Giáo án Ngữ văn Lớp 10 theo CV5512 - Chương trình học kì 2

docx 316 trang nhungbui22 09/08/2022 2040
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Ngữ văn Lớp 10 theo CV5512 - Chương trình học kì 2", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_ngu_van_lop_10_theo_cv5512_chuong_trinh_hoc_ki_2.docx

Nội dung text: Giáo án Ngữ văn Lớp 10 theo CV5512 - Chương trình học kì 2

  1. BỘ GIÁO ÁN KHỐI 10 – HỌC KÌ II Theo công văn 5512 BGDĐT tháng 12/2020 Tiết 52, 53 – KHDH. Ngày soạn: Ngày dạy: CHỦ ĐỀ: PHÚ VIỆT NAM THỜI KÌ TRUNG ĐẠI PHÚ SÔNG BẠCH ĐẰNG (BẠCH ĐẰNG GIANG PHÚ) Trương Hán Siêu I. Mức độ cần đạt a TT MỤC TIÊU MÃ HOÁ Năng lực đặc thù: Đọc, Nói, Nghe, Viết 1 Nêu được ấn tượng chung về tác phẩm; nắm được hoàn cảnh sáng Đ1 tác, nhận biết đề tài, bố cục, các hình tượng nhân vật 2 Phân tích các giá trị nội dung và các đặc trưng cơ bản của thể phú và Đ2 đặc sắc nghê thuật của bài phú Phú sông Bạch Đằng. 3 Phân tích, đánh giá được tình cảm, cảm hứng chủ đạo của người Đ3 viết; phát hiện được các giá trị văn hóa, triết lí nhân sinh từ tác phẩm 4 Trình bày được cảm xúc và sự đánh giá của cá nhân về tác phẩm Đ4 5 Đọc mở rộng các tác phẩm khác của tác giả và các tài liệu liên quan. Đ5 Tích hợp kiến thức về văn hóa và truyền thống lịch sử anh hùng của thời đại nhà Trần với những chiến công vang dội ở các bài thơ văn đã học như Tỏ lòng – Phạm Ngũ Lão, Tụng giá hoàn kinh sư – Trần Quang Khải, Hịch Tướng sĩ – Trần Quốc Tuấn giúp Hs hiểu sâu sắc và có hệ thống về hào khí Đông A và nội dung yêu nước trong văn học trung đại.
  2. 6 Biết trình bày báo cáo kết quả của bài tập dự án, sử dụng các N1 phương tiện hỗ trợ phù hợp 7 Nắm bắt được nội dung và quan điểm của bài thuyết trình, có thể NG1 trao đổi phản hồi 8 Biết cảm nhận, triển khai thành một bài viết (nghị luận văn học) về V1 hình tượng nhân vật Khách, chủ nghĩa yêu nước. Năng lực chung: Tự chủ tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề 9 Nhận ra và điều chỉnh được những sai sót, hạn chế của bản thân khi TC-TH được giáo viên góp ý. 10 Nắm được công việc cần thực hiện để hoàn thành các nhiệm vụ của GT- HT nhóm. 11 Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề; biết đề GQVĐ xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề. Phẩm chất chủ yếu: Yêu nước; Trách nhiệm 11 Niềm tự hào về truyền thống lịch sử hào hùng của dân tộc; YN Lòng yêu quê hương, đất nước, con người Việt Nam; 12 Ý thức về trách nhiệm của công dân với cộng đồng, với sự nghiệp xây TN dựng và bảo vệ Tổ quốc.
  3. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị dạy học: Máy chiếu/Tivi, giấy AO, A4, 2. Học liệu: SGK, hình ảnh, clip về tác giả và tác phẩm; Phiếu học tập, III. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC A. TIẾN TRÌNH Nội dung dạy học Phương Hoạt động Mục trọng tâm PP, án kiểm học tiêu KTDH tra đánh giá Kết nối Xem video về chiến Đàm thoại GV đánh giá Hoạt -Đ1 thắng Bạch Đằng; gợi mở trực tiếp động chuẩn bị tâm thế tiếp phần phát Mở đầu nhận kiến thức mới biểu của HS. (10 phút) Đ1, Đ2, I. Tìm hiểu chung Đàm thoại GV đánh giá Đ3, Đ4, II. Đọc hiểu văn bản gợi mở phiếu học Hoạt động Đ5; N1, 1. Hình tượng nhân Kĩ thuật sơ tập, sản Hình thành NG1; vật khách đồ tư duy phẩm học kiến thức GT-HT 2. Câu chuyện của Kĩ thuật làm tập của HS. (50 phút) các bô lão việc nhóm 3. Suy ngẫm về nguyên nhân chiến thắng 4. Lời ca của các bô lão và của khách. III. Tổng kết Đ3, Đ4, Thực hành bài tập Dạy học giải GV đánh giá Hoạt động Đ5; YN, luyện tập kiến thức và quyết vấn đề phiếu học tập Luyện tập TCTH kĩ năng. của HS dựa (15 phút) trên Đáp án và HDC
  4. Đ5; Bài tập đọc hiểu về ngữ Dạy học GV đánh giá Hoạt động N1 liệu bài phú. giải quyết trực tiếp Vận dụng YN vấn đề phần phát (10 phút) biểu của HS. Hoạt động V1, TC- + HS viết một đoạn văn Dạy học giải Đánh giá qua TH ngắn trình bày cảm nhận quyết vấn đề; sản phẩm theo Mở rộng của em về hình tượng Kĩ thuật yêu cầu đã (5 phút) sông Bạch Đằng trong phòng tranh giao. lịch sử. GV và HS + Vẽ bản đồ tư duy bài đánh giá học. -
  5. B.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC HĐ KHỞI ĐỘNG a.Mục tiêu: Kết nối - Đ1 b. Nội dung: HS sử dụng Máy chiếu, quan sát video, kể nhanh, tư duy nhanh, trình bày một phút để kể đúng những chiến công trên sông Bạch Đằng. c. Sản phẩm: Năm 938, Ngô Quyền đánh tan quân xâm lược Nam Hán, năm 981, Hoàng đế Lê Đại Hành phá tan quân Tống xâm lược, năm 1288, quân dân nước Đại Việt đánh tan quân Nguyên Mông. d. Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS GV chiếu 1 video về chiến thắng 1288 - Nhận thức được nhiệm vụ cần giải - GV giao nhiệm vụ: quyết của bài học. ?đó là chiến công nào của dân tộc? kể thêm - Tập trung cao và hợp tác tốt để giải những chiến công khác trên sông Bạch Đằng? quyết nhiệm vụ. ?Ý nghĩa lịch sử của những trận chiến đó. - Có thái độ tích cực, hứng thú. - GV nhận xét và dẫn vào bài mới: - HS thực hiện nhiệm vụ: - HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ: HĐ: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC HĐ 1: Tìm hiểu tác giả, tác phẩm. a.Mục tiêu: Đ1, Đ2. b. Nội dung hoạt động: HS sử dụng sách giáo khoa, giấy A4. Tích hợp kiến thức lịch sử, địa lí GV cho Hs xem bức tranh di tích đền thờ Trương Hán Siêu trên núi Non nước nay thuộc thành phố Ninh Bình, Bảo tàng lịch sử tỉnh, khu di tích đền Trần (Nam Định) để tìm hiểu các hiện vật về chiến thắng trên sông Bạch Đằng -Phương pháp, kĩ thuật: Đọc ghi nhớ, tư duy, trình bày một phút, HĐ nhóm, bàn tay nặn bột để tìm hiểu các nội dung về tác giả, tác phẩm. c. Sản phẩm:
  6. 1) Tác giả - Là người có học vấn uyên thâm, từng tham gia các cuộc chiến đấu của quân dân nhà Trần chống quân Mông - Nguyên, được các vua Trần tin cậy và nhân dân kính trọng. 2) Tác phẩm - Thể loại : phú cổ thể. - Hoàn cảnh ra đời : khi vương triều nhà Trần đang có biểu hiện suy thoái, cần phải nhìn lại quá khứ anh hùng để củng cố niềm tin trong hiện tại. - Thể loại phú. - Ra đời khoảng 50 năm sau chiến thắng quân Mông Nguyên lần 3 (1288). - Bố cục một bài phú thường có bốn đoạn: đoạn mở, đoạn giải thích, đoạn bình luận và đoạn kết. Bố cục Bài phú sông Bạch Đằng của Trương Hán Siêu cũng giống bố cục của một bài phú nói chung - Bố cục: 4 phần. d. Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS GV cho Hs xem bức tranh di tích HS tìm hiểu kiến thức lịch sử, áp dụng đền thờ Trương Hán Siêu trên núi kĩ năng trình bày một vấn đề và nội Non nước nay thuộc thành phố Ninh dung văn thuyết minh để làm việc ở Bình, Bảo tàng lịch sử tỉnh, khu di nhà theo nhóm, chuẩn bị thuyết minh tích đền Trần (Nam Định) để tìm trước lớp. hiểu các hiện vật về chiến thắng trên - HS thảo luận khoảng 5 phút sông Bạch Đằng - Đại diện mỗi nhóm trình bày sản * CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH: phẩm của nhóm mình. - Giáo viên giao nhiệm vụ - Các nhóm khác nhận xét chéo. - GV nhận xét và chuẩn kiến thức. NHIỆM VỤ CỤ THỂ: Nhóm 1: Thuyết minh những nét chính về tác giả Trương Hán Siêu HS trả lời: - Trương Hán Siêu (? - 1354) - Người làng Phúc Am, huyện Yên Ninh (Ninh Bình). - Tính tình cương trực, học vấn uyên thâm. -HS suy nghĩ và trả lời cá nhân Nhóm 2: Thuyết minh về vị trí địa lí và (HS Vận dụng kiến thức văn thuyết những chiến công gắn với địa danh minh, lịch sử, địa lí để tìm hiểu vấn sông Bạch Đằng đề. GV chốt và nhắc lại kiến thức cơ Phát huy kĩ năng thuyết trình, kĩ bản. năng giao tiếp, kĩ năng làm việc
  7. nhóm – Từ đặc điểm của thể phú cổ thể hãy ( Năng lực thu thập thông tin, Năng phân chia bố cục của bài Phú sông lực giải quyết những tình huống đặt Bạch Đằng ra, Năng lực trao đổi, hợp tác) HĐ 2: Tìm hiểu về hình tượng nhân vật Khách. a.Mục tiêu: Đ1, Đ2, Đ3, Đ4, Đ5; N1, NG1; GT-HT b.Nội dung hoạt động: - HS sử dụng sgk, máy tính, giấy Ao để hoạt động nhóm tìm hiểu về nhân vật Khách. - Báo cáo sản phẩm. - Khái quát vấn đề c. Sản phẩm: Hình tượng nhân vật "khách" - "Khách" xuất hiện với tư thế của con người có tâm hồn khoáng đạt, có hoài bão lớn lao. Người thích ngao du sơn thủy ,muốn đến nhiều nơi ,muốn đi nhiều chỗ ,không phải chỉ ngao du sơn thủy mà còn tìm hiểu lịch sử dân tộc. - Tráng chí bốn phương của "khách" được gợi lên qua hai loại địa danh (lấy trong điển cố Trung Quốc và những địa danh của đất Việt). + Buồn đau nhớ tiếc vì chiến trường xưa oanh liệt nay trơ trọi hoang vu. - Cảm xúc vừa vui sướng, tự hào vừa buồn đau, nuối tiếc. Tâm trạng hoài niệm và nhớ tiếc anh hùng xưa ( Từ cảnh ước lệ → cảnh thực : của Đại Than ,Đông Triều .) +Vui trước cảnh vật vừa hoành tráng ,vĩ đại ,vừa thơ mộng "Bát ngát sóng kình muôn dặm”, "thướt tha đuôi trĩ một màu” với "nước trời ”, "phong cảnh ”, "bờ lau ”, "bến lách ” + Tự hào trước những chiến tích quá khứ vẻ vang nhưng đau thương hiện về từng chi tiết - Khách – là sự phân thân của tác giả, tư thế ung dung, tâm hồn khoáng đạt. d. Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS Trước hoạt động: Cảm nhận ban đầu -Hs hoàn thành phiếu học tập ở nhà về sông Bạch Đằng và chuẩn bị bài thuyết trình theo - Trong Hoạt động: Em hãy đọc văn nhóm bản. - GV nhận xét ( Cách đọc diễn cảm Nhóm 1: Làm phiếu học tập số 1 ,cách ngắt nhịp, lưu ý đọc theo cảm Cử đại diện trình bày về nhân vật xúc của từng đoạn). Khách và cảm hứng với cuộc du ngoạn
  8. * GV tổ chức HĐ nhóm: trên sông Bạch Đằng. -GV chia lớp thành 04 nhóm, phát phiếu học tập. Các thành viên trong nhóm bổ sung -GV chia nhóm, phân công nhiệm vụ thêm Gv nhận xét và chốt ý Nhóm còn lại nhận xét bổ sung và đặt câu hỏi để làm sáng rõ vấn đề. Gv có thể hỏi thêm 1 số câu hỏi để giúp làm sáng rõ vấn đề: (Năng lực hợp tác, trao đổi, thảo 1. Nhân vật Khách – sự phân thân của luận. Năng lực sử dụng ngôn ngữ) tác giả Trương Hán Siêu lại tìm đến thiên nhiên với mục đích gì? 2. Các địa danh được nhân vật khách nhắc đến làm sao khách có thể đến trong một sớm một chiều được? Vậy những địa danh ấy có ý nghĩa như thế nào? Qua đó thấy được vẻ đẹp gì trong tâm hồn và tráng chí của nhân vật khách? 3. Bạch Đằng giang được cảm nhận với những sắc thái như thế nào? 4. – Cảm xúc của khách trước khung cảnh thiên nhiên sông Bạch Đằng: phấn khởi, tự hào hay buồn thương, nuối tiếc vì những giá trị đã lùi vào quá khứ? Lí giải? GV bình và chuyển ý: Cái thế giới mà nhân vật Khách tìm đến không phải - là thiên nhiên tĩnh: một vầng trăng lạnh, một đám mây cao, một dòng sông vắng mà thiên nhiên ông tìm đến là một thế giới hải hồ rộng lớn. Cảm hứng về cuộc viễn du mở đầu bài phú thực ra là sự chuẩn bị một không khí thích hợp cho người đọc trước khi bước vào thế giới hùng vĩ của sông Bạch Đằng lịch sử. TIẾT 2: HĐ 1: Tìm hiểu nhân vật bô lão Mục tiêu: Đ1, Đ2, Đ3, Đ4, Đ5; N1, NG1; GT-HT
