Giáo án GDCD 6 - Tuần 33: Ôn tập học kì II - Năm học 2022-2023 - Hà Thị Vân Anh

pdf 8 trang Kim Kim 14/03/2026 60
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án GDCD 6 - Tuần 33: Ôn tập học kì II - Năm học 2022-2023 - Hà Thị Vân Anh", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfgiao_an_gdcd_6_tuan_33_on_tap_hoc_ki_ii_nam_hoc_2022_2023_ha.pdf

Nội dung text: Giáo án GDCD 6 - Tuần 33: Ôn tập học kì II - Năm học 2022-2023 - Hà Thị Vân Anh

  1. 1 Ngày dạy: 17/4/2023: 6B; 18/4: 6B; 21/4: 6A ÔN TẬP HỌC KỲ II I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Nhằm củng cố lại những kiến thức HS đã được học trong các bài ở học kỳ II lớp 6; Học sinh biết được khả năng học tập của mình so với yêu cầu của chương trình - GV nắm được tình hình học tập của lớp, trên cơ sở đó đánh giá đúng quá trình dạy học, từ đó có kế hoạch điều chỉnh phương pháp và hình thức tổ chức dạy học cho phù hợp để không ngừng nâng cao hiệu quả về phương pháp, hình thức tổ chức dạy học. - Vận dụng được các kiến thức đã học vào trong cuộc sống. Từ đó rút ra được bài học cho bản thân. - Rèn luyện được kĩ năng khi xem xét, đánh giá được các hành vi và chuẩn mực đạo đức của bản thân và của người khác, - HS có thái độ học tập đúng và điều chỉnh quá trình học tập của bản thân. 2. Năng lực: - Năng lực chung: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực đặc thù: Điều chỉnh hành vi; Phát triển bản thân; Tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội. 3. Phẩm chất: - Trung thực; Chăm chỉ; Trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu, bài giảng Power Point, tranh ảnh, thơ, ca dao, tục ngữ, liên quan đến nội dung các bài đã học. 2. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập Giáo dục công dân 6, tư liệu báo chí, thông tin, câu chuyện liên quan đến nội dung bài học. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo được hứng thú với bài học. - Học sinh bước đầu nhớ lại những kiến thức cơ bản đã học trong kỳ II. b. Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh tiếp cận với bài mới bằng trò chơi “Ai có trí nhớ tốt hơn”. ? Em hãy nhắc lại tên những bài đã học trong học kỳ II. c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập. - GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua trò chơi “Ai có trí nhớ tốt hơn”. + Luật chơi: - Chia lớp thành 02 nhóm (mỗi nhóm 06 - Bài 7: Ứng phó với tình huống nguy HS): Nhóm A và B. Trong vòng 03 phút hiểm. các em lần lượt lên bảng ghi tên những - Bài 8: Tiết kiệm. Hà Thị Vân Anh- THCS Lê Lợi Năm học: 2022-2023
  2. 2 bài đã học trong học kỳ II. Mỗi HS chỉ - Bài 9: Công dân nước Cộng hòa XHCN được ghi tên bài một lần, sau đó chuyển Việt Nam. HS khác ghi, hết thời gian nhóm nào ghi - Bài 10: Quyền và nghĩa vụ cơ bản của đúng nhiều tên bài hơn, nhóm đó giành công dân. chiến thắng. - Bài 11: Quyền cơ bản của trẻ em. * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập. - Bài 12: Thực hiện quyền trẻ em. - HS tiến hành chia nhóm, phân công nhiệm vụ các thành viên trong nhóm. Các nhóm thực hiện trò chơi. * Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận. - Các nhóm nhận xét, đánh giá, tìm ra đội chiến thắng. * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ. - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi động viên các nhóm. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP 1. Vẽ sơ đồ tư duy để củng cố lại các đơn vị kiến thức đã học: a. Mục tiêu: HS củng cố lại các đơn vị kiến thức đã học trong các bài 7, 8, 9, 10, 11, 12. b. Nội dung: GV cho học sinh thảo luận nhóm mỗi nhóm sẽ tiến hành vẽ sơ đồ tư duy cho 01 bài. - Học sinh làm việc theo nhóm vẽ sơ đồ tư duy trước tại nhà. c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. - Học sinh chỉ ra được những đơn vị kiến thức cơ bản của từng bài để củng cố bài học. