Đề cương ôn tập Toán 9 - Chủ đề: Các bài Toán về phương trình bậc hai

pdf 56 trang Kim Kim 12/03/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề cương ôn tập Toán 9 - Chủ đề: Các bài Toán về phương trình bậc hai", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfde_cuong_on_tap_toan_9_chu_de_cac_bai_toan_ve_phuong_trinh_b.pdf

Nội dung text: Đề cương ôn tập Toán 9 - Chủ đề: Các bài Toán về phương trình bậc hai

  1. CHỦ ĐỀ : CÁC BÀI TOÁN VỀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ 1. Giải phương trình bậc hai dạng ax2 + bx + c = 0 (a 0) (1) a) Nhẩm nghiệm: x1 1 a + b +c = 0 pt (1) có 2 nghiệm: c . x 2 a x1 1 a – b +c = 0 pt (1) có 2 nghiệm: c . x 2 a b) Giải với ' : b Nếu b = 2b’ b’ = ' = (b’)2 – ac. 2 b'' b'' Nếu ' >0 phương trình có 2 nghiệm phân biệt: x ; x 1 a 2 a b' Nếu ' = 0 phương trình có nghiệm kép: x x . 1 2 a Nếu ' < 0 phương trình vô nghiệm. c) Giải với : Tính : = b2 – 4ac. b b Nếu > 0 phương trình có 2 nghiệm phân biệt: x ; x 1 2a 2 2a b Nếu = 0 phương trình có nghiệm kép: x x . 1 2 2a Nếu < 0 phương trình vô nghiệm. 2. Hệ thức Vi ét và ứng dụng: 2 a) Định lý: Nếu x1, x2 là 2 nghiệm của phương trình ax + bx + c = 0 (a 0) thì ta có: b S x x 1 2 a . c P x x 1 2 a u v S b) Định lý đảo: Nếu u. v P u, v là 2 nghiệm của phương trình x2 – Sx + P = 0 (ĐK: S2 – 4P 0). * Một số hệ thức khi áp dụng hệ thức Vi-ét: 2 2 2 2 Tổng bình phương các nghiệm: x1 x 2( x 1 x 2 ) 2 x 1 x 2 = S – 2P. 1 1x x S Tổng nghịch đảo các nghiệm: 1 2 . x1 x 2 x 1 x 2 P 2 2 2 1 1x1 x 2 S 2P Tổng nghịch đảo bình phương các nghiệm: 2 2 2 2 . x1 x 2()P x 1 x 2 2 2 2 Bình phương của hiệu các nghiệm: (x1 x 2 ) ( x 1 x 2 ) 4 x 1 x 2 = S – 4P. 3 3 3 3 Tổng lập phương các nghiệm: x1 x 2( x 1 x 2 ) 3 x 1 x 2 ( x 1 x 2 ) = S – 3PS II. MỘT SỐ DẠNG TOÁN VỀ ỨNG DỤNG ĐỊNH LÍ VI-ÉT Ví dụ: Cho phương trình x2 – 12x + 35 = 0. Hãy tính giá trị của các biểu thức sau: 2 2 1 1 2 3 3 a) x1 x 2 . b) . c) ()x1 x 2 d) x1 x 2 x1 x 2 1
  2. Giải: Phương trình có ' = 1 > 0 pt có 2 nghiệm, áp dụng hệ thức Vi-ét cho pt (1): b S x x 12 1 2 a . c P x x 35 1 2 a 2 2 2 2 2 a) x1 x 2( x 1 x 2 ) 2 x 1 x 2 = S – 2P = 12 – 2.35 = 74. 1 1x x S 12 b) 1 2 = . x1 x 2 x 1 x 2 P 35 2 2 2 2 c) (x1 x 2 ) ( x 1 x 2 ) 4 x 1 x 2 S -4P = 12 – 4.35 = 4. 3 3 3 3 3 d) x1 x 2( x 1 x 2 ) 3 x 1 x 2 ( x 1 x 2 ) = S – 3PS = 12 – 3.35.12 = 468. 3.Tìm hệ thức giữa hai nghiệm độc lập đối với tham số:(Tìm hệ thức liên hệ giữa 2 nghiệm x1, x2 không phụ thuộc vào tham số). * Phương pháp giải: Tìm điều kiện để phương trình đã cho có nghiệm ( ' 0 ; 0 hoặc a.c < 0). b S x x 1 2 a Lập hệ thức Vi-ét cho phương trình . c P x x 1 2 a Khử tham số (bằng phương pháp cộng đại số) tìm hệ thức liên hệ giữa S và P Đó là hệ thức độc lập với tham số. Ví dụ: Cho phương trình 2x2 + (2m – 1)x + m – 1 = 0 (1) (m là tham số). 