  9. a. b. Nôi dung hoạt động: HS sử dụng sgk, suy nghĩ trả lời vấn đề GV đặt ra. c. Sản phẩm: Hình tượng bô lão - Các bô lão đến với "khách" bằng thái độ nhiệt tình, hiếu khách, tôn kính khách. Sau một câu hồi tưởng về việc "Ngô chúa phá Hoằng Thao", các bô lão kể cho "khách" nghe về chiến tích "Trùng Hưng nhị thánh bắt Ô Mã" - Cuộc đối đầu giữa : ý chí yêu nước ,quyết bảo vệ Đất nước, nhân nghĩa của ta > < mưu mô chước quỷ của giặc - Diễn biến: trận chiến ác liệt mang hình tượng kỳ vỹ , tầm vóc đất trời - Kết thúc : Giặc thất bại ,chuốc nhục muôn đời Nước sông chảy hoài mà nhục quân thù không rửa nỗi ; “Trận Xích Bích chết trụi” - Lời kể theo trình tự diễn biến của sự kiện với thái độ, giọng điệu đầy nhiệt huyết, tự hào. Lời kể ngắn gọn, cô đọng, súc tích, - Sau lời kể về trận chiến là suy ngẫm, bình luận của các bô lão về chiến thắng trên sông Bạch Đằng: + Chỉ ra nguyên nhân ta thắng, địch thua :Trời đất cho nơi hiểm trở. + Khẳng định vị trí, vai trò của con người . Điều quyết định là “ ta có nhân tài giữ cuộc điện an” “ Đai vương coi thế giặc nhàn “ .Đó là cảm hứng mang giá trị nhân văn và có tầm triết lý sâu sắc . - Cuối cùng là lời ca của các vị bô lão mang ý nghĩa tổng kết có giá trị như một tuyên ngôn về chân lý : Bất nghĩa ( như Lưu Cung ) thì tiêu vong chỉ có người nhân nghĩa ( Ngô Quyền ,Trần Hưng Đạo ) thì lưu danh thiên cổ. d. Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS HS nghiên cứu phiếu học tập. - Trong Hoạt động: GV hướng dẫn - Thực hiện hoạt động nhóm. HS tìm hiểu hình tượng các bô lão, các - Báo cáo sản phẩm. nhóm làm việc theo bàn. - Nhận xét chéo. Làm phiếu học tập số 2 Các thành viên trong nhóm bổ sung thêm GV chọn 2 bàn:Cử đại diện trình bày về nhân vật Bô lão và câu chuyên về Nhóm còn lại nhận xét bổ sung và đặt câu Bạch Đằng Giang lịch sử hỏi để làm sáng rõ vấn đề. - Gv nhận xét và chốt ý - sau hoạt động: GV có thể đặt thêm 1 số câu hỏi nếu như nội dung trình bày của nhóm chưa đề cập đến: HĐ 2: Tìm hiểu lời ca cũng là lời bình luận của Khách a.Mục tiêu: Đ1, Đ2, Đ3, Đ4, Đ5; N1, NG1; GT-HT b. Nội dung hoạt động: HS theo dõi sgk, tư duy, cảm nhận. c. Sản phẩm:
  10. Lời ca cũng là lời bình luận của Khách - Ca ngợi sự anh minh của "hai vị thánh quân" - Ca ngợi chiến tích của quân và dân ta trên sông Bạch Đằng. Hai câu cuối vừa biện luận vừa khẳng định chân lí : Trong mối quan hệ giữa địa linh và nhân kiệt, nhân kiệt là yếu tố quyết định. Ta thắng giặc không chỉ ở "đất hiểm" mà quan trọng hơn là bởi nhân tài có "đức cao". d. Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS - GV giao nhiệm vụ: Lời ca của nhân - HS suy nghĩ, trả lời (cá nhân) vật khách có ý nghĩa gì? - Gv nhận xét và chốt ý HĐ 3: Hướng dẫn tổng kết: Mục tiêu:, Đ5; N1, NG1; GT-HT a. b. Nội dung: HS tư duy, ghi nhớ kiến thức đã học. c. Sản phẩm: 1. Giá trị nội dung: – Lòng yêu nước. – Tự hào dân tộc về truyền thống anh hùng bất khuất và đạo lí nhân nghĩa. – Tư tưởng nhân văn cao đẹp: + Khẳng định và đề cao vai trò của con người, đạo lí chính nghĩa. + Nỗi niềm cảm khái trước sông Bạch Đằng trong hiện tại. 2. Nghệ thuật: – Cấu tứ: đơn giản mà hấp dẫn. – Bố cục: chặt chẽ. – Hình tượng nghệ thuật: sinh động, vừa gợi hình sắc trực tiếp vừa mang ý nghĩa khái quát, triết lí. – Ngôn ngữ: trang trọng, hào sảng vừa lắng đọng, gợi cảm. Bài phú là đỉnh cao nghệ thuật của thể phú trong VHTĐVN. d. Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS - HS suy nghĩ, trả lời cá nhân - Hãy khái quát những nét chính về giá trị nội dung và nghệ thuật của bài phú. - Gv cho Hs xem lại băng tư liệu về chiến thắng lịch sử trên sông Bạch Đằng để củng cố và ghi nhớ kiến thức lịch sử đã học và thấy được giá trị nghệ thuật của tác phẩm - GV chốt ý:
  11. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a.Mục tiêu: Đ3, Đ4, Đ5; TCTH HS vận dụng kiến thức về lí thuyết đã học để giải quyết bài tập. b. Nội dung: HS sử dụng Sgk, vở ghi -Kĩ thuật động não, trình bày 1 phút để hoàn thành bài tập: 3 câu hỏi trắc nghiệm khách quan về bài Phú sông Bach Đằng. c. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH: -GV giao nhiệm vụ: - HS suy nghĩ, trả lời. Câu 1: - HS thực hiện nhiệm vụ: "Tử Trường" trong bài phú Phú sông Bạch - HS báo cáo kết quả thực hiện Đằng của Trương Hán Siêu là tên chữ của: nhiệm vụ. A. Đào Tiềm. - Nhận xét, đánh giá mức độ đạt B. Lý Bạch. được. C. Tư Mã Thiên. (Năng lực giải quyết vấn đề) D. Gia Cát Lượng. Câu 2: Sông Bạch Đằng gắn liền với chiến công lịch sử nào của dân tộc? A. Ngô Quyền đại phá quân Nam Hán. B. Lí Thường Kiệt chống quân xâm lược Tống. C. Lê Lợi đánh đuổi giặc Minh. D. Quang Trung đại phá quân Thanh. Câu 3: Cảnh tượng sông nước Bạch Đằng được tái hiện trong bài Phú sông Bạch Đằng có đặc điểm gì? A. Lộng lẫy, sinh động, nhiều màu vẻ. B. Bao la, mênh mông rợn ngợp. C. Ảm đạm, đìu hiu, quạnh vắng. D. Vừa hùng vĩ, hoành tráng vừa ảm đạm hiu hắt d.Sản phẩm: [1]='C' [2]='A' [3]='D'
  12. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a.Mục tiêu: Đ5; N1, V1, YN HS biết ứng dụng kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề nâng cao. b. Nội dung: HS sử dụng sách giáo khoa, tài liệu để thực hiện nhiệm vụ: trả lời 4 câu hỏi của bài tập đọc hiểu văn bản (ngữ liệu lấy trong bài Phú sông Bạch Đằng) c. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV - HS HĐ của HS - HS thực hiện nhiệm vụ. -GV giao nhiệm vụ: - HS báo cáo kết quả thực hiện Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi: nhiệm vụ. (1)Mồ thù như núi, cỏ cây tươi, (Năng lực giải quyết vấn đề) Sóng biển gầm vang, đá ngất trời. Sự nghiệp Trùng Hưng ai dễ biết, Nửa do sông núi, nửa do người. ( Sông Bạch Đằng, Nguyễn Sưởng) (2)Khách cũng nối tiếp mà ca rằng: Anh minh hai vị Thánh quân, Sông đây rửa sạch mấy lần giáp binh. Giặc tan muôn thủa thanh bình, Bởi đâu đất hiểm, cốt mình đức cao. ( Trích Phú Sông Bạch Đằng, Trương Hán Siêu) 1/ Xác định các biện pháp tu từ và nêu hiệu quả nghệ thuật biện pháp đó trong văn bản (1) ? 2/ Nêu nội dung chính của văn bản (2) ? 3/ So sánh điểm giống nhau và khác nhau về nội dung của văn bản (1) và (2)? -Đánh giá sản phẩm. d.Sản phẩm: 1/ Các biện pháp tu từ : -So sánh : mồ thù như núi -Nhân hoá : sóng gầm -Khoa trương : đá ngất trời -Liệt kê : nửa nửa -Hiệu quả nghệ thuật : các biện pháp tu từ về từ và tu từ cú pháp đã làm tăng tính gợi hình, gợi cảm khi nhà thơ viết về dòng sông Bạch Đằng. Đó là tự hào về chiến thắng
  13. lịch sử, ca ngợi thiên nhiên hùng vĩ, đồng thời lí giải nguyên nhân thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống kẻ thù phương Bắc. 2/ Nội dung chính của văn bản (2) : là lời ca của khách đáp lại lời các bô lão trong bài phú sông Bạch Đằng. Từ quy luật tự nhiên, tác giả suy ngẫm đến quy luật xã hội, khẳng định yếu tố con người là quan trọng nhất làm nên thắng lợi. 3/ So sánh điểm giống nhau và khác nhau về nội dung của văn bản (1) và (2) : a. Giống nhau: Cùng ca ngợi chiến thắng Bạch Đằng thời Trùng Hưng. Cùng ca ngợi các yếu tố thiên nhiên và con người làm nên chiến thắng. Cùng nhấn mạnh thiên nhiên hiểm trở, hùng tráng, càng nhấn mạnh yếu tố con người. b. Khác nhau: - Trong văn bản (1) : Quan hệ giữa thiên nhiên và con người là ngang nhau: nửa nửa. không thể hiện rõ yếu tố con người; - Trong văn bản (2) : Quan hệ giữa thiên nhiên và con người là nghiêng về phía con người: Bởi đâu cốt mình, khẳng định yếu tô' quyết định nhất là con người anh hùng với phẩm chất đạo đức cao cả. HOẠT ĐỘNG: TÌM TÒI, MỞ RỘNG a. Mục tiêu: V1, TC- TH b. HS có ý thức tìm tòi kiến thức, mở rộng hiểu biết về hai thành phần nghĩa của câu. c. Nội dung: HS tìm tài liệu để hoàn thiện một đoạn văn, sơ đồ tư duy. d. Sản phẩm: - Sơ đồ tư duy bài học. - Một số câu thơ, bài thơ, đoạn trích văn xuôi. - Cảm nhận chân thành, sâu sắc, thể hiện sự hiểu biết kiến thức tích hợp: Văn học, lịch sử, GDCD d. Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV HĐ CỦA HỌC SINH -GV giao nhiệm vụ: - HS suy nghĩ làm bài. +Trong những ngày tháng chống Mĩ hào - Trình bày sản phẩm vào tiết học sau. hùng, Chế Lan Viên viết: Mỗi gié lúa đều muốn thêm nhiều hạt Gỗ trăm cây đều muốn hóa nên trầm Mỗi chú bé đều nằm mơ ngựa sắt Mỗi con sông đều muốn hóa Bạch Đằng Kết hợp những kiến thức lịch sử đã học với hình tượng trong bài Phú sông Bạch Đằng của Trương Hán Siêu, hãy viết một đoạn văn ngắn trình bày cảm nhận của em về hình tượng sông Bạch Đằng trong lịch sử.
  14. + Vẽ bản đồ tư duy bài học. - Đánh giá sản phẩm khi HS báo cáo. IV. Tài liệu tham khảo -SGK, SGV - Chuẩn kiến thức kĩ năng Ngữ văn 10. - Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10, tập 2 (Nguyễn Văn Đường cb), NXB Hà Nội, 2011. - Văn bản Ngữ văn 10 – Gợi ý đọc – hiểu và lời bình (Vũ Dương Quỹ - Lê Bảo), NXB Giáo dục Việt Nam, 2011. - Phân tích tác phẩm Ngữ văn 10 (Trần Nho Thìn cb), NXB Giáo dục Việt Nam, 2009. - Một số tài liệu trên mạng internet. V. Rút kinh nghiệm Tiết 54 -KHDH Ngày soạn: Ngày dạy:
  15. CHỦ ĐỀ: NGHỊ LUẬN TRUNG ĐẠI VIỆT NAM TÊN BÀI HỌC: Đọc văn : HIỀN TÀI LÀ NGUYÊN KHÍ QUỐC GIA -THÂN NHÂN TRUNG- Thời lượng: 1 tiết. A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT TT MỤC TIÊU MÃ HOÁ Năng lực đặc thù: Đọc, Nói, Nghe, Viết 1 Nêu được ấn tượng chung về tác phẩm; nắm được hoàn Đ1 cảnh sáng tác, nhận biết đề tài, bố cục. 2 Phân tích kết cấu chặt chẽ, khúc chiết, giàu sức thuyết phục Đ2 của văn bản nghị luận này. 3 Phân tích được ý nghĩa của văn bản: Mỗi dân tộc nếu muốn Đ3 phát triển một cách vững chắc thì rất cần những hiền tài. 4 Trình bày được cảm xúc và sự đánh giá của cá nhân về tác Đ4 phẩm 5 Đọc các tác phẩm nói về người hiền tài và cách chiêu mộ Đ5 người hiền tài ở mọi thời đại. Liên hệ với bài Chiếu cầu hiền của Ngô Thì Nhậm để làm nổi bật vai trò của hiền tài đối với sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước. 6 Biết trình bày báo cáo kết quả của bài tập dự án, sử dụng N1 các phương tiện hỗ trợ phù hợp 7 Nắm bắt được nội dung và quan điểm của bài thuyết trình, có NG1 thể trao đổi phản hồi; 8 Biết cảm nhận, triển khai thành một bài viết (nghị luận xã V1 hội). Năng lực chung: Tự chủ tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề
  16. 9 Nhận ra và điều chỉnh được những sai sót, hạn chế của bản TC-TH thân khi được giáo viên góp ý. 10 Nắm được công việc cần thực hiện để hoàn thành các nhiệm GT- HT vụ của nhóm. 11 Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn GQVĐ đề; biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề. Phẩm chất chủ yếu: Yêu nước; Trách nhiệm 11 Hiểu được ý nghĩa và tầm quan trọng của việc trọng dụng YN nhân tài đối với sự phát triển của quốc gia. 12 Từ đó, có ý thức rèn luyện, học tập, đóng góp cho sự phát TN triển của đất nước.
  17. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1.Thiết bị dạy học: Máy chiếu/Tivi, giấy AO, A4, 2.Học liệu: SGK, hình ảnh, clip về tác giả và tác phẩm; Phiếu học tập, III. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC A. TIẾN TRÌNH Nội dung dạy học Phương Hoạt động Mục trọng tâm PP, án kiểm học tiêu KTDH tra đánh giá Kết nối - Kể tên một số tên tuổi đỗ Đàm thoại GV đánh giá Hoạt Đ1 tiến sĩ trong các triều đại gợi mở trực tiếp động phần phát phong kiến Việt Nam Mở đầu biểu của HS. (7 phút) ; chuẩn bị tâm thế tiếp nhận kiến thức mới Đ1, Đ2, I. Tìm hiểu chung Đàm thoại GV đánh giá Đ3, Đ4, II. Đọc hiểu văn bản gợi mở phiếu học Hoạt động Đ5; N1, 1.Vai trò của người Kĩ thuật sơ tập, sản Hình thành NG1; hiền tài đối với đất đồ tư duy phẩm học kiến thức GT-HT nước. Kĩ thuật làm tập của HS. (20 phút) 2. Ý nghĩa, tác dụng việc nhóm của việc khắc bia tiến sĩ. 3. Bài học lịch sử III. Tổng kết Đ3, Đ4, Thực hành bài tập Dạy học giải GV đánh giá Hoạt động Đ5; YN, luyện tập kiến thức và quyết vấn đề phiếu học tập Luyện tập TCTH kĩ năng. của HS dựa (10 phút) trên Đáp án và HDC V1, Liên hệ chính sách phát Dạy học GV đánh giá Hoạt động Đ5; triển nhân tài của đất giải quyết trực tiếp Vận dụng YN nước ta ngày nay. vấn đề phần phát (5 phút) . biểu của HS.
