Giáo án Lịch sử và Địa lí 6 - Tuần 19 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Thu Hương
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lịch sử và Địa lí 6 - Tuần 19 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Thu Hương", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
giao_an_lich_su_va_dia_li_6_tuan_19_nam_hoc_2022_2023_tran_t.pdf
Nội dung text: Giáo án Lịch sử và Địa lí 6 - Tuần 19 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Thu Hương
- 1 Ngày soạn: 7/1/2023 Ngày dạy: Tiết 25:9/1; Tiết 26:16/1 TIẾT 25+26: BÀI 15 : LỚP VỎ KHÍ CỦA TRÁI ĐẤT. KHÍ ÁP VÀ GIÓ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Hiểu đuợc vai trò của oxy, hơi nước và khí carbonic trong khí quyển. - Mô tả được các tầng khi quyển, đặc điểm chính của tầng đổi lưu và tầng bình lưu. - Kể được tên và nêu được đặc điểm về nhiệt độ, độ ẩm của một sổ khối khí. - Trình bày được sự phàn bố các đai khi áp và các loại gió thổi thuờng xuyên trên Trái Đất. - Biết cách sử dụng khi áp kế. - Có ý thức bảo vệ bầu khi quyển và lớp ô-dôn 2. Năng lực * Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát hiện ra vấn đề, đề xuất và lựa chọn giải pháp phù hợp. * Năng lực Địa Lí: - Biết cách sử dụng khí áp kế. - Sử dụng được sơ đồ để mô tả được các tầng khí quyển, các đai khí áp, gió thường xuyên của Trái Đất. 3. Phẩm chất - Có ý thức bảo vệ bầu khí quyển và tầng ô-dôn. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên - Quả địa cầu, tranh ảnh 2. Chuẩn bị của học sinh - Sách giáo khoa - Vở ghi III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Mở đầu: ( 5 phút) a. Mục tiêu: - Hình thành được tình huống có vấn đề để kết nối vào bài học. - Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới. b. Nội dung: - Học sinh dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của mình để trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm: GV Trần Thị Thu Hương - Trường THCS Lê Lợi Năm học 2022-2023
- 2 - Sau khi quan sát HS tìm được đáp án cho câu hỏi. d. Tổ chức hoạt động: - Bước 1: GV nêu thể lệ trò chơi: + Người đoán sẽ phải đoán nhanh + Người gợi ý diễn giải khái niệm. Không lặp từ, tách từ có trong khái niệm. Có nhiều cách để thực hiện. + Chiếu từ khóa lên màn hình, gọi 2 HS quay lưng lại màn hình. Các thành viên dưới lớp gợi ý cho 2 bạn thi nhau. + Viết các từ khóa ra giấy. Gọi đại diện nhóm gợi ý cho các thành viên dưới lớp. Nhóm có thành viên gợi ý mà trả lời đúng thì +2; nhóm khác +1 - Bước 2: Tiến hành trò chơi Không khí Gió Ôxy Ô dôn - Bước 3: Giáo viên từ kết quả của học sinh trả lời dẫn dắt vào bài. Yêu cầu các em vắn tắt, kết nối thông tin để tạo thành một đoạn thông tin có ý nghĩa 2. Hình thành kiến thức mới : ( 30 phút) Hoạt động 1: Thành phần không khí gần bề mặt đất a. Mục tiêu: HS kê tên được các thành phần và tỉ trọng của các thành phần đó trong b. Nội dung: Thành phần không khí gần bề mặt đất c. Sản phẩm: Bài thuyết trình và sản phẩm của HS d. Tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1.Thành phần không khí gần GV: Cho HS quan sát SGK, bằng hiểu biết của bản bề mặt đất thân hoàn thành PHT số 1 Gồm : Khí ni tơ chiếm 78%, Khí Yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm cặp ôxi chiếm 21% , Hơi nước và các GV Trần Thị Thu Hương - Trường THCS Lê Lợi Năm học 2022-2023