1. CMR: Phương trình (1) luôn có nghiệm với mọi m. 2. Gọi x1, x2 là 2 nghiệm của pt (1). Tìm hệ thức liên hệ giữa 2 nghiệm không phụ thuộc vào m. Giải: 1. Phương trình (1) có = b2 – 4ac = + (2m – 1)2 – 4.2.(m – 1) = 4m2 – 12m + 9 = (2m – 3)2 0,  m. Vậy phương trình (1) luôn có nghiệm với mọi m. 2. b 2 m 1 S x x 1 2 a 2 2S 2 m 1 Áp dụng hệ thức Vi-ét cho phương trình (1): c m 1 2P m 1 P x x 1 2 a 2 2S 2 m 1 2S + 4P = -1. Hay: 2(x1 + x2) + 4x1x2 = -1 : Đây là hệ thức cần tìm. 4P 2 m 2 4. Tìm hai số khi biết tổng và tích của chúng – Lập phương trình bâc hai khi biết hai nghiệm của nó: * Phương pháp giải: u v S Nếu 2 số u và v c ó: u, v là hai nghiệm của phương trình: u. v P x2 – Sx + P = 0 (*). Giải pt (*): + Nếu ' > 0 (hoặc > 0) pt (*) có 2 nghiệm phân biệt x1, x2. u x1 u x2 Vậy hoặc . v x2 v x1 2
  3. b' + Nếu ' = 0 (hoặc = 0) pt (*) có nghiệm kép x1 = x2 = . a b' Vậy u = v = . a + Nếu ' < 0 (hoặc < 0) pt (*) vô nghiệm. Vậy không có 2 số u, v thỏa đề bài. Ví dụ 1: Tìm 2 số u,v biết u + v = 11 và u.v = 28 Giải: Theo đề bài u, v là hai nghiệm của phương trình: x2 – Sx + P = 0 x2 – 11x + 28 = 0(*) x1 7 Phương trình (*) có = 9 > 0 3 . x2 4 u 7 u 4 Vậy: hay v 4 v 7 Ví dụ 2: Cho hai số a = 3 +1 và b = 3 – 3 . Viết phương trình bậc hai có hai nghiệm là a và b. Giải: a + b = ( 3 +1) + (3 – 3 ) = 4. a.b = ( 3 +1). (3 – 3 ) = 2 3 . Suy ra: a, b là 2 nghiệm của phương trình: x2 – Sx + P = 0 x2 – 4x + 2 3 = 0 Đây là pt cần tìm. 5. Chứng minh phương trình bậc hai luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi giá trị của tham số m: * Phương pháp giải: Lập biệt thức ' (hoặc ). Biến đổi ' đưa về dạng : ' = (A B)2 + c > 0,  m (với c là một số dương) Kết luận: Vậy phương trình đã cho luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi tham số m. 6. Chứng minh phương trình bậc hai luôn có nghiệm với mọi giá trị của tham số m: * Phương pháp giải: Lập biệt thức ' (hoặc ). Biến đổi ' đưa về dạng : ' = (A B)2 0,  m. Kết luận: Vậy phương trình đã cho luôn nghiệm với mọi tham số m. 7. Biện luận phương trình bậc hai theo tham số m: * Phương pháp giải: Lập biệt thức ' (hoặc ). Biện luận: + Phương trình có 2 nghiệm phân biệt khi: ' > 0 giải bất pt tìm tham số m kết luận. + Phương trình có nghiệm kép khi ' = 0 giải pt tìm tham số m kết luận. + Phương trình vô nghiệm khi ' < 0 giải bất pt tìm tham số m kết luận. + Phương trình có nghiệm khi ' 0 giải bất pt tìm tham số m kết luận. * Phương trình có 2 nghiệm trái dấu khi: a.c < 0 giải bất pt tìm tham số m kết luận. 8. Xác định giá trị nhỏ nhất của biểu thức: * Phương pháp giải: Đưa biểu thức P cần tìm về dạng: P = (A B)2 + c P = (A B)2 + c c. Giá trị nhỏ nhất của P: Pmin = c khi A B = 0 giải pt tìm tham số m kết luận. 3
