Giáo án Lịch sử 6 - Tuần 8: Ôn tập - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Hải Yến

pdf 6 trang Kim Kim 14/03/2026 70
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lịch sử 6 - Tuần 8: Ôn tập - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Hải Yến", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfgiao_an_lich_su_6_tuan_8_on_tap_nam_hoc_2022_2023_nguyen_thi.pdf

Nội dung text: Giáo án Lịch sử 6 - Tuần 8: Ôn tập - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Hải Yến

  1. Kế hoạch bài dạy Năm học 2022 - 2023 Lớp 6A 6B 6C Ngày dạy 24/10/2022 24/10/2022 24/10/2022 ÔN TẬP CHƯƠNG I. MỤC TIÊU: 1. Về kiến thức: Học sinh biết khái quát những kiến thức đã học ở chương I: Vì sao phải học lịch sử và chương II: Xã hội nguyên thủy. 2. Về năng lực: - Bước đầu nhận diện và phân biệt được: Các loại hình tư liệu lịch sử, các dạng thức khác nhau của các nguồn tài liệu cơ bản của khoa học lịch sử, giá trị của tư liệu lịch sử trong việc tái hiện và nghiên cứu lịch sử. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo được hình thành, phát triển ở học sinh thông qua việc thực hiện các hoạt động học tập tích cực, như: nghiên cứu tài liệu, thu thập và phân tích tư liệu, làm dự án nghiên cứu, thuyết trình, tranh luận, - Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác: HS biết lựa chọn hình thức làm việc nhóm phù hợp với nhiệm vụ do GV giao, xác định được trách nhiệm và các việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ của nhóm. - Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử, so sánh, nhận xét, đánh giá, thực hành bộ môn lịch sử, vận dụng liên hệ kiến thức lịch sử đã học để giải quyết những vấn đề thực tiễn đặt ra. - Vận dụng được kiến thức lịch sử để phân tích và đánh giá tác động của một sự kiện, nhân vật, vấn đề lịch sử đối với cuộc sống hiện tại. 3. Về phẩm chất: - Bổi dưỡng phẩm chất yêu nước: Biết quý trọng thời gian và có trách nhiệm với cuộc sống hiện tại của mình. - Phẩm chất chăm chỉ: HS chăm chỉ trong việc thực hiện các nhiệm vụ học tập của cá nhân và của nhóm, tích cực tìm tòi và sáng tạo trong học tập. - Phẩm chất nhân ái, trách nhiệm II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên - Máy tính, máy chiếu, bài powerpoit. - GV yêu cầu 1: Cá nhân về nhà ôn tập chương I. - GV yêu cầu 2: Chia lớp thành 3 nhóm, giao nhiệm vụ và hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập. GV: Nguyễn Thị Hải yến 1 Trường THCS Lê Lợi
  2. Kế hoạch bài dạy Năm học 2022 - 2023 N1: Khái quát nguồn gốc loài người. N2: Khái quát các giai đoạn phát triển và đời sống vật chất và tinh thần của XHNT. N3: Khái quát sự chuyển biến và phân hóa của XHNT. * Yêu cầu: Các nhóm tự lựa chọn hình thức báo cáo, nội dung rõ ràng, ngắn gọn, mỗi nhóm có tối đa 3 phút để thuyết trình 2. Học sinh: Sản phẩm hoạt động cá nhân, nhóm ở nhà theo hướng dẫn. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Hoạt động 1: Mở đầu (3phút) a. Mục tiêu: Tạo tâm thế để học sinh xác định được mục tiêu và nội dung về kiến thức, kĩ năng trong tiết ôn tập. b. Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi: chúng ta đã học được nội dung nào trong chương trình sử 6 - Bước 2: HS hoạt động cá nhân, suy nghĩ để trả lời câu hỏi. - Bước 3: HS trả lời câu hỏi - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS và giới thiệu vào bài học. 2. Hoạt động 2: Ôn tập Hoạt động 2.1. Chương I: Vì sao phải học lịch sử (10phút) a. Mục tiêu: Học sinh biết khái quát những kiến thức đã học ở chương I b. Tổ chức thực hiện: - Bước 1: GV hướng dẫn HS thành lập nhóm “chuyên gia” và định hướng cho nhóm chuyên gia hoạt động theo yêu cầu công việc đã giao về nhà. - Bước 2: Các “chuyên gia” nghiên cứu và thảo luận với nhau về những tư liệu có liên quan đến chủ đề mình được phân công: + Lịch Sử là gì? + Vì sao phải học Lịch Sử? + Dựa vào đâu để biết và phục dựng Lịch Sử? + Vì sao phải tính thời gian trong Lịch Sử và cách tính thời gian trong lịch sử? GV: Nguyễn Thị Hải yến 2 Trường THCS Lê Lợi