- 3 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập khí khác chiếm 1% GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ => Các khí này có vai trò rất HS: SThảo luận, suy nghĩ, trả lời quan trọng đối với tự nhiên và Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận đời sống. HS: Trình bày kết quả GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng HS: Lắng nghe, ghi bài PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Dựa vào hiểu biết của em và kiến thức SGK hoàn thành bài tập sau: 1. Không khí gồm những thành phần nào? ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... 1. 2. Mỗi thành phần chiếm tỉ lệ bao nhiêu? ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... 2. 3. Vai trò của ôxy, hơi nước và khí CO2 đối với tự nhiên vào đời sống? ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... Hoạt động 2: Tìm hiểu về các tầng khí quyển, các khối khí, khí áp và gió a. Mục tiêu: - HS biết được nơi hình thành và đặc điểm của các khối khí - HS biết được tên và đặc điểm của từng tầng khí quyển - HS nêu được khái niệm khí áp, đơn vị đo khí áp; sự phân bố các đai khí hậu trên Trái Đất b. Nội dung: Tìm hiểu về các tầng khí quyển, các khối khí, khí áp và gió c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh GV Trần Thị Thu Hương - Trường THCS Lê Lợi Năm học 2022-2023
- 4 d. Tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2/ Các tầng khí quyển - Giáo viên nêu nhiệm vụ cho học sinh tìm hiểu tìm hiểu về các tầng khí quyển, các khối khí, khí áp và 3/ Các khối khí gió - Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm về 4 trạm học 4/ Khí áp. Các đai khí áp trên tập mà giáo viên đã chuẩn bị sẵn Trái Đất + Trạm 1: Trạm video (HS quan sát video hoàn thành PHT) 5/ Gió. Các loại gió thổi thường + Trạm 2: Trạm Internet (HS sử dụng internet để xuyên trên Trái Đất nghiên cứu và hoàn thành PHT) + Trạm 3: Trạm SGK (HS sử dụng SGK để nghiên NỘI DUNG TRÊN PHIÊU HỌC cứu và hoàn thành PHT) TẬP + Trạm 4: Tài liệu tham khảo (HS sử dụng tài liệu tham khảo để nghiên cứu và hoàn thành PHT) - Giáo viên giới thiệu về cách thực hiện hoạt động + HS có thể làm việc cá nhân, theo cặp hoặc theo nhóm để thực hiện 4 nhiệm vụ ở mỗi trạm + Thời gian nghiên cứu ở mỗi trạm là 5 phút + Yêu cầu Hs đi đầy đủ cả 4 trạm để hoàn thành PHT HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ HS: Suy nghĩ, trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận HS: Trình bày kết quả GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung GV Trần Thị Thu Hương - Trường THCS Lê Lợi Năm học 2022-2023
- 5 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng HS: Lắng nghe, ghi bài PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Bài tập 1: Đọc thông tin trong mục 2 và quan sát hình 1, 2, em hãy hoàn thành bảng sau đây Đối lưu Bình lưu Các tầng cao Vị trí Đặc điểm Bài tập 2: Đọc thông tin trong mục 3 và quan sát hình 3, em hãy hoàn thành bảng sau đây Khối khí Nơi hình thành Đặc điểm chính Khối khí nóng Khối khí lạnh Khối khí lục địa Khối khí đại dương Bài tập 3: Điền từ còn thiếu vào đoạn sau: - của không khí lên bề mặt Trái Đất gọi là khí áp. - Đơn vị đo khí áp là - được phân bố trên TRÁI ĐẤT thành các đai khí áp . và khí áp từ xích đạo về cực + Các đai . nằm ở khoảng vĩ độ 00 và khoảng vĩ độ 600B và N + Các đai áp nằm ở khoảng vĩ độ 300 B và N và khoảng vĩ độ 900B và N(cực Bắc và Nam) GV Trần Thị Thu Hương - Trường THCS Lê Lợi Năm học 2022-2023
