Giáo án Lịch sử 6 - Tuần 16: Ôn tập học kì I - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Hải Yến

pdf 11 trang Kim Kim 14/03/2026 30
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lịch sử 6 - Tuần 16: Ôn tập học kì I - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Hải Yến", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfgiao_an_lich_su_6_tuan_16_on_tap_hoc_ki_i_nam_hoc_2022_2023.pdf

Nội dung text: Giáo án Lịch sử 6 - Tuần 16: Ôn tập học kì I - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Hải Yến

  1. Kế hoạch bài dạy Năm học 2022 - 2023 Lớp 6A 6B 6C Ngày dạy 24/12/2022 24/12/2022 24/12/2022 ÔN TẬP HỌC KÌ I I. Mục tiêu 1. Về kiến thức Yêu cầu cần đạt: - Trình bày và nắm những kiến thức cơ bản của Chương 1: Tại sao cần phải học Lịch sử; Chương 2: Xã hội nguyên thủy ; Chương 3: Xã hội cổ đại; hiểu được quá trình phát hiện ra kim loại và tác động của nó đối với những chuyển biến từ xã hội nguyên thủy sang xã hội có giai cấp; - Mô tả được quá trình tan rã của xã hội nguyên thủy và giải thích được nguyên nhân của quá trình đó. - Nêu được một số nét cơ bản của xã hội nguyên thủy ở Việt Nam. - Nhận xét được tác động về mặt tự nhiên đối với sự hình thành, phát triển của nền văn minh Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ. - Trình bày được tổ chức nhà nước ở Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ. - Nêu được một số thành tựu văn hóa tiêu biểu của Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ. 2. Về năng lực Ngày duyệt: 18/12/2022 * Năng lực chung Người duyệt: Nguyễn Thị Hồng Hạnh - Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, trao đổi nhóm. * Năng lực đặc thù - Năng lực tìm hiểu lịch sử: Biết khai thác và sử dụng được các thông tin có trong tư liệu cấu thành nên nội dung bài học. - Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: mô tả được sự hình thành xã hội có giai cấp, nêu và giải thích được sự phân hóa không triệt để của xã hội nguyên thủy ở Phương Đông. - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng kiến thức lịch sử để mô tả một số hiện tượng trong cuộc sống ( những đồ vật xung quanh em thừa hưởng phát minh ra kim loại từ thời kì nguyên thủy). 3. Về phẩm chất - Trung thực: Tôn trọng lẽ phải, khách quan và công bằng trong nhận thức, ứng xử. - Chăm chỉ: Luôn cố gắng vươn lên để đạt kết quả học tập tốt. GV: Nguyễn Thị Hải yến 1 Trường THCS Lê Lợi
  2. Kế hoạch bài dạy Năm học 2022 - 2023 - Yêu nước: Thể hiện qua việc tôn trọng các di sản, yêu người dân đất nước mình.Trân trọng những cống hiến mang tính tiên phong của nhân loại và bảo vệ những giá trị văn hóa của nhân loại. - Nhân ái: Tình cảm đối với tự nhiên và nhân loại. - Trách nhiệm: Tôn trọng những giá trị nhân bản của loài người như sự bình đẳng trong xã hội. Tôn trọng văn hóa tổ tiên để lại. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Chuẩn bị của giáo viên - Giáo viên biên soạn theo định hướng phát triển năng lực, phiếu học tập dành cho học sinh. - Máy tính, máy chiếu - Một số hình ảnh về các nền văn minh trên thế giới và Việt Nam. Một số mẩu chuyện gắn với nội dung bài học. 2. Chuẩn bị của học sinh - SGK, vở ghi III. Tiến trình ôn tập GV: Nguyễn Thị Hải yến 2 Trường THCS Lê Lợi