  3. Kế hoạch bài dạy Năm học 2022 - 2023 - Bước 3: Nhóm trưởng điều hành phần tư vấn, mời tất cả các HS khác tham gia với tư cách là người đối thoại với nhóm chuyên gia xoay quanh những nội dung trong chương I. - Bước 4: Giáo viên tóm tắt kết quả đạt được, giúp học sinh tự nhận xét, đánh giá quá trình làm việc. NỘI DUNG HỌC TẬP - Lịch sử là tất cả những gì đã xảy ra trong quá khứ và lịch sử là một khoa học nghiên cứu về quá khứ của loài người. - Học lịch sử để hiểu biết về cội nguồn của bản thân, gia đình, dòng họ, dân tộc, và rộng hơn là của cả loài người... - Tư liệu chữ viết. tư liệu hiện vật, tư liệu truyền miệng, tư liệu gốc... - Để tính được thời gian từ xưa loài người đã sáng tạo ra nhiều loại công cụ như đống hồ, đồng hồ cát (nguyên tắc cũng như đồng hồ nước), đồng hồ đo bằng ánh sáng mặt trời .. Hoạt động 2.2. Chương II - Xã hội nguyên thủy (15 phút) a. Mục tiêu: HS khái quát được nguồn gốc loài người, sự phát triển của xã hội nguyên thủy, quá trình chuyển biến và phân hóa của XHNT. b. Tổ chức thực hiện: - Bước 1,2: GV nhắc lại các nhiệm vụ đã giao cho 3 nhóm chuẩn bị, yêu cầu 3 nhóm chuẩn bị thuyết trình sản phẩm (Thời gian tối đa 3 phút/nhóm) - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: các nhóm lần lượt báo cáo sản phẩm + GV bốc thăm HS thuyết trình của từng nhóm. + Các nhóm khác, quan sát, lắng nghe, nhận xét, bổ sung, đặt câu hỏi. - Bước 4: Kết luận, nhận định, GV nhận xét sản phẩm và hoạt động của 3 nhóm, chiếu bảng thông tin phản hồi để chốt kiến thức. NỘI DUNG HỌC TẬP - Loài người có nguổn gốc từ loài Vượn người. Người tối cổ bắt đầu từ khoảng 4 triệu năm trước đây. Khoảng Người tối cổ trở thành Người tinh khôn hay còn gọi là Người hiện đại (15 vạn năm cách ngày nay) - Các giai đoạn phát triển đời sống vật chất tinh thần của XHNT: Bầy người nguyên thuỷ, Công xã thị tộc. - Đời sống vật chất và tinh thần của người nguyên thuỷ trên đất nước Việt Nam. Sự phát hiện ra kim loại và bước tiến của xã hội nguyên thuỷ... GV: Nguyễn Thị Hải yến 3 Trường THCS Lê Lợi
  4. Kế hoạch bài dạy Năm học 2022 - 2023 3. Hoạt động 3: Luyện tập (10 phút) a. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học trong bài để trả lời được các câu hỏi trong trò chơi “rung chuông vàng” hoặc trò chơi “vòng quay may mắn” b. Nội dung: Các câu hỏi trong trò chơi: 1. Dựa vào đâu để biết lịch sử? A. Tư liệu truyền miệng. B.Tư liệu hiện vật. C. Tư liệu chữ viết. D. Cả 3 nguồn trên. 2. Bia đá thuộc loại tư liệu nào? A. Hiện vật. B/ Truyền miệng. C. Chữ viết. D.Không thuộc các loại trên. 3. Câu danh ngôn “Lịch sử là thầy dạy của cuộc sống “ là của ai? A. Hê-ra - clet. B. Đê -mô-crit C. Xanh Xi-mông D. Xi-xê-rông 4. Một thế kỉ có bao nhiêu năm? A. 10 năm B. 100 năm C. 1000 năm D. 10000 năm 5. Cơ sở chủ yếu để người phương Đông cổ đại làm ra lịch là? A. Sự di chuyển của các vì sao. B. Dựa vào chu kì quay của Mặt Trời quanh Trái Đất. C. Dựa vào chu kì quay của Mặt Trăng quanh Trái Đất. D. Dựa vào chu kì quay của Mặt Trời và Mặt Trăng quanh Trái Đất.. 6. Cơ sở chủ yếu để người phương Tây cổ đại làm ra lịch là? A. Dựa vào chu kì quay của Mặt Trăng quanh Trái Đất. B. Dựa vào chu kì quay của Mặt Trời quanh Trái Đất. C. Dựa vào chu kì quay của Mặt Trời và Mặt Trăng quanh Trái Đất. D. Dựa vào chu kì quay của Trái Đất quanh Mặt Trăng. 