- 6 Bài tập 4: Nối những đơn vị kiến thức ở cột A_B_C để tạo thành hệ thống kiến thức đầy đủ và chính xác và hoàn thành kiến thức còn thiếu vào dấu A B C Loại gió Phạm vi gió thổi. Hướng gió. 0 1/Đông cực a/Từ khoảng các vĩ độ 30 B và E/ở nửa cầu B, gió hướng TN, N về XĐ ở nửa cầu N, gió hướng TB b/Từ khoảng các vĩ độ 900Bvà F/ở nửa cầu Bắc hướng ĐB, 2/Tín phong N về 600B và N ở nửa cầu Nam hướng ĐN c/Từ khoảng các vĩ độ 300B và G/ở nửa cầu B, gió hướng ĐB, 3/Tây ôn đới N lên khoảng các vĩ độ 600B và ở nửa cầu N, gió hướng ĐN N Gió là 3. Luyện tập.( 5 phút) a. Mục tiêu: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức bài học b. Nội dung: Trả lời các câu hỏi c. Sản phẩm: câu trả lời của học sinh d. Tổ chức hoạt động: - Bước 1: GV nêu thể lệ trò chơi: + Giáo viên chia lớp làm 2 đội chơi: ĐỘI KHỈ và ĐỘI GẤU + 2 đội chơi lần lượt lựa chọn câu hỏi và trả lời, đội trả lời đúng sẽ được tiến lên phía trước, đội thua mất quyền trả lời cho đội còn lại và đứng im tại chỗ + Hết các câu trả lời đội nào tiến xa hơn đội đó chiến thắng - Bước 2: Tiến hành trò chơi - Bước 3: Giáo viên tổng kết kiến thức, khen ngợi thành tích các đội. 4. Vận dụng: ( 5 phút) a. Mục đích: HS biết được giải thích được những vấn đề có liên quan đến bài học hôm nay b. Nội dung: Vận dụng kiến thức c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh d. Tổ chức hoạt động: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV Trần Thị Thu Hương - Trường THCS Lê Lợi Năm học 2022-2023
- 7 GV: Quan sát hình 6, thu thập thông tin về hoạt động sản xuất điện gió và chia sẻ với các bạn HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ HS: Suy nghĩ, trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận HS: trình bày kết quả GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV: Chuẩn kiến thức HS: Lắng nghe và ghi nhớ. IV. PHỤ LỤC THÔNG TIN PHẢN HỒI PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Bài tập 1: Đọc thông tin trong mục 2 và quan sát hình 1, 2, em hãy hoàn thành bảng sau đây Đối lưu Bình lưu Các tầng cao Vị trí Nằm dưới cùng, độ dày từ Nằm trên tầng đối lưu, Từ 50km trở lên 0-16 km. độ dày từ 16 – 50 km Đặc Tập trung 90% không khí Có lớp ô dôn có tác Không khí cực điểm không khí luôn chuyển dụng hấp thụ, ngăn các loãng, không ảnh động theo chiều thẳng tia bức xạ có hại của hưởng trực tiếp đến đứng. MT đối với sinh vật và đời sống con người - Là nơi sinh ra các hiện con người tượng khí tượng :mây, mưa, sấm chớp - Càng lên cao nhiệt độ không khí càng giảm, lên cao100m nhiệt độ giảm 0,60C. Bài tập 2: Đọc thông tin trong mục 3 và quan sát hình 3, em hãy hoàn thành bảng sau đây Khối khí Nơi hình thành Đặc điểm chính Khối khí nóng Vùng có vĩ độ thấp Nhiệt độ tương đối cao GV Trần Thị Thu Hương - Trường THCS Lê Lợi Năm học 2022-2023
- 8 Khối khí lạnh Vùng có vĩ độ cao Nhiệt độ tương đối thấp Khối khí đại dương Trên các biển và đại dương Có độ ẩm lớn Khối khí lục địa Trên các vùng đất liền Có tính chất khô tương đối 4.Khí áp. Các đai khí áp trên trái đất. + Sức ép của khí quyển lên một đơn vị diện tích trên bề mặt đất được gọi là khí áp bề mặt trái đất + Khí áp được được phân bố thành những đai áp cao và đai áp thấp từ xích đạo đến cực + Giá trị khí áp là khí áp kế là 1013mb + Các đai khí áp trên trái đất: áp cao cực, áp thấp ôn đới, áp cao chí tuyến, áp thấp xích đạo + Các đai khí áp phân bố đối xứng nhau ở hai bán cầu 5.Gió. các loại gió thổi thường xuyên trên trái đất * Gió: là sự chuyển động của không khí từ nơi khí áp cao về nơi khí áp thấp - Đơn vị đo: m/s hay km/h - Các loại gió chính: gió Mậu dịch(Tín phong), gió Tây ôn đới, gió Đông cực Tên Gió Mậu dịch Tây ôn đới Đông cực Thổi từ áp Áp cao cận chí Áp cao cận chí Áp cao cực đến áp cao đến áp tuyến về áp thấp tuyến đến áp thấp thấp ôn đới thấp xích đạo ôn đới Hướng gió Đông bắc ở bán Tây nam ở BCB, Đông bắc ở BCB, cầu bắc, đông nam tây bắc ở BCN đông nam ở BCN ở bán cầu nam Bài tập 3: Điền từ còn thiếu vào đoạn sau: - Sức ép của không khí lên bề mặt Trái Đất gọi là khí áp. - Đơn vị đo khí áp là mm thủy ngân. - Khí áp được phân bố trên TRÁI ĐẤT thành các đai khí áp thấp và khí áp cao từ xích đạo về cực + Các đai áp thấp nằm ở khoảng vĩ độ 00 và khoảng vĩ độ 600B và N + Các đai áp cao nằm ở khoảng vĩ độ 300 B và N và khoảng vĩ độ 900B và N(cực Bắc và Nam) Bài tập 4: Nối những đơn vị kiến thức ở cột A_B_C để tạo thành hệ thống kiến thức đầy đủ và chính xác và hoàn thành kiến thức còn thiếu vào dấu A B C GV Trần Thị Thu Hương - Trường THCS Lê Lợi Năm học 2022-2023
- 9 Loại gió Phạm vi gió thổi. Hướng gió. 0 1/Đông cực a/Từ khoảng các vĩ độ 30 B và E/ở nửa cầu B, gió hướng TN, N về XĐ ở nửa cầu N, gió hướng TB b/Từ khoảng các vĩ độ 900Bvà F/ở nửa cầu Bắc hướng ĐB, 2/Tín phong N về 600B và N ở nửa cầu Nam hướng ĐN c/Từ khoảng các vĩ độ 300B và G/ở nửa cầu B, gió hướng ĐB, 3/Tây ôn đới N lên khoảng các vĩ độ 600B và ở nửa cầu N, gió hướng ĐN N Gió là sự chuyển động của không khí từ nơi áp cao về nơi áp thấp Đáp án: 1 – b – G 2 – c – E 3 – a - F . Ngày soạn:10/1/2023 Ngày dạy: Tiết 27: 17/1; Tiết 28: 30/1/2023 TIẾT 27 +28: BÀI 16. NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ. MÂY VÀ MƯA I. MỤC TIÊU : 1. Kiến thức: • Trình bày được sự thay đồi nhiệt độ không khí trên bể mặt Trái Đất theo vĩ độ. • Mô tả được hiện tượng hình thành mây và mưa. • Biết cách sử dụng nhiệt ké, ẩm kế 2. Năng lực * Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm. * Năng lực Địa Lí - Nhận thức khoa học địa lí (Diễn đạt nhận thức không gian): Giải thích được sự thay đổi nhiệt độ trên bề mặt Trái đất. Phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố tự nhiên. - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết liên hệ thực tế để giải thích các hiện tượng, các vấn đề liên quan đến bài học; Liên hệ với Việt Nam nếu có - Tìm hiểu địa lí: Sử dụng công cụ địa lí học. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học - Nhân ái: Chia sẻ, cảm thông với những sự khó khăn, thách thức của những vấn đề liên quan đến nội dung bài học. GV Trần Thị Thu Hương - Trường THCS Lê Lợi Năm học 2022-2023
- 10 II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Nhiệt kế, ẩm kế điện tử - tranh ảnh. - Phiếu học tập. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. 1. Mở đầu: ( 5 phút) a. Mục đích: Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở đó để hình thành kiến thức vào bài học mới. b. Nội dung: Học sinh dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của mình để trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh d. Cách thực hiện Hoạt động của GV và HS Nội dung chính Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV: Nhiệt độ và mưa có vai trò hết sức quan trọng đối với đời sống và sản xuất. Nhiệt độ không khí và mưa do đâu mà có? Tại sao nhiệt độ không khí và mưa lại khác nhau ở mọi nơi trên Trái Đất? HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ HS: Suy nghĩ, trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung HS: Trình bày kết quả Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới HS: Lắng nghe, vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức mới ( 30 phút) 1.Nhiệt độ không khí a. Mục đích: dụng cụ đo nhiệt độ không khí, sự thay đổi nhiệt độ không khí trên TĐ b. Nội dung: Nhiệt độ không khí c. Sản phẩm: bài thuyết trình và sản phẩm của HS d. Cách thực hiện Hoạt động của GV và HS Nội dung chính Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Nhiệt độ không khí a/ Nhiệt độ không khí và cách sừ dụng a/ Nhiệt độ không khí và GV Trần Thị Thu Hương - Trường THCS Lê Lợi Năm học 2022-2023
