Giáo án GDCD 6 - Chủ đề: Quan hệ với bản thân - Tiết 1: Tự lập - Năm học 2022-2023 - Hà Thị Vân Anh

pdf 4 trang Kim Kim 13/03/2026 20
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án GDCD 6 - Chủ đề: Quan hệ với bản thân - Tiết 1: Tự lập - Năm học 2022-2023 - Hà Thị Vân Anh", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfgiao_an_gdcd_6_chu_de_quan_he_voi_ban_than_tiet_1_tu_lap_nam.pdf

Nội dung text: Giáo án GDCD 6 - Chủ đề: Quan hệ với bản thân - Tiết 1: Tự lập - Năm học 2022-2023 - Hà Thị Vân Anh

  1. 1 Ngày soạn: 4/9/2022 Ngày dạy: 7/9/2022: 8B; 10/9: 8A,8C Chủ đề: QUAN HỆ VỚI BẢN THÂN Tiết 1: TỰ LẬP I- Mục tiêu: 1- Kiến thức: Hs hiểu: -Hiểu được thế nào là tự lập. Hs biết: -Những biểu hiện của người cĩ tính tự lập. -ý nghĩa của tính tự lập. 2- Kĩ năng: Hs thực hiện được: -tự giải quyết, tự làm những cơng việc hằng ngày của bản thân trong học tập, lao động, sinh hoạt. 3- Thái độ: -Ưa thích sống tự lập, khơng dựa dẫm, ỷ lại, phụ thuộc vào người khác. -Cảm phục và tự giác học hỏi những bạn, những người xung quanh biết sống tự lập. 4. Năng lực II- Chuẩn bị của GV và HS: 1- Giáo viên: -SGK, SGV GDCD 8. Một số câu chuyện, tấm gương về HS nghèo vượt khó. -Tục ngữ, ca dao, danh ngôn nói về tự lập. 2-Học sinh: -SGK GDCD 8. Sưu tầm câu chuyện, tấm gương về HS nghèo vượt khó. -Đọc nội dung mục “Đặt vấn đề” và chuẩn bị các câu hỏi ở phần gợi ý trong SGK trước ở nhà. III- Tổ chức các hoạt động học tập: 1- Ổn định lớp: 1p 2- KTBC: Không kiểm tra 3- Tiến hành bài học: a- Phương pháp giảng dạy: -Thảo luận nhóm. Tranh luận. Nêu và giải quyết vấn đề. -Nghiên cứu trường hợp điển hình. Làm việc cá nhân. b- Các bước của hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG HĐ1- Giới thiệu bài: (1 phút) I. Đặt vấn đề: -GV: Trong ngày 2-10-2005 Nguyễn Vũ Hà Thị Vân Anh- THCS Lê Lợi Năm học 2022-2023
  2. 2 Hoàng là HS nghèo ở Bố Trạch, Quãng 1- Bác Hồ có sẵn lòng yêu nước, Bình đã giành giải nhất trong kỳ thi lòng quyết tâm, hăng hái của tuổi trẻ, tự vòng chung kết “Đường lên đỉnh tin vào chính sức lực của mình, có thể tự Olympya năm 2005, đó là nhờ ở tính tự nuôi sống mình. Bác là người có tính tự lập. Vậy, thế nào là tự lập, ta sẽ tìm hiểu lập, không trông chờ, dựa dẫm phụ qua nội dung bài học hôm nay. thuộc vào người khác, dám đương đầu HĐ2- Tìm hiểu khái niệm tự lập: (8 với khó khăn gian khổ. phút) 2- Anh Lê là người có lòng yêu nước, Mục tiêu: HS hiểu thế nào là tự lập. nhưng không có lòng tự tin vào chính -GV:Cho HS đọc mục đặt vấn đề. bản thân mình nên anh đã chùn bước -HS: Đọc chuyện theo phân vai không đủ can đảm vượt qua khó khăn để 1 HS đọc lời dẫn. đi cùng Bác Hồ. 1 HS vai Bác Hồ. 3- Bác đã thể hiện phẩm chất không 1 HS vai anh Lê. sợ khó khăn gian khổ, ý chí tự lập cao. -HS: Đọc bài, cả lớp theo dõi ở SGK. 4- Phải biết quyết tâm không ngại khó -GV: Chia lớp thành 4 nhóm thảo khăn. Có ý chí tư lập trọng học tập và luận các câu hỏi sau: rèn luyện. N1-Vì sao Bác Hồ có thể ra đi tìm II. Nội dung bài học: đường cứu nước, mặc dù chỉ với hai bàn 1. Khái niệm: tay không ? * Tự lập là tự làm lấy, tự giải quyết N2- Em có nhận xét gì về suy nghĩ công việc của mình, tự lo liệu, tạo dựng và hành động của anh Lê ? cho cuộc sống của mình; không trông N3- Em có suy nghĩ gì về Bác qua chờ, dựa dẫm, phụ thuộc vào người câu chuyện trên ? khác. N4- Em rút ra được bài học gì cho * Biểu hiện của tự lập: bản thân mình qua câu chuyện trên ? + Tự mình đi học, không phụ thuộc -HS: Các nhóm thảo luận và cử đại vào sự đưa đón của cha mẹ. Tự giác học diện trình bày ý của nhóm mình. bài, làm bài đầy đủ, tự mình mình chuẩn -HS: Các nhóm khác nhận xét, bổ bị đồ dùng học tập, sách vở trước khi sung. đến lớp không để người khác nhắc -GV: Kết luận, chốt lại ý chính. nhở * Em hiểu thế nào là tự lập ? + Giúp đỡ gia đình nấu cơm, quét dọn HĐ3- Tìm hiểu biểu hiện của tính nhà cửa, rửa chén, giữ em. Hoàn thành tự lập: (8phút) mọi công việc ở lớp, trường -GV: Cho cả lớp đàm thoại các câu hỏi + Tự tin, bản lĩnh, kiên trì, dám sau: đương đầu với khó khăn, có ý chí vươn + Nêu hành vi biểu hiện của tính tự lập lên trong học tập và trong cuộc sống. trong học tập. + Nêu hành vi biểu hiện + Nhút nhát, lo sợ, không có bản lĩnh, của tính tự lập trong công việc và sin ngại khó, ỷ lại, dựa dẫm, phụ thuộc vào h hoạt hàng ngày. người khác. Hà Thị Vân Anh- THCS Lê Lợi Năm học 2022-2023