  18. Hoạt động Đ5, TC- Vẽ bản đồ tư duy bài Dạy học giải Đánh giá qua TH học. quyết vấn đề; sản phẩm theo Mở rộng Kĩ thuật yêu cầu đã (3 phút) phòng tranh giao. GV và HS đánh giá
  19. HOẠT ĐỘNG : KHỞI ĐỘNG a.Mục tiêu: Kết nối - Đ1 Kể tên một số tên tuổi đỗ tiến sĩ trong các triều đại phong kiến Việt Nam HS có động lực, nhu cầu tìm hiểu kiến thức mới của bài học. b.Nội dung hoạt động: áp dụng kĩ thuật kể nhanh, tư duy nhanh, trình bày một phút. c. Sản phẩm: Một số tiến sĩ thời phong kiến: Lê Văn Thịnh, Trần Thái Tông, Trịnh Tuệ, Bùi Quốc Khái d.Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS -GV chiếu một số hình ảnh về Văn HS thảo luận nhanh trong bàn Miếu Quốc Tử Giám và bia tiến sĩ ở và trả lời. Văn Miếu. - Giao nhiệm vụ. ? Kể tên một số tên tuổi đỗ tiến sĩ trong các triều đại phong kiến Việt Nam mà em biết? ?Theo em, việc khắc bia tiến sĩ nhằm mục đích gì? - Đánh giá sản phẩm của HS. GV dẫn vàobài: Trong Văn Miếu - Quốc Tử Giám, Hà Nội, từ thế kỉ X (triều Lí) đã có dựng những hàng bia đá ghi họ tên, năm thi đỗ của các tiến sĩ Đại Việt. Đó là một việc làm độc đáo, đầy ý nghĩa của các vương triều Phong kiến Việt Nam. Bài “Hiền tài là nguyên khí quốc gia” trích từ một trong những văn bia đó. HOẠT ĐỘNG : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC. HĐ 1: Tìm hiểu về tác giả, tác phẩm. a.Mục tiêu: Đ1, N1, NG1; GT-HT b. Nội dung hoạt động: HS sử dụng sách giáo khoa và kĩ thuật: Đọc ghi nhớ, tư duy, trình bày một phút để tìm hiểu kiến thức của văn bản c. Sản phẩm: 1. Tác giả Thân Nhân Trung (1418-1499): 1
  20. - Tự: Hậu Phủ. - Quê quán: làng Yên Ninh - huyện Yên Dũng (Bắc Giang). - 1469, đỗ Tiến sĩ - Là tao đàn phó nguyên súy của Hội Tao đàn (Lê Thánh Tông thành lập) 2. Tác phẩm a. Hoàn cảnh sáng tác - Nhằm phát triển giáo dục, khuyến khích nhân tài, từ năm 1439, nhà nước phong kiến triều Lê đặt ra lệ xướng danh, yết bảng, ban mũ áo, cấp ngựa, đãi yến và vinh quy bái tổ cho người đỗ đạt. - Tác phẩm được khắc bia 1484. b. Vị trí đoạn trích Là một trong 82 bài văn bia ở Văn Miếu (Hà Nội). (Bài văn bia này giữ vai trò quan trọng như một lời tựa chung cho cả 82 tấm bia tiến sĩ ở Văn Miếu) c. Thể loại - Văn bia: Là loại văn khắc trên bia đá nhằm ghi chép những sự vệc trọng đại, hoặc những người có công đức lớn để lưu truyền cho đời sau. - Có 3 loại: + Bia ghi công đức. + Bia ghi việc xây dựng công trình kiến trúc + Bia lăng mộ. d. Nhan đề - “Hiền tài”: Chỉ những người tài cao,học rộng, có đạo đức. - “Nguyên khí”: Khí chất ban đầu làm nên sự sống còn và phát triển của sự vật. => Người hiền tài là khí chất làm nên sự sống còn và phát triển của xã hội, đất nước. e. Bố cục: Gồm 2 phần: - Đoạn 1: Từ đầu -> “làm đến mức cao nhất”: Nêu lên giá trị của hiền tài đối với đất nước. - Đoạn 2: còn lại: Nêu ý nghĩa của việc dựng bia, khắc tên người tài. d. Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS - GV gọi HS đọc phần Tiểu dẫn- HS suy nghĩ và trả lời (cá nhân) 2
  21. sgk và trả lời câu hỏi: +Nêu những nét chính về tác giả Thân Nhân Trung? +Nêu hoàn cảnh sáng tác của bài kí? - Nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ của HS HĐ2: Đọc hiểu văn bản. a. Mục tiêu: Đ2, Đ3, Đ4, Đ5; N1, NG1; GT-HT b. Nội dung hoạt động: HS sử dụng sgk, giấy Ao để HĐ nhóm. Tập trung thảo luận nhóm về giá trị của hiền tài đối với đất nước và ý nghĩa của việc dựng bia, khắc tên người hiền tài. c. Sản phẩm: 1. Giá trị của hiền tài đối với đất nước -Luận điểm: “Hiền tài là nguyên khí quốc gia”. -Luận cứ: + Mối quan hệ giữa hiền tài với sự thịnh suy của đất nước: Nguyên khí thịnh – thế nước mạnh, lên cao > chân lý rõ ràng, hiển nhiên. + Các thánh đế minh vương luôn khuyến khích nhân tài: đề cao danh tiếng, ban chức tước, cấp bậc (Trạng nguyên, Thái học sinh, Tiến sĩ), bảng vàng, ban mũ áo, vinh quy bái tổ.  Quý trọng hiền tài, đề cao kẻ sĩ, coi việc bồi dưỡng nhân tài là việc làm đầu tiên và quan trọng nhất. 2.Ý nghĩa của việc dựng bia, khắc tên người hiền tài. + Tiếng thơm của người hiền tài được lưu danh lâu dài chứ không chỉ vang danh một thời. + Khuyến khích hiền tài: kẻ sĩ trông vào mà phấn chấn hâm mộ, rèn luyện danh tiết, gắng sức giúp vua. + Ngăn ngừa điều ác, kẻ ác: ý xấu bị ngăn chặn, kẻ ác lấy đó làm răn. + Dẫn việc dĩ vãng, chỉ lối tương lai, góp phần làm cho hiền tài nảy nở, đất nước hưng thịnh, phát triển; rèn giũa danh tiếng cho sĩ phu,củng cố mệnh mạch cho nhà nước. d.Tổ chức thực hiện: 3
  22. HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS - GV chia nhóm theo bàn. HS suy nghĩ và thảo luận theo - Nội dung: thảo luận về: bàn. -Giá trị của hiền tài đối với đất - Đại diện báo cáo sản phẩm (nếu nước được GV gọi) - Ý nghĩa của việc dựng bia, khắc tên người hiền tài. -Gọi 2,3 nhóm báo cáo sản phẩm và thu sản phẩm của các nhóm còn lại. - Đánh giá sản phẩm của các nhóm. HĐ 3: Hướng dẫn tổng kết: a.Mục tiêu: Đ2; N1, NG1; GT-HT b.Nội dung: HS tư duy, ghi nhớ kiến thức đã học, trả lời câu hỏi. c.Sản phẩm: 1. Nội dung -Vai trò của hiền tài với sự phát triển của đất nước. -Khuyến khích,phát triển hiền tài -Ý nghĩa, tác dụng của việc khắc bia tiến sĩ. 2. Nghệ thuật Lập luận chặt chẽ, có luận điểm, luận cứ rõ ràng, lời lẽ sắc sảo, thấu tình đạt lí d.Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS - Hãy khái quát những nét chính về - HS suy nghĩ, giá trị nội dung và nghệ thuật của - trả lời cá nhân bài kí. - Đánh giá sản phẩm. HOẠT ĐỘNG : LUYỆN TẬP a.Mục tiêu: Đ3, Đ4, Đ5; YN, TCTH b. Nội dung hoạt động: HS sử dụng sách giáo khoa. -Phương pháp, kĩ thuật: trình bày một phút để giải quyết bài tập. c.Sản phẩm: + Mối quan hệ giữa hiền tài với sự thịnh suy của đất nước: Nguyên khí thịnh – thế nước mạnh, lên cao >< nguyên khí suy – thế nước yếu, xuống thấp. d. Tổ chức thực hiện: 4
  23. HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS -HS suy nghĩ, làm bài. -GV khái quát lại các nội dung kiến - Lên bảng chữa bài. thức trọng tâm của bài học và giải - Nhận xét bài của bạn khác. đáp những thắc mắc (nếu có) của HS. -Hướng dẫn HS thực hành phần Luyện tập ở Sgk. - Giao nhiệm vụ: làm bài tập 2 trong sgk. - Nhận xét bài làm của HS. HOẠT ĐỘNG: VẬN DỤNG. a.Mục tiêu: Đ5, V1, YN, TN b. Nội dung hoạt động: HS sử dụng sách giáo khoa, tài liệu trên mạng internet để hoàn thiện sản phẩm. - HS trình bày vấn đề trước lớp. c. Sản phẩm: Liên hệ chính sách phát triển nhân tài của đất nước ta ngày nay: - Ưu điểm: Có chính sách phát triển nhân tài, đề cao trí thức, quốc sách giáo dục của Đảng và Hồ Chí Minh, chiến lược phát triển giáo dục, phát triển con người, vinh danh thủ khoa đỗ đầu Đại học ở Văn Miếu, - Hạn chế: Chưa có nhiều đãi ngộ với người tài dẫn đến hiện tượng chảy máu chất xám; hiện tượng lớp chọn, trường chuyên; chưa giải quyết khâu đầu ra cho Đại học, cao đẳng d. Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS - HS làm việc cá nhân. - Giáo viên giao nhiệm vụ: Chính - HS báo cáo. sách phát triển nhân tài của đất nước ta hiện nay có ưu, nhược điểm gì? - GV nhận xét và chuẩn kiến thức. HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI MỞ RỘNG (Ở nhà) 5
  24. a.Mục tiêu: V1, TCTH b.Sản phẩm: - Sơ đồ tư duy bài học. c. Các bước dạy học: HĐ CỦA GV HĐ CỦA HỌC SINH GV ra bài tập : - HS suy nghĩ làm bài tại nhà. + Vẽ bản đồ tư duy bài học. - Trình bày sản phẩm vào tiết học sau. +Học theo Hoàng Đức Lương, tập sưu - Đọc các tài liệu liên quan đến nội dung tầm những bài thơ hay anh/chị đọc được, được giới thiệu để làm tuyển tập cho bài học. riêng mình. Có thể trao đổi với bạn bè. -GV nhận xét, chuẩn kiến thức. III. TÀI LIỆU THAM KHẢO -SGK, SGV - Chuẩn kiến thức kĩ năng Ngữ văn 10. - Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10, tập 2 (Nguyễn Văn Đường cb), NXB Hà Nội, 2011. 6
  25. - Văn bản Ngữ văn 10 – Gợi ý đọc – hiểu và lời bình (Vũ Dương Quỹ - Lê Bảo), NXB Giáo dục Việt Nam, 2011. - Phân tích tác phẩm Ngữ văn 10 (Trần Nho Thìn cb), NXB Giáo dục Việt Nam, 2009. - Một số tài liệu trên mạng internet. IV. RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY Tiết 55 -KHDH Ngày soạn: Ngày dạy: CHỦ ĐỀ: NGHỊ LUẬN TRUNG ĐẠI VIỆT NAM ĐẠI CÁO BÌNH NGÔ Nguyễn Trãi PHẦN MỘT: TÁC GIẢ Thời lượng: 1 tiết I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: TT MỤC TIÊU MÃ HOÁ Năng lực đặc thù: Đọc, Nói, Nghe, Viết 1 Nắm được những nét chính về cuộc đời Nguyễn Trãi, một nhân Đ1 vật lịch sử vĩ đại, anh hùng dân tộc, danh nhân văn hoá thế giới; 2 Nắm được các nét chính về sự nghiêp văn học của Nguyễn Trãi Đ2 với những kiêt tác có ý nghĩa thời đại, giá trị nội dung tư tưởng cơ bản và giá trị nghê thuật trong sáng tác của Nguyễn Trãi. 3 Trình bày được cảm xúc và sự đánh giá của cá nhân về tác giả Đ3 4 Đọc mở rộng các tác phẩm khác của tác giả và các tài liệu liên Đ4 quan. 5 Biết tranh luận, thảo luận về cuộc đời, sự nghiệp thơ văn của N1 Nguyễn Trãi. Từ đó biết tranh luận về các vấn đề có ý nghĩa xã hội: con người, tài năng, tính cách và số phận 7
  26. 6 Nắm bắt được nội dung và quan điểm của bài thuyết trình, có NG1 thể trao đổi phản hồi 7 Biết cảm nhận, triển khai thành một bài viết (văn thuyết minh về V1 tác giả văn học). Năng lực chung: Tự chủ tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề 9 Nhận ra và điều chỉnh được những sai sót, hạn chế của bản TC-TH thân khi được giáo viên góp ý. 10 Nắm được công việc cần thực hiện để hoàn thành các nhiệm vụ GT- của nhóm. HT 11 Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề; GQVĐ biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề. Phẩm chất chủ yếu: Yêu nước; 11 Có ý thức tìm hiểu về danh nhân văn hoá của dân tộc; YN Trân trọng, ngưỡng mộ cống hiến to lớn của nhà thơ trong nền văn hoá dân tộc; 8
  27. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1.Thiết bị dạy học: Máy chiếu/Tivi, giấy AO, A4, 1. Học liệu: SGK, hình ảnh, clip về tác giả và tác phẩm; Phiếu học tập, III. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC A. TIẾN TRÌNH Nội dung dạy học Phương Hoạt động Mục trọng tâm PP, án kiểm học tiêu KTDH tra đánh giá Đ1, Đ2 Xem video về tác giả Đàm thoại GV đánh giá Hoạt Nguyễn Trãi; chuẩn bị gợi mở trực tiếp động tâm thế tiếp nhận kiến phần phát Mở đầu thức mới biểu của HS. ( 5 phút) Đ1, Đ2, I. Cuộc đời Đàm thoại GV đánh giá Đ3, Đ4, II. Sự nghiệp thơ văn gợi mở phiếu học Hoạt động Đ4; N1, 1.Các tác phẩm chính Kĩ thuật sơ tập, sản Hình thành NG1; 2. Nhà văn chính luận đồ tư duy phẩm học kiến thức GT-HT kiệt xuất Kĩ thuật làm tập của HS. (25 phút) 3.Nhà thơ trữ tình sâu việc nhóm sắc III. Kết luận Đ3, Đ4; Phân tích một số nội Dạy học giải GV đánh giá Hoạt động YN, dung thơ văn Nguyễn quyết vấn đề phiếu học tập Luyện tập TCTH Trãi để làm sáng tỏ 1 của HS dựa (5 phút) nhận định văn học. trên Đáp án và HDC V1; Viết một đoạn văn Dạy học GV đánh giá Hoạt động YN ngắn (khoảng 10-12 giải quyết trực tiếp Vận dụng câu), nêu cảm nhận cùa vấn đề phần phát (5 phút) anh/chị về vẻ đẹp tâm biểu của HS. hồn Nguyễn Trãi qua bài thơ “Cảnh ngày hè”. 1
  28. Hoạt động Đ4, V1, + Vẽ bản đồ tư duy bài Dạy học giải Đánh giá qua TC- TH học. quyết vấn đề; sản phẩm theo Mở rộng Kĩ thuật yêu cầu đã + Sưu tầm thêm một số (3 phút) bài thơ của NT và thơ phòng tranh giao. viết về NT, giai thoại NT GV và HS đánh giá B.CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC HĐ KHỞI ĐỘNG a.Mục tiêu: Kết nối - Đ1 b. Nội dung hoạt động: học sinh xem 1 video trên youtobe về Nguyễn Trãi dài 4,5 phút. Hoặc: HS quan sát máy chiếu, tư duy nhanh, đoán hình tác giả Nguyễn Trãi. c. Sản phẩm: 2
  29. d.Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV HĐ của HS - GV giao nhiệm vụ: * HS: quan sát video, + học sinh xem 1 video trên youtobe về Nguyễn Trãi dài nêu cảm nhận. + Nhìn hình đoán tác 4,5 phút. Nêu cảm nhận ban đầu khi xem video này. giả Nguyễn Trãi +Trình chiếu tranh ảnh, cho hs xem tranh ảnh (CNTT) + Đọc, ngâm thơ liên - Cảm nhận, đánh giá câu trả lời của HS. quan đến tác giả - Nhận thức được nhiệm vụ cần giải quyết của bài học. - HS thực hiện nhiệm vụ: - HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ: 3
  30. HĐ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: HĐ 1: Tìm hiểu cuộc đời Nguyễn Trãi. a. Mục tiêu: Đ1, Đ2, N1, NG1; GT-HT b. Nội dung hoạt động: HS sử dung sgk, tranh ảnh sưu tầm để trả lời các vấn đề GV nêu ra. c. Sản phẩm: + Sinh trưởng trong gia đình có truyền thống yêu nước ,yêu văn hóa dân tộc + Nguyễn Trãi là bậc anh hùng dân tộc ,nhân vật toàn tài hiếm có ,nhà chiến lược ,nhà ngoại giao kiệt xuất ,nhà thơ lớn được UNESCO công nhận là danh nhân văn hoá thế giới + Một con người phải chịu đựng những oan kiên, thảm khốc nhất trong chế độ phong kiến Việt Nam d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV HĐ của HS -Trước hoạt động: Em đã đọc những tác phẩm * HS: đọc to rõ ràng. nào của Nguyễn Trãi? - Suy nghĩ, chọn lựa chi tiết. - Trả lời câu hỏi. - Trong hoạt động: GV giao nhiệm vụ: + Yêu cầu HS đọc mục I trong SGK. + Làm nổi bật những nét cơ bản về cuộc đời Nguyễn Trãi. -Cuộc đời Nguyễn Trãi có những điều gì nổi bật khiến ông trở thành môt vị anh hùng dân tộc ? - Nhận xét sản phẩm của HS. HĐ 2: Tìm hiểu về sự nghiệp thơ văn của Nguyễn Trãi. a. Mục tiêu: Đ1, Đ2, Đ3, Đ4, Đ5; N1, NG1; GT-HT . b. Nội dung hoạt động: HS sử dụng phiếu học tập, điền đầy đủ thông tin vào phiếu. c. Sản phẩm: 1.Tác phẩm : Văn Tác phẩm Nội dung Thể loại tự chính Quân trung _ Thư từ ,biểu ,quân lệnh gửi Văn chính luận từ mệnh tập cho các tướng của ta và các bức thư gửi cho quân Minh nhằm “ đánh vào lòng người “ 4