- 11 nhiệt kể cách sử dụng nhiệt kể 1.Em hãy đọc giá trị nhiệt độ không khí hiền - Mặt Trời là nguồn cung thị trên nhiệt kế ở hình 1. cấp ánh sáng và nhiệt cho + 18oC Trái Đất. 2. Ở trạm khí tượng Láng (Hà Nội), kết quả * Dụng cụ đo nhiệt độ đo nhiệt độ ở bốn thời điểm trong ngày 25 không khí là nhiệt kế. tháng 7 năm 2019 lẩn lượt là 27°c, 27°c, - Có hai loại nhiệt kế 32°c, 30°C. Hãy cho biết nhiệt độ không khí thường dùng là nhiệt kế có trung bình của ngày hôm đó. bầu thuỷ ngân (hoặc rượu) + 29oC và nhiệt kế điện tử. - Ở các trạm khí tượng, nhiệt kế được đặt trong lều khí tượng sơn màu trắng (hình 3), cách mặt đất 1,5 m. Nhiệt độ không khí được đo ít nhất 4 lần trong ngày b/ Sự thay đồi nhiệt độ không khí trên bể (ở Việt Nam vào các thời mặt Trái Đất theo vĩ độ điềm: 1, 7, 13, 19 giờ) Quan sát hình 2 và đọc thông tin mục 1b), em b/ Sự thay đồi nhiệt độ hãy nhận xét sự thay đồi nhiệt độ trung bình không khí trên bể mặt năm của không khí giữa các địa điểm. Giải Trái Đất theo vĩ độ. thích nguyên nhân của sự thay đồi đó - Không khí ở các vùng vĩ HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe độ thấp nóng hơn không khí Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập ở các vùng vĩ độ cao. GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm - Ở các vùng vĩ độ thấp vụ quanh năm có góc chiếu HS: Suy nghĩ, trả lời của tia sáng mặt trời với Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận mặt đất lớn nên nhận được HS: Trình bày kết quả nhiều nhiệt, không khí trên GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung mặt đất nóng. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm - Càng lên gần cực, góc vụ học tập chiếu của tia sáng mặt trời GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng càng nhỏ, mặt đất nhận HS: Lắng nghe, ghi bài được ít nhiệt hơn, không GV: Góc chiếu của tia sáng mặt trời giảm khí trên mặt đất cũng ít dần từ xích đạo lên cực nóng hơn 2. Mây và mưa a. Mục đích: HS biết được quá trình hình thành của mây và mưa; sự phân bố GV Trần Thị Thu Hương - Trường THCS Lê Lợi Năm học 2022-2023
- 12 lượng mưa trong năm. b. Nội dung: Tìm hiểu Mây và mưa c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh d. Cách thực hiện. Hoạt động của GV và HS Nội dung chính Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học 2. Mây và mưa tập a/ Quá trình hình thành mây và a/ Quá trình hình thành mây và mưa mưa - Trong không khí bao giờ cũng 1/ Cho biết giá trị độ ẩm không khí chứa một lượng hơi nước nhất định hiển thị trên hình 4. Còn bao nhiêu % - Dụng cụ để đo độ ẩm của không nữa thì độ ẩm không khí sẽ đạt mức khí gọi là ẩm kế .( đơn vị %) bão hoà? - Nhiệt độ không khí càng cao thì - Độ ẩm là 85%, còn 15% nữa thì khả năng chứa hơi nước của không độ ẩm không khí đạt mức bão khí càng lớn. hòa - Lượng hơi nước trong không khí 2/ HS hoạt động cặp đôi, đọc thông đã bão hoà hoặc hơi nước bốc lên tin trong mục a và quan sát hình 5, em cao hoặc hơi nước tiếp xúc với khối hãy mô tả quá trình hình thành mây không khí lạnh sẽ ngưng tụ và mưa. Gợi ý: *Mưa: Hơi nước bốc lên cao gặp - Hơi nước trong không khí được lạnh ngưng tụ thành các hạt nước cung cấp từ những nguồn nào? (mây), gặp điều kiện thuận lơi hạt => ao , hồ, sông, biển, tv và đv nước to dần và rơi xuống, gọi là - Khi nào hơi nước ngưng tụ thành mưa . mây? - Dụng cụ đo mưa là vũ kế . - Khi nào mây tạo thành mưa? - Lượng mưa trung bình năm của một địa phương là lượng mưa của nhiều năm cộng lại và chia cho số năm b) Sự phân bố lượng mưa trung bình năm - Khu vực có lượng mưa nhiều từ 1000-> 2000 mm phân bố ở 2 bên đường xích đạo . - Khu vực ít mưa , lượng mưa TB < 200 mm tập trung ở vùng có vĩ độ cao. => Lượng mưa trên TRÁI ĐẤT b) Sự phân bố lượng mưa trung phân bố ko đều, giảm dần từ xích bình năm đạo về 2 cực GV Trần Thị Thu Hương - Trường THCS Lê Lợi Năm học 2022-2023