  4. 9. Xác định giá trị lớn nhất của biểu thức: * Phương pháp giải: Đưa biểu thức Q cần tìm về dạng: Q = c – (A B)2 Q = c – (A B)2 c Giá trị nhỏ nhất của Q: Qmax = c khi A B = 0 giải pt tìm tham số m kết luận. II. BÀI TẬP VẬN DỤNG Bài tập 1: Cho phương trình bậc hai x2 – (m – 3)x – 2m = 0 (1). 1. Giải phương trình (1) khi m = – 2. 2. CMR: Phương trình (1) luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi m. 3. Tìm hệ thức liên hệ giữa x1, x2 không phụ thuộc vào m. HD: 1. Khi m = –2, ta có phương trình: x2 + 5x + 4 = 0, pt có a – b + c = 1 –5 + 4 = 0 x1 1 c 4 x 4 2 a 1 Vậy khi m = – 2, phương trình (1) có 2 nghiệm phân biệt: x1 = –1, x2 = – 4. 2. = m2 + 2m + 9 = (m + 1)2 + 8 > 0, m . 3. Hệ thức: 2S + P = – 6 2(x1 + x2) + x1x2 = – 6. Bài tập 2: Cho phương trình bậc hai x2 – (m + 1)x + m = 0 (1). 1. Giải phương trình (1) khi m = 3. 2. CMR: Phương trình (1) luôn có nghiệm với mọi m. 3. Trong trường hợp (1) có hai nghiệm phân biệt.Tìm hệ thức liên hệ giữa x1, x2 không phụ thuộc vào m. HD: 1. Khi m = 3, ta có phương trình: x2 – 4x + 3 = 0, pt có a + b + c = 1 +(–4) + 3 = 0 x1 1 c 3 . x 3 2 a 1 Vậy khi m = 3, phương trình (1) có 2 nghiệm phân biệt: x1 = 1, x2 = 3. 2. = (m – 1)2 0, m . 3. 2 m 1 ĐK để pt (1) có 2 nghiệm phân biệt: (m – 1) > 0 |m – 1| > 0 . m 1 Hệ thức: S – P = 1 x1 + x2 – x1x2 = 1. Bài tập 3 : Cho phương trình 2x2 + (2m – 1)x + m – 1 = 0 (m là tham số) (1) 1. Giải phương trình (1) khi m = 2. 2. CMR: Phương trình (1) luôn có nghiệm với mọi m. 3. Trong trường hợp (1) có hai nghiệm phân biệt.Thiết lập hệ thức liên hệ giữa x1, x2 độc lập với m. 1 HD: 1. Khi m = 2, phương trình (1) có 2 nghiệm phân biệt: x1 = –1, x2 = . 2 2. = (2m – 3)2 0, m . 3. 3 m 2 ĐK để pt (1) có 2 nghiệm phân biệt: (2m – 3)2 > 0 |2m – 3| > 0 . 3 m 2 Hệ thức: 2S + 4P = 1 2( x1 + x2) + 4 x1x2 = 1. Bài tập 4 : Cho phương trình x2 – 2(m – 1)x + 2m – 3 = 0 (m là tham số) (1) Giải phương trình (1) khi m = 5. CMR: Phương trình (1) luôn có nghiệm với mọi m. 4
  5. Trong trường hợp (1) có hai nghiệm phân biệt.Thiết lập hệ thức liên hệ giữa x1, x2 độc lập với m. Tìm m để phương trình (1) có 2 nghiệm trái dấu. HD: 1. Khi m = 5, phương trình (1) có 2 nghiệm phân biệt: x1 = 1, x2 = 7. 2. = (m – 2)2 0, m . 3. 2 m 2 ĐK để pt (1) có 2 nghiệm phân biệt: (m – 2) > 0 |m – 2| > 0 . m 2 Hệ thức: S – P = 1 x1 + x2 – x1x2 = 1. 3 4. Phương trình (1) có 2 nghiệm trái dấu khi a.c < 0 1.(2m – 3) < 0 m < 2 Bài tập 5 : Cho phương trình bậc hai x2 –2(m – 1)x + m2 = 0 (1). 1. Tìm m để: a) Pt (1) có 2 nghiệm phân biệt. b) Pt (1) có một nghiệm là – 2. 2 2. Giả sử x1, x2 là 2 nghiệm của pt (1). CMR: (x1 – x2) + 4(x1 + x2) + 4 = 0. HD: 1a. Phương trình (1) có ' = 1 – 2m. 1 Phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt khi ' > 0 1 – 2m > 0 m < . 