  31. Bình Ngô đại Tuyên bố nền hòa bình của đất Thể Cáo ,văn biền ngẫu cáo nước sau khi chiến thắng quân CHỮ Minh HÁN Ức Trai t hi Thể hiện cảm xúc trữ tình cá Thơ trữ tình ,đa số là thơ tập nhân Đường luật Chí Linh sơn Nêu công đức của Lê Lợi ,vai Phú ( Cổ thể phú trò nhà Lê Lam Sơn Ghi chép quá trình khởi nghĩa Ký ( ký sự lịch sử ) thực lục Lam Sơn Băng Hồ di Khắc họa chân dung cụ Trần Ký ( Hồi Ký ) sự lục ( Nguyên Đán (Cụ Băng Hồ ,ông Chuyện cũ về ngoại Nguyễn Trãi ) cụ Băng Hồ ) Lam Sơn Là bài văn bia ghi chép gia thế Bi ( văn bia ) Vĩnh Lăng ,sự nghiệp của Lê Thái Tổ sau thần đạo bi ( ngày nhà vua mất Bia thần đạo Vĩnh Lăng ở Lam Sơn CHỮ Quốc âm thi Ghi lại những cảm xúc cá nhân Thơ trữ tình Đường luật NÔM tập Dù chữ Hán hay chữ Nôm, văn chính luận hay văn trữ tình, NT vẫn có những thành tựu nghệ thuật lớn .Ông là người khai sáng thơ văn tiếng Việt. * Về nội dung, nghệ thuật các tác phẩm của Nguyễn Trãi. Nội dung : + Nguyễn Trãi _ Nhà văn chính luận xuất sắc , giàu nhân nghĩa và đầy tính chiến đấu thời trung đại -Mỗi bài đều có kết cấu chặt chẽ ,lập luận sắc bén,xác định rõ đối tượng mục đích để có bút pháp thích hợp ,tác động vào lý trí và thuyết phục người đọc bằng tình cảm ,bằng đại nghĩa ,bằng trí nhân -Văn chính luận Nguyễn Trãi có tính chiến đấu cao vì độc lập ,vì đạo lý chính nghĩa ,phục vụ tích cực cho cuộc kháng chiến chống quân Minh và xây dựng cuộc sống .Ý thức dân tộc trong thơ Nguyễn Trãi rất cao + Nguyễn Trãi - nhà thơ trữ tình sâu sắc : - Đau nỗi đau con người ,yêu tình yêu của con người Phượng những tiếc cao , diều hãy liệng Hoa thường hay héo ,cỏ thường tươi ( Tự thuật _ bài 9) ( Bầu trời cao rộng lẽ ra là chim phượng hoàng bay liệng ,chỉ thấy loài ác điểu săn mồi Mặt đất lẽ ra phải đầy hoa thì chỉ thấy loài cỏ sinh sôi ) Khách đến chim mừng hoa xảy động Chè tiên nước ghín nguyệt đeo về ( thuật hứng _ bài 3) Cây rợp chồi cành ,chim kết tổ 5
  32. Ao quanh mấu cá , cá nên bày ( ngôn chí _ bài 11) Bao giờ nhà dựng đầu non Pha trà nước suối gối hòn đá ngơi ( Loạn hậu đáo Côn Sơn cảm tác ) Nghệ thuật : - Văn chính luận: Kết cấu chặt chẽ, lập luận sắc bén, giọng điệu linh hoạt. - Thơ Nguyễn Trãi: Có cống hiến đặc biệt trong thơ Nôm, Sáng tạo cải biến thể lục ngôn, thơ thất ngôn chen lục ngôn. - Sử dụng nhiều từ thuần Việt, nhiều hình ảnh quen thuộc, dân dã: Cây chuối, hoa sen, ao bèo, rau muống, mùng tơi - Ông vận dụng sáng tạo tục ngữ, ca dao và lời ăn tiếng nói hàng ngày của nhân dân. KL: Ông đóng góp lớn ở cả thể loại và ngôn ngữ ,ông là nhà văn chính luận kiệt xuất, nhà thơ khai sáng văn học tiếng Việt. Góp phần làm cho ngôn ngữ tiếng Việt thêm giàu đẹp . d. Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS GV đặt ra các câu hỏi cho HS: - HS quan sát sgk cùng vở * Kể tên những tác phẩm của Nguyễn Trãi mà soạn của mình. em biết? - Suy nghĩ và trả lời câu *Trình bày nội dung những tác phẩm của Nguyễn Trãi mà các em đã học ở bậc THCS ? hỏi (cá nhân). NL giải quyết vấn đề, Năng *Đọc và phân tích một tác phẩm của Nguyễn lực sử dụng ngôn ngữ) Trãi mà em thích ? *Chứng minh “nhân nghĩa ” là một nội dung chính trong thơ văn của Nguyễn Trãi ? *Chứng minh tâm hồn thơ Nguyễn Trãi rất nhạy cảm, tinh tế? *Em đã biết những câu thơ nào của Nguyễn Trãi nói về gia đình ? Hãy đọc và phân tích + GV phân tích thêm về nỗi đau đời và tâm hồn thanh cao của Nguyễn Trãi . “ Ở thế nhiều phen thấy khóc cười “Ngoài chưng mọi chốn đều thông hết, Bui một lòng người cực hiểm thay.” “Suốt đời ôm nỗi ưu tư.” - Đánh giá sản phẩm của HS. 6
  33. HĐ 3.LUYỆN TẬP a.Mục tiêu: Đ3, Đ4; YN, TCTH b. Nội dung hoạt động: HS sử dụng Sgk, vở ghi để làm bài tập. Các câu hỏi như sau: Ở Nguyễn Trãi có sự kết hợp hài hoà giữa người anh hùng vĩ đại và con người đời thường. Anh (chị) hãy phân tích một số nội dung thơ văn Nguyễn Trãi để làm sáng tỏ nhận định trên. c.Sản phẩm: Sự kết hợp hài hoà giữa người anh hùng vĩ đại và con người đời thường trong Nguyễn Trãi được thể hiện rõ qua một số nội dung thơ văn: - Tư tưởng nhân nghĩa, lí tưởng độc lập, tinh thần vì dân, vì nước thể hiện rõ qua Quân trung từ mệnh tập, nhất là Bình Ngô đại cáo. - Tình yêu thiên nhiên, tình cảm gia đình, tình bạn, những tâm sự riêng trước thế sự được thể hiện qua nhiều bài thơ trong Ức Trai thi tập và Quốc âm thi tập như Dục Thuý sơn, các bài Bảo kính cảnh giới, các bài Thuật hoài, Ngôn hoài, Ngôn chí, d.Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV HĐ của học sinh -GV giao nhiệm vụ: - Đọc kĩ câu hỏi. Ở Nguyễn Trãi có sự kết hợp hài hoà - Suy nghĩ và hoàn thiện sản phẩm. giữa người anh hùng vĩ đại và con người - HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ: đời thường. Anh (chị) hãy phân tích một (NL giải quyết vấn đề) số nội dung thơ văn Nguyễn Trãi để làm sáng tỏ nhận định trên. - GV quan sát, giúp đỡ HS . - Nhận xét sản phẩm của HS. - Chuẩn kiến thức. HĐ 4.VẬN DỤNG a.Mục tiêu: Đ4, V1 b. Nội dung hoạt động: HS sử dụng sách giáo khoa, tài liệu - Đọc ghi nhớ, tư duy, trình bày vấn đề để trả lời vấn đề nâng cao mà GV đưa ra. Câu hỏi như sau: BT1. Đọc lại bài thơ Cảnh ngày hè đã học ở HKI.Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 10-12 câu), nêu cảm nhận cùa anh/chị về vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi được thể hiện trong văn bản. BT2: Viết bài thuyết minh về tác giả Nguyễn Trãi. b. Sản phẩm: BT1: 7
  34. + Vẻ đẹp của thiên nhiên ngày hè được Nguyễn Trãi cảm nhận bằng nhiều giác quan, được diễn tả tinh tế thông qua hệ thống ngôn từ, hình ảnh, nghệ thuật đối cùng cách ngắt nhịp tài tình + Lòng yêu thiên nhiên tha thiết, tâm hồn nghệ sĩ giao cảm một cách mãnh liệt với thiên nhiên; sự gắn bó với cuộc sống con người. BT2: HS thực hiện ở nhà. d.Tổ chức thực hiện Hoạt động của GV HĐ của HS GV giao nhiệm vụ: - Đọc kĩ câu hỏi. Đọc lại bài thơ Cảnh ngày hè đã học ở - Suy nghĩ và hoàn thiện sản phẩm. HKI.Viết một đoạn vân ngắn (khoảng - HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm 10-12 câu), nêu cảm nhận cùa anh/chị về vụ: vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi được thể (NL giải quyết vấn đề) hiện trong văn bản. - GV quan sát, giúp đỡ HS . - Nhận xét sản phẩm của HS. - Chuẩn kiến thức. HĐ 5.TÌM TÒI, MỞ RỘNG Mục tiêu: Đ4; YN, TC- TH HS có ý thức tìm tòi kiến thức, mở rộng hiểu biết về tác giả, ý nghĩa giá trị của văn bản. b.Nội dung hoạt động: + Vẽ bản đồ tư duy bài học + Sưu tầm thêm một số bài thơ của NT và thơ viết về NT, giai thoại NT c.Sản phẩm: - Sơ đồ tư duy bài học của HS đã hoàn thiện. d Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV HĐ của HS GV giao nhiệm vụ: HS tìm tòi tài liệu, hoàn thiện sản phẩm + Vẽ bản đồ tư duy bài học + Vẽ đúng bản đồ tư duy + Sưu tầm thêm một số bài thơ của + Tự tìm kiếm thông tin qua sách tham khảo, NT và thơ viết về NT, giai thoại NT truy cập mạng internet. (NL tự học) - Báo cáo sản phẩm vào tiết học sau. - Đánh giá sản phẩm của HS. IV. Tài liệu tham khảo 8
  35. -SGK, SGV - Chuẩn kiến thức kĩ năng Ngữ văn 10. - Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10, tập 2 (Nguyễn Văn Đường cb), NXB Hà Nội, 2011. - Văn bản Ngữ văn 10 – Gợi ý đọc – hiểu và lời bình (Vũ Dương Quỹ - Lê Bảo), NXB Giáo dục Việt Nam, 2011. - Phân tích tác phẩm Ngữ văn 10 (Trần Nho Thìn cb), NXB Giáo dục Việt Nam, 2009. - Một số tài liệu trên mạng internet. V. Rút kinh nghiệm Tiết 56,57 - KHDH Ngày soạn: Ngày dạy: ĐẠI CÁO BÌNH NGÔ (Nguyễn Trãi) PHẦN II : TÁC PHẨM Thời lượng: 2 tiết I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: TT MỤC TIÊU MÃ HOÁ Năng lực đặc thù: Đọc, Nói, Nghe, Viết 1 Nêu được ấn tượng chung về tác phẩm; nắm được hoàn cảnh Đ1 sáng tác, nhận biết đề tài, bố cục 2 Phân tích các giá trị nội dung và các đặc trưng cơ bản của thể Đ2 cáo và đặc sắc nghê thuật của tác phẩm, những sáng tạo của Nguyễn Trãi. 3 Phân tích, đánh giá được tình cảm, cảm hứng chủ đạo của Đ3 người viết; phát hiện được các giá trị văn hóa, triết lí nhân sinh 9
  36. từ tác phẩm 4 Trình bày được cảm xúc và sự đánh giá của cá nhân về tác Đ4 phẩm 5 Đọc mở rộng các tác phẩm khác của tác giả và các tài liệu liên Đ5 quan. Tích hợp kiến thức về văn hóa và truyền thống lịch sử với những chiến công vang dội ở các bài thơ văn đã học như Nam quôc sơn hà (thời Lí); Hịch Tướng sĩ – Trần Quốc Tuấn giúp Hs hiểu sâu sắc về nội dung yêu nước trong văn học trung đại. 6 Biết trình bày báo cáo kết quả của bài tập dự án, sử dụng các N1 phương tiện hỗ trợ phù hợp 7 Nắm bắt được nội dung và quan điểm của bài thuyết trình, có NG1 thể trao đổi phản hồi 8 Biết cảm nhận, triển khai thành một bài viết (nghị luận văn học) V1 về luận đề chính nghĩa, chủ nghĩa yêu nướ qua bài cáo. Năng lực chung: Tự chủ tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề 9 Nhận ra và điều chỉnh được những sai sót, hạn chế của bản TC-TH thân khi được giáo viên góp ý. 10 Nắm được công việc cần thực hiện để hoàn thành các nhiệm vụ GT- của nhóm. HT 11 Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề; GQVĐ biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề. Phẩm chất chủ yếu: Yêu nước; Trách nhiệm 11 Niềm tự hào về truyền thống lịch sử hào hùng của dân tộc; YN Lòng yêu quê hương, đất nước, con người Việt Nam; 12 Ý thức về trách nhiệm của công dân với cộng đồng, với sự TN nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. 10
  37. II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1.Thiết bị dạy học: Máy chiếu/Tivi, giấy AO, A4, 2.Học liệu: SGK, hình ảnh, clip về tác giả và tác phẩm; Phiếu học tập, III.TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC A. TIẾN TRÌNH Nội dung dạy học Phương Hoạt động Mục trọng tâm PP, án kiểm học tiêu KTDH tra đánh giá Đ1 Em hãy kể tên các tác Đàm thoại GV đánh giá Hoạt phẩm văn chính luận gợi mở trực tiếp động tiêu biểu của ông ? Tư phần phát Mở đầu tưởng chủ đạo xuyên biểu của HS. (10 phút) suốt các áng văn chính luận của Nguyễn Trãi là gì ? HS chuẩn bị tâm thế tiếp nhận kiến thức mới Đ1, Đ2, I. Tìm hiểu chung Đàm thoại GV đánh giá Đ3, Đ4, II. Đọc hiểu văn bản gợi mở phiếu học Hoạt động Đ5; N1, 1.Luận đề chính Kĩ thuật sơ tập, sản Hình thành NG1; nghĩa đồ tư duy phẩm học kiến thức GT-HT 2. Tội ác của giặc Kĩ thuật làm tập của HS. (50 phút) Minh việc nhóm 3. Ca ngợi cuộc khởi nghĩa Lam 4. Lời tuyên bố III. Tổng kết Đ3, Đ4, Thực hành bài tập Dạy học giải GV đánh giá Hoạt động Đ5; YN, luyện tập kiến thức và quyết vấn đề phiếu học tập Luyện tập TCTH kĩ năng: trả lời trắc của HS dựa (15 phút) nghiệm trên Đáp án và HDC 1
  38. Đ5; Lập sơ đồ khái quát Dạy học GV đánh giá Hoạt động YN trình tự lập luận trong giải quyết trực tiếp Vận dụng đoạn 1; vấn đề phần phát (10 phút) Viết cảm nhận về một biểu của HS. đoạn của bài cáo. Hoạt động V1, TC- So sánh so sánh, đối Dạy học giải Đánh giá qua TH chiếu để phân biệt sự quyết vấn đề; sản phẩm theo Mở rộng giống và khác nhau giữa yêu cầu đã (5 phút) các thể loại: Cáo, Hịch, giao. Chiếu Tìm các tài liệu phân GV và HS tích, bình luận về bài đánh giá Bình Ngô đại cáo. B. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG: Hoạt động: Khởi động a.Mục tiêu: Kết nối- Đ1 b. Nội dung hoạt động: HS nghe một nghệ sĩ đọc bài Bình Ngô đại cáo trên youtobe, nhận xét giọng đọc, cảm nhận để tạo động lực tìm hiểu kiến thức mới của bài học. - Kể tên một số tác phẩm của Nguyễn Trãi. Nguyễn Trãi nổi tiếng trước hết bởi tài năng của một nhà văn chính luận kiệt xuất. Em hãy kể tên các tác phẩm văn chính luận tiêu biểu của ông ? Tư tưởng chủ đạo xuyên suốt các áng văn chính luận của Nguyễn Trãi là gì ? c. Sản phẩm: -Tác phẩm: Quân trung từ mệnh tập; Đại cáo bình Ngô; -Tư tưởng chủ đạo xuyên suốt các tác phẩm: tư tưởng nhân nghĩa, yêu nước, thương dân. d. Tổ chức thực hiện: 2
  39. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HĐ của HS GV giao nhiệm vụ: Nguyễn Trãi nổi tiếng trước hết bởi tài năng của một nhà văn chính luận kiệt xuất. Em hãy kể tên các tác phẩm – HS: tiếp nhận văn chính luận tiêu biểu của ông ? Tư tưởng chủ đạo xuyên suốt câu hỏi; suy nghĩ các áng văn chính luận của Nguyễn Trãi là gì ? trả lời - GV: Nhận xét, chấm điểm; giới thiệu bài học Hoạt động Hình thành kiến thức. Hoạt động 1: Tìm hiểu chung a. Mục tiêu: Đ1, Đ2, N1, NG1; GT-HT b. Nội dung hoạt động: Cá nhân tự nghiên cứu khi chuẩn bị bài ở nhà; trên lớp so sánh với bạn để kiểm tra nội dung chuẩn bị. 1. Đại cáo bình Ngô ra đời trong hoàn cảnh như thế nào ? 2. Tác phẩm viết bằng thể loại nào ? Đặc điểm cơ bản của thể loại đó ? Bố cục của tác phẩm ? 3. Giải thích nhan đề “Đại cáo bình Ngô” ? -Phương pháp: làm việc cá nhân; phương pháp nêu và giải quyết vấn đề c. Sản phẩm: – Cáo là thể văn nghị luận có từ thời cổ ở Trung Quốc, thường được vua chúa hoặc thủ lĩnh dùng để trình bày một chủ trương, một sự nghiệp, tuyên ngôn một sự kiện để mọi người cùng biết – Trong thể cáo, có loại văn cáo thường ngày như chiếu sách của vua truyền xuống về một vấn đề nào đó, có loại văn đại cáo mang ý nghĩa một sự kiện trọng đại, có tính chất quốc gia. – Cáo có thể được viết bằng văn xuôi hay văn vần nhưng phần nhiều được viết bằng văn biền ngẫu, không có vần hoặc có vần, thường có đối, câu dài ngắn không gò bó, mỗi cặp hai vế đối nhau – Cáo là thể văn hùng biện, do đó lời lẽ phải đanh thép, lí luận phải sắc bén, kết cấu phải chặt chẽ, mạch lạc. Tác phẩm tiêu biểu: “Bình Ngô đại cáo” của Nguyễn Trãi. Nhan đề: bá cáo rộng khắp cho toàn dân biết về việc đã dẹp yên giặc Minh. -Phương án kiểm tra, đánh giá: Đánh giá câu trả lời của HS d.Tổ chức thực hiện. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HĐ của HS 3