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập. I. Kiến thức cơ bản: - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm chuẩn bị trước tại nhà theo các nhóm + Nhóm 1-Bài 7: Ứng phó với tình huống nguy hiểm. + Nhóm 2-Bài 8: Tiết kiệm. + Nhóm 3-Bài 9: Công dân nước Cộng hòa XHCN Việt Nam. + Nhóm 4-Bài 10: Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân. + Nhóm 5-Bài 11: Quyền cơ bản của trẻ em. + Nhóm 6-Bài 12: Thực hiện quyền trẻ em. * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập. - Bài 7: Ứng phó với tình huống nguy hiểm. - Bài 8: Tiết kiệm. Hà Thị Vân Anh- THCS Lê Lợi Năm học: 2022-2023
  3. 3 - HS làm việc theo nhóm, các nhóm trình - Bài 9: Công dân nước Cộng hòa XHCN bày ra tờ giấy A0 để chuẩn bị trình bày Việt Nam. trước lớp. - Bài 10: Quyền và nghĩa vụ cơ bản của - Khuyến khích các cách trình bày sáng công dân. tạo và độc đáo. - Bài 11: Quyền cơ bản của trẻ em. * Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận. - Bài 12: Thực hiện quyền trẻ em. - Giáo viên yêu cầu từng nhóm lên trình bày sơ đồ tư duy của từng nhóm. - Giáo viên đánh giá kết quả của từng nhóm. * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ. - Giáo viên nhận xét sơ đồ tư duy của các nhóm, khen ngợi động viên các nhóm vẽ đúng, đủ nội dung, đẹp và sáng tạo. * Một số sơ đồ tư duy củng cố các bài học. Hà Thị Vân Anh- THCS Lê Lợi Năm học: 2022-2023
  4. 4 2. Luyện tập các câu hỏi trắc nghiệm và tình huống. a. Mục tiêu: - HS biết vận dụng kiến thức vào làm bài tập cụ thể. - Giải quyết các tình huống diễn ra trong thực tiễn. b. Nội dung: - GV cho học sinh làm việc cá nhân, học sinh suy nghĩ và trả lời câu hỏi trắc nghiệm. c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. - Học sinh trả lời được câu hỏi, biết vận dụng các kiến thức để có thể giải quyết các tình huống trong thực tiễn. d. Tổ chức thực hiện: * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập. - Giáo viên yêu cầu học sinh làm một số bài tập dưới đây: Câu 1: Tình huống nguy hiểm từ tự nhiên là những tình huống có nguồn gốc từ những hiện tượng A. tự nhiên. B. nhân tạo. C. đột biến. D. chủ đích. Câu 2: Những mối nguy hiểm bất ngờ, xuất phát từ những hành vi cố ý hoặc vô tình từ con người gây nên tổn thất cho con người và xã hội là tình huống nguy hiểm từ A. con người. B. ô nhiễm. C. tự nhiên. D. xã hội. Câu 3: Tiết kiệm là sử dụng một cách hợp lý, đúng mức A. thời gian, tiền bạc. B. các truyền thống tốt đẹp. C. các tư tưởng bảo thử. D. lối sống thực dụng. Câu 4: Công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là người A. có quốc tịch Việt Nam. B. sinh sống ở Việt Nam. C. đến Việt Nam du lịch. D. hiểu biết về Việt Nam. Câu 5: Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội? A. Bí mật xác lập di chúc thừa kế. B. Tìm hiểu loại hình dịch vụ. C. Lựa chọn giao dịch dân sự. D. Tham gia bảo vệ an ninh quốc gia. Câu 6: Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và pháp luật? A. Tự chuyển quyền nhân thân. B. Công khai gia phả dòng họ. C. Nộp thuế theo luật định. D. Chia sẻ bí quyết gia truyền. Hà Thị Vân Anh- THCS Lê Lợi Năm học: 2022-2023
