc trưng thể loại. 3. Về thái độ: Giáo dục ý thức cộng đồng. B. Chuẩn bị của GV & HS - GV: Sgk, sgv, tài liệu tham khảo. - HS: Đọc trước và tóm tắt các ý chính của bài học. C.Phương pháp: Gv tổ chức giờ dạy- học theo cách kết hợp các phương pháp hướng dẫn hs: đọc- hiểu sgk, trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi D. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức lớp STT Lớp Ngày dạy Sĩ số HS vắng 1 10A 2. Kiểm tra bài cũ Câu hỏi : Thế nào là sử thi? Phân loại sử thi? TL: - Là TP tự sự dân gian, . - Có hai loại ST. 3. Bài mới Lời vào bài: Nếu người Kinh tự hào vì có nguồn ca dao, tục ngữ phong phú; người Thái có truyện thơ Tiễn dặn người yêu làm say đắm lòng người; người Mường trong những dịp lễ hội hay đám tang ma lại thả hồn mình theo những lới hát mo Đẻ đất đẻ nước; thì đồng bào Tây Nguyên cũng có những đêm ko ngủ, thao thức nghe các già làng kể khan sử thi Đăm Săn bên ngọn lửa thiêng nơi nhà Rông. Hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu về sử thi này qua đoạn trích Chiến thắng Mtao Mxây. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt I. Tiểu dẫn: Hs đọc phần Tiểu dẫn. 1. Thể loại sử thi: a. Đặc điểm của sử thi: - Là tác phẩm tự sự dân gian có quy mô lớn. - Từ khái niệm về sử thi (bài khái quát - Ngôn ngữ có vần, nhịp. VH dân gian), em hãy cho biết sử thi - Hình tượng nghệ thuật hoành tráng, hào hùng. có những đặc điểm gì? - Kể về những biến cố lớn diễn ra trong đời sống cộng đồng thời cổ đại. b. Phân loại: Hai loại:- Sử thi thần thoại ⭢ Kể về sự hình thành thế giới và - Có mấy loại sử thi? muôn loài, con người và bộ tộc thời cổ đại. - Đặc điểm nổi bật của mỗi thể loại? VD: Đẻ đất đẻ nước (Mường), Ẩm ệt luông (Thái), Cây VD? nêu thần (Mnông), GIÁO ÁN NGỮ VĂN 10 – NĂM HỌC 2019 – 2020 GV: NGUYỄN THỊ HỒNG CHÂM – THPT SÁNG SƠN - Trang 22
  23. - Sử thi anh hùng ⭢ Kể về cuộc đời, chiến công của những nhân vật anh hùng. VD: Đăm Săn, Đăm Di, Xing Nhã, Khinh Dú (Êđê), Đăm Noi (Ba-na), - Hình thức diễn xướng? c. Hình thức diễn xướng: Kể- hát. 2. Sử thi Đăm Săn: Hs học theo sgk. a. Tóm tắt: Gv lưu ý hs những sự kiện chính. - Đăm Săn về làm chồng Hơ Nhị và Hơ Bhị theo tục nối dây⭢ trở nên một tù trưởng lừng lẫy và giàu có. - Các tù trưởng Kên Kên (Mtao Grư), Sắt (Mtao Mxây), thừa lúc Đăm Săn vắng nhà, bắt Hơ Nhị về làm vợ. Đăm Săn đánh trả và chiến thắng, giết chết chúng, giành lại vợ, đem lại sự giàu có và uy danh cho mình và cộng đồng. - Đăm Săn chặt cây Sơ-múc (cây thần vật tổ nhà vợ) khiến hai vợ chết⭢ lên trời xin thuốc cứu hai nàng. - Đăm Săn đi cầu hôn nữ thần Mặt Trời ⭢ bị từ chối. Trên đường về, Đăm Săn bị chết ngập trong rừng sáp Đen. Hồn chàng biến thành con ruồi bay vào miệng chị gái Hơ Âng. Hơ Âng có thai, - Giá trị nội dung của tác phẩm? sinh ra Đăm Săn cháu. Nó lớn lên, tiếp tục sự nghiệp anh hùng của chàng. b. Giá trị nội dung: + Chiến tranh mở rộng bờ cõi, làm nổi uy danh của cộng đồng. + Khát vọng chinh phục tự nhiên. + Cuộc đấu tranh giữa chế độ xã hội mẫu quyền với phụ quyền. Hs đọc phân vai đoạn trích. 3. Đoạn trích: - Theo em, em sẽ phân chia đoạn trích - Vị trí, ND: Đoạn trích nằm ở phần giữa tác phẩm, kể về cuộc thành các phần, các ý ntn để phân giao chiến giữa Đăm Săn và Mtao Mxây. Đăm Săn chiến thắng, tích? cứu được vợ và thu phục được dân làng của tù trưởng Mtao Mxây. - Bố cục: 3 phần. + Phần 1: Từ đầu đến “cắt đầu Mtao Mxây đem bêu ngoài đường” ⭢ Cảnh trận đánh giữa hai tù trưởng. + Phần 2: Tiếp đến “Họ đến bãi ngoài làng, rồi vào làng” ⭢ Cảnh Đăm Săn cùng nô lệ ra về sau chiến thắng. + Phần 3: Còn lại ⭢ Cảnh Đăm Săn ăn mừng chiến thắng. II. Đọc – hiểu: - Mục đích của Đăm Săn trong trận 1. Hình tượng Đăm Săn trong cuộc quyết chiến với Mtao quyết chiến với Mtao Mxây? Mxây: - Mục đích: + Đòi lại vợ. + Bảo vệ danh dự của tù trưởng anh hùng, của bộ tộc. - Tư thế của Đăm Săn trong trận quyết + Trừng phạt kẻ cướp, đem lại sự yên ổn cho buôn làng. chiến với Mtao Mxây? + Là cái cớ làm nảy sinh mâu thuẫn giữa các bộ tộc dẫn tới - Trận quyết chiến giữa Đăm Săn- chiến tranh mở rộng bờ cõi, làm nổi uy danh cộng đồng. Mtao Mxây được miêu tả, kể qua - Tư thế: chủ động, tự tin, đường hoàng. những chặng nào? Hành động của - Các chặng đấu: chàng ở mỗi chặng đấu? + Chặng 1: Đăm Săn khiêu chiến- Mtao buộc phải đáp lại. + Chặng 2: Diễn biến cuộc chiến: - Ở chặng 1, Đăm Săn và Mtao được ￿ Hiệp 1: Mtao múa khiên trước, Đăm Săn bình tĩnh, thản xây dựng trong thế đối lập ntn? Tìm nhiên xem khả năng của đối thủ. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 10 – NĂM HỌC 2019 – 2020 GV: NGUYỄN THỊ HỒNG CHÂM – THPT SÁNG SƠN - Trang 23
  24. các chi tiết, các ý cụ thể để lập bảng ￿ Hiệp 2: Đăm Săn múa trước- Mtao trốn chạy, chém trượt, so sánh? cầu cứu Hơ Nhị quăng cho miếng trầu. ￿ Hiệp 3: Đăm Săn múa khiên và đuổi theo Mtao nhưng ko đâm thủng được y. ￿ Hiệp 4: Đăm Săn cầu cứu ông trời⭢ giết được Mtao - Hành động: ⮴ Chặng 1: Đăm Săn Mtao Mxây - Đến tận cầu thang khiêu - Mtao Mxây bị động, sợ hãi chiến (lần 1)⭢ chủ động, tự nhưng vẫn trêu tức Đăm Săn. tin. - Do dự, sợ hãi ￿￿ vẻ ngoài - Khiêu khích, đe dọa quyết hung tợn. liệt (lần 2), coi khinh Mtao Mxây, tự tin, đường hoàng. ⮴ Chặng 2: ￿ Hiệp 1: Đăm Săn Mtao Mxây - Khích Mtao múa khiên - Bị khích⭢ giả đò khiêm tốn trước. ￿￿ thực chất kiêu căng, ngạo mạn. - Múa khiên như trò chơi (kêu - Điềm tĩnh xem khả năng lạch xạch như quả mướp khô) của kẻ thù. ⭢kém cỏi, hèn mọn. ￿ Hiệp 2: Đăm Săn Mtao Mxây - Múa khiên trước ⭢ động - Hoảng hốt, trốn chạy, tác nhanh, mạnh, hào hùng, chém trượt⭢thế thua, vừa khỏe vừa đẹp ⭢ thế hèn kém. thắng áp đảo, oai hùng. - Ý nghĩa của miếng trầu Hơ Nhị - Nhận được miếng trầu của - Cầu cứu Hơ Nhị quăng cho Đăm Săn Hơ Nhị⭢ sức khỏe tăng quăng cho miếng - Tài nghệ múa gươm của Đăm Săn gấp bội. trầu⭢ ko được. bộc lộ qua lần múa gươm thứ 2? Ai là - Miếng trầu là biểu tượng cho sự ủng hộ, tiếp thêm sức mạnh người tấn công trước? Tại sao Đăm cho người anh hùng của cộng đồng. Săn đâm trúng Mtao Mxây nhưng ko ￿ Hiệp 3: giết được y? Hs tìm các chi tiết: Đăm Săn Mtao Mxây Đăm Săn càng múa càng nhanh, - Múa khiên càng nhanh, - Hoàn toàn ở thế thua, bị động. mạnh, hào hùng: Múa trên cao- như càng mạnh và đẹp, hào gió bão; Múa dưới thấp - như gió lốc, hùng. - Bị đâm. chòi lẫm đổ lăn lóc, ba quả núi rạn - Tấn công đối thủ: đâm nứt, ba đồi tranh bật bay tung. Mtao nhưng ko thủng áo giáp sắt của y. ⭢Những hình ảnh so sánh, phóng đại tạo ấn tượng mạnh, tràn đầy cảm hứng ngợi ca. - Các sự việc diễn ra ở hiệp đấu thứ 4? ￿ Hiệp 4: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 10 – NĂM HỌC 2019 – 2020 GV: NGUYỄN THỊ HỒNG CHÂM – THPT SÁNG SƠN - Trang 24
  25. Đăm Săn Mtao Mxây - Thấm mệt ⭢ cầu cứu thần linh. - Được kế của ông Trời ⭢ - Tháo chạy vì áo giáp sắt vô lấy cái chày mòn ném vào dụng. vành tai kẻ thù. - Đuổi theo kẻ thù. - Chi tiết ông Trời mách kế cho Đăm - Trốn chạy quanh quẩn. Săn nói lên điều gì? - Hỏi tội Mtao. - Giả dối cầu xin tha mạng. - Thần linh có phải là lực lượng quyết - Bị giết. định chiến thắng của người anh hùng - Giết chết Mtao. ko? Vì sao? - Chi tiết ông Trời mách kế cho Đăm Săn thể hiện: Hs thảo luận, trả lời. + Sự gần gũi giữa con người và thần linh dấu vết tư duy của Gv nhận xét, bổ sung, chốt ý ⭢ - Nêu nhận xét về cuộc chiến và chiến thần thoại cổ sơ và thời kì xã hội chưa có sự phân hóa giai cấp thắng của Đăm Săn? rạch ròi. Gợi mở: Cuộc chiến có gây cảm giác + Thần linh đóng vai trò cố vấn, gợi ý. Người anh hùng mới quyết ghê rợn ko? Mục đích của nó? Sau khi định kết quả của cuộc chiến⭢ Sử thi đề cao vai trò của người giết Mtao Mxây, Đăm Săn có tàn sát anh hùng. tôi tớ, đốt phá nhà cửa, giày xéo đất ￿Nhận xét: đai của kẻ bại trận ko? - Cuộc quyết đấu ko gây cảm giác ghê rợn mà người đọc, người nghe vui say với chiến thắng oai hùng, yêu mến, cảm phục Đăm Săn. - Mục đích của cuộc quyết đấu: Đòi lại vợ. ⭢ Bảo vệ danh dự của tù trưởng anh hùng, của bộ tộc. ⭢ Trừng phạt kẻ cướp, đem lại sự yên ổn cho buôn làng. ⭢ Là cái cớ làm nảy sinh mâu thuẫn giữa các bộ tộc dẫn tới chiến tranh mở rộng bờ cõi, làm nổi uy danh của cộng đồng. - Không nói đến chết chóc, ko có cảnh tàn sát, đốt phá, mà phần tiếp lại là cảnh nô lệ của Mtao Mxây nô nức theo Đăm Săn về và họ cùng mở tiệc mừng chiến thắng. 4.Củng cố kiến thức cho học sinh: GV hệ thống lại nội dung bài học. 5. Yêu cầu HS học ở nhà: - Học bài. - Tiếp tục tìm hiểu về nhân vật Đăm Săn. Ngày soạn: 11/9/2020 Tiết 10: Đọc văn CHIẾN THẮNG MTAO MXÂY (T2) (Trích Đăm Săn- Sử thi Tây Nguyên) A. Mục tiêu bài học 1.Về kiến thức: + Hiểu được cuộc chiến đấu vì danh dự, hạnh phúc và sự thịnh vượng của cộng đồng là lẽ sống và niềm vui của người anh hùng thời xưa ; + Thấy được nghệ thuật miêu tả, xây dựng nhân vật, sử dụng ngôn từ và các biện pháp nghệ thuật thường dùng trong sử thi anh hùng qua đoạn trích. 2.Về kỹ năng: + Đọc (kể) diễn cảm tác phẩm sử thi. + Phân tích văn bản sử thi theo đặc trưng thể loại. 3. Về thái độ: Giáo dục ý thức cộng đồng. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 10 – NĂM HỌC 2019 – 2020 GV: NGUYỄN THỊ HỒNG CHÂM – THPT SÁNG SƠN - Trang 25
  26. B.Phương pháp: Gv tổ chức giờ dạy- học theo cách kết hợp các phương pháp hướng dẫn hs: đọc- hiểu sgk, trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi. C. Chuẩn bị của GV và HS: - GV: Sgk, sgv, tài liệu tham khảo. - HS: Đọc trước và tóm tắt các ý chính của bài học. D. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức lớp STT Lớp Ngày dạy Sĩ số HS vắng 1 10A9 2 2. Kiểm tra bài cũ Câu hỏi: Tóm tắt sử thi Đăm Săn? Vẻ đẹp của hình tượng Dăm Săn trong cuộc quyết đấu với Mtao Mxây? 3. Bài mới Hoạt động của GV& HS Nội dung cần đạt II. Đọc – hiểu Gv dẫn dắt, chuyển ý. 2. Hình tượng Đăm Săn trong cuộc đối thoại, thuyết phục tôi tớ của Mtao Mxây: - Cuộc đối thoại giữa Đăm Săn và dân - Gồm 3 nhịp hỏi- đáp. làng (nô lệ) của Mtao Mxây diễn ra qua - Mục đích: Đăm Săn kêu gọi mọi người theo mình cùng xây mấy nhịp hỏi- đáp? Qua đó, chúng ta dựng thành một thị tộc hùng mạnh. hiểu gì về Đăm Săn, uy tín và tình cảm - Đăm Săn để dân làng tự quyết định số phận của mình⭢ lòng của dân làng đối với chàng? khoan dung, đức nhân hậu của chàng. - Đăm Săn có uy tín lớn với cộng đồng. ￿Những điều đó đã khiến tôi tớ của Mtao Mxây hoàn toàn bị thuyết phục và tự nguyện đi theo chàng. - Ý nghĩa của cảnh mọi người theo Đăm * Ý nghĩa của cảnh mọi người nô nức theo Đăm Săn về: Săn về đông vui như hội? - Lòng yêu mến, sự tuân phục của tập thể cộng đồng đối với cá nhân người anh hùng. - Sự thống nhất cao độ giữa quyền lợi, khát vọng của cá nhân người anh hùng và của cộng đồng. - Câu văn “Ko đi sao được!” được lặp lại 3. Hình tượng Đăm Săn trong tiệc mừng chiến thắng: mấy lần? Nó biểu hiện thái độ, tình cảm - Đăm Săn tự bộc lộ qua lời nói với tôi tớ của mình: gì của nô lệ của Mtao Mxây đối với Đăm + Niềm vui chiến thắng. Săn? + Tự hào, tự tin vào sức mạnh và sự giàu có của thị tộc mình. - Trong những lời nói (kêu gọi, ra lệnh - Sức mạnh và vẻ đẹp dũng mãnh của Đăm Săn: nổi nhiều cồng chiêng lớn, mở tiệc to + Tóc: dài⭢ hứng tóc là một cái nong hoa. mời tất cả mọi người ăn uống vui chơi), + Uống: ko biết say; Ăn: ko biết no; Chuyện trò: ko biết chán. Đăm Săn bộc lộ tâm trạng ntn? + Đầu đội khăn nhiễu, vai mang nải hoa, + Bắp đùi: to bằng cây xà ngang, to bằng ống bễ. - Sức mạnh và vẻ đẹp dũng mãnh của + Nằm sấp thì gãy rầm sàn, nằm ngửa thì gãy xà dọc. Đăm Săn được miêu tả qua những chi ⭢ Vẻ đẹp hình thể: có phần cổ sơ, hoang dã, mộc mạc và hài tiết, hình ảnh cụ thể nào? Bút pháp miêu hoà với thiên nhiên Tây Nguyên. tả được sử dụng là gì? Cách nhìn, cách miêu tả của sử thi có gì đặc biệt? ⭢ Sức khoẻ: phi phàm, dũng mãnh, oai hùng, “vốn đã ngang tàng từ trong bụng mẹ”. ⭢ Bút pháp lí tưởng hoá và biện pháp tu từ so sánh - phóng đại đã khắc hoạ bức chân dung đẹp, oai hùng, kì vĩ của Đăm Săn. ⭢ Cách nhìn của tác giả sử thi: đầy ngưỡng mộ, sùng kính, tự hào. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 10 – NĂM HỌC 2019 – 2020 GV: NGUYỄN THỊ HỒNG CHÂM – THPT SÁNG SƠN - Trang 26