  40. GV yêu cầu HS đọc nhanh phần tiểu dẫn, trả lời câu hỏi: (Chiếu slide câu hỏi) – Đại cáo bình Ngô ra đời trong hoàn cảnh như thế nào ? – Tác phẩm viết bằng thể loại nào ? Đặc điểm cơ bản của thể loại đó ? – Giải thích nhan đề “Đại cáo bình Ngô”? HS: Đọc đoạn – GV : yêu cầu một HS trở lời câu hỏi: văn; Trả lời câu – GV: Yêu cầu học sinh nhận xét, bổ sung và chốt lại nội dung hỏi vào trong vở kiến thức. – GV: Tác phẩm viết bằng thể loại nào ? Đặc điểm cơ bản của HS làm việc cá thể loại đó ? nhân; Ghi câu trả lời vào trong vở; – GV: Yêu cầu học sinh nhận xét (nếu có), bổ sung và chốt lại Phát biểu trả lời nội dung kiến thức. câu hỏi GV: Giải thích thêm nhan đề “Đại cáo bình Ngô”. - Nhận xét sản phẩm. – GV: Giáo viên giải thích thêm (Chiếu Slide) chốt lại nội dung kiến thức Hoạt động 2: Tìm hiểu Đoạn 1 của bài Cáo a.Mục tiêu: Đ1, Đ2, Đ3, N1, NG1; GT-HT b. Nội dung hoạt động: - HS hoạt động cá nhân, nhóm ghi đầy đủ những thông tin vào phiếu học tập. - Đánh giá kết quả hoạt động nhóm của học sinh. c.Sản phẩm: Phiếu học tập đã được học sinh hoàn thiện. Đoạn 1 Tư tưởng nhân nghĩa Quan niệm về quốc gia Nghệ thuật của đoạn văn: độc lập: 4
  41. – Khái niệm tư tưởng nhân – Nguyễn Trãi đưa ra Tác giả sử dụng những từ nghĩa: những yếu tố căn bản để ngữ thể hiện tính chất hiển + Theo quan niệm của đạo xác định độc lập, chủ nhiên, vốn có, lâu đời của Nho: nhân nghĩa là mối quyền của dân tộc : nền nước Đại Việt độc lập, tự quan hệ tốt đẹp giữa người văn hiến lâu đời, cương chủ. Bản dịch đã cố gắng với người trên cơ sở tình vực lãnh thổ, phong tục tập lột tả bằng các từ ‘từ thương và đạo lí. quán, lịch sử riêng, chế độ trước’, ‘vốn có’, ‘đã lâu’, + Nhân nghĩa cũng là riêng. ‘đã chia’, ‘cũng khác’ truyền thống tốt đẹp của – Với những yếu tố căn bản (Nguyên văn : ‘duy ngã dân tộc VN này, Nguyễn Trãi đã phát ’, ‘thực vi ‘, ‘kỳ thù’, – Nguyễn Trãi: nhân nghĩa triển một cách hoàn chỉnh ‘diệc dị’). chủ yếu để yên dân và trừ quan niệm về quốc gia, dân – Sử dụng biện pháp so bạo tộc. sánh : so sánh ta với Trung -> Đây là tư tưởng mới mẻ – Người đời sau vẫn xem Quốc, đặt ta ngang hàng với quan điểm lấy dân làm quan niệm của Nguyễn với Trung Quốc, ngang gốc Trãi là sự kết tinh học hàng về trình độ chính trị, ” Đây cũng là cơ sở để bóc thuyết về quốc gia, dân tộc. tổ chức chế độ, quản lí trần luận điệu xảo trá của So với thời Lý học thuyết quốc gia (Triệu, Đinh, Lý, giặc Minh (phù Trần diệt đó phát triển cao hơn bởi Trần ngang hàng với Hán, Hồ giúp Đại Việt). tính toàn diện và sâu sắc Đường, Tống, Nguyên). ” Khẳng định lập trường của nó. – Câu văn biến ngẫu cân chính nghĩa của ta và tính + Toàn diện vì ý thức về xứng, nhịp nhàng. chất phi nghĩa của kẻ thù dân tộc trong : Nam quốc – Cách lập luận kết hợp hài xâm lược. sơn hà được xác định chủ hòa giữa lí luận và thực – Cốt lõi tư tưởng nhân yếu trên hai yếu tố : lãnh tiễn: sau khi nêu nguyên lí nghĩa của Nguyễn Trãi là thổ và chủ quyền, còn nhân nghĩa, nêu chân lí ‘yên dân’, ‘trừ bạo’. Yên đến Bình Ngô đại cáo, ba khách quan. Nguyễn Trãi dân cho dân được an yếu tố nữa được bổ sung : đưa ra những chứng minh hưởng thái bình, hạnh văn hiến, phong tục tập đầy tính thuyết phục về sức phúc. Muốn yên dân thì quán, lịch sử. mạnh của nhân nghĩa, của phải trừ diệt mọi thế lực + Sâu sắc vì trong quan chân lí, nói chung lại là sức bạo tàn. Đặt trong hoàn niệm về dân tộc, Nguyễn mạnh của chính nghĩa. Lưu cảnh Nguyễn Trãi viết Trãi đã ý thức được ‘văn Cung thất bại, Triệu Tiết Bình Ngô đại cáo thì người hiến’, truyền thống lịch sử tiêu vong. Toa Đô, Ô Mã, dân mà tác giả nói tới là là yếu tố cơ bản nhất là hạt kẻ bị giết, người bị bắt. Tác người dân Đại Việt đang bị nhân để xác định dân giả lấy ‘chứng cớ còn ghi’ xâm lược, còn kẻ thù tàn tộc.Phải chăng sự sâu sắc để chứng minh cho sức bạo chính là giặc Minh của Nguyễn Trãi còn thể mạnh của chính nghĩa đồng cướp nước. Như vậy, với hiện ở chỗ : điều mà kẻ thời thể hiện niềm tự hào Nguyễn Trãi, nhân nghĩa xâm lược luôn tìm cách 5
  42. gắn liền với yêu nước, phủ định (văn hiến nước dân tộc./. chống ngoại xâm. Nhân Nam) thì chính lại là thực nghĩa không những trong tế, tồn tại với sức mạnh của quan hệ giữa người với chân lí khách quan. Trong người mà còn trong quan bài Nam quốc sơn hà, tác hệ giữa dân tộc với dân tộc. giả đã thể hiện một ý thức Đây là nội dung mới, là sự dân tộc, niềm tự hào dân phát triển của tư tưởng tộc sâu sắc qua từ ‘đế’. nhân nghĩa ở Nguyễn Trãi Ở Bình Ngô đại so với Nho giáo. Nhân cáo Nguyễn Trãi tiếp tục nghĩa trong phạm trù Nho phát huy niềm tự hào dân giáo chủ yếu là mối quan tộc sâu sắc, mạnh mẽ đó hệ giữa người với người, : ‘mỗi bên xưng đế một khi vào Việt Nam, do hoàn phương’. Cần phân biệt sự cảnh riêng của nước ta khác nhau giữa ‘đế’ và thường xuyên phải chống ‘vương’ mặc dù dịch sang xâm lược, trong nội dung tiếng Việt đều là ‘vua’. nhân nghĩa còn có cả mối Nếu ‘đế’ là vua thiên tử, quan hệ dân tộc với dân duy nhất, toàn quyền thì tộc. ‘vương’ là vua chư hầu, có nhiều và phụ thuộc vào đế. Nêu cao tư tưởng hoàng đế là phủ nhận tư tưởng ‘trời không có hai mặt trời, đất không có hai hoàng đế’ là khẳng định Đại Việt có chủ quyền ngang hàng với phương Bắc. d.Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HĐ CỦA HS 6
  43. -GV đọc mẫu một số câu, yêu cầu HS đọc đoạn 1. HS hoạt động cá nhân/nhóm theo bàn. - GV phát phiếu học tập - Báo cáo sản phẩm khi được GV yêu – GV: Quan sát, hỗ trợ HS cầu, – GV: Yêu cầu học sinh nhận xét, bổ sung và chốt lại nội dung kiến - Nộp sản phẩm theo yêu cầu của GV TIẾT 2: HĐ KHỞI ĐỘNG: GV khởi động bằng việc cho HS nghe lại một đoạn ghi âm giọng đọc Bình Ngô đại Cáo của nghệ sĩ Tiến Thọ. HĐ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC. Hoạt động1: Tìm hiểu đoạn 2 a.Mục tiêu: Đ1, Đ2, Đ3, Đ4, Đ5; N1, NG1; GT-HT HS hiểu được âm mưu, tội ác của kẻ thù; lập trường của tác giả; các thủ pháp nghệ thuật. b. Nội dung hoạt động: GV giao nhiệm vụ, HS làm việc cá nhân, thảo luận theo cặ Nguyễn Trãi đã tố cáo những tội ác nào của giặc Minh? Tác giả đứng trên lập trường , thái độ như thế nào? Nghệ thuật viết cáo trạng của tác giả? -Phương pháp: HS đọc sáng tạo; HS làm việc theo cặp đôi. -Phương án kiểm tra đánh giá: Căn cứ vào phần thực hiện của HS: GV nhận xét việc HĐ của HS. c. Sản phẩm: Phiếu học tập đã hoàn thiện của HS: Âm mưu và tội ác của Lập trường, thái độ Nghệ thuật viết cáo trạng kẻ thù của tác giả -Vạch trần luận điệu + Dùng hình tượng để diễn tả tội – Nguyễn Trãi đứng bịp bợm “phù Trần diệt ác của kẻ thù trên đại lập trường Hồ” để thừa cơ xâm + Đối lập: dân tộc, nhân bản, lược nước ta. + Phóng đại chính nghĩa. – Tố cáo chủ trương, + Câu hỏi tu từ. – Thái độ: Căm thù, chính sách cai trị vô + Giọng điệu: uất hận trào sôi, thương xót. nhân đạo, vô cùng hà cảm thương tha thiết, nghẹn 7
  44. khắc của kẻ thù: ngào đến tấm tức. – Tàn sát người vô tội + Chứng cứ đầy sức thuyết phục, – Bóc lột tàn tệ, dã lời văn gan ruột thống thiết. man d.Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HĐ CỦA HS -Gv yêu cầu HS đọc nhanh đoạn 2 GV phát phiếu học tập theo nội dung sau: Nguyễn Trãi đã tố cáo những tội ác nào của giặc Minh? Tác giả đứng trên lập trường , thái độ như thế nào? Nghệ thuật viết cáo trạng của tác giả ? GV: Chia lớp thành 4 nhóm; phát phiếu trả lời câu hỏi; thời gian thảo – HS hoạt động nhóm bằng việc hoàn thiện luận 5 phút. phiếu học tập vào tờ A0 - Trình bày sản phẩm. - Nhận xét sản phẩm của nhóm khác – GV quan sát, hỗ trợ HS – GV: Yêu cầu đại diện nhóm nhanh nhất trình bày, yêu cầu các nhóm học sinh khác nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến thức Hoạt động : Luyện tập Mục tiêu: Đ3, Đ4, Đ5; YN, TCTH b.Nội sung hoạt động: HS quan sát các sile, tư duy nhanh và chọn đáp án. Hệ thống câu hỏi: Câu 1: là thể văn nghị luận có từ thời cổ ở Trung Quốc, thường được vua chúa hoặc thủ lĩnh dùng để trình bày một chủ trương, một sự nghiệp, tuyên ngôn một sự kiện để mọi người cùng biết. Đó là định nghĩa về: a. Hịch; b. Phú; c. Cáo; d. Chiếu Câu 2: Nhận định nào sau đây không chính xác về nghệ thuật của thể loại cáo? 8
  45. a. Lời lẽ đanh thép, lí luận sắc bén. b. Không có đối. c. Kết cấu chặt chẽ, mạch lạc. d. Giọng điệu linh hoạt. Câu 3: Hãy chỉ ra điểm nổi bật trong tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi được thể hiện trong hai câu sau? “Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân Quân điếu phạt trước lo trừ bạo” Câu 4: Hãy lập sơ đồ khái quát trình tự lập luận trong đoạn 1 của văn bản c.Sản phẩm: [1]=’c’; [2]=’b’; [3] Điểm nổi bật trong tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi: nhân nghĩa là yên dân trừ bạo [4] Sơ đồ d. Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS + GV chiếu câu hỏi: - Suy nghĩ, trả lời câu hỏi 1,2,3. + Học sinh làm việc cá nhân 1,2,3, câu Câu 4 làm việc theo bàn. 4 HS làm việc ở nhà, GV chia 4 nhóm, chọn nhóm tốt nhất cho điểm. + GV chốt đáp án câu hỏi 1,2,3; chấm điểm HS tích cực, trả lời đúng. + Câu 4 GV thu sản phẩm của HS chấm cho điểm vào đầu tiết sau. Hoạt động : Vận dụng a.Mục tiêu: N1, V1;YN b. Nội dung hoạt động: HS sử dụng Sách giáo khoa, đọc ghi nhớ, tư duy để viết cảm nghĩ của mình về một đoạn văn trong sgk mà mình yêu thích. - Hoặc lập sơ đồ về đoạn 1 bài Cáo c. Sản phẩm: - Chọn 1 đoạn văn, sau đó viết cảm nghĩ của mình về đoạn văn ấy. - Sơ đồ tư duy: YÊN DÂN, CHỐNG XL NGUYÊN LÝ NHÂN NGHĨA TRỪ BẠO, TRỪ GIẶC MINH 9
  46. CHÂN LÝ SỰ TỒN TẠI, ĐỘC LẬP CỦA DÂN TỘC LÃNH THỔ RIÊNG VĂN HIẾN LÂU ĐỜI PHONG TỤC RIÊNG LỊCH SỬ RIÊNG CÁC TRIỀU ĐẠI RIÊNG SỨC MẠNH CỦAN HÂN NGHĨA, ĐỘC LẬP DÂN TỘC KHIẾN KẺ THÙ XÂM LƯỢC THẤT BẠI d. Tổ chức dạy học: HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS + GV chiếu câu hỏi: - Suy nghĩ, hoàn thiện sản phẩm Hãy lập sơ đồ khái quát trình tự lập - Báo cáo sản phẩm luận trong đoạn 1 của văn bản ? - Nhận xét sản phẩm. - Thu những sản phẩm còn lại. Hoạt động : Tìm tòi mở rộng. a. Mục tiêu: V1, Đ5, TC- TH HS có ý thức tìm tòi kiến thức, mở rộng hiểu biết về tác giả, ý nghĩa giá trị của văn bản. b. Nội dung hoạt động: Nhiệm vụ mà học sinh phải thực hiện ở HĐ này là: 1.So sánh so sánh, đối chiếu để phân biệt sự giống và khác nhau giữa các thể loại: Cáo, Hịch, Chiếu 2.Tìm các tài liệu phân tích, bình luận về bài Bình Ngô đại cáo. c. Sản phẩm: bài làm của học sinh tại nhà. d. Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS + GV giao nhiệm vụ: - Suy nghĩ, hoàn thiện sản phẩm -So sánh so sánh, đối chiếu để phân * HS làm việc ở nhà, Hoạt động cá biệt sự giống và khác nhau giữa các nhân; thể loại: Cáo, Hịch, Chiếu -Tìm các tài liệu phân tích, bình luận về bài Bình Ngô đại cáo. * GV thu sản phẩm của HS chấm 10
  47. cho điểm ( miệng/15’) vào tiết sau. Tiết 58 - KHDH Ngày soạn: Ngày dạy: CHỦ ĐỀ: VĂN THUYẾT MINH: CÁC HÌNH THỨC KẾT CẤU CỦA VĂN BẢN THUYẾT MINH I. Mức độ cần đạt TT MỤC TIÊU MÃ HOÁ Năng lực đặc thù: Đọc, Nói, Nghe, Viết 1 Nhớ lại các kiến thức cơ bản đã học về văn bản thuyết minh Đ1 trong chương trình Ngữ văn THCS. 2 Nắm được các hình thức kết cấu cơ bản của văn bản thuyết Đ2 minh. 3 Biết trình bày báo cáo kết quả của bài tập dự án, sử dụng N1 các phương tiện hỗ trợ phù hợp 4 Nắm bắt được nội dung và quan điểm của bài thuyết trình, NG1 có thể trao đổi phản hồi 5 Biết tạo lập văn bản thuyết minh theo hình thức kết cấu phù V1 hợp với đối tượng. Năng lực chung: Tự chủ tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề 6 Nhận ra và điều chỉnh được những sai sót, hạn chế của bản TC-TH thân khi được giáo viên góp ý. 7 Nắm được công việc cần thực hiện để hoàn thành các nhiệm GT- HT vụ của nhóm. 8 Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn GQVĐ đề; biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề. 11
  48. Phẩm chất chủ yếu: Yêu nước; Trách nhiệm 9 Tự hào, yêu quý hơn nữa tiếng Việt, quê hương, đất nước. YN 10 Sống có lí tưởng, có trách nhiệm với bản thân, gia đình, quê TN hương, đất nước. 12
  49. II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị dạy học: Máy chiếu/Tivi, giấy AO, A4, 2. Học liệu: SGK, hình ảnh, ; Phiếu học tập, III. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC A. TIẾN TRÌNH Nội dung dạy học Phương Hoạt động Mục trọng tâm PP, án kiểm học tiêu KTDH tra đánh giá Kết nối Huy động vốn kiến Đàm thoại GV đánh giá Hoạt - Đ1 thức về văn thuyết gợi mở trực tiếp động minh đã học; chuẩn bị phần phát Mở đầu tâm thế tiếp nhận kiến biểu của HS. (7 phút) thức mới Đ1, Đ2, -Tìm hiểu kết cấu văn Đàm thoại GV đánh giá N1, NG1; bản gợi mở phiếu học Hoạt động GT-HT Kĩ thuật sơ tập, sản -Tìm hiểu các hình thức Hình thành đồ tư duy phẩm học kết cấu của văn bản kiến thức Kĩ thuật làm tập của HS. thuyết minh (20 phút) việc nhóm Đ2, N1, Thực hành: Thuyết minh Hoạt động GV đánh giá Hoạt động NG1 ; về bài Tỏ lòng của Phạm nhóm, Dạy phiếu học tập Luyện tập TCTH Ngũ Lão bằng kết cấu học giải quyết của HS dựa ( 10 phút) hỗn hợp. vấn đề trên Đáp án V1, Thuyết minh 1 bài thơ Dạy học GV đánh giá Hoạt động TCTH sau của Nguyễn Trãi (HS giải quyết qua bài làm Vận dụng tự chọn) vấn đề về nhà của HS nói rõ hình thức kết (5 phút) cấu lựa chọn trong bài HS. thuyết minh. 1