- 13 Hãy xác định trên bản đồ hình 6: - Những vùng có lượng mưa trung bình năm trên 2 000 mm. - Những vùng có lượng mưa trung bình năm dưới 200 mm HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ HS: Suy nghĩ, trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận HS: Trình bày kết quả GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng HS: Lắng nghe, ghi bài 3. Luyện tập.(5 phút) a. Mục đích: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức bài học b. Nội dung: Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm c. Sản phẩm: câu trả lời của học sinh d. Cách thực hiện. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV: đưa ra các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến bài học hôm nay. HS: lắng nghe Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập HS suy nghĩ để tìm đáp án đúng Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận HS lần lượt trả lời các câu hỏi trắc nghiệm Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học 4. Vận dụng: (5 phút) a. Mục đích: HS biết được giải thích được những vấn đề có liên quan đến bài học hôm nay b. Nội dung: Vận dụng kiến thức c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh GV Trần Thị Thu Hương - Trường THCS Lê Lợi Năm học 2022-2023
- 14 d. Cách thực hiện. Hoạt động của GV và HS Nội dung chính Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập Câu 1: 27,1oC GV: Theo dõi bản tin dự báo thời tiết trong một ngày. Câu 2: Cho biết nhiệt độ không khí cao nhất và nhiệt độ - Cung cấp nước không khí thấp nhất, sự chênh lệch nhiệt độ trong cho sản xuất và đời ngày ở bản tin đó. sống; mưa nhiều HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ quá sẽ gây ra lũ lụt Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập thiệt hại về sản xuất, GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ ah đến môi trường; HS: Suy nghĩ, trả lời ít mưa dẫn đến khô Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận hạn HS: trình bày kết quả GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV: Chuẩn kiến thức HS: Lắng nghe và ghi nhớ. PHỤ LỤC CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM LUYỆN TẬP Câu 1: Để tính lượng mưa rơi ở một địa phương, người ta dùng dụng cụ gì? A. Nhiệt kế. B. Áp kế. C. Ẩm kế. D. Vũ kế. Câu 2: Việt Nam nằm trong khu vực có lượng mưa trung bình năm là bao nhiêu? A. Từ 201 - 500 mm. B. Từ 501- l.000mm. C. Từ 1.000 - 2.000 mm. GV Trần Thị Thu Hương - Trường THCS Lê Lợi Năm học 2022-2023
- 15 D. Trên 2.000 mm. Câu 3: Tại sao không khí có độ ẩm: A. Do càng lên cao nhiệt độ càng giảm. B. Do mưa rơi xuyên qua không khí. C. Do không khí chứa một lượng hơi nước nhất định. D. Do không khí chứa nhiều mây. Câu 4: Nguồn chính cung cấp hơi nước cho khí quyển là A. sông ngòi. B. ao, hồ. C. sinh vật. D. biển và đại dương. Câu 5: Sau khi bỏ nước đá vào trong cốc đựng nước, ta thấy có những giọt nước bám bên ngoài thành cốc là do: A. Nhiệt độ của nước thấp hơn thành ly. B. Thành ly có nhiệt độ thấp hơn không khí. C. Nước từ cốc rỉ ra ngoài. D. Nhiệt độ không khí thấp hơn nhiệt độ thành ly. Ngày duyệt: 5/1/2023 Người duyệt: Nguyễn Thị Hồng Hạnh GV Trần Thị Thu Hương - Trường THCS Lê Lợi Năm học 2022-2023