  5. 5 Câu 7: Những lợi ích cơ bản mà trẻ em được hưởng và được Nhà nước bảo vệ là nội dung khái niệm A. quyền lợi cơ bản của trẻ em. B. trách nhiệm cơ bản của trẻ em. C. bổn phận cơ bản của trẻ em. D. nghĩa vụ cơ bản của trẻ em. Câu 8: Quyền nào dưới đây không thuộc nhóm quyền được bảo vệ của trẻ em? A. Quyền được bảo vệ để không bị xâm hại tình dục. B. Quyền được bảo vệ để không bị bắt cóc. C. Quyền được bảo vệ để không bị bạo lực. D. Quyền được nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe. Câu 9: Công ước quốc tế của Liên hợp quốc về quyền trẻ em và căn cứ Luật Trẻ em năm 2016. Theo đó, quyền cơ bản của trẻ em được chia làm mấy nhóm cơ bản? A. Ba nhóm cơ bản. ` B. Bốn nhóm cơ bản. C. Năm nhóm cơ bản. D. Sáu nhóm cơ bản. Câu 10: Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em ra đời năm nào? A. 1989. B. 1998. C. 1986. D. 1987. Câu 11: Quyền nào dưới đây không thuộc nhóm quyền sống còn của trẻ em? A. Quyền được khai sinh. B. Quyền nuôi dưỡng. C. Quyền chăm sóc sức khỏe. D. Quyền tự do ngôn luận. Câu 12: Thực hiện quyền trẻ em là trách nhiệm của A. cá nhân, gia đình, nhà trường và xã hội. B. cá nhân đó và toàn thể gia đình dòng họ. C. tất cả các gia đình, nhà trường và xã hội. D. tất cả các gia đình và tổ chức trong xã hội. Câu 13: Nội dung nào dưới đây thể hiện trách nhiệm của học sinh chúng ta khi thực hiện quyền trẻ em? A. Chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục trẻ em. B. Đảm bảo môi trường học tập an toàn cho học sinh. C. Xử lí nghiêm các hành vi vi phạm quyền trẻ em. D. Ủng hộ những hành vi thực hiện đúng quyền trẻ em. Câu 14: Khi thực hiện quyền trẻ em mỗi gia đình cần phải tránh việc làm nào dưới đây? A. Tiến hành khai sinh cho trẻ. B. Chăm sóc, giáo dục trẻ em. C. Tạo điều kiện, cho trẻ học tập. D. Nuông chiều mọi yêu cầu của trẻ. Câu 15: Trách nhiệm của xã hội khi thực hiện quyền trẻ em là A. xử lí nghiêm các hành vi vi phạm quyền trẻ em. B. đáp ứng mọi yêu cầu của trẻ khi còn nhỏ. C. để trẻ tự do phát triển theo nhu cầu cá nhân. D. phân biệt đối xử không công bằng giữa các trẻ. Câu 16: Trách nhiệm của nhà trường khi thực hiện quyền trẻ em là A. giáo dục trẻ em. B. khai sinh cho trẻ em. C. nhận đỡ đầu trẻ em. D. từ chối trẻ em chậm tiến. Câu 17: Hiện tượng nào dưới đây được coi là tình huống nguy hiểm từ tự nhiên? A. Cảnh báo sóng thần. B. Lũ ống, sạt lở đất. C. Cảnh báo sạt lở. D. Thủy điện xả nước. Câu 18: Hiện tượng nào dưới đây được coi là tình huống nguy hiểm từ con người? Hà Thị Vân Anh- THCS Lê Lợi Năm học: 2022-2023
  6. 6 A. Tụ tập, đe dọa bạn cùng trường. B. Nhắc nhở mọi người phòng dịch. C. Xử phạt người vi phạm phòng dịch. D. Nô đùa chạy nhảy tại công viên. Câu 19: Trường hợp nào dưới đây là công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam? A. Bố mẹ H là người Nga đến Việt Nam làm ăn sinh sống. B. Trẻ sơ sinh bị bỏ rơi ở Việt Nam mà không rõ cha mẹ là ai. C. Ông X là chuyên gia nước ngoài làm việc lâu năm tại Việt Nam. D. Con của bà T có quốc tịch Mĩ sống ở Việt Nam, bố chưa rõ là ai. Câu 20: Giữa buổi trưa nắng nóng, khi vừa tan học bạn V đang bước thật nhanh để về nhà, thì có một người phụ nữ ăn mặt rất sang trọng, tự giới thiệu là bạn của mẹ và được mẹ nhờ đưa V về nhà. Trong trường hợp này, nếu là V em sẽ làm như thế nào? A. Vui vẻ lên xe để nhanh về nhà không nắng. B. Khéo léo gọi điện cho bố mẹ để xác nhận thông tin. C. Từ chối ngay và chửi mắng người đó là đồ bắt cóc. D. Đi khắp nơi điều tra rõ xem người phụ nữ đó là ai. Câu 21: Bố của bạn X là người Việt Nam, mẹ là người Anh. Bạn X sinh ra và lớn lên ở Việt Nam. Trong trường hợp này, theo em X mang quốc tịch nước nào? A. Bạn X có thể mang quốc tịch của bố hoặc mẹ. B. Để sau lớn X tự quyết định quốc tịch của mình. C. Bạn X là có quốc tịch Anh như mẹ. D. Bạn X là người có quốc tịch Việt Nam giống bố. Câu 22: Vào buổi sáng sớm hai vợ chồng bà A đi tập thể dục. Đi được một đoạn thì thấy tiếng trẻ khóc. Hai vợ chồng bà A nghĩ đấy là đứa trẻ nhà hàng xóm, nên đi tiếp, nhưng càng lại gần cái làn phía trước thì tiếng trẻ khóc to hơn, bà nhìn vào thì thấy một đứa trẻ sơ sinh bị bỏ rơi. Thương đứa bé không ai chăm sóc nên hai vợ chồng bà A đã bế về nhà, làm các thủ tục nhận bé làm con nuôi hợp