2 2 2 2 m1 0 1b. Pt (1) có một nghiệm là – 2 khi: (– 2) –2(m – 1)(–2) + m = 0 m + 4m = 0 . m2 4 Vậy khi m = 0 hoặc m = – 4 thì pt (1) có một nghiệm là – 2. S x1 x 2 2 m 2 2. Áp dụng hệ thức Vi-ét cho pt (1): 2 P x1 x 2 m 2 2 Ta có: (x1 – x2) + 4(x1 + x2) + 4 = (x1 + x2) – 4x1x2 + 4(x1 + x2) + 4 = (2m – 2)2 – 4m2 + 4(2m – 2) + 4 = 4m2 – 8m + 4 – 4m2 + 8m – 8 + 4 = 0 (đpcm). Bài tập 6 : Cho phương trình bậc hai x2 –2(m + 1)x + m – 4 = 0 (1). 1. Giải phương trình (1) khi m = –2. 2. CMR: m , phương trình (1) luôn có hai nghiệm phân biệt 3. Gọi x1, x2 là hai nghiệm của pt (1). Chứng minh biểu thức: A = x1(1 – x2) + x2(1 – x1) không phụ thuộc vào m. HD: 1. Khi m = –2 x1 = 1 7 ; x2 = 1 7 . 2 2 1 19 2. ' = m + m + 5 = m > 0, m . 2 4 S x1 x 2 2 m 2 3. Áp dụng hệ thức Vi-ét cho pt (1): P x1 x 2 m 4 Theo đề bài: A = x1(1 – x2) + x2(1 – x1) = x1 – x1x2 + x2 – x1x2 = (x1 + x2) – 2x1x2 = (2m + 2) – 2(m – 4) = 10. Vậy A = 10 không phụ thuộc vào m. Bài tập 7: Cho phương trình bậc hai x2 –2(m + 1)x + (2m – 4) = 0 (1). 1. Giải phương trình (1) khi m = – 2. 2. CMR: Với mọi m, phương trình (1) luôn có hai nghiệm phân biệt. 2 2 3. Gọi x1, x2 là hai nghiệm của (1). Tính A = x1 x 2 theo m. 4. Tìm giá trị của m để A đạt giá trị nhỏ nhất. Bài tập 8: Cho phương trình bậc hai x2 – (m – 1)x + 2m – 7 = 0 (1). 5
  6. 1. Giải phương trình (1) khi m = –1. 2. CMR: Với mọi m, phương trình (1) luôn có hai nghiệm phân biệt. 3. Tìm m để phương trình (1) có 2 nghiệm trái dấu. 4. Thiết lập mối quan hệ giữa 2 nghiệm x1, x2 không phụ thuộc và m. 2 2 5. Tìm m để x1 x 2 = 10. HD: 1. Khi m = –1 x1 = 1 10 ; x2 = 1 10 . 2. = m2 – 10m + 29 = (m – 5)2 + 4 > 0, m . 7 3. Phương trình (1) có 2 nghiệm trái dấu khi a.c < 0 1.(2m – 7) < 0 m < . 2 4. Hệ thức cần tìm: 2S – P =5 2(x1 +x2) – x1x2 = 5. 2 2 2 5. x1 x 2 = 10 m – 6m + 5 = 0 m = 1 hoặc m = 5. Bài tập 9: Cho phương trình bậc hai x2 + 2x + 4m + 1 = 0 (1). 1. Giải phương trình (1) khi m = –1. 2. Tìm m để: a) Phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt. b) Phương trình (1) có hai nghiệm trái dấu. c) Tổng bình phương các nghiệm của pt (1) bằng 11. HD: 1. Khi m = –1 x1 = 1 ; x2 = –3 . 2a. Phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt khi = –4m > 0 m < 0. 1 2b. Phương trình (1) có 2 nghiệm trái dấu khi a.c < 0 1.(4m + 1) < 0 m < . 4 2 2 2 2c. Tổng các bình phương hai nghiệm của pt (1) bằng 11 x1 x 2 = 11 (x1 + x2) – 2x1x2 = 11 9 2 – 8m = 11 m = . 8 Bài tập 10: Cho phương trình: x2 – 2(m + 1)x + 2m + 10 = 0 (m là tham số) (1). a) Tìm m để phương trình (1) có nghiệm kép và tính nghiệm kép đó. b) Trong trường hợp phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt x1, x2 hãy tìm hệ thức liên hệ giữa các nghiệm x1, x2 mà không phụ thuộc m. HD: a) 2 m 3 a. Phương trình (1) có nghiệm kép '= 0 m – 9 = 0 . m 3 m 3 b' b. Khi pt (1) có nghiệm kép x1 = x2 = = m + 1. m 3 