  27. ⭢ Cách miêu tả: + Sử dụng nhiều hình ảnh so sánh trùng điệp. + Biện pháp phóng đại. + Giọng văn trang trọng, hào hùng, tràn đầy cảm hứng ngợi ca, lí tưởng hoá. III. Tổng kết bài học: 1. Nội dung: - Những tình cảm cao cả nhất thôi thúc Đăm Săn chiến đấu và chiến thắng kẻ thù: trọng danh dự, gắn bó với hạnh phúc gia đình, thiết tha với cuộc sống bình yên và hạnh phúc của thị tộc. Yêu cầu hs đọc và học phần ghi nhớ - Sự thống nhất về lợi ích, vẻ đẹp của người anh hùng và cộng trong sgk. đồng. 2. Nghệ thuật: - Ngôn ngữ: có vần, nhịp. - Giọng điệu: trang trọng, chậm rãi. - Một số biện pháp nghệ thuật đặc sắc: so sánh, phóng đại, liệt kê, trùng điệp. 4.Củng cố kiến thức cho học sinh: GV hệ thống lại nội dung bài học. 5. Yêu cầu HS học ở nhà: - Học bài. - Tiếp tục hoàn thiện các bài luyện tập về văn bản Ngày soạn:14/9/2020 Tiết 11,12: Đọc văn TRUYỆN AN DƯƠNG VƯƠNG VÀ MỴ CHÂU, TRỌNG THỦY (Truyền thuyết) A. Mục tiêu bài học 1. Về kiến thức: + Hiểu được bài học giữ nước, nguyên nhân mất nước mà người xưa gửi gắm trong câu chuyện về thành Cổ Loa và mối tình Mị Châu - Trọng Thuỷ ; + Nắm được đặc trưng cơ bản của truyền thuyết. 2. Về kỹ năng + Đọc (kể) diễn cảm truyền thuyết dân gian. + Phân tích văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại 3. Về thái độ: Trân trọng tình yêu trong sống, không vụ lợi. B. Phương pháp: GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận và trả lời các câu hỏi. C. Chuẩn bị của GV và HS: - GV: Nghiên cứu sgk, sgv,và các tài liệu tham khảo . - HS: Đọc và soạn bài D. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức lớp STT Lớp Ngày dạy Sĩ số HS vắng 1 10A9 2 2. Kiểm tra bài cũ Cho HS xem đoạn vi deo ? Đoạn vi deo nhắc tới di tích lịch sử nào? ở đâu? 3. Bài mới Giới thiệu bài: Nhà thơ Tố Hữu, trong bài thơ Tâm sự đã viết: “Tôi kể ngày xưa chuyện Mị Châu, Trái tim lầm chỗ để trên đầu. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 10 – NĂM HỌC 2019 – 2020 GV: NGUYỄN THỊ HỒNG CHÂM – THPT SÁNG SƠN - Trang 27
  28. Nỏ thần vô ý trao tay giặc, Nên nỗi cơ đồ đắm biển sâu.” Đó là cách đánh giá của ông về một nhân vật trong truyền thuyết đặc sắc: Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy. Trải qua hàng nghìn năm đến nay, câu chuyện ấy vẫn đem lại cho chúng ta những bài học sâu sắc. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về câu chuyện đó. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hs đọc phần tiểu dẫn trong sgk. I. Giới thiệu chung - Nhắc lại khái niệm về truyền thuyết? 1. Thể loại truyền thuyết - Các đặc trưng cơ bản của truyền thuyết? - Khái niệm: Gv cung cấp cho hs nhận xét của cố thủ tướng Là tác phẩm tự sự dân gian kể về sự kiện và nhân vật lịch Phạm Văn Đồng:“Những truyền thuyết dân sử (có liên quan đến lịch sử) theo xu hướng lí tưởng hóa. gian thường có một cái lõi là sự thật lịch sử - Đặc trưng: mà nhân dân qua nhiều thế hệ đã lí tưởng hóa, + Truyền thuyết là thể loại theo sát lịch sử: kể về sự kiện gửi gắm vào đó tâm tình thiết tha của mình lịch sử và nhân vật lịch sử. cùng với thơ và mộng, chắp đôi cánh của sức + Phản ánh lịch sử một cách độc đáo: Sự kết hợp yếu tố tưởng tượng và nghệ thuật dân gian làm nên lịch sử và yếu tố hoang đường, kỳ ảo. tác phẩm văn hóa mà đời đời con cháu ưa + Hình tượng nghệ thuật có tính chất của thời đại anh thích.” hùng. - Theo em, qmôi trường sinh thành, biến đổi + Môi trường sinh thành, biến đổi và diễn xướng:Lễ hội và diễn xướng của truyền thuyết là gì? và các di tích lịch sử có liên quan. CHO HS XEM VI DEO về di tích Thành 2. Di tích lịch sử Thành Cổ Loa Cổ Loa - Vị trí:Khu di tích Cổ Loa rộng 500ha, nằm trên địa phận ? Em biết gì về di tích Thành Cổ Loa 3 xã Cổ Loa, Dục Tú và Việt Hùng thuộc huyện Đông Anh, (Vị trí địa lí, quy mô, thời gian tổ chức lễ Hà Nội. hội ) - Quy mô: Thành Cổ Loa là toà thành cổ nhất, quy mô và có cấu trúc lớn nhất trong số thành cổ ở nước ta. (Theo dân gian truyền lại, Cổ Loa có 9 vòng thành xoáy trôn ốc, nhưng do chiến tranh và sự phá huỷ của thời gian, Cổ Loa hiện tại chỉ còn 3 vòng thành. Cổ Loa là một khu du lịch nổi tiếng với những công trình độc đáo như giếng Ngọc, đình Cổ Loa, đền thờ An Dương Vương, am Mị Châu ) - Lễ hội vào ngày mùng 6 tháng giêng (âm lịch). - Thành Cổ Loa không những là nơi để tham quan, mà còn là nơi để tưởng nhớ về những anh hùng của dân tộc. - Em biết truyền thuyết An Dương Vương và 3.Truyền thuyết An Dương Vương và Mị Châu- Trọng Mị Châu- Trọng Thủy có mấy bản kể? Thủy: a. Các bản kể: 3 bản kể: + Truyện Rùa Vàng- trong Lĩnh Nam chích quái (Những chuyện quái dị ở đất Lĩnh Nam) do Vũ Quỳnh và Kiều Phú sưu tập, biên soạn bằng chữ Hán vào cuối thế kỉ XV, được Đinh Gia Khánh và Nguyễn Ngọc San dịch. Yêu cầu hs đọc văn bản. + Thục kỉ An Dương Vương- trong Thiên Nam ngữ lục. + Mị châu- Trọng Thủy- truyền thuyết ở vùng Cổ Loa. - Em hãy tìm bố cục của truyện? b. Bố cục: 4 đoạn - Theo em, chúng ta nên phân tích câu chuyện + Đoạn 1: từ đầu đến “ bèn xin hòa”: An Dương Vương này theo kiểu phân tích chủ đề hay phân tích xây thành, chế nỏ và chiến thắng Triệu Đà. nhân vật? Vì sao? + Đoạn 2: tiếp đến “ sẽ có thể cứu nhau được”: Trọng Hs thảo luận trả lời. Thủy lấy cắp lẫy nỏ thần. Gv hướng hs đến cách phân tích nhân vật. + Đoạn 3: “ Trọng Thủy mang lẫy dẫn vua đi xuống biển”: Triệu Đà lại phát binh xâm lược, An Dương Vương thất bại, chém Mị Châu, theo Rùa Vàng xuống biển. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 10 – NĂM HỌC 2019 – 2020 GV: NGUYỄN THỊ HỒNG CHÂM – THPT SÁNG SƠN - Trang 28