7. Ở Việt Nam người ta thường tính thời gian theo cách nào trong các cách sau ? A. Theo âm lịch. B. Theo dương lịch. C. Theo cả dương lịch và âm lịch. D. Không theo các cách trên. 8. Tổ chức xã hội của người tinh khôn là gì? A. Thị tộc B. Bầy người C. Làng xã D. Bộ lạc GV: Nguyễn Thị Hải yến 4 Trường THCS Lê Lợi
  5. Kế hoạch bài dạy Năm học 2022 - 2023 9. Hoạt động kinh tế chủ yếu của người nguyên thủy trong giai đoạn đầu là gì? A. Săn bắt và hái lượm B. Buôn bán C.Trồng trọt D. Chăn nuôi 10. Trong quá trình tồn tại và phát triển, Người tối cổ đã có phát minh lớn nào? A. Biết giữ lửa trong tự nhiên. B. Biết chế tạo ra lửa bằng cách ghè hai mảnh đã với nhau. C. Biết chế tạo ra đồ đá để sản xuất. D. Biết sử dụng kim loại. c. Sản phẩm:Câu trả lời của HS, KL của GV d. Tổ chức thực hiện: - Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu tên trò chơi, phổ biến thể lệ, cách chơi, cử 1 HS làm quản trò, 1 HS làm thư kí. - Thực hiện nhiệm vụ: HS quản trò tổ chức cho cả lớp tham gia trò chơi. HS có nhiệm vụ làm thư kí quan sát và ghi lại tên của các HS trả lời đúng để tính điểm thi đua. - Kết luận, nhận định: GV nhận xét sự hăng hái, tích cực tham gia trò chơi của HS, chốt lại kiến thức trọng tâm HS cần ghi nhớ. 4. Hoạt động 4: Vận dụng ( 7 phút) a. Mục tiêu: - HS vận dụng được kiến thức đã học trong bài để tìm hiểu vai trò của LS trong cuộc sống. - So sánh được điểm khác nhau giữa người tối cổ và người tinh khôn? b. Tổ chức thực hiện: - Chuyển giao nhiệm vụ: 1. HS tìm hiểu câu nói: “Lịch sử là thầy dạy của cuộc sống”? 2. So sánh điểm khác nhau giữa người tối cổ và người tinh khôn? Đặc điểm Người tối cổ Người tinh khôn Con người Công cụ sản xuất Tổ chức xã hội GV: Nguyễn Thị Hải yến 5 Trường THCS Lê Lợi
  6. Kế hoạch bài dạy Năm học 2022 - 2023 - HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà. - Hạn nộp bài: ngày... - Tiêu chí chấm điểm: Tiêu chí Nội dung Điểm Nội dung Nêu được đầy đủ vai trò của LS trong cuộc sông 8 Hình thức Viết tay hoặc đánh máy độ dài khoảng 5-8 dòng, trình bày 2 đẹp Tổng 10 Gợi ý trả lời 1. Lịch sử ghi lại những những điều gì xảy ra trong quá khứ, những điều tốt hay xấu, thành công hay thất bại Lịch sử giúp chúng ta ngày nay hiểu được cái hay, cái đẹp để phát huy, cái xấu, cái khiếm khuyết để tránh bỏ, từ đó chúng ta rút kinh nghiệm cho bản thân, tự trau dồi đạo đức và sống cho tốt, cống hiến phần sức lực của mình để xây dựng quê hương đất nước. Lịch sử là cái gương của muôn đời để chúng ta soi vào...Lịch sử là thầy dạy của cuộc sống 2. So sánh điểm khác nhau giữa người tối cổ và người tinh khôn? Đặc điểm Người tối cổ Người tinh khôn Con người Đứng bằng hai chân, hộp sọ Đứng thẳng, trán cao, hàm lùi vào, răng to, cằm hướng về phía trước nhọn, đều, tay chân như người ngày nay Công cụ Bằng đá ghè đá thô sơ Công cụ sản xuất và đồ dùng đa dạng, sản xuất bằng nhiều nguyên liệu khác nhau: đá, sừng, tre gỗ, đồng. Tổ chức Sống thành bầy đàn, hoạt Sống theo chế độ thị tộc, gồm vài chục xã hội động săn bắt, hái lượm là gia đình, có họ hàng gần gũi với nhau, chính ăn chung, làm chung, giúp đỡ nhau trong mọi công việc. Ngày duyệt: 22/10/2022 Người duyệt: Hà Thị Vân Anh GV: Nguyễn Thị Hải yến 6 Trường THCS Lê Lợi