pháp. Trong trường hợp này, em bé là người mang quốc tịch nào? A. Mang quốc tịch giống vợ chồng bà A. B. Không có quốc tịch vì không biết bố mẹ đẻ là ai. C. Có thể mang nhiều quốc tịch khác nhau. D. Để sau lớn em bé đó tự quyết định quốc tịch của mình. Câu 23: Bố mẹ D rất quan tâm đến chuyện học hành của bạn. Ngoài những giờ học trên lớp, bố mẹ thường thuê gia sư để củng cố kiến thức cho D. Nhưng D không muốn học, em thường trốn học để đi lang thang ở những quán điện tử... Nếu là bạn của D thì em khuyên bạn như thế nào? A. Bạn nên cố gắng hơn trong học tập để phát triển bản thân. B. Không nói gì cả, vì mỗi người có suy nghĩ, lựa chọn riêng. C. Đồng ý với việc làm của bạn, vì bố mẹ bắt học quá nhiều. D. Đây là việc của gia đình bạn, nên mình không nên xen vào. Câu 24: Khi đang chơi trước cửa nhà, Mỷ thấy có người phụ nữ lạ mặt giới thiệu là người quen, muốn gặp mẹ Mỷ để gửi đồ và trao đổi công việc. Mỷ mở cửa và lễ phép mời người phụ nữ lạ mặt vào nhà. Sau đó, Mỷ cảm thấy buồn ngủ và ngủ thiếp đi. Đến khi tỉnh dậy Mỷ thấy mẹ mình đang ngồi bên cạnh, trong nhà có nhiều người, có cả công an. Mỷ lơ mơ hiểu ra là nhà mình vừa trải qua tình huống nguy hiểm. Trong trường hợp là Mỷ đã gặp phải tình huống nguy hiểm nào? Hà Thị Vân Anh- THCS Lê Lợi Năm học: 2022-2023
  7. 7 A. Trộm cắp tài sản. B. Ép mua hàng. C. Bị bắt cóc. D. Bị xâm hại. * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập. - HS đọc câu hỏi, ghi kết quả làm bài vào vở. - Trao đổi thảo luận với các bạn xung quanh về kết quả làm bài của mình. * Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận. - Giáo viên yêu cầu học sinh trả lời kết quả làm bài của mình. * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ. - Giáo viên nhận xét kết quả của học sinh kịp thời động viên đánh giá khích lệ các học sinh có câu trả lời phù hợp. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a. Mục tiêu: - HS vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống. b. Nội dung: - GV cho HS liên hệ vận dụng xử lý tình huống và rèn luyện bản thân. c. Sản phẩm: - HS nhận thức thay đổi hành vi bản thân. d. Tổ chức thự hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập. 3. Vận dụng kiến thức đã học vào xử lý - GV hướng dẫn học sinh đọc tình huống tình huống: sau và trả lời các câu hỏi. Từ hôm mẹ mua cho chiếc điện thoại để tiện liên lạc, K không muốn rời nó lúc nào. Ngoài những giờ lên lớp, K lại mở điện thoại lướt web, lên mạng xã hội tán chuyện với bạn bè, chơi điện tử nên đã sao nhãng chuyện học hành. a. Em nhận xét gì về việc làm của K? Vì a. Không đồng ý với việc làm của K. K sao? đã không biết tiết kiệm thời gian và sắp b. Nếu là bạn của K em sẽ khuyên K điều xếp thời gian học tập và sử dụng điện gì? thoại một cách hợp lý. Vì từ hôm mẹ mua - GV hướng dẫn HS sắm vai và xử lý tình chiếc điện thoại để tiện liên lạc, ngoài huống. những giờ lên lớp, K lại mở điện thoại * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập. lướt web, lên mạng xã hội tán chuyện với - HS sắm vai tình huống. bạn bè, chơi điện tử nên đã sao nhãng * Bước 3: Báo cáo kết quả, thảo luận. chuyện học hành. - Giáo viên yêu cầu HS xử lý tình huống. b. Em sẽ khuyên bạn K hãy lập cho mình thời gian biểu hợp lí và thực hiện theo đúng thời gian biểu một cách nghiêm túc. Hãy dành nhiều thời gian cho việc học tập, phụ giúp bố mẹ và thể thao,... * Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ. Hà Thị Vân Anh- THCS Lê Lợi Năm học: 2022-2023
  8. 8 - HS nhận xét bổ sung, đánh giá cách xử lý tình huống của các bạn. - GV nhận xét, kết luận, động viên khen ngợi những HS có cách xử lý tình huống hay. Ngày duyệt: 16/4/2023 Người duyệt: Nguyễn Thị Hồng Hạnh Hà Thị Vân Anh- THCS Lê Lợi Năm học: 2022-2023