  50. Hoạt động V1, Mở rộng, tự trau dồi Dạy học giải Đánh giá qua TCTH cách viết thêm các kiểu quyết vấn đề sản phẩm theo Mở rộng kết cấu cho các đề văn yêu cầu đã (3 phút) sưu tầm được. giao. GV và HS đánh giá 2
  51. B.CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC HĐ 1. KHỞI ĐỘNG a.Mục tiêu: Kết nối - Đ1 b. Nội dung hoạt động: GV sử dụng: -Phương tiện: Máy chiếu. -Phương pháp, kĩ thuật: kể nhanh, tư duy nhanh, trình bày một phút. - HS trả lời câu hỏi. -2 Video . c. Sản phẩm: + Một danh lam thắng cảnh. + Một danh nhân. d.Tổ chức thực hiện: GV chiếu 1 video thuyết minh về danh lam thắng cảnh Hồ Ba Bể. Hoạt động của GV Hoạt động của HS GV chiếu 1 video thuyết minh về danh lam - HS quan sát video. thắng cảnh Hồ Ba Bể. - Suy nghĩ, trả lời câu hỏi. * Yêu cầu: - GV giao nhiệm vụ: Video này có nội dung - Nhận thức được nhiệm vụ cần giải gì? Có kết cấu như thế nào? quyết của bài học. Từ đó có thể rút ra kết luận chung gì về bố - Tập trung cao và hợp tác tốt để giải cục của văn bản thuyết minh (đã học ở quyết nhiệm vụ. THCS)? - Có thái độ tích cực, hứng thú. - Đánh giá sản phẩm. - Chuẩn kiến thức. HĐ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC HĐ1: tìm hiểu về hình thức kết cấu của văn bản thuyết minh. a.Mục tiêu: Đ1, Đ2, N1, NG1; GT-HT b. Nội dung hoạt động: GV sử dụng: -Phương tiện: Sách giáo khoa. -Phương pháp, kĩ thuật: Đọc ghi nhớ, tư duy, trình bày một phút, - HS hoàn thiện sản phẩm theo các câu hỏi sau: *HS tìm hiểu mục I SGK trang 165,166 và thực hiện những yêu cầu đã nêu (theo nhóm): a-Xác định đối tượng và mục đích thuyết minh của từng văn bản . 1
  52. b-Tìm các ý chính tạo thành nội dung thuyết minh của từng văn bản . c-Phân tích cách sắp xếp các ý trong từng văn bản . Giải thích cơ sở của cách sắp xếp ấy. d-Nêu các hình thức kết cấu của văn bản thuyết minh. c.Sản phẩm: 1. Văn bản thuyết minh nhằm giới thiệu, trình bày chính xác, khách quan về cấu tạo, tính chất, quan hệ, giá trị, của một sự vật, hiện tượng, một vấn đề nào đó. Có nhiều loại văn bản thuyết minh. → kết cấu của văn bản thuyết minh là cách tổ chức sắp xếp các thành tố cho văn bản thành một đơn vị thống nhất ,hoàn chỉnh và có ý nghĩa 2. Văn bản thuyết minh có thể có nhiều loại hình thức kết cấu khác nhau : - Kết cấu theo trình tự thời gian : trình bày sự vật theo quá trình hình thành, vận động và phát triển. - Kết cấu theo trình tự không gian : trình bày sự vật theo tổ chức vốn có của nó (bên trên - bên dưới, bên trong - bên ngoài, hoặc theo trình tự quan sát, ). - Kết cấu theo trình tự lôgic : trình bày sự vật theo các mối quan hệ khác nhau (nguyên nhân - kết quả, chung - riêng, liệt kê các mặt, các phương diện, ). - Kết cấu theo trình tự hỗn hợp : trình bày sự vật với sự kết hợp nhiều trình tự khác nhau. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV HĐ của HS GV GIAO NHIỆM VỤ THEO NHÓM: - HS sử dụng sách giáo khoa. - Thảo luận theo nhóm. *tìm hiểu mục I SGK trang 165,166 và thực - Hoàn thiện sản phẩm. hiện những yêu cầu đã nêu: - Báo cáo sản phâm và nhận xét sản phẩm của nhóm bạn. Nhóm 1:-Xác định đối tượng và mục đích (Năng lực thu thập thông tin. Năng thuyết minh của từng văn bản . lực giải quyết những tình huống đặt ra. Năng lực giao tiếp tiếng Việt) Nhóm 2: -Tìm các ý chính tạo thành nội dung thuyết minh của từng văn bản . Nhóm 3: -Phân tích cách sắp xếp các ý trong từng văn bản . Giải thích cơ sở của cách sắp xếp ấy. Nhóm 4: -Nêu các hình thức kết cấu của văn bản thuyết minh. - Đánh giá sản phẩm. 2
  53. - Chuẩn kiến thức. Hoạt động 2: Rèn kĩ năng cho học sinh: a. Mục tiêu: Đ1, Đ2, N1, NG1; GT-HT HS chỉ ra hình thức kết cấu của 2 văn bản thuyết minh trong sgk. b. Nội dung: HS đọc văn bản trong sgk, suy nghĩ và trả lời câu hỏi của GV để tìm ra kết cấu của 2 văn bản thuyết minh này. c. Sản phẩm 1. Hình thức kết cấu của văn bản Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân : Đối tượng và mục đích thuyết minh : - Đối tượng : Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân. - Mục đích : nhằm giới thiệu cho người đọc về thời gian, địa điểm và diễn biến của hội thổi cơm thi và ý nghĩa văn hoá của nó trong đời sống tinh thần của người lao động vùng đồng bằng Bắc Bộ. - Thời gian, địa điểm diễn ra lễ hội. - Diễn biến lễ hội : + Thi nấu cơm : làm thủ tục bắt đầu cuộc thi, lấy lửa trên ngọn cây chuối, nấu cơm. + Chấm thi : các tiêu chuẩn chấm thi, cách chấm để đảm bảo chính xác, công bằng. - Ý nghĩa văn hoá của lễ hội đối với đời sống tinh thần của người dân lao động. 2. Hình thức kết cấu của văn bản Bưởi Phúc Trạch : Đối tượng và mục đích thuyết minh : - Đối tượng : bưởi Phúc Trạch - một loại trái cây nổi tiếng ở Hà Tĩnh. - Mục đích : giúp người đọc hình dung, cảm nhận được đặc điểm (hình dáng, màu sắc, hương vị hấp dẫn, giá trị bổ dưỡng) của bưởi Phúc Trạch. Các ý chính của văn bản : - Về hình dáng bên ngoài của bưởi Phúc Trạch. - Về hương vị đặc sắc của bưởi Phúc Trạch. - Về sự hấp dẫn và bổ dưỡng của bưởi Phúc Trạch. - Danh tiếng của bưởi Phúc Trạch. 3. Về cách sắp xếp ý của hai văn bản Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân và Bưởi Phúc Trạch. - Văn bản Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân tổ chức kết cấu theo trình tự thời gian, xen lẫn lời kể và lời tả. - Văn bản Bưởi Phúc Trạch tổ chức kết cấu theo trình tự quan hệ không gian (từ ngoài vào trong), trình tự quan hệ lôgic (các phương diện khác nhau của quả bưởi : hình dáng, màu sắc, hương vị, giá trị bổ dưỡng) và trình tự quan hệ nhân quả (giữa ý thứ nhất, thứ hai và ý thứ ba ; giữa ý thứ ba và ý thứ tư). HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS - Giao nhiệm vụ: - Thực hiện nhiệm vụ. Đọc văn bản trong sgk và trả lời câu hỏi. - Báo cáo nhiệm vụ. 3
  54. - Đánh giá sản phẩm. (NL giải quyết vấn đề) - Chuẩn kiến thức. HĐ 3.LUYỆN TẬP a.Mục tiêu: N1,V1, TCTH b. Nội dung: HS suy nghĩ, trả lời các câu hỏi trắc nghiêm bằng kĩ thuật động não, trình bày 1 phút. - Thuyết minh về bài Tỏ lòng của Phạm Ngũ Lão bằng kết cấu hỗn hợp. c. Sản phẩm: 1B,2B,3D,4B Thuyết minh bài Tỏ lòng (Thuật hoài) của Phạm Ngũ Lão, có thể tổ chức kết cấu như sau : - Giới thiệu khái quát về tác giả Phạm Ngũ Lão và bài thơ Tỏ lòng. - Thuyết minh về giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ : + Giá trị nội dung của bài thơ. + Giá trị nghệ thuật của bài thơ. Chú ý : Có thể thuyết minh giá trị nghệ thuật của bài thơ trước rồi mới thuyết minh giá trị nội dung hoặc đan xen. - Khẳng định về giá trị của bài thơ. 2/ Nếu phải thuyết minh một di tích, một thắng cảnh của đất nước, có thể giới thiệu dựa theo gợi ý sau : - Giới thiệu chung về di tích hoặc thắng cảnh : tên gọi, giá trị nổi bật, - Thuyết minh cụ thể về đặc điểm, giá trị các mặt của di tích hoặc thắng cảnh : vị trí, quang cảnh, sự tích, đặc điểm và giá trị tiêu biểu, Có thể thuyết minh theo trình tự thời gian, không gian, quan hệ lôgic, hoặc phối hợp một cách linh hoạt, tự nhiên các trình tự kết cấu. - Khẳng định, nhấn mạnh về đặc điểm cũng như giá trị của đối tượng đã thuyết minh d.Tổ chức thực hiện. Hoạt động của GV HĐ của HS GV giao nhiệm vụ: - Đọc câu hỏi và suy nghĩ Câu 1: Thuyết minh là gì? trả lời. A. Dùng lí lẽ và dẫn chứng để làm sáng tỏ một vấn đề - HS thực hiện nhiệm vụ: nhằm thuyết phục người đọc, - HS báo cáo kết quả thực người nghe về một quan điểm tư tưởng. hiện nhiệm vụ: B.Trình bày, giới thiệu, giải thích nhằm cung cấp tri (Năng lực giải quyết vấn đề) 4
  55. thức về đặc điểm, tính chất, ngun nhân, của các hiện tượng, sự vật trong tự nhiên, xã hội C.Trình bày diễn biến sự việc, nhân vật nhằm giải thích sự việc, tìm hiểu con người, bày tỏ thái độ khen chê. D. Dùng các chi tiết, hình ảnh nhằm tái hiện một cách sống động để người đọc hình dung rõ nét về sự việc, con người, phong cảnh. Câu 2: Văn bản thuyết minh dùng phương pháp nào? A. Miêu tả bằng lời văn. B. Trình bày, giới thiệu, giải thích. C. Kể lại câu chuyện. D. Dùng lí lẽ, dẫn chứng để thuyết phục người đọc, người nghe. Câu 3: Mục đích của văn bản thuyết minh là: A. Nhằm kể lại một câu chuyện đã có trong cuộc sống. B. Thường tả lại một người, một vật trong đời sống. C. Dùng để bàn luận một vấn đề nào đó trong cuộc sống. D. Nhằm cung cấp tri thức( về đặc diểm, tính chất ngun nhân ) về sự việc, hiện tượng trong tự nhiên hoặc xã hội. Câu 4: Đối với đối tượng thuyết minh, để thuyết minh cho đúng, người viết cần nắm được nội dung: A. Tên đối tượng cần thuyết minh. B. Bản chất của đối tượng thuyết minh. C. Địa chỉ của đối tượng thuyết minh. D. Hình ảnh của đối tượng thuyết minh. (GA của nhóm Gv Nam Định) HĐ 4.VẬN DỤNG a.Mục tiêu: N1, V1, TCTH b.Nội dung: HS thuyết minh một bài thơ bằng đoạn văn khoảng 200 chữ: Thuyết minh bài thơ sau của Nguyễn Trãi Cây chuối 5
  56. Tự bén hơi xuân, tốt lại thêm, Đây buồng lạ, màu thâu đêm. Tình thư một bức phong còn kín, Giỏ nơi đâu gượng mở xem (Vãn học 10, tập một, NXB Giáo dục - 2000, tr. 133) c.Sản phẩm: 1. Giới thiệu khái quát về tác giả Nguyễn Trãi và bài thơ Cây chuối. 2. Thuyết minh về giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ : a/ Giá trị nội dung của bài thơ. + Sức sống tràn trề, tươi tốt: cây chuối vốn đã xanh tốt, bén hơi xuân lại càng tổt thêm hơn nữa. + Vẻ đẹp thanh tao, quyến rũ: buồng chuối gợi liên tưởng đến buồng mĩ nhân với mùi hương tỏa suốt đêm thâu. + Vẻ đẹp lãng mạn, tình tứ: đọt chuối non như bức thư tình còn phong kín, e ấp trước chàng gió mùa xuân. b/ Giá trị nghệ thuật của bài thơ: thơ chữ Nôm, thất ngôn xem lục ngôn, hình ảnh gần gũi, giàu ý nghĩa. Chú ý : Có thể thuyết minh giá trị nghệ thuật của bài thơ trước rồi mới thuyết minh giá trị nội dung hoặc đan xen. - Khẳng định về giá trị của bài thơ. d.Tổ chức thực hiện. Hoạt động của GV HĐ của HS GV giao nhiệm vụ: Thuyết minh bài thơ - HS thực hiện nhiệm vụ: sau của Nguyễn Trãi - HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm Cây chuối vụ: Tự bén hơi xuân, tốt lại thêm, (Năng lực giải quyết vấn đề) Đây buồng lạ, màu thâu đêm. Tình thư một bức phong còn kín, Giỏ nơi đâu gượng mở xem (Vãn học 10, tập một, NXB Giáo dục - 2000, tr. 133) - Đánh giá sản phẩm. HĐ 5.TÌM TÒI, MỞ RỘNG. a.Mục tiêu: V1, TCTH b.Nội dung: HS lập sơ đồ tư duy bài học. c.Sản phẩm: Sơ đồ tư duy của HS. d. Tổ chức thực hiện. 6
  57. Hoạt động của GV HĐ của HS -GV giao nhiệm vụ: -HS thực hiện nhiệm vụ tại nhà. Tìm hiểu thêm các hình thức kết cấu văn + Tìm hiểu các hình thức kết cấu. thuyết minh. Tự lập dàn ý cho các đề văn + Dựa vào bài học, lựa chọn kết cấu phù thuyết minh sưu tầm được theo các hình hợp đề thuyết minh. thức kết cấu đã học. - Đánh giá sản phẩm của HS. - HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ vào tiết học sau thay cho kiểm tra bài cũ. ( Năng lực tự học) IV. Tài liệu tham khảo - Bố cục của văn bản. - Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10, - Một số tài liệu trên mạng internet. V. Rút kinh nghiệm giờ dạy Tiết 59 –KHDH Ngày soạn: Ngày dạy: CHỦ ĐỀ: VĂN THUYẾT MINH LẬP DÀN Ý BÀI VĂN THUYẾT MINH Thời lượng: 1 tiết I. Mức độ cần đạt TT MỤC TIÊU MÃ HOÁ Năng lực đặc thù: Đọc, Nói, Nghe, Viết 7
  58. 1 Nhớ lại các kiến thức cơ bản đã học về cách lập dàn ý một Đ1 bài văn thông thường. 2 Nắm được các bước lập dàn ý bài văn thuyết minh. Đ2 3 Biết trình bày báo cáo kết quả của bài tập dự án, sử dụng N1 các phương tiện hỗ trợ phù hợp 4 Nắm bắt được nội dung và quan điểm của bài thuyết trình, NG1 có thể trao đổi phản hồi 5 Biết áp dụng kiến thức để lập dàn ý hoàn chỉnh cho đề văn V1 thuyết minh. Năng lực chung: Tự chủ tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề 6 Nhận ra và điều chỉnh được những sai sót, hạn chế của bản TC-TH thân khi được giáo viên góp ý. 7 Nắm được công việc cần thực hiện để hoàn thành các nhiệm GT- HT vụ của nhóm. 8 Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn GQVĐ đề; biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề. Phẩm chất chủ yếu: Yêu nước; Trách nhiệm 9 Tự hào, yêu quý hơn nữa tiếng Việt, quê hương, đất nước. YN 10 Sống có lí tưởng, có trách nhiệm với bản thân, gia đình, quê TN hương, đất nước. 8
  59. II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị dạy học: Máy chiếu/Tivi, giấy AO, A4, 2.Học liệu: *Giáo viên: -Giáo án -Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi -Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp -Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà *Học sinh: -Đọc trước ngữ liệu trong SGK để trả lời câu hỏi tìm hiểu bài -Các sản phẩm thực hiện nhiệm vụ học tập ở nhà (do giáo viên giao từ tiết trước) -Đồ dùng học tập III. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC A. TIẾN TRÌNH Nội dung dạy học Phương Hoạt động Mục trọng tâm PP, án kiểm học tiêu KTDH tra đánh giá Đ1 Huy động vốn kiến Đàm thoại GV đánh giá Hoạt thức về văn nghị luận gợi mở trực tiếp động đã học; chuẩn bị tâm phần phát Mở đầu thế tiếp nhận kiến thức biểu của HS. (7 phút) mới Đ1, Đ2, I. Tìm hiểu dàn ý Đàm thoại GV đánh giá N1, NG1; của bài văn gợi mở phiếu học Hoạt động GT-HT thuyết minh’ Kĩ thuật sơ tập, sản Hình thành II. Lập dàn ý bài đồ tư duy phẩm học kiến thức văn thuyết Kĩ thuật làm tập của HS. (20 phút) minh việc nhóm Đ2, N1, Thực hành bài tập đọc Hoạt động GV đánh giá Hoạt động NG1, ; hiểu nhóm, Dạy phiếu học tập Luyện tập TCTH học giải quyết của HS dựa ( 10 phút) vấn đề trên Đáp án 1
  60. V1 Lập dàn ý: Giới thiệu Dạy học GV đánh giá Hoạt động một phong trào của giải quyết qua bài làm Vận dụng trường (lớp). vấn đề về nhà của (5 phút) HS. Hoạt động V1, YN, Mở rộng, tự trau dồi Dạy học giải Đánh giá qua TCTH cách viết lập dàn ý cho quyết vấn đề sản phẩm theo Mở rộng các đề văn sưu tầm được. yêu cầu đã (3 phút) giao. GV và HS đánh giá 2