  29. + Đoạn 4: còn lại: Kết cục bi thảm của Trọng Thủy, hình ảnh ngọc trai- nước giếng. II. Đọc- hiểu 1. Nhân vật An Dương Vương: ? Quá trình xây thành của An Dương Vương a. Qúa trình xây thành, chế nỏ và chiến thắng khi Triệu được miêu tả ntn? Qua quá trình xây thành Đà lần thứ nhất làm sáng lên phẩm chất nào của vua ADV? - Quá trình xây thành Cổ Loa + Thành đắp đến đâu lại lở đến đó. + Lập đàn cầu đảo bách thần, trai giới. + Nhờ cụ già mách bảo, sứ Thanh Giang giúp ⭢ xây thành xong trong nửa tháng. =>Nhận xét: ⭢ Quá trình xây thành gian nan, khó nhọc cũng giống như quá trình dựng nước. ⭢ Sự vất vả, kiên trì của nhà vua trong quá trình dựng nước và giữ nước. ⭢ Ý thức trách nhiệm của nhà vua trong việc dựng nước và giữ nước. ⭢ Thái độ của nhân dân: ngưỡng mộ, ngợi ca việc xây GV: Đặc trưng của TT biểu hiện ở việc sử thành nên đã sáng tạo các chi tiết thần kì. dụng yếu tố tưởng tượng thần kì. Qúa trình - Các chi tiết kì ảo: Rùa vàng giúp ADV xây thành, chế nỏ xây thành của ADVcó các chi tiết thần kỳ nào bảo vệ đất nước. ý nghĩa ? ⭢ Ý nghĩa:+ Lí tưởng hóa việc xây thành. + Thể hiện sự đồng tình ủng hộ của nhân dân đối với công cuộc xây dựng, bảo vệ đất nước của ADV. + Nét đẹp của truyền thống Việt Nam: cha ông luôn ngầm giúp đỡ con cháu đời sau trong công cuộc dựng - Xây thành xong, khi Rùa Vàng từ biệt, An nước và giữ nước. Dương Vương đã nói gì với Rùa Vàng? Qua đó, em có suy nghĩ gì về An Dương Vương? - Khi Rùa Vàng từ biệt, An Dương Vương: + Cảm tạ Rùa Vàng. + Băn khoăn“Nếu có giặc ngoài thì lấy gì mà chống?” ⭢ Ý thức trách nhiệm cao với đất nước và tinh thần cảnh - Tại sao An Dương Vương lại dễ dàng chiến giác. thắng kẻ thù xâm lược trong giai đoạn này? - An Dương Vương chiến thắng quân xâm lược do: + Có thành ốc kiên cố. + Có nỏ thần kì diệu trăm phát trăm trúng. + Đặc biệt là có tinh thần cảnh giác cao độ. Gv dẫn dắt: Do mắc phải nhiều sai lầm nên An Dương Vương ko mãi đứng trên đỉnh vinh quang của chiến thắng mà đã gặp phải những thất bại cay đắng b. Bi kịch “nước mất nhà tan” – cơ đồ đắm biển sâu - Nguyên nhân An Dương Vương nhanh - Nguyên nhân thất bại: chóng thất bại khi Triệu Đà cất quân xâm lược + Chủ quan, lơ là, mất cảnh giác, ko nhận ra dã tâm nham lần 2? Từ sự thất bại đó rút ra bài học lịch sử hiểm của kẻ thù. gì? + Phạm nhiều sai lầm nghiêm trọng: ⭢ Nhận lời cầu hoà của Triệu Đà. ⭢ Nhận lời cầu hôn⭢ cho Trọng Thuỷ ở rể mà ko giám sát, đề phòng. ⭢ Lơ là việc phòng thủ đất nước, ham hưởng lạc. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 10 – NĂM HỌC 2019 – 2020 GV: NGUYỄN THỊ HỒNG CHÂM – THPT SÁNG SƠN - Trang 29
  30. ⭢ Chủ quan khinh địch. ￿Nhận xét: Các sai lầm nghiêm trọng, liên tiếp của An Dương Vương chứng tỏ ông đã tự đánh mất chính mình. Ông ko còn là một vị vua anh minh, oai hùng như thuở trước nữa. Ông đã quá chủ quan, tự mãn, mất cảnh giác cao độ, ko hiểu được kẻ thù, ko lo phòng bị nên đã tự chuốc lấy GV: Xét cho cùng, ADV thua Triệu Đà không bại vong. phải vì tài lực kém cỏi, mà thua là ở mưu sâu, kế hiểm. ADV không nhận ra mưu kế thâm độc kẻ thù nên đã tạo điều kiện cho kẻ thù phá hoại từ bên trong. Sức mạnh của nỏ thần, của thành ốc đã hoàn toàn thất bại trước sự thâm độc ấy. (Nhân dân ta khẳng định dứt khoát rằng An Dương Vương và dân tộc Việt mất nước ko do kém cỏi về tài năng mà bởi kẻ thù quá nham hiểm, dùng thủ đoạn hèn hạ (lợi dụng một người con gái ngây thơ, cả tin) và vô nhân đạo (lợi dụng tình yêu nam nữ). GV: Khi Tr Đà cất quân xâm lược ADV vẫn điềm nhiên chơi cờ ung dung và cười “Đà ko sợ nỏ thần sao?” , khi nỏ thần không còn tác dụng, ADV cùng con gái phi ngựa chạy về phương Nam. Khi nghe tiếng thét của Rùa Vàng ADV chợt tỉnh ngộ. ? Tiếng thét của Rùa vàng có ý nghĩa gì? -Tiếng thét của Rùa vàng: + Rùa Vàng- hiện thân của trí tuệ sáng suốt, là tiếng nói phán quyết mạnh mẽ của cha ông. + Tiếng thét của Rùa vàng “kẻ nào ngồi sau ngựa chính là giặc đó”: Lời kết tội của công lí, của nhân dân trước hành ? Trước lời kết tội của Rùa vàng, ADV có động phản quốc. những hành động nào? -Hành động của ADV: + “tuốt kiếm chém Mị Châu”: Sự lựa chọn quyết liệt giữa nghĩa nước và tình nhà. Vơi cương vị người đứng đầu đất nước ADV kiên quyết đặt nghĩa nước (cái chung) lên trên tình nhà (cái riêng); đứng trên lập trường của nhân dân - Em có suy nghĩ gì về ý nghĩa của chi tiết An trừng trị kẻ có tội. Dương Vương theo Rùa Vàng xuống thủy phủ? So sánh với hình ảnh Thánh Gióng bay + An Dương Vương cầm sừng tê bảy tấc theo Rùa Vàng về trời, em thấy thế nào? xuống biển⭢ Sự bất tử của An Dương Vương. Hs thảo luận, trả lời. ⭢ Lòng kính trọng, biết ơn những công lao to Gv nhận xét, định hướng: Sừng tê bảy tấc là lớn của An Dương Vương của nhân dân ta. vật quý, kị nước, thần kì; là biểu tượng của quyền lực, sự oai hùng của nhà vua. ⭢ So với hình ảnh Thánh Gióng bay về trời, An Dương Vương rẽ nước xuống biển khơi hình ảnh An Dương Vương rẽ nước xuống biển khơi ko rực là bước vào thế giới vĩnh cửu của thần linh, rỡ, hào hùng bằng. Bởi ông đã để mất nước. Một người, ta nơi vị cha già của dân tộc- Lạc Long Quân phải ngước nhìn ngưỡng vọng. Một người, ta phải cúi ngự trị. xuống thăm thẳm mới thấy ⭢ Thái độ công bằng của nhân dân ta. - Ý nghĩa những hư cấu nghệ thuật: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 10 – NĂM HỌC 2019 – 2020 GV: NGUYỄN THỊ HỒNG CHÂM – THPT SÁNG SƠN - Trang 30
  31. + Thể hiện lòng kính trọng của nhân dân đối với thái độ dũng cảm, kiên quyết đặt nghĩa nước (cái chung) lên trên tình nhà (cái riêng) của An Dương Vương. + Là lời giải thích cho lí do mất nước nhằm xoa dịu nỗi đau mất nước của một dân tộc yêu nước nồng nàn nay lần đầu tiên bị mất nước. c.Bài học: - Bài học đắt giá về tinh thần cảnh giác với kẻ thù. - Bài học về cách xử lí đúng đắn mối quan hệ giữa riêng với chung, giữa nhà nước, giữa cá nhân với cộng đồng. 4.Củng cố kiến thức cho học sinh: GV hệ thống lại nội dung bài học. 5. Yêu cầu HS học ở nhà: Tiếp tục tìm hiểu về các nhân vật: An Dương Vương, Mị Châu và Trọng Thủy. Ngày soạn:14/9/2020 Tiết 13: Đọc văn TRUYỆN AN DƯƠNG VƯƠNG VÀ MỴ CHÂU, TRỌNG THỦY (Truyền thuyết) A. Mục tiêu bài học 1. Về kiến thức: + Hiểu được bài học giữ nước, nguyên nhân mất nước mà người xưa gửi gắm trong câu chuyện về thành Cổ Loa và mối tình Mị Châu - Trọng Thuỷ ; + Nắm được đặc trưng cơ bản của truyền thuyết. 