  3. Kế hoạch bài dạy Năm học 2022 - 2023 1. Hoạt động 1: Khởi động(5p) a) Mục tiêu: Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở đó để hình thành kiến thức vào bài học mới. b) Nội dung: Học sinh dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của mình để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh d) Tổ chứcthực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV: đưa ra hình ảnh hoặc hiện vật gì đó bằng kim loại và đặt câu hỏi : Hiện vật được làm bằng kim loại gì? Kim loại có tác dụng như thế nào trong đời sống con người (xưa và nay) .? - HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ. - HS: Suy nghĩ, trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung - HS: Trình bày kết quả Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới - HS: Lắng nghe, vào bài mới 2. Hoạt động 2: Ôn tập kiến thức (35p) Hoạt động 2.1 Tìm hiểu về Chương 1: Tại sao cần phải học Lịch sử a) Mục tiêu: - Biết đươc lịch sử là gì; Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử. - Biết cách tính thời gian trong lịch sử b) Nội dung: GV tổ chức hoạt động cá nhân, thảo luận về dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử; cách tính thời gian trong lịch sử. c) Sản phẩm:Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập -GV yêu cầu một HS đứng dậy đọc I. Lịch sử là gì? GV: Nguyễn Thị Hải yến 3 Trường THCS Lê Lợi
  4. Kế hoạch bài dạy Năm học 2022 - 2023 to,rõ ràng nội dung thông tin mục 1. Lịch sử và môn Lịch sử 1. - Lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong SGK: - Môn Lịch sử là môn học tìm hiểu về những hoạt động của con người và xã hội loài người trong quá ? CH1: Lịch sử là gì? Em hãy nêu khứ. một ví dụ cụ thể? 2. Vì sao phải học Lịch sử? - Để hiểu được cội nguồn dân tộc. - Để biết được quá trình sống, lao động, dựng nước ?Vì sao phải học Lịch sử? và giữ nước của cha ông ta. - Để đúc kết bài học kinh nghiệm của quá khứ phục nhằm vụ cho hiện tại và tương lai. 3. Khám phá quá khứ từ các nguồn sử liệu - Tư liệu gốc - Tư liệu truyền miệng - Tư liệu chữ viết và hiện vật II. Thời gian trong lịch sử ? Dựa vào đâu để biết và dựng lại 1. Âm lịch, Dương lịch LS - Âm lịch là cách tính thời gian theo chu kì Mặt Trăng quay xung quanh Trái Đất, Thời gian Mặt Trăng chuyển động hết một vòng quanh Trái Đất là một tháng. - Dương lịch là cách tính thời gian theo chu kì Trái Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học Đất quay xung quanh Mặt Trời. Thời gian Trái Đất tập chuyển đọng hết một vòng Mặt Trời là một năm. ? Âm lịch, Dương lịch? 2.Cách tính thời gian -HS tiếp nhận nhiệm vụ. - GV khuyến khích HS hợp tác với nhau khi thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập, GV gợi ý cho HS đặt câu hỏi bằng những từ: Khi nào? Ở đâu? Ai liên quan đến? Bước3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận -GV gọi đại diện HS trình bày kết quả của mình. GV: Nguyễn Thị Hải yến 4 Trường THCS Lê Lợi
  5. Kế hoạch bài dạy Năm học 2022 - 2023 - GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá. Bước4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. Hoạt động 2.2 Tìm hiểu về Chương 2: Xã hội nguyên thủy a,Mục tiêu: Trình bày được những nét chính về đời sống của con người thời nguyên thủy trên thế giới và Việt Nam b) Nội dung: - PP, kỹ thuật dạy học: đàm thoại, sử dụng phương tiện trực quan. - GV hướng dẫn lớp quan sát Sơ đồ 5.3 “Sơ đồ mô phỏng sự chuyển biến xã hội cuối thời nguyên thủy” thực hiện hoạt động c) Sản phẩm:Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Nguồn gốc loài người - GV hướng dẫn lớp hoạt động: yêu cầu 1.Quá trình tiến hóa từ vượn thành người HS đọc kênh chữ, quan sát Sơ đồ mô - Loài người có nguồn gốc từ Vượn người. phỏng sự chuyển biến xã hội cuối thời nguyên thủy, trả lời các câu hỏi: - Cách đây 5 - 6 triệu năm loài Vượn người xuất hiện. Câu 1: Quá trình tiến hoá từ Vượn thành người trải qua các gđ nào? Cho biết niên - Khoảng 4 triệu năm trước: Vượn người đại tương ứng của từng gđ ? sự khác nhau phát triển thành Người tối cổ. giữa người tối cổ với người tinh khôn về - Cách đây 15 vạn năm: Người tối cổ trở đặc điểm hình dáng, công cụ lđ? thành Người tinh khôn. Câu 2: Dấu tích của người tối cổ ở Đông Nam Á và VN? 2. Dấu tích của người tối cổ ở Đông Nam Á - HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ. và VN. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Ở khu vực Đông Nam Á: - GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện + Dấu tích Vượn người đã được tìm thấy ở nhiệm vụ. Pôn-đa-ung (Mi-an-ma), San-gi-ran (In-đô- - HS: Suy nghĩ, trả lời. nê-xi) Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận + Dấu tích Người tối cổ được tìm thấy ở khắp Đông Nam Á: A-ni-at ( Mi-an-ma), - HS: Trình bày kết quả. Mai - tha ( Thái Lan)... GV: Nguyễn Thị Hải yến 5 Trường THCS Lê Lợi
  6. Kế hoạch bài dạy Năm học 2022 - 2023 - GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ -> Quá trình tiến hoá từ Vượn người thành sung. người ở Đông Nam Á là liên tục. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - Ở Việt Nam: nhiệm vụ học tập + Ở hang Thẩm Khuyên, Thẩm Hai (Lạng - GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng Sơn), đã tìm thấy răng của Người tối cổ. - HS: Lắng nghe, ghi bài + ở An Khê (Gia Lai), Núi Đọ (Thanh Hóa) tìm thấy công cụ được ghè đẽo thô sơ... Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập ->Việt Nam là quê hương của một dạng - GV hướng dẫn lớp hoạt động: yêu cầu Người tối cổ. HS đọc kênh chữ SGK t 20 và cho biết ? XHNT trải qua những gđ PT nào? II. Xã hội nguyên thủy ? Cho biết đ/s VC,TT, t/c XH của người tối cổ và người tinh khôn? I. Các giai đoạn tiến triển của Xã hội nguyên thủy - HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ. - Xã hội nguyên thủy trải qua hai giai đoạn: Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập bầy người nguyên thủy( Người tối cổ) và - GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện công xã thị tộc( Người tinh khôn). nhiệm vụ. + Bầy người nguyên thủy: Gồm vài gia đình - HS: Suy nghĩ, trả lời. cùng sinh sống cùng nhau, có sự phân công lao động giữa nam và nữ. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận + Thị tộc: Gồm các gia đình có quan hệ - HS: Trình bày kết quả. huyết thống sinh sống cùng nhau, đứng đầu - GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ là tộc trưởng. sung. + Bộ lạc: gồm các thị tộc sinh sống trên Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện cùng địa bàn, đứng đầu là tù trưởng. nhiệm vụ học tập II. Đời sống vật chất , TT của người nguyên - GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng thủy trên ĐNVN. - HS: Lắng nghe, ghi bài - Đời sống vật chất: + Biết mài đá, tạo ra nhiều loại công cụ (rìu, bôn, chày ) và dùng tre, gỗ, xương, sừng làm mũi tên, mũi lao... + Biết trồng trọt và chăn nuôi + Biết làm đồ gốm với hoa văn trang trí phong phú. + Sống chủ yếu trong các hang động, mái đá hoặc các túp lều lợp bằng cỏ khô hay lá cây - Đời sống tinh thần: GV: Nguyễn Thị Hải yến 6 Trường THCS Lê Lợi
  7. Kế hoạch bài dạy Năm học 2022 - 2023 + Biết làm đàn đá, biết làm đồ trang sức, biết vẽ tranh trên vách hang,... + Đời sống tâm linh: tục chôn người chết có chôn theo công cụ và đồ trang sức. III. Sự chuyển biến và phân hoá của XHNT 1. Sự phát hiện ra KL - Sự phát hiện ra kim loại: + Khoảng 3500 năm TCN, người Lưỡng Hà, Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập Ai Cập đã biết dùng đồng đỏ - GV hướng dẫn lớp hoạt động: yêu cầu + Khoảng 2000 năm TCN đồng thau đã phổ HS đọc kênh chữ SGK t 24-27 và cho biết biến ở nhiều nơi. ? Nêu quá trình con người phát hiện ra + Đầu thiên niên kỉ thứ I TCN, đồ sắt ra đời. kim loại? vai trò của KL? - Vai trò của kim loại: ? Vì sao XHNT tan rã? + Đẩy mạnh SX, nhiều ngành SX mới ra - HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ. đời: nông nghiệp, TCN, TN... Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập + SX phát triển, của cải dư thừa ngày càng - GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiều. nhiệm vụ. 2. Sự tan rã của XHNT - HS: Suy nghĩ, trả lời. - Nhờ có công cụ kim loại, kinh tế phát Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận triển, đời sống ổn định. - HS: Trình bày kết quả. - Họ định cư lâu dài ven các con sông lớn, hình thành những khu vực dân cư đông đúc, - GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ là cơ sở để xuất hiện các các quốc gia cổ sung. trên đất nước Việt Nam. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng - HS: Lắng nghe, ghi bài Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về Chương 3: Xã hội cổ đại a,Mục tiêu: Nắm được một số nét cơ bản của quá trình thành lập nhà nước cổ đại b) Nội dung: - PP, kỹ thuật dạy học: đàm thoại, sử dụng phương tiện trực quan. - GV hướng dẫn HS hoạt động : quan sát lược đồ các quốc gia cổ đại trình bày quá trình GV: Nguyễn Thị Hải yến 7 Trường THCS Lê Lợi
  8. Kế hoạch bài dạy Năm học 2022 - 2023 thành lập nhà nước cổ đại c) Sản phẩm:Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại. - GV: hướng dẫn HS hoạt động: 1. Điều kiện tự nhiên. yêu cầu HS đọc kênh chữ, quan sát hình - Điều kiện tự nhiên: Ai Cập, Lưỡng Hà nằm trong SGK 29,30 trả lời các câu hỏi: ở lưu vực các dòng sông lớn (sông Nin, Ơ- - Điểm nổi bật về điều kiện tự nhiên của phơ-rát và Ti-gơ-rơ). AC và LH? 2. Hành trình lập quốc - Nêu hành trình lập quốc và những - Ở Ai Cập: Năm 3200 TCN, ông vua Mê- thành tựu văn hóa tiêu biểu của AC và nét thống nhất Ai Cập. Từ đó, Ai Cập trải LHCĐ? qua các giai đoạn: Tảo kì vương quốc, Cổ - HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe vương quốc, Trung vương quốc, Tân vương quốc và Hậu kì vương quốc, đến thế kỉ I Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập TCN thì bị La Mã xâm chiếm và thống trị. - GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện - Ở Lưỡng Hà: người Xu-me, Ác-cát, Át-xi- nhiệm vụ ri, Ba-bi-lon,... đã thành lập vương triều và - HS: Suy nghĩ, trả lời thay nhau làm chủ vùng đất này đến khi bị Ba Tư xâm lược. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Nhà nước do vua đứng đầu và có toàn - HS: Trình bày kết quả quyền (pha-ra-ông - Ai Cập) và (en-xi - - GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ Lưỡng Hà) gọi là nhà nước quân chủ chuyên sung chế. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 3. Những thành tựu VH chủ yếu. nhiệm vụ học tập Ai Cập Lưỡng Hà - GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng Chữ viết Chữ tượng Chữ hình nêm - HS: Lắng nghe, ghi bài hình, phát (hình góc) minh ra giấy Toán Biết làm các Theo hệ đếm học phép tính 60, từ đó, theo hệ đếm người Lưỡng thập phân. Hà phân chia 1 giờ thành 60 phút và 1 phút gồm 60 giây, tính được diện tích GV: Nguyễn Thị Hải yến 8 Trường THCS Lê Lợi