  61. B.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG: HĐ 1. KHỞI ĐỘNG a.Mục tiêu: Kết nối - Đ1 b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi để củng cố lại kiến thức đã học, kết nối với kiến thức sẽ học trong giờ này. c.Sản phẩm: +Mở bài: Ở bài văn tự sự, phần mở bài là thuật lại mở đầu câu chuyện hoặc giới thiệu, dẫn dắt vào câu chuyện. +Kết bài: Ở bài văn tự sự, kết bài thường là sự kết thúc của câu chuyện, nhận định về ý nghĩa của câu chuyện. d.Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV giao nhiệm vụ: Em hãy nhắc lại dàn ý - HS thực hiện nhiệm vụ: phần mở bài và kết bài của bài văn tự sự đã học - HS báo cáo kết quả thực hiện ở HKI? nhiệm vụ. - Đánh giá sản phẩm. - Nhận thức được nhiệm vụ cần giải quyết của bài học. - Tập trung cao và hợp tác tốt để giải quyết nhiệm vụ. HĐ 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a.Mục tiêu: Đ1, Đ2, N1, NG1; GT-HT b.Nội dung: *HS tìm hiểu mục I-SGK trang 169 và trả lời lần lượt 4 câu hỏi c.Sản phẩm: 1. Các yêu cầu về lập dàn ý cho một bài văn thuyết minh : - Có kiến thức, kĩ năng xây dựng dàn ý ; - Có các tri thức đầy đủ, chuẩn xác về đối tượng ; - Tìm được cách sắp xếp các tri thức theo một hệ thống hợp lí, chặt chẽ. 2. Lập dàn ý là một kĩ năng rất quan trọng khi tạo lập văn bản. Dàn ý của bài văn thường theo bố cục ba phần (Mở bài, Thân bài và Kết bài). Dàn ý của bài văn thuyết minh cũng vậy. 3. Phần mở bài và kết bài của bài văn thuyết minh có những điểm cần phân biệt với phần mở bài và kết bài của bài văn tự sự : a/ Mở bài : Ở bài văn thuyết minh, phần mở bài giới thiệu chung về đối tượng thuyết minh, để người đọc biết được nội dung sẽ được nắm bắt trong phần thân bài (phần mở 1
  62. bài phải nêu ra được đề tài thuyết minh). b/ Kết bài : Ở bài văn thuyết minh, nhấn mạnh về đối tượng đã thuyết minh, tạo ấn tượng cho người đọc về đối tượng vừa thuyết minh. 4. Trong phần thân bài, các ý của bài văn thuyết minh có thể được sắp xếp theo các trình tự : thời gian, không gian, lôgic, trình tự nhận thức, hoặc là hỗn hợp của các quan hệ miễn sao phù hợp với đối tượng thuyết minh, đạt được mục đích thuyết minh. d.Tổ chức thực hiện. HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS - Giao nhiệm vụ: tìm hiểu mục I-SGK - Thực hiện nhiệm vụ. trang 169 và trả lời lần lượt 4 câu hỏi - Báo cáo nhiệm vụ. - Đánh giá sản phẩm. (NL giải quyết vấn đề) - Chuẩn kiến thức. HĐ 2: Rèn kĩ năng cho HS. a.Mục tiêu: Đ2, N1, NG1; GT-HT b.Nội dung: Thông qua HĐ nhóm để giải quyết vấn đề giáo viên đưa ra: Khi lập dàn ý cho bài văn thuyết minh, cần chú ý các bước như thế nào c.Sản phẩm: 1. Khi lập dàn ý cho bài văn thuyết minh, cần chú ý các bước như sau : * Xác định đề tài : * Xây dựng dàn ý : - Mở bài : - Thân bài : + Tìm ý, chọn ý : + Sắp xếp ý : - Kết bài : Nhấn lại đề tài thuyết minh và tô đậm ấn tượng cho người tiếp nhận về đối tượng vừa thuyết minh. 2. Xây dựng dàn ý cho bài văn thuyết minh giới thiệu một tác giả văn học : (1) Mở bài : Giới thiệu khái quát về tác giả lựa chọn để thuyết minh (họ tên, tuổi, quê quán, ). (2) Thân bài : - Cuộc đời và sự nghiệp văn học : + Hoàn cảnh xuất thân, truyền thống gia đình, học vấn, đường đời, + Các chặng đường sáng tác và những tác phẩm chính. - Phong cách nghệ thuật : + Những đặc điểm nổi bật về nội dung trong sáng tác của tác giả ấy. + Những đặc sắc nghệ thuật mà tác giả ấy thể hiện trong tác phẩm của mình. (3) Kết bài : - Khẳng định về vị trí của tác giả vừa thuyết minh. - Nêu suy nghĩ, cảm nhận về cuộc đời, sự nghiệp văn chương của tác giả vừa thuyết minh, 2
  63. 3. Xây dựng dàn ý cho bài văn thuyết minh giới thiệu một tấm gương học tốt. (1) Mở bài : Giới thiệu chung về gương học tốt (là ai ? ở đâu ? ). (2) Thân bài : - Hoàn cảnh gia đình, môi trường học tập, - Quá trình phấn đấu trong học tập. - Những kết quả học tập tốt. (3) Kết bài : - Khẳng định về tấm gương học tập. - Suy nghĩ về bài học rút ra cho bản thân và cho mọi người. 4. Xây dựng dàn ý cho bài văn thuyết minh giới thiệu một phong trào của trường (hoặc của lớp). (1) Mở bài : Giới thiệu chung về phong trào (Là phong trào gì, trong lĩnh vực hoạt động nào, diễn ra ở đâu ?). (2) Thân bài : - Phong trào đã được phát động, hưởng ứng ra sao ? - Diễn biến của phong trào. - Những kết quả cho thấy sự thành công, hiệu quả của phong trào. (3) Kết bài : Ý nghĩa của phong trào. 5. Xây dựng dàn ý cho bài văn thuyết minh về một quy trình sản xuất (hoặc các bước của một quá trình học tập). (1) Mở bài : Giới thiệu chung về quy trình sản xuất (hoặc các bước của một quá trình học tập). (2) Thân bài : - Mô tả quy trình sản xuất (hoặc các bước của một quá trình học tập) : bắt đầu như thế nào, diễn biến qua các công đoạn (các bước, các giai đoạn, các quá trình, ) ra sao ? - Sản phẩm của quy trình sản xuất(hoặc kết quả của một quá trình học tập) là gì, chất lượng, giá trị ra sao ? (3) Kết bài : Nhận xét về quy trình sản xuất (hay các bước của một quá trình học. tập). d.Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS - Giao nhiệm vụ: - Thực hiện nhiệm vụ. +Khi lập dàn ý cho bài văn thuyết minh, - Báo cáo nhiệm vụ. cần chú ý các bước như thế nào? (NL giải quyết vấn đề) +Tổ chức hoạt động nhóm: Yêu cầu: -Mỗi nhóm 1 đề tài. (Năng lực hợp tác, trao đổi, thảo -Lập danh mục tài liệu. luận. Năng lực sử dụng ngôn ngữ) -Lựa chọn các kiểu kết cấu phù hợp. -Trình bày dàn ý chi tiết. Nhóm 1: Xây dựng dàn ý cho bài văn 3
  64. thuyết minh giới thiệu một tác giả văn học : Nhóm 2: Xây dựng dàn ý cho bài văn thuyết minh giới thiệu một tấm gương học tốt Nhóm 3: Xây dựng dàn ý cho bài văn thuyết minh giới thiệu một phong trào của trường (hoặc của lớp). Nhóm 4: Xây dựng dàn ý cho bài văn thuyết minh về một quy trình sản xuất (hoặc các bước của một quá trình học tập). *GV hướng dẫn học sinh lập dàn ý : - Đánh giá sản phẩm. - Chuẩn kiến thức. HĐ 3.LUYỆN TẬP a.Mục tiêu: Đ1, Đ2, N1, NG1; GT-HT HS b. Nội dung hoạt động: HS đọc 1 văn bản GV trình chiếu và tiến hành trả lời 3 câu hỏi: Đình Hồng Thái thuộc địa phận làng Kim Trận (nay là thôn Cả), xã Tân Trào, huyện Sơn Dương. Đình cất dựng năm 1919, có kiến trúc thuần gỗ, mái lợp lá cọ, đình gồm 3 gian 2 chái, dáng dấp nhà sàn miền núi. Đình Hồng Thái cũng như ngôi đình của Việt Nam với chức năng tín ngưỡng thờ Thành Hoàng làng, thần Sông, thần Núi và các vị thần xung quanh vùng. Ngoài ra, một vị nhân thần là Ngọc Dung Công Chúa. Hơn nữa, đình còn là nơi sinh hoạt văn hoá, hội họp của làng. Hàng năm dân làng tổ chức nhiều lễ cúng bái tại đình, các ngày lễ dựa vào mùa vụ trong năm. Ngày lễ lớn nhất là ngày mùng 3 tháng Giêng âm lịch, trong ngày lễ này, đồng bào tổ chức nghi lễ rước Công chúa Ngọc Dung; phần hội có nhiều trò chơi hấp dẫn như hát then, hát cọi, các trò chơi dân gian Ngoài giá trị về mặt văn hoá tín ngưỡng thì ngôi đình còn có giá trị về mặt lịch sử. Bởi đây là nơi dừng chân đầu tiên của vị lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc khi người từ Pắc Bó, Cao Bằng đến với căn cứ địa Cách mạng Tân Trào ngày 21/5/1945. ( Theo 1/ Văn bản trên có một câu văn không chính xác. Hãy chỉ ra câu văn mắc lỗi và cho biết nó thuộc lỗi nào ? Nêu cách sửa câu văn mắc lỗi mà anh(chị) vừa tìm được. 2/ Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản trên ? 3/ Anh(chị) hiểu như thế nào về văn hoá tín ngưỡng ? c.Sản phẩm: 1. Văn bản trên có một câu văn không chính xác. Đó là câu Ngoài ra, một vị nhân thần là Ngọc Dung Công Chúa. Đây là câu văn thiếu chủ ngữ. Cách sửa: bổ sung chủ ngữ. Câu văn sau khi sửa là : Ngoài ra, đình còn thờ một vị nhân thần là Ngọc Dung Công Chúa. 4
  65. 2. Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên là thuyết minh 3. Văn hóa tín ngưỡng là hệ thống giá trị về những phương cách ứng xử của con người đối với thế giới siêu nhiên hay xã hội có liên quan đến đời sống của mình. Hoạt động của GV HĐ của HS - HS thực hiện nhiệm vụ: -GV giao nhiệm vụ: Đọc văn bản và trả - HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm lời các câu hỏi (VB ở phần nội dung) vụ. 1/ Văn bản trên có một câu văn (Năng lực giải quyết vấn đề) không chính xác. Hãy chỉ ra câu văn mắc lỗi và cho biết nó thuộc lỗi nào ? Nêu cách sửa câu văn mắc lỗi mà anh(chị) vừa tìm được. 2/ Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản trên ? 3/ Anh(chị) hiểu như thế nào về văn hoá tín ngưỡng ? - Nhận xét, cho điểm. HĐ 4.VẬN DỤNG a.Mục tiêu: V1; GT-HT b. Nội dung: HS thông qua việc lập dàn ý giới thiệu về trường lớp của mình. để nắm vững các bước làm văn thuyết minh. c.Sản phẩm: a. Mở bài - Giới thiệu chung về lớp/trường. - Giới thiệu chung phong trào nổi bật của lớp / trường b. Thân bài - Nguyên nhân dẫn đến phong trào - Diễn biến của phong trào + Bắt đầu + Phát triển + Kết quả - Ý nghĩa của phong trào - Những bài học rút ra từ phong trào c. Kết bài - Khẳng định lại sự tác động của phong trào. 5
  66. Hoạt động của GV HĐ của HS - GV giao nhiệm vụ: Lập dàn ý - HS thực hiện nhiệm vụ: Giới thiệu một phong trào của - HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ. trường (lớp). (Năng lực giải quyết vấn đề) - Nhận xét sản phẩm. HĐ 5. TÌM TÒI, MỞ RỘNG a. Mục tiêu: V1, TC-TH b. Nội dung: HS lập sơ đồ tư duy bài học. c. Sản phẩm: Sơ đồ tư duy của HS đã hoàn thiện. d. Tổ chức thực hiện. Hoạt động của GV – HS HĐ của HS GV giao nhiệm vụ: -HS thực hiện nhiệm vụ tại nhà + Vẽ bản đồ tư duy bài học - HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ + Lập dàn ý thuyết minh về một vào tiết học sau. môn thể thao mà em thích nhất (Năng lực tự học) - Đánh giá sản phẩm. + Vẽ đúng bản đồ tư duy + Thực hành lập dàn ý văn thuyết minh. IV. Tài liệu tham khảo - Bố cục của văn bản. - Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10, - Một số tài liệu trên mạng internet. V. Rút kinh nghiệm giờ dạy 6
  67. Tiết 60 - KHDH Ngày soạn: Ngày dạy: CHỦ ĐỀ: VĂN THUYẾT MINH TÍNH CHUẨN XÁC, HẤP DẪN CỦA VĂN BẢN THUYẾT MINH Thời lượng: 1 tiết I. Mức độ cần đạt TT MỤC TIÊU MÃ HOÁ Năng lực đặc thù: Đọc, Nói, Nghe, Viết 1 Nhận diện về các biểu hiện của tính chuẩn xác, hấp dẫn của Đ1 văn bản thuyết minh qua các ví dụ cụ thể. 2 Một số biện pháp đảm bảo sự chuẩn xác và hấp dẫn của văn Đ2 bản thuyết minh. 3 Biết trình bày báo cáo kết quả của bài tập dự án, sử dụng N1 các phương tiện hỗ trợ phù hợp 4 Nắm bắt được nội dung và quan điểm của bài thuyết trình, NG1 có thể trao đổi phản hồi 5 Biết viết văn bản thuyết minh có tính chuẩn xác, hấp dẫn. V1 Năng lực chung: Tự chủ tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề 6 Nhận ra và điều chỉnh được những sai sót, hạn chế của bản TC-TH thân khi được giáo viên góp ý. 7 Nắm được công việc cần thực hiện để hoàn thành các nhiệm GT- HT vụ của nhóm. 8 Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn GQVĐ đề; biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề. Phẩm chất chủ yếu: Yêu nước; Trách nhiệm 7
  68. 9 Tự hào, yêu quý hơn nữa tiếng Việt, quê hương, đất nước. YN 10 Sống có lí tưởng, có trách nhiệm với bản thân, gia đình, quê TN hương, đất nước. 8
  69. II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị dạy học: Máy chiếu/Tivi, giấy AO, A4, 2. Học liệu: *Giáo viên: -Giáo án -Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi -Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp -Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà *Học sinh: -Đọc trước ngữ liệu trong SGK để trả lời câu hỏi tìm hiểu bài -Các sản phẩm thực hiện nhiệm vụ học tập ở nhà (do giáo viên giao từ tiết trước) -Đồ dùng học tập III. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC A. TIẾN TRÌNH Nội dung dạy học Phương Hoạt động học Mục trọng tâm PP, án kiểm tiêu KTDH tra đánh giá Đ1 Huy động vốn hiểu Đàm thoại GV đánh giá Hoạt động biết; chuẩn bị tâm thế gợi mở trực tiếp Mở đầu tiếp nhận kiến thức mới phần phát (7 phút) biểu của HS. Đ1, Đ2, I. Tìm hiểu tính chuẩn Đàm thoại GV đánh giá N1, NG1; xác của văn bản thuyết gợi mở phiếu học Hoạt động Hình GT-HT minh Kĩ thuật sơ tập, sản thành kiến thức đồ tư duy phẩm học II. Tìm hiểu tính hấp dẫn (20 phút) Kĩ thuật làm tập của HS. của văn bản thuyết minh việc nhóm Đ2, N1, Thực hành bài tập phần Hoạt động GV đánh giá Hoạt động NG1 ; Luyện tập SGK. nhóm, Dạy phiếu học tập Luyện tập TCTH học giải quyết của HS dựa ( 10 phút) vấn đề trên Đáp án 1
  70. V1, Viết một đoạn văn thuyết Dạy học GV đánh giá Hoạt động Vận TCTH minh về danh lam thắng giải quyết qua bài làm dụng cảnh quê hương. vấn đề về nhà của (5 phút) Chỉ ra những câu văn HS. tiêu biểu thể hiện tính chính xác và tính hấp dẫn Hoạt động V1, Sưu tầm những đoạn văn Dạy học giải Đánh giá qua TCTH thuyết minh tiêu biểu quyết vấn đề sản phẩm theo Mở rộng liên quan đến đời sống yêu cầu đã (3 phút) xã hội, liên quan tác giao. phẩm văn học trung đại đã học. GV và HS Đánh giá tỉnh chuẩn xác, đánh giá hấp dẫn của các đoạn văn đó. 2