2. Về kỹ năng + Đọc (kể) diễn cảm truyền thuyết dân gian. + Phân tích văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại 3. Về thái độ: Trân trọng tình yêu trong sống, không vụ lợi. B.Phương pháp: GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận và trả lời các câu hỏi. C. Chuẩn bị của GV và HS: - GV: Nghiên cứu sgk, sgv,và các tài liệu tham khảo . - HS: Đọc và soạn bài D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức lớp STT Lớp Ngày dạy Sĩ số HS vắng 1 10A9 2 2. Kiểm tra bài cũ ? Thế nào là TT? Đặc điểm của TT? 3. Bài mới Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt II. Đọc – hiểu 1. 2. Nhân vật Mị Châu: ? Mị Châu đã có những hành động nào? - Hành động: Qua đó nàng là người ntn? Nhận xét gì về + Lén đưa cho Trọng Thủy xem nỏ thần: thuận theo tình cảm hành động của MC? vợ chồng mà bỏ quên nghĩa vụ với đất nước. Bởi: Nỏ thần thuộc GỢI Ý: về tài sản quốc gia, là bí mật quân sự ->vi phạm vào nguyên tắc + Em đánh giá ntn về chi tiết Mị Châu lén của bề tôi với vua cha và đất nước. đưa cho Trọng Thủy xem nỏ thần? GIÁO ÁN NGỮ VĂN 10 – NĂM HỌC 2019 – 2020 GV: NGUYỄN THỊ HỒNG CHÂM – THPT SÁNG SƠN - Trang 31
  32. + Mị Châu làm vậy là chỉ thuận theo tình + Mất cảnh giác trước những lời chia tay đầy ẩn ý của Trọng cảm vợ chồng mà bỏ quên nghĩa vụ với Thủy⭢ Ko hiểu được những ẩn ý trong lời từ biệt của Trọng đất nước? Thủy: chiến tranh sẽ xảy ra. + Mị Châu làm theo ý chồng là lẽ tự + Đánh dấu lông ngỗng, chỉ đường cho TT tìm theo: chỉ nghĩ nhiên, hợp đạo lí? đến hạnh phúc cá nhân, mù quáng vì yêu. Hs thảo luận, phát biểu. => Nhận xét: Gv định hướng hs hiểu theo nghĩa thứ + Mị Châu cả tin, ngây thơ đến mức khờ khạo nhất. + Có phần đáng thương, đáng cảm thông: Những sai lầm, tội lỗi đều xuất phát từ sự vô tình, tính ngây thơ, nhẹ dạ, cả tin đến mức mù quáng, đặt tình cảm lên trên lí trí, thực sự bị “người lừa ? Thái độ và tình cảm của nhân dân đối dối”. với Mị Châu qua những chi tiết hư cấu - Các chi tiết hư cấu:+ máu Mị Châu⭢ ngọc trai. tưởng tượng: máu nàng hoá thành ngọc + xác Mị Châu⭢ ngọc thạch. trai, xác nàng hoá thành ngọc thạch? ⭢ Sự an ủi, chứng thực cho lời khấn nguyện của Mị Châu trước - Người xưa nhắn gửi bài học gì đến thế khi bị cha chém. hệ trẻ qua nhân vật Mị Châu? - Bài học: + Cần đặt cái chung lên trên cái riêng, đặt lợi ích của quốc gia, Gv nêu các ý kiến đánh giá về nhân vật dân tộc lên trên quyền lợi của cá nhân, gia đình. Trọng Thủy cho hs thảo luận: + Biết cảm xúc bằng lí trí, suy nghĩ bằng trái tim- giải quyết mối + Trọng Thủy là một tên gián điệp nguy quan hệ giữa lí trí và tình cảm đúng mực. hiểm, một người chồng nặng tình với vợ? 3. Nhân vật Trọng Thủy: + Trọng Thủy là nhân vật truyền thuyết - Cuộc hôn nhân giữa Trọng Thủy- Mị Châu là một cuộc hôn với mâu thuẫn phức tạp: giữa nghĩa vụ và nhân mang mục đích chính trị: Triệu Đà giả cầu hoà, cầu thân tình cảm, vừa là thủ phạm vừa là nạn để điều tra bí mật quân sự, đánh cắp lẫy nỏ thần ⭢ Trọng Thủy nhân? đóng vai trò của một tên gián điệp. + Trọng Thủy là một người con bất hiếu, - Thời kì đầu ⭢ Trọng Thủy đơn thuần đóng vai trò của một tên một người chồng lừa dối, một người con gián điệp theo lệnh vua cha sang làm rể An Dương Vương để rể phản bội- kẻ thù của nhân dân Âu Lạc? điều tra bí mật quân sự, tìm cơ hội đánh tráo lẫy nỏ thần. - Ý kiến nào khái quát, xác đáng nhất về - Thời gian ở Loa Thành⭢ y ko quên nhiệm vụ gián điệp ⭢ lợi nhân vật này? dụng, lừa gạt được Mị Châu, thực hiện được mục đích. Hs thảo luận, trả lời. - Có thể trong thời gian chung sống, Trọng Thủy đã nảy sinh Gv nhận xét, định hướng hs hiểu thao tình cảm thực sự với Mị Châu ⭢ để lộ những sơ hở trong lời cách 2. tiễn biệt ⭢ ngầm báo trước một cuộc chiến tranh khó tránh khỏi và bộc lộ tình cảm có phần chân thành với Mị Châu. Nhưng y vẫn trở về, hoàn thành bổn phận với Triệu Đà. - Khi đuổi kịp cha con An Dương Vương, Mị Châu đã chết ⭢ Trọng Thủy ôm xác vợ khóc lóc, thương nhớ rồi tự tử. - Cái chết của y cho thấy sự bế tắc, ân hận muộn màng. ⭢ Nhận xét: + Trọng Thủy là nhân vật truyền thuyết với mâu thuẫn phức tạp: - Chi tiết ngọc trai- giếng nước có phải nghĩa vụ ￿￿ tình cảm, thủ phạm ￿￿ nạn nhân. để khẳng định tình yêu chung thủy của + Là một tên gián điệp đội nốt con rể-kẻ thù của nhân dân Âu Trọng Thủy hay ko? Vì sao? Lạc (thủ phạm). + Là nạn nhân của chính người cha đẻ đầy tham vọng xấu xa. - Chi tiết ngọc trai- giếng nước: + Ko khẳng định tình yêu chung thủy của Trọng Thủy- Mị Châu. + Minh oan, chiêu tuyết cho Mị Châu. + Chứng nhận cho mong muốn hóa giải tội lỗi của Trọng Thủy, Hs đọc phần ghi nhớ-Sgk. có thể y đã tìm được sự hóa giải trong tình cảm của Mị Châu nơi thế giới bên kia GIÁO ÁN NGỮ VĂN 10 – NĂM HỌC 2019 – 2020 GV: NGUYỄN THỊ HỒNG CHÂM – THPT SÁNG SƠN - Trang 32
  33. - Nêu nhận xét, đánh giá về đặc sắc nội + Cho thấy lòng nhân hậu, bao dung của nhân dân ta. dung và nghệ thuật của tác phẩm III. Tổng kết bài học: 1. Giá trị nội dung: - Truyền thuyết An Dương Vương và Mị Châu là một cách giải thích nguyên nhân việc mất nước Âu Lạc. - Nó còn đem lại những bài học quý: bài học về tinh thần cảnh giác với kẻ thù; cách xử lí đứng đắn mối quan hệ giữa cái riêng- cái chung, giữa nhà- nước, giữa cá nhân- cộng đồng, giữa tình cảm- lí trí. 2.Giá trị nghệ thuật: + Có sự hoà quyện giữa yếu tố lịch sử- yếu tố thần kì. + Kết hợp bi- hùng, xây dựng được những hình ảnh giàu chất tư tưởng- thẩm mĩ, có sống lâu bền. + Thời gian nghệ thuật: quá khứ- xác định. + Kết cấu: trực tuyến- theo trật tự thời gian. + Gắn với các di tích vật chất, di tích lịch sử, lễ hội. 4.Củng cố kiến thức cho học sinh: GV hệ thống lại nội dung bài học. 5. Yêu cầu HS học ở nhà: - Học bài. - Tiếp tục hoàn thiện các bài luyện tập . - Đọc trước bài: Lập dàn ý cho bài văn tự sự. Ngày soạn: ./9/2020 Tiết 14,15: Đọc văn TẤM CÁM (t1) A. Mục tiêu bài học 1. Về kiến thức: + Hiểu được ý nghĩa của những mâu thuẫn, xung đột trong truyện và sự biến hoá của Tấm ; + Nắm được đặc trưng cơ bản của truyện cổ tích thần kì qua một truyện cụ thể. 2. Về kỹ năng: + Tóm tắt văn bản tự sự. + Phân tích một truyện cổ tích thần kì theo đặc trưng thể loại. 3. Về thái độ: Học tập nghiêm túc B.Phương pháp: GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận và trả lời các câu hỏi. C. Chuẩn bị của GV và HS: - GV: Sgk, sgv, tài liệu tham khảo. - HS: Đọc trước và tóm tắt tp, Soạn bài D. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức lớp. STT Lớp Ngày dạy Sĩ số HS vắng 1 10A9 2. Kiểm tra bài cũ. CH: Phân tích hình tượng nhân vật Ra –ma và lời thanh minh của Xi-ta trong đoạn trích Ra-ma buộc tội? 3. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt I/ Giới thiệu chung ? Trình bày hiểu biết của em về thể loại TCT? 1/ Thể loại truyện cổ tích a/ Khái niệm: SGK. b/ Phân loại: SGK GIÁO ÁN NGỮ VĂN 10 – NĂM HỌC 2019 – 2020 GV: NGUYỄN THỊ HỒNG CHÂM – THPT SÁNG SƠN - Trang 33