  3. 3 + Nêu biểu hiện của tính tự lập. + Nêu biểu hiện trái với tính tự lập. -HS: Trao đổi và trả lời cá nhân. -HS: Cả lớp nhận xét, bổ sung. -GV: Kết luận, chốt lại ý chính. HĐ4- Tìm hiểu ý nghĩa của tính tự 2. Ý nghĩa: lập: (8 phút) * Tự lập giúp con người đạt được thành Mục tiêu: HS hiểu được ý nghĩa của công trong cuộc sống và được mọi tính tự lập. người kính trọng. -GV: Cho HS liên hệ thực tế và nói lên suy nghĩ của mình. Hiện nay có rất nhiều tấm gương HS, SV, những người lao động vượt qua nghèo khó để vươn lên thành đạt, em hãy nêu ví dụ và nói suy nghĩ của em về những việc làm của họ. -HS: Nêu ví dụ các gương điển hình mà em biết. -GV: Nhận xét, kết luận. * Nêu ý nghĩa của tính tự lập. * Em phải làm gì để có tính tự lập ? -HS: Trả lời cá nhân. -HS: Cả lớp nhận xét, bổ sung. -GV: Giải thích, kết luận. HĐ5: Các biện pháp rèn luyện tính tự 3.Cách rèn luyện: lập(8 phút) * Phải rèn luyện tính tự lập ngay từ Mục tiêu: HS Biết rèn luyện tính tự khi còn ngồi trên ghế nhà trường; trong lập. học tập, công việc và sinh hoạt hàng -GV: Cho hs xử lý các tình huông ngày. sau: -Học tập: Đi học - Tự đi xe đạp - 6h - + Gặp một bài tập khó 6h25ph đến trường. +Khi bố mẹ vắng nhà -Lao động: Dọn dẹp nhà cửa - Tự + Nhìn thấy một người phụ nữ dẫn con quét dọn - 5h30ph - Nhà cửa sạch sẽ. đi chơi, đứa trẻ chẳng may bị ngã khóc, -Hoạt động tập thể: Trực vệ sinh lớp người mẹ đứng im để cho đứa trẻ tự - Mỗi tuần 2 lần - Tự quét lớp - Lớp học đứng dậy. sạch sẽ. + Anh trai em đã hơn 20 tuổi không -Sinh hoạt cá nhân: Ăn nghỉ, xem tivi chịu đi làm vẫn ở nhà ăn chơi đàn đúm - Sau giờ đi học và sau giờ chiều - 11h, với bạn bè. Để bố mẹ nuôi. 18h -> 19h - Sức khỏe tốt, tinh thần Gv: chia 4 nhóm để các nhóm thảo sảng khoái. Hà Thị Vân Anh- THCS Lê Lợi Năm học 2022-2023
  4. 4 luận giải quyết các tình huống trên. III.Bài tập -HĐ3: Bài tập(8phút) BT1: Mục tiêu: hs vận dụng kiến thức để Gợi ý làm bài giải quyết được các bài tập giáo viên Từ ngữ liên quan đến tính tự chủ: Tự đưa ra lập,tự lực, tự giác. BT1: Em hãy tìm những từ liên quan + Tự lực: Dựa vào sức mình để làm đến tự lập ? Giải thích từ ngữ đó và lấy việc. ví dụ trong đời sống hàng ngày để + Tự lập: Tự lập suy nghĩ và làm việc chứng minh. không dựa dẫm + Tự giác: ý thức về việc làm của mình không cần đến sự nhắc nhở , chỉ bảo của người khác. Ví dụ: Trong việc học tập của mình luôn luôn tự mình cố ngắng rèn luyện, tìm tòi không chờ bố mẹ, thầy cô bạn bè nhắc nhở, phê bình mới học tập. 4- Củng cố: (4 phút) -GV tổ chức cho HS trò chơi tiếp sức: “ Nhanh tay nhanh mắt”. -GV:Chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm điền vào ô trống của hai lĩnh vực ở bài tập 5 trong SGK với thời gian qui định trước. Nhóm nào điền được nhiều thì thắng cuộc. -HS: Thực hiện yêu cầu của GV. -GV: Kết luận, chốt lại ý đúng. GV kết luận toàn bài: Tự lập là một đức tính quí báu, mỗi người cần phải học tập và rèn luyện, tính tự lập sẽ giúp ta vượt qua khó khăn để vươn lên có cuộc sống tốt đẹp và được mọi người ca ngợi, khâm phục. Trong thời đại ngày nay, HS chúng ta cần phải biết sống tự lập, không ỷ lại, chờ đợi người khác, để sau này có cuộc sống tốt đẹp. 5- Dặn dò: (1 phút) HS làm các bài tập trong SGK và đọc trước mục “Đặt vấn đề” của bài “tơn trọng lẽ phải” để chuẩn bị cho tiết học sau. Ngày duyệt: 5/9/2022 Người duyệt: Nguyễn Thị Hồng Hạnh Hà Thị Vân Anh- THCS Lê Lợi Năm học 2022-2023