  71. B.CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC HĐ 1. KHỞI HĐ 1. KHỞI ĐỘNG a.Mục tiêu: Kết nối - Đ1 b.Nội dung: Bằng phương tiện máy chiếu, HS quan sát một vài bức tranh về Huế, đồng thời trình chiếu đoạn văn sau: Huế có những công trình kiến trúc nổi tiếng được Liên hợp quốc xếp vào hàng di sản văn hoá thế giới. Huế nổi tiếng với các lăng tẩm của các vua Nguyễn, với chùa Thiên Mụ, chùa Trúc Lâm, với đài Vọng Cảnh, điện Hòn Chén, chợ Đông Ba Huế được yêu vì những sản phẩm đặc biệt của mình. Huế là thành phố của những mảnh vườn xinh đẹp. Những vườn hoa, cây cảnh, những vườn chè, vườn cây ăn quả của Huế xanh mướt như những viên ngọc. Những chiếc nón Huế càng làm cho những cô gái Huế đẹp hơn, duyên dáng hơn. Huế còn nổi tiếng với những món ăn mà chỉ riêng Huế mới có. Huế còn là thành phố đấu tranh kiên cường. Tháng Tám năm 1945, Huế đã đứng lên cùng cả nước, chế độ phong kiến ngàn năm sụp đổ dưới chân thành Huế. Huế đẹp và thơ đã đi vào lịch sử của những thành phố anh hùng. (Theo SGK Ngữ văn 8, tập một, NXB Giáo dục Hà Nội, 2004) Sau đó, GV yêu cầu HS nhận xét văn bản trên thuộc văn bản viết theo phương thức biểu đạt nào? Các địa danh nói về lăng tẩm ở Huế có đúng trong thực tế không? Người viết có sử dụng biện pháp tu từ trong văn bản không? Cho ví dụ. c. Sản phẩm:Phương thức biểu đạt thuyết minh. d.Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV Hoạt động của HS -GV giao nhiệm vụ: Cho HS xem một vài - Nhận thức được nhiệm vụ cần giải bức tranh về Huế, đồng thời trình chiếu quyết của bài học. đoạn văn (ngữ liệu ở phần Nội dung hoạt động). - Tập trung cao và hợp tác tốt để giải Sau đó, GV yêu cầu HS nhận xét văn quyết nhiệm vụ. bản trên thuộc văn bản viết theo phương - HS thực hiện nhiệm vụ: thức biểu đạt nào? Các địa danh nói về lăng - HS báo cáo kết quả thực hiện tẩm ở Huế có đúng trong thực tế không? nhiệm vụ: Người viết có sử dụng biện pháp tu từ trong văn bản không? Cho ví dụ. - Đánh giá sản phẩm. Từ đó, giáo viên giới thiệu vào bài 1
  72. HĐ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC. HĐ 1: Tìm hiểu về tính chuẩn xác của văn bản thuyết minh. a.Mục tiêu: Đ1, Đ2, N1, NG1; GT-HT b.Nội dung: HS sử dụng sách giáo khoa, giấy A4, máy tính, máy chiếu và kĩ thuật: đọc ghi nhớ, tư duy, trình bày một phút, HĐ nhóm, bàn tay nặn bột để thực hiện nhiệm vụ học tập: nêu được khái niệm, biện pháp tạo văn bản thuyết minh chuẩn xác. c. Sản phẩm: 1. Khái niệm : Văn bản thuyết minh nhằm cung cấp những tri thức về sự vật khách quan. Vì vậy bài viết (bài nói) cần chuẩn xác. Chuẩn xác là yêu cầu đầu tiên và cũng là yêu cầu quan trọng nhất đối với văn bản thuyết minh 2. Để văn bản thuyết minh có tính chính xác,cần lưu ý - Cần tìm hiểu thấu đáo vấn đề trước khi viết - Cần thu thập đầy đủ tài liệu tham khảo, các ý kiến của chuyên gia và cơ quan có thẩm quyền về vấn đề thuyết minh, các số liệu, cứ liệu cần cập nhật, - Luôn chú ý thời điểm xuất bản các tài liệu để cập nhật thông tin mới d. Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS - Giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS tìm hiểu - Thực hiện nhiệm vụ. mục I.1 SGK và trả lời câu hỏi: - Báo cáo nhiệm vụ. -Để đảm bảo tính chuẩn xác trong văn bản thuyết minh, chúng ta cần lưu ý những (Năng lực thu thập thông tin) điểm gì? - Đánh giá sản phẩm. - Chuẩn kiến thức. HĐ LUYỆN TẬP. a. Mục tiêu: Đ2, N1, NG1; GT-HT b. Nội dung : GV hướng dẫn HS sử dụng: - Phương tiện: Sgk, vở ghi - Phương pháp, kĩ thuật: thực hiện hoạt động nhóm để luyện tập phần a, b,c trang 24, 25 ( mục I.2 ) c. Sản phẩm: *Câu a: Chưa chuẩn xác vì nếu so sánh mục lục ta sẽ thấy + Chương trình ngữ văn 10 không phải chỉ có VHDG + Chương trình Ngữ văn 10 về VHDG không chỉ có ca dao ,tục ngữ + Chương trình Ngữ Văn 10 không có câu đố 2
  73. * Câu b : Chưa chuẩn xác vì “ Thiên cổ hùng văn “ là áng văn của nghìn đời chứ không phải là hùng văn viết cách đây nghìn năm * Câu c: VB trên không sử dụng thuyết minh về nhà thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm vì nội dung của nó không nói đến NBK với tư cách một nhà thơ. d.Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS - Giao nhiệm vụ: Hãy luyện tập phần a, - Thực hiện nhiệm vụ. b,c trang 24, 25 ( mục I.2 ) - Báo cáo nhiệm vụ. GV chia nhóm làm bài luyện tập. GV chia lớp thành 3 nhóm và phát phiếu (Năng lực thu thập thông tin) học tập. Năng lực giải quyết những Nhóm 1: câu a tình huống đặt ra. Năng lực hợp tác, trao đổi, thảo luận) Nhóm 2: câu b Nhóm 3: câu c - Đánh giá sản phẩm. - Chuẩn kiến thức. HĐ 3: Tìm hiểu về tính hấp dẫn trong văn bản thuyết minh a.Mục tiêu: Đ1, Đ2, N1, NG1; GT-HT b.Nội dung: HS sử dụng sách giáo khoa, giấy A4, máy tính, máy chiếu và kĩ thuật: đọc ghi nhớ, tư duy, trình bày một phút, HĐ nhóm, bàn tay nặn bột để thực hiện nhiệm vụ học tập: nêu được khái niệm, biện pháp tạo văn bản thuyết minh hấp dẫn. c. Sản phẩm: 1.Khái niệm:văn bản thuyết minh cần phải hấp dẫn để thu hút sự chú ý theo dõi của người đọc, người nghe 2.Biện pháp làm cho Vb thuyết minh hấp dẫn : - Đưa ra những chi tiết cụ thể, sinh động ; - So sánh để làm nổi bật sự khác biệt, khắc sâu trí nhớ người đọc - Câu văn biến hoá, tránh đơn điệu, phối hợp nhiều loại kiến thức để soi rọi đối tượng từ nhiều mặt. d. Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS - Giao nhiệm vụ: - Thực hiện nhiệm vụ. - Theo em, thế nào là tính hấp dẫn của Vb - Báo cáo nhiệm vụ. thuyết minh? - Các biện pháp làm cho VB thuyết minh (Năng lực thu thập thông tin) có tính hấp dẫn? Năng lực giải quyết những 3
  74. - Đánh giá sản phẩm. tình huống đặt ra. - Chuẩn kiến thức. Hoạt động luyện tập: a.Mục tiêu: Đ2, N1, NG1 ; TCTH b. Nội dung : GV hướng dẫn HS sử dụng: - Phương tiện: Sgk, vở ghi - Phương pháp, kĩ thuật: Kĩ thuật động não, trình bày 1 phút tìm ra tính chuẩn xác, hấp dẫn trong đoạn văn của Vũ Bằng. c. Sản phẩm: - Sự linh hoạt trong việc sử dụng các kiểu câu: ngắn, dài, nghi vấn, cảm thán. - Từ ngữ: giàu tính hình tượng (kết hợp biện pháp so sánh): + Mùi phở có sức huyền bí quyến rũ- mây khói chùa Hương. + Bó hành xanh- lá mạ. + Làn khói từ nồi nước dùng- một làn sương mỏng, mơ hồ như một bức tranh tàu. - Sự kết hợp các giác quan và liên tưởng: + Các giác quan: thị giác, khứu giác và vị giác. + Liên tưởng: qua các so sánh. + Biểu cảm trực tiếp: trông mà thèm quá, có ai lại đừng vào ăn cho được. d. Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS - Giao nhiệm vụ: Đọc SGK, đoạn văn Vũ - Thực hiện nhiệm vụ. Bằng sinh động, hấp dẫn vì sao? - Báo cáo nhiệm vụ. - Đánh giá sản phẩm. NL giải quyết vấn đề - Chuẩn kiến thức. HĐ 4.VẬN DỤNG a.Mục tiêu: N1,V1, TCTH b. Nội dung: HS viết một đoạn văn thuyết minh về danh lam thắng cảnh quê hương, chỉ ra những câu văn tiêu biểu thể hiện tính chính xác và tính hấp dẫn c.Sản phẩm. Là đoạn văn của HS. HS tích hợp kiến thức lịch sử, địa lí, GDCD, vận dụng kiến thức đã học để hoàn chính đoạn văn thuyết minh theo yêu cầu. d.Tổ chức thực hiện. 4
  75. Hoạt động của GV HĐ của HS -GV giao nhiệm vụ: - HS thực hiện nhiệm vụ. Viết một đoạn văn (200 chữ) thuyết minh về - HS báo cáo kết quả thực hiện một thắng cảnh của quê hương em. Chỉ ra nhiệm vụ. những câu văn tiêu biểu thể hiện tính chính (Năng lực giải quyết vấn đề) xác và tính hấp dẫn. - Đánh giá sản phẩm. HĐ 5. TÌM TÒI, MỞ RỘNG a.Mục tiêu: V1, TC-TH b.Nội dung: HS lập sơ đồ tư duy bài học. c.Sản phẩm: Sơ đồ tư duy của HS đã hoàn thiện. d. Tổ chức thực hiện. Hoạt động của GV HĐ CỦA HS GV giao nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ tại nhà: + Sưu tầm những đoạn văn thuyết + Sưu tầm trên mạng, sách ở thư viện; minh tiêu biểu liên quan đến đời - HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ vào sống xã hội, liên quan tác phẩm văn tiết học sau. học trung đại đã học. (NL tự học) + Đánh giá tính chuẩn xác. Hấp dẫn của các đoạn văn. - Đánh giá sản phẩm. IV. Tài liệu tham khảo - Bố cục của văn bản. - Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10, - Một số tài liệu trên mạng internet. V. Rút kinh nghiệm giờ dạy 5
  76. Tiết: 61,62 - KHDH Ngày soạn: Ngày dạy: CHỦ ĐỀ: TRUYỆN TRUNG ĐẠI VIỆT NAM TÊN BÀI HỌC: CHUYỆN CHỨC PHÁN SỰ ĐỀN TẢN VIÊN (Tản Viên từ phán sự lục – trích Truyền kỳ mạn lục ) Nguyễn Dữ Thời lượng: 2 tiết I. Mức độ cần đạt TT MỤC TIÊU MÃ HOÁ Năng lực đặc thù: Đọc, Nói, Nghe, Viết 1 Nêu được ấn tượng chung về tác phẩm; tóm tắt được tác Đ1 phẩm; nhận biết đề tài, chi tiết sự việc tiêu biểu, nhân vật 2 Phân tích được các chi tiết sự việc, các nhân vật; đánh giá Đ2 được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà tác phẩm muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật 3 Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện Đ3 truyền kì: yếu tố hoang đường, diễn biến cốt truyện; ngôn ngữ trần thuật 4 Phân tích, đánh giá được tình cảm, cảm hứng chủ đạo của Đ4 người viết; phát hiện được các giá trị văn hóa, triết lí nhân sinh từ tác phẩm 5 Trình bày được cảm xúc và sự đánh giá của cá nhân về tác Đ5 phẩm 6 Đọc mở rộng các tác phẩm khác trong Truyền kì mạn lục Đ6 của Nguyễn Dữ và các tài liệu liên quan. 6
  77. 7 Biết trình bày báo cáo kết quả của bài tập dự án, sử dụng N1 các phương tiện hỗ trợ phù hợp 8 Nắm bắt được nội dung và quan điểm của bài thuyết trình, NG1 có thể trao đổi phản hồi 9 Tạo lập được đoạn văn về vấn đề xã hội rút ra từ tác phẩm V1 hay nghị luận văn học về tác phẩm. Năng lực chung: Tự chủ tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề 10 Nhận ra và điều chỉnh được những sai sót, hạn chế của bản TC-TH thân khi được giáo viên góp ý. 11 Nắm được công việc cần thực hiện để hoàn thành các nhiệm GT- HT vụ của nhóm. 12 Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn GQVĐ đề; biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề. Phẩm chất chủ yếu: Yêu nước; Trách nhiệm 13 Củng cố lòng yêu chính nghĩa và niềm tự hào về người trí YN thức nước Việt. 14 Sống có lí tưởng, có trách nhiệm với bản thân, gia đình, quê TN hương, đất nước; biết đấu tranh chống lại các thế lực xấu trong xã hội. 7
  78. II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1.Thiết bị dạy học: Máy chiếu/Tivi, giấy AO, A4, 2.Học liệu: *Giáo viên: -Giáo án -Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi -Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp -Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà *Học sinh: -Đọc trước ngữ liệu trong SGK để trả lời câu hỏi tìm hiểu bài -Các sản phẩm thực hiện nhiệm vụ học tập ở nhà (do giáo viên giao từ tiết trước) -Đồ dùng học tập III. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC A. TIẾN TRÌNH Nội dung dạy học Phương Hoạt động Mục trọng tâm PP, án kiểm học tiêu KTDH tra đánh giá Kết nối Huy động vốn kiến Trò chơi, GV đánh giá Hoạt - Đ1 thứcđã học về tác phẩm Đàm thoại trực tiếp động gợi mở phần phát Chuyện người con gái Mở đầu biểu của HS. (10 phút) Nam Xương; chuẩn bị tâm thế tiếp nhận kiến thức mới Đ1, Đ2, I. Tìm hiểu chung Đàm thoại GV đánh giá Đ3, Đ4, II. Đọc hiểu văn bản gợi mở phiếu học Hoạt động Đ5; N1, 1.Tìm hiểu nhân vật Ngô Kĩ thuật sơ tập, sản Hình thành NG1; Tử Văn: hành động đốt đồ tư duy phẩm học kiến thức GT-HT đền; cuộc xử kiện dưới Kĩ thuật làm tập của HS. (50 phút) Minh Ty; kết quả cuộc việc nhóm xử kiện 2. Ngụ ý của tác phẩm 8
  79. III. Tổng kết Đ3, Đ4, Thực hành bài tập Dạy học giải GV đánh giá Hoạt động Đ5; luyện tập kiến thức và quyết vấn đề phiếu học tập Luyện tập TCTH kĩ năng: Bài tập Đọc của HS dựa (15 phút) hiểu trên Đáp án và HDC V1, Liên hệ với thực tế đời Dạy học GV đánh giá Hoạt động YN, sống: Viết đoạn văn giải quyết trực tiếp Vận dụng TN trình bày suy nghĩ cùa vấn đề phần phát anh/chị vế cuộc chiến (10 phút) biểu của HS. đấu chống lại cái xấu, cái ác của con người. Hoạt động Đ 6, Đ 5 , + Vẽ bản đồ tư duy bài Phương pháp Đánh giá qua V1, TC- học. dự án; Dạy sản phẩm theo Mở rộng TH + Tìm đọc thêm một số học hợp tác yêu cầu đã (5 phút) truyện của Nguyễn Dữ. Thuyết trình; giao. Kĩ thuật GV và HS Phòng tranh,; đánh giá sân khấu hóa tác phẩm; 9
  80. 3.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ KHỞI ĐỘNG a.Mục tiêu: Kết nối - Đ1 b. Nội dung hoạt động: GV cùng HS thực hiện hoạt động dựa vào kĩ thuật: kể nhanh, tư duy nhanh, trình bày một phút để trả lời câu hỏi: Chuyện người con gái Nam Xương là tác phẩm do nhà văn nào sáng tác? Truyện ra đời vào thời gian nào? Hãy kể tóm tắt cốt truyện? c. Sản phẩm: Lời kể, cốt truyện của tác phẩm. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV HĐ của HS - GV giao nhiệm vụ: Chuyện người con gái Nam - HS thực hiện nhiệm vụ: Xương là tác phẩm do nhà văn nào sáng tác? Truyện ra - HS báo cáo kết quả thực đời vào thời gian nào? Hãy kể tóm tắt cốt truyện? hiện nhiệm vụ: - Đánh giá sản phẩm. Từ đó, giáo viên giới thiệu Vào bài: HĐ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC HĐ 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu chung a. Mục tiêu: Đ1, Đ2; N1, NG1; GT-HT HS nắm được những nét cơ bản về tác giả Nguyễn Dữ và tác phẩm của ông. b. Nội dung hoạt động: HS sử dụng sgk, vở soạn để trả lời câu hỏi GV đưa ra: - Nêu các nét chính về tác giả Nguyễn Dữ? - Em có hiểu biết gì về truyện truyền kì? - Bố cục của Chuyện chức phán sự đền Tản Viên? c. Sản phẩm: 1. Tác giả Nguyễn Dữ (? - ?), sống vào khoảng thế kỉ XVI. Ông xuất thân trong một gia đình khoa bảng, từng đi thi và đã ra làm quan, nhưng không lâu thì lui về ẩn dật. 2. Tác phẩm - Truyền kì là một thể văn xuôi tự sự thời trung đại phản ánh hiện thực qua các yếu tố kì lạ, hoang đường. Tuy nhiên, đằng sau các chi tiết có tính chất kì lạ, phi hiện thực, người đọc vẫn có thể tìm thấy những vấn đề cốt lõi của hiện thực cũng như quan niệm của tác giả. - Tác phẩm rút ra từ Truyền kì mạn lục - một "thiên cổ kì bút" viết bằng chữ Hán, gồm 20 truyện, ra đời vào nửa đầu thế kỉ XVI . - Vị trí: thuộc chương 8 của tập Truyền kì mạn lục. - Bố cục: 4 phần. 1