  34. ? TCT thần kỳ có những đặc trưng gì? c/ Đặc trưng truyện cổ tích thần kì - Đối tượng? - Có sự tham gia của các yếu tố thần kì: - Nhân vật? + Nhân vật thần kì: Tiên, Bụt, vua Thủy Tề, Diêm - Kết cấu? Vương, Ngọc Hoàng, - Nội dung? + Những vật, con vật thần kì: đàn thần, sách ước, nước thần, ; chim thần, trăn tinh, + Sự biến hoá thần kì: vật⭢ người (Sọ Dừa), người- vật- người (cô Tấm), - Đối tượng: Con người nhỏ bé trong xã hội (xây dựng kiểu nhân vật bất hạnh, mồ côi, con riêng, em út ) - Nhân vật: + Gồm 3 kiểu nhân vật chính: nhân vật chính diện (phe thiện), nhân vật phản diện (phe ác) và các nhân vật (sự vật) có tác dụng thần kì. + Thường là nhân vật chức năng (thực hiện một chức năng nhất định như Thần, Tiên, Bụt, ) + Thường là nhân vật loại hình (tính cách, phẩm chất ko biến đổi). - Kết cấu phổ biến: 3 phần. + Giới thiệu nhân vật chính diện (thường là những người nghèo khổ, bất hạnh). + Nhân vật chính diện gặp nạn (trải qua thử thách) được lực lượng thần kì giúp đỡ. + Kết thúc: nhân vật chính diện được hưởng hạnh phúc, kẻ ác bị trừng trị. (có hậu) - Nội dung: + Phản ánh mâu thuẫn, xung đột gia đình, xã hội qua đó thể hiện cuộc đấu tranh giữa cái thiện- cái ác. + Đề cao cái thiện, nêu gương đạo đức tốt đẹp giáo dục con người. + Thể hiện ước mơ cháy bỏng của nhân dân lao động về hạnh phúc gia đình, lẽ công bằng xã hội, về phẩm chất và năng lực tuyệt vời của con người. + Thể hiện tinh thần lạc quan, yêu đời của nhân ? Truyện Tấm Cám thuộc thể loại TCT nào? Bố cục dân lao động. ra sao? 2/ Văn bản “TẤM CÁM”: - Thể loại: Truyện cổ tích thần kì. - Được phổ biến ở nhiều dân tộc khác nhau trên thế giới. - Tóm tắt - Bố cục: + Mở truyện: “Ngày xưa việc nặng”: giới thiệu các nhân vật chính và hoàn cảnh truyện. + Thân truyện: “Một hôm về cung”: diễn biến câu chuyện: `Tấm ở với gì ghẻ và Cám đến khi trở thành hoàng GV: Bố cục của TCT thần kỳ thường có 2 phần: Phần hậu 1: nói về cuộc đời bất hạnh của nhân vật chính. Phần `Tấm bị giết và hóa thân. 2: ước mơ hạnh phúc. Truyện Tấm Cám có thêm + Kết truyện: còn lại: Tấm trả thù mẹ con Cám. phần 3 để giải quyết triệt để mâu thuẫn giữa Thiện GIÁO ÁN NGỮ VĂN 10 – NĂM HỌC 2019 – 2020 GV: NGUYỄN THỊ HỒNG CHÂM – THPT SÁNG SƠN - Trang 34
  35. và Ác. Vì thế chunngs ta sẽ đọc hiểu truyện theo 2 nội dung: 1.Thân phận bất hạnh và ước mơ của Tấm. 2.Cuộc đấu tranh không khoan nhượng để giành lại hạnh phúc của Tấm HS đọc đoạn 1 ? Nhân vật Tấm được giới thiệu ntn? Ý nghĩa? II. Đọc – hiểu: GV: TCT thường mở đầu bằng cách giới thiệu nhân 1.Thân phận bất hạnh và ước mơ của Tấm. vật chính, truyện Tấm Cám, nhân vật Tấm được giới a. Thân phận bất hạnh của Tấm thiệu trực tiếp trong sự đối lập với nhân vật Cám. - Giới thiệu nhân vật: GV: Tấm và Cám là 2 chị em trong cùng 1 gia đình, nhưng hoàn cảnh sống lại hoàn toàn khác nhau. Khi TẤM CÁM Cám đc ăn sung mặc sướng thì Tấm làm quật quật cả - Mồ côi cha mẹ. -Được mẹ nuông ngày lẫn đêm. Tấm đã bị dì ghẻ đối xử không công - Sống với mẹ kế và chiều. bằng. Tác giả dân gian còn làm rõ hơn sự bất hạnh đứa em cùng cha. - ăn trắng mặc trơn của Tấm để làm rõ mâu thuẫn truyện ở phần tiếp - - Làm lụng vất vả - Suốt ngày quanh theo. suốt ngày đêm. quẩn ở nhà, không phải làm việc nặng. ?Thân phận bất hạnh của Tấm thể hiện qua những chi => Cách giới thiệu gây ấn tượng về thân phận bất tiết nào để dẫn đến xung đột giữa mạ con Cám và hạnh, khổ đau, tội nghiệp của Tấm. Tấm? ý nghĩa các chi tiết đó? -Thân phận bất hạnh của Tấm -Lấy mất giỏ tép -> mất chiếc yếm đỏ (vật có giá trị + Mồ côi, ở với dì ghẻ cay nghiệt, phải làm lụng tinh thần lớn, là y phục, là trang sức mà người con quần quật suốt ngày đêm. gái ngày xưa khao khát). + Tấm bắt được đầy giỏ tép Cám lừa trút hết tép -Bị mẹ con Cám giết thịt cá bống (người bạn tâm tình để nhận phần thưởng là chiếc yếm đỏ. mà Tấm ko những nuôi dưỡng bằng phần cơm của chính mình mà còn bằng biết bao tình thương mến + Tấm nuôi cá bống Mẹ con Cám lừa gạt và giết nên bát cơm nàng dành cho bống mới là cơm vàng, cá bống. cơm bạc bởi hơi ấm tình người quý báu như vàng như bạc; niềm an ủi, hi vọng của Tấm). - ko được đi xem hội như bao người khác (mụ dì ghẻ bắt Tấm làm 1 việc vô nghĩa – nhặt thóc ra thóc, gạo ra gạo mà mụ đã trộn lẫn- với dụng ý đọa đày; thậm chí hành động đó còn mang tính chất độc ác, đáng sợ + Tấm muốn đi xem hội, dì ghẻ trộn thóc lẫn gạo là mụ đã tính toán dù Tấm có giỏi nhặt đi nữa thì nhặt và bắt Tấm ngồi nhà nhặt. xong cũng chẳng còn hội mà đi nữa) - Bị khinh miệt khi thử giày. => Mẹ con Cám tàn nhẫn, ác độc luôn tìm mọi cách hành hạ Tấm. Còn Tấm bị mẹ con Cám đày đọa, + Tấm thử giày, dì ghẻ bĩu môi, khinh miệt ngược đãi cả vật chất lẫn tinh thần. =>Thân phận bất hạnh, đáng thương, bị cướp đoạt GV: Cách đối xử và hành động của mẹ con Cám, đặc từ công sức lao động đến những khát khao nhỏ bé. biệt của dig ghẻ thật đúng như lời ca dao đã đúc kết: “Mấy đời bánh đúc có xương/ Mấy đời dì ghẻ lại thg con chồng”. Chính sự bóc lột tàn nhẫn ấy đã tạo ra mâu thuẫn của truyện. ? Truyện đã phản ánh những mâu thuẫn nào? GV: Tấm là người lao động lương thiện, người thấp -Mâu thuẫn của truyện: cổ bé họng – đại diện cho cái Thiện. Mẹ con Cám xấu xa, độc ác – đại diện cho cái ác, cái xấu trong + Mẫu thuẫn gia đình: GIÁO ÁN NGỮ VĂN 10 – NĂM HỌC 2019 – 2020 GV: NGUYỄN THỊ HỒNG CHÂM – THPT SÁNG SƠN - Trang 35