  9. Kế hoạch bài dạy Năm học 2022 - 2023 các hình Lịch Một năm có Chia 1 năm 360 ngày, thành 12 tháng, chia làm 12 mỗi tháng có tháng, một 29 hoặc 30 tháng có 30 ngày ngày Y học Kĩ thuật ướp xác Kiến Kim tự tháp Vườn treo Ba- trúc và tượng bi-lon Nhân sư II. Ấn Độ cổ đại 1. Điều kiện tự nhiên - Ấn Độ nằm ở khu vực Nam Á, 3 mặt giáp biển, phía bắc là dãy núi Hi-ma-lay-a. - Vùng Bắc Ấn là đồng bằng sông Ấn và sông Hằng => đất đai màu mỡ. Đây là nơi sinh sống chủ yếu của cư dân Ấn Độ cổ đại. Họ làm nông nghiệp trồng trọt, chăn nuôi. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Chế độ xã hội ở Ấn Độ cổ đại được - GV: hướng dẫn HS hoạt động: phân chia dựa trên cơ sở nào? yêu cầu HS đọc kênh chữ, quan sát hình - Khoảng 2.500 năm TCN, người bản địa trong SGK 34-37 trả lời các câu hỏi: Đra-vi-đa đã xây dựng những thành thị dọc - Điểm nổi bật về điều kiện tự nhiên của hai bên bờ sông Ấn. ÂĐ? - Khoảng 1.500 năm TCN, người A-ry-a - Chế độ đẳng cấp trong xã hội Ấn Độ cổ thống trị và thiết lập chế độ đẳng cấp dựa đại được phân chia dựa trên cơ sở nào? tren sự phân biệt chủng tộc. - Nêu những thành tựu VH tiêu biểu của - Trong xã hội Ấn Độ cổ đại có 4 đẳng cấp: AĐCĐ? + Bra-man: Tăng lữ- quý tộc - HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe + Ksa-tri-a: vương công- vũ sĩ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập + Va-si-a: người bình dân (nông dân, thợ thủ - GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện công, thương nhân) nhiệm vụ + Su-đra: những người có địa vị thấp kém - HS: Suy nghĩ, trả lời => Chế độ đẳng cấp Vac-na. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 3. Những thành tựu văn hóa tiêu biểu: - HS: Trình bày kết quả - Chữ viết: nhiều loại chữ cổ, trong đó chữ GV: Nguyễn Thị Hải yến 9 Trường THCS Lê Lợi
  10. Kế hoạch bài dạy Năm học 2022 - 2023 - GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ Phạn có ảnh hưởng rất lớn đến Ấn Độ và sung Đông Nam Á sau này. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - Văn học: hai bộ sử thi vĩ đại có sức ảnh nhiệm vụ học tập hưởng lớn đó là Ma-ha-bha-ra-ta và Ra-ma- y-a-na. - GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng - Lịch pháp: làm ra lịch. - HS: Lắng nghe, ghi bài - Tôn giáo: ra đời nhiều tôn giáo lớn như đạo Bà La Môn, đạo Phật. - Toán học: tạo ra hệ số có 10 chữ số, đặc biệt có giá trị là chữ số 0. - Kiến trúc: tiêu biểu là cột đá A-sô-ca và đại bảo tháp San-chi. => Đây là những thành tựu văn hóa rất quan trọng, đóng góp to lớn đối với nền văn minh nhân loại. 3. Hoạt động 3: Luyện tập(5p) a) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về sự ra đời của kim loại và những chuyển biến về xã hội. b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS trả lời các câu hỏi. c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV: HS suy nghĩ, hoàn thành câu hỏi: Em hãy nêu những chuyển biến về kinh tế và xã hội cuối thời nguyên thủy. Phát minh quan trọng nào của người nguyên thủy tạo nên những chuyên biến này? - HS: lắng nghe. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS suy nghĩ, thảo luận để tìm ra câu trả lời. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS lần lượt trả lời các câu hỏi Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học 4. Hoạt động 4: Vận dụng (5p) a) Mục tiêu: - Trình bày được quá trình phát hiện ra kim loại và tác động của nó đối với những GV: Nguyễn Thị Hải yến 10 Trường THCS Lê Lợi
  11. Kế hoạch bài dạy Năm học 2022 - 2023 chuyển biến từ xã hội nguyên thủy sang xã hội có giai cấp. - Mô tả được quá trình tan rã của xã hội nguyên thủy và giải thích được nguyên nhân của quá trình đó. b) Nội dung: Vận dụng kiến thức. c) Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV:cho HS viết một đoạn văn kể về các vật dụng bằng kim loại mà con người ngày nay vẫn thừa hưởng từ những phát minh của người nguyên thủy. - HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ - HS: Suy nghĩ, trả lời. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS: trình bày kết quả - GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV: Chuẩn kiến thức - HS: Lắng nghe và ghi nhớ. GV: Nguyễn Thị Hải yến 11 Trường THCS Lê Lợi