  36. XH. Vậy từ mâu thuẫn gđ đã đẩy lên thành mâu Tấm > Bụt giúp Tấm thực hiện ước mơ đổi thay, đem lại hạnh phúc cho Tấm.(yếu tố thần kỳ) *Tóm lại: Sự chuyển biến của Tấm từ thân phận khổ đau đến cuộc sống hạnh phúc thể hiện: + Là phần thưởng cao nhất,xứng đáng mà nhân dân lao động dành cho cô Tấm thảo hiền chịu nhiều thiệt thòi, bất hạnh. ? ước mơ hạnh phúc của Tấm được thực hiện, điều + Thể hiện ước mơ đổi đời. đó có ý nghĩa gì? + Triết lí sống “ở hiền gặp lành”, nhân dân muốn và tin rằng hạnh phúc thực sự sẽ đến với những con người lương thiện, hiền lành, chăm chỉ. c. Vai trò của yếu tố thần kì – Yếu tố thần kì => sự trợ giúp của Bụt: + Luôn xuất hiện đúng lúc. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 10 – NĂM HỌC 2019 – 2020 GV: NGUYỄN THỊ HỒNG CHÂM – THPT SÁNG SƠN - Trang 36
  37. + An ủi, nâng đỡ mỗi khi Tấm gặp khó khăn hay đau khổ. – Vai trò: ?Các yếu tố thần kỳ? vai trò? + Thúc đẩy sự phát triển của cốt truyện. + Thể hiện khát vọng thay đổi cuộc đời, thay đổi số phận cho những con người bé nhỏ, bất hạnh trong xã hội. + Biểu hiện cho triết lí ở hiền gặp lành. ?Ở nhân vật Tấm, có những phẩm chất nào để chúng c. Bài học ta học tập? Sự giao tiếp, ứng xử tốt đẹp trong gia đình: Phải Phẩm chất của Tấm: hay lam, hay làm, chịu luôn giữ đạo làm con, biết yêu thương, nhường thương chịu khó, nết na, thùy mị,giàu lòng yêu nhịn. thương và vị tha tất cả thể hiện qua cách ứng xử của Tấm: -Với Cám: Tấm phải vất vả làm lụng, cám “ăn sung mặc sướng”, bị Cám giành mất chiếc yếm đỏ, Tấm không ghanh tị, trách móc mà luôn nhường nhịn em. -Với dì ghẻ: Bị hành hạ nhưngTấm vẫn giữ đạo làm con. - Với cá bống: nhường phần cơm, chăm sóc tạn tình 4.Củng cố kiến thức cho học sinh: GV hệ thống lại nội dung bài học. 5. Yêu cầu HS học ở nhà: Học bài, soạn tiết 2 Ngày soạn: ./9/2020 Tiết 16: Đọc văn TẤM CÁM (T2) A. Mục tiêu bài học 1. Về kiến thức: + Hiểu được ý nghĩa của những mâu thuẫn, xung đột trong truyện và sự biến hoá của Tấm ; + Nắm được đặc trưng cơ bản của truyện cổ tích thần kì qua một truyện cụ thể. 2. Về kỹ năng: + Tóm tắt văn bản tự sự. + Phân tích một truyện cổ tích thần kì theo đặc trưng thể loại. 3. Về thái độ: Học tập nghiêm túc B.Phương pháp: GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận và trả lời các câu hỏi. C. Chuẩn bị của GV và HS: - GV: Sgk, sgv, tài liệu tham khảo. - HS: Đọc trước và tóm tắt tp, Soạn bài D. Tiến trình dạy học STT Lớp Ngày dạy Sĩ số HS vắng 1 10A9 1. Ổn định tổ chức lớp. 2. Kiểm tra bài cũ. CH: Trình bày đặc trưng của TCT thần kỳ? CH2: Trình bày thân phận và ước mơ của nhân vật Tấm. 3. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt I. II. Đọc – hiểu GIÁO ÁN NGỮ VĂN 10 – NĂM HỌC 2019 – 2020 GV: NGUYỄN THỊ HỒNG CHÂM – THPT SÁNG SƠN - Trang 37
  38. 1.Thân phận và ước mơ của Tấm GV: Mẹ con Cám: Tìm đủ mọi cách 2. Cuộc đấu tranh không khoan nhượng để giành lại hạnh độc ác hòng tiêu diệt Tấm, chiếm ngôi phúc của Tấm hoàng hậu, hưởng vinh hoa phú quý. - Những lần hóa thân của Tấm: 4 lần bị giết ⭢ 4 lần hóa thân. ? Tấm trải qua những hình thức hóa - Dì ghẻ chặt gốc cau giết Tấm. thân nào? Thái độ, hành động của Tấm  Lần 1: vàng anh ntn khi ở trong những hình thức hóa ⭢ bay vào tay áo, quyến luyến bên Vua. thân? ⭢ tố cáo tội ác giết chị, cướp chồng của Cám ( Giặt áo chồng tao phơi lao phơi sào,chớ phơi bờ rào, rách áo chồng tao)  Lần 2: cây xoan đào ⭢ vươn cành tỏa bóng mát che cho Vua.  Lần 3: khung cửi ⭢ rủa mắng Cám (Lấy tranh chồng chị, chị khoét mắt ra)  Lần 4: quả thị thơm ⭢ trở lại làm người, xinh đẹp hơn xưa. -Ý nghĩa: - Sau mỗi lần Tấm bị giết, em có thấy + Khẳng định sự bất diệt của cái thiện. Cái thiện không chịu tác giả dân gian miêu tả tiếng khóc của chết một cách oan ức trong im lặng, không chịu khuất phục Tấm như trước ko? Bốn lần hóa thân trước cái ác. của Tấm nói lên điều biến đổi gì trong + Nếu như lúc đầu, trong quá trình tìm đến hạnh phúc, Tấm có tính cách, sức sống của nhân vật? phần thụ động, thì đến đây, Tấm đã mạnh mẽ đứng dậy, chủ động, quyết liệt giành lại hạnh phúc cho mình-> hạnh phúc ở ngay chính cuộc sống mỗi con người, phải nắm bắt, đấu tranh để có hạnh phúc. + Bốn lần bị giết, Tấm đều tìm cách hoá thân sang kiếp khác và đấu tranh quyết liệt với kẻ thù, tìm cách rủa mắng, tố cáo tội ác giết chị, cướp chồng của Cám.Tấm có một sức sống mãnh liệt.- > sức sống mãnh liệu của con người + Những sự vật mà Tấm hóa thân đều là những sự vật bình dị, thân thương, gắn bó với người dân lao động. Đó cũng là những hình ảnh đẹp đẽ của làng quê Việt Nam xưa. + Sau bao lần hóa thân chống lại kẻ thù, Tấm trở về với cuộc đời, trong vai một người con gái khéo léo, đảm đang, nhân hậu -> tấm lòng nhân hậu của nd. - Vai trò của các yếu tố thần kì (hóa thân thành những vật - Vai trò của các yếu tố thần kì (chim quen thuộc) trong quá trình biến hóa của Tấm: vàng anh, cây xoan đào, khung cửi, quả + Làm cho cốt truyện phát triển sinh động. thị) trong quá trình biến hóa của Tấm + Là những vật Tấm gửi linh hồn để trở về đấu tranh quyết liệt, triệt để với cái ác giành lại hạnh phúc. + Sức sống mãnh liệt, sự trỗi dậy mạnh mẽ của nhân vật. + Thể hiện quan niệm luân hồi của đạo Phật nhào nặn qua lí tưởng, thể hiện ước mơ công lí, tinh thần lạc quan, tin tưởng vào lẽ tất thắng của cái thiện của nhân dân lao động. - Nếu đôi giày là vật trao duyên thì cái -Hình ảnh đôi giày và miếng trầu: gì là vật nối duyên? Vì sao? + Đôi giày ⭢ vật trao duyên. + Miếng trầu: Vật nối duyên: miếng trầu têm cánh phượng.⭢ Sự khéo léo, đảm đang của người vợ hiền. ⭢ Là hình ảnh quen thuộc trong đời sống văn hóa, gắn với phong tục hôn nhân của người Việt: nhận trầu ăn trầu làgiao ước kết đôi. + Miếng trầu nên dâu nhà người. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 10 – NĂM HỌC 2019 – 2020 GV: NGUYỄN THỊ HỒNG CHÂM – THPT SÁNG SƠN - Trang 38
  39. + Miếng trầu ăn ngọt như đường Đã ăn lấy của phải thương lấy người. Miếng trầu có ý nghĩa giao duyên ko thể ko có mặt trong sự hội ngộ của Vua và Tấm. Nó cũng thể hiện bản sắc văn hóa riêng, mang đậm dấu ấn dân tộc Việt, tôn thêm giá trị nhân văn của tác phẩm. - Trước những hành động độc ác của - Ông Vua: Trước những hành động độc ác của Cám, Vua đều Cám, Vua đều ko nói gì. Em có suy ko nói gì⭢ hoàn toàn như người ngoài cuộc. nghĩ gì về nhân vật này? ⭢ Việc lấy vua chỉ như một phần thưởng, mơ ước của nhân dân cho người con gái hiền thảo, chịu nhiều khổ đau và kiên cường đấu tranh vì hạnh phúc của mình. ⭢ Vua hiền lành và xa vời như ông Bụt. Gv nêu vấn đề để hs tranh luận: Đánh -Tấm Trả thù- trừng trị kẻ thù độc ác, giành lại hạnh phúc giá việc Tấm trả thù mẹ con Cám, có trọn vẹn nơi trần thế. hai luồng ý kiến: Việc trả thù quyết liệt của Tấm: - Đồng tình với cách trả thù của Tấm, + Phù hợp với quá trình chuyển biến tính cách nhân vật: từ yếu cho như thế là hợp lí, đích đáng. đuối, thụ động chấp nhận đã trở nên mạnh mẽ, quyết liệt hơn, - Ko đồng tình, cho rằng cách trả thù kiên cường đấu tranh đến cùng cho hạnh phúc của mình. như thế trái với bản chất hiền hậu của + Thể hiện quan niệm về thiện- ác, ước mơ công lí, tinh thần Tấm, làm giảm vẻ đẹp của nhân vật lạc quan, tin tưởng vào lẽ tất thắng của chính nghĩa, của cái khiến Tấm trở nên hẹp hòi, tàn nhẫn (ko thiện của nhân dân. như kết thúc truyện Thạch Sanh). - Ý kiến của em? ? Từ câu chuyện em rút ra bài học gì 3.Bài học và ước mơ của nhân dân lao động. cho bản thân? Qua đó phản ánh ước mơ a) Bài học: gì của nhân dân? - Phải tự mình bảo vệ hạnh phúc của mình. - Không tìm hạnh phúc ở cõi nào khác mà tìm ngay ở cõi đời này. b) Ước mơ: - Ước mơ được đổi đời của những người lao động nghèo khổ. - Ước mơ về sự công bằng trong xã hội. - Đánh giá về giá trị nội dung và nghệ III. Tổng kết bài học: thuật của truyện cổ tích Tấm Cám? 1. Nội dung: Yêu cầu hs đọc và học phần ghi nhớ - Sự biến hoá của Tấm đã thể hiện sức sống, sức trỗi dậy mãnh (sgk) liệt của con ngưòi trước sự vùi dập của kẻ ác. Đó là sức mạnh của cái thiện thắng cái ác qua cuộc đấu tranh ko khoan nhượng. - Mâu thuẫn và xung đột trong truyện phản ánh mâu thuẫn và xung dột trong gia đình phụ quyền thời cổ, mâu thuẫn xã hội thiện- ác. 2. Nghệ thuật: - Các yếu tố thần kì khiến câu chuyện li kì, hấp dẫn. - Khắc họa sự chuyển biến tính cách của nhân vật Tấm từ yếu đuối, thụ động đến kiên quyết đấu tranh giành lại sự sống và hạnh phúc của mình. 4.Củng cố kiến thức cho học sinh: Nắm được thể loại truyện cổ tích, nắm được cuộc đấu tranh giữa Tấm và mẹ con Cám là cuộc đấu tranh giữa thiện và ác.Nhận biết được ước mơ của nhân dân qua những yếu tố kì ảo và cách kết thúc có hậu. 5. Yêu cầu HS học ở nhà: Tìm các chi tiết tiêu biểu trong 3 tp truyện dân gian đã học Ngày soạn: ./9/2020 Tiết 17:Làm văn GIÁO ÁN NGỮ VĂN 10 – NĂM HỌC 2019 – 2020 GV: NGUYỄN THỊ HỒNG CHÂM – THPT SÁNG SƠN - Trang 39
  40. CHỌN SỰ VIỆC, CHI TIẾT TIÊU BIỂU TRONG BÀI VĂN TỰ SỰ A. Mục tiêu bài học 1. Về kiến thức: Biết chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu để viết bài văn tự sự. 2. Về kỹ năng: Rèn kĩ năng viết văn tự sự 3. Về thái độ: Có ý thức và thái độ tích cực phát hiện, ghi nhận những sự việc, chi tiết xảy ra trong tác phẩm để viết một văn bản tự sự. B.Phương pháp: GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận và trả lời các câu hỏi. C. Chuẩn bị của GV và HS: - GV: Sgk, sgv, tài liệu tham khảo. - HS: Đọc trước và tóm tắt các ý chính của bài học. D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức lớp. STT Lớp Ngày dạy Sĩ số HS vắng 1 10A9 2. Kiểm tra bài cũ. Câu hỏi: Tóm tắt sử thi Ra-ma-ya-na? Nêu vẻ đẹp của nhân vật Ra-ma và Xi-ta qua đoạn trích Ra-ma buộc tội? 3. Bài mới: Giới thiệu bài: Để thể hiện thái độ, tình cảm của mình, người viết (nói) thường có 2 cách: bộc lộ trực tiếp hoặc gián tiếp qua việc trình bày các sự việc, chi tiết. Cách bộc lộ gián tiếp thường được sử dụng trong bài văn tự sự. Trong thực tế cũng như khi viết văn, ko phải bất cứ sự việc, chi tiết nào cũng giúp người viết bộc lộ tình cảm, thái độ một cách sâu sắc và có hiệu quả như nhau. Vì thế cần phải lựa chọn được các sự việc, chi tiết phù hợp, tiêu biểu. Bài học hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về vấn đề này. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hs đọc sgk và trả lời các câu hỏi: I. Khái niệm: - Thế nào là tự sự? 1. Tự sự: Là phương thức trình bày một chuỗi các sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng dẫn đến một kết thúc, thể hiện một ý - Thế nào là sự việc? Sự việc tiêu biểu nghĩa. là gì? 2. Sự việc: - Là cái xảy ra được nhận thức có ranh giới rõ ràng, phân biệt với những cái xảy ra khác. - Trong văn bản tự sự, mỗi sự việc được diễn tả bằng lời nói, cử chỉ, hành động của nhân vật trong quan hệ với nhân vật khác. - Sự việc tiêu biểu: là những sự việc quan trọng góp phần hình - Thế nào là chi tiết? Chi tiết tiêu biểu thành cốt truyện. là gì? - Mỗi sự việc bao gồm nhiều chi tiết. Gv yêu cầu, hướng dẫn hs áp dụng 3. Chi tiết: các vấn đề lí thuyết này vào văn bản - Chi tiết:+ Là tiểu tiết của tác phẩm mang sức chứa lớn về cảm đoạn trích Ra-ma buộc tội để chỉ ra xúc và tư tưởng. các sự việc, chi tiết và chi tiết tiêu + Có thể là một lời nói, một cử chỉ và một hành động biểu. của nhân vật hoặc một sự vật, một hình ảnh thiên nhiên, một nét chân dung. - Chi tiết tiêu biểu: Là chi tiết tập trung thể hiện rõ nét sự việc tiêu biểu. Hs đọc và trả lời các câu hỏi trong II. Cách chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu: sgk: 1. Văn bản truyện An Dương Vương và Mị Châu- Trọng Thủy: a. Nội dung văn bản: Công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước của ông cha ta xưa. GIÁO ÁN NGỮ VĂN 10 – NĂM HỌC 2019 – 2020 GV: NGUYỄN THỊ HỒNG CHÂM – THPT SÁNG SƠN - Trang 40