a c. Khi m = 3 x1 = x2 = 4. d. Khi m = – 3 x1 = x2 = – 2 . b) 2 m 3 Phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt x1, x2 khi '> 0 m – 9 > 0 . m 3 Hệ thức: S – P = – 8 x1 + x2 – x1x1 = – 8 hay: x1x1 – (x1 + x2) = 8. THAM KHẢO THÊM 1. Dạng 1: Nhẩm nghiệm của phương trình bậc hai 1.1. Dạng đặc biệt: Phương trình bậc hai có một nghiệm là 1 hoặc – 1 Cách làm: Xét tổng a + b + c hoặc a – b + c Ví dụ 1: Nhẩm nghiệm của các phương trình sau: a) 3x 2 8x 11 0 b) 2x 2 5x 3 0 6
  7. Giải: a) Ta có: a b c 3 8 ( 11) 0 nên phương trình có một nghiệm là x1 1, nghiệm còn lại c 11 là x 2 a 3 b) Ta có: a b c 2 5 3 0 nên phương trình có một nghiệm là x1 1, nghiệm còn lại là c 3 x . 2 a 2 1.2. Cho phương trình bậc hai, có một hệ số chưa biết, cho trước một nghiệm, tìm nghiệm còn lại và chỉ ra hệ số chưa biết của phương trình: Ví dụ 2: a) Phương trình x 2 2 px 5 0 có một nghiệm bằng 2, tìm p và nghiệm còn lại của phương trình. b)Phương trình x 2 5x q 0 có một nghiệm bằng 5, tìm q và nghiệm còn lại của phương trình c) Phương trình x 2 7x q 0 biết hiệu hai nghiệm bằng 11. Tìm q và hai nghiệm của phương trình d) Phương trình x 2 qx 50 0 có hai nghiệm trong đó một nghiệm gấp đôi nghiệm kia, tìm q và hai nghiệm đó. Giải: a) Thay x1 2 vào phương trình ta được 4 4 p 5 0 9 9 4 p 0 p 4 9 Phương trình đã cho trở thành x 2 x 5 0 2 5 5 9 9 9 5 Từ x1 x2 5 x2 ( hoặc x1 x2 x2 x1 2 ) x1 2 2 2 2 2 Câu b tương tự Giả sử hai nghiệm của phương trình là x1 , x2 có vai trò như nhau c) Theo đề bài ta có x1 x2 11. Theo định lí Vi-et ta có x1 x2 7 x1 x2 11 Giải hệ phương trình ta được x1 9, x2 2 x1 x2 7 q = x1 x2 9( 2) 18 2 2 x2 5 d) Ta có x1 2x2 . Theo định lí Vi-et ta có x1 x2 50 2x2 50 x2 25 x2 5 Với x2 5 thì x1 10 , q x1 x2 = 10 + 5 = 15 Với x2 5 thì x1 10, q x1 x2 = (- 10) + (- 5) = - 15. * Bài tập áp dụng: Bài 1: Tìm nghiệm của phương trình: a) 5x 2 24x 19 0 b) x 2 (m 5)x m 4 0 Bài 2: Xác định m và tìm nghiệm còn lại của phương trình a) x2 mx 35 0 biết một nghiệm bằng – 5 b) 2x2 ( m 4) xm 0 biết một nghiệm bằng – 3 c) mx2 2( m 2) xm 3 0 biết một nghiệm bằng 3 2. Dạng 2: Lập Phương trình bậc hai 2.1.Lập phương trình bậc hai biết hai nghiệm Ví dụ 1: Lập một phương trình bậc hai chứa hai nghiệm là 3 và 2 S x1 x2 3 2 5 Giải: Theo Định lí Vi-et ta có P x1 x2 3.2 6 2 Vậy 3 và 2 là hai nghiệm của phương trình: x Sx P 0 hay x 2 5x 6 =0. 7
  8. 3 1 1 Ví dụ 2: Cho x1 = ; x2 = . Hãy lập phương trình bậc hai có ngiệm: x1; x2 2 1 3 3 1 1 1 3 3 1 Giải: Ta có x1 = ; x2 = = 2 1 3 1 3 1 3 2 3 1 1 1 3 1 1 Nên x1.x2 = . = ; x1 + x2 = + = 3 2 1 3 2 2 1 3 2 1 2 Vậy phương trình có hai nghiệm x1; x2 là x - 3 x + = 0. Hay 2x - 2 3 x + 1 2 = 0 2.2.Lập phương trình bậc hai có hai nghiệm thoả mãn biểu thức chứa hai nghiệm của một phương trình cho trước 2 Ví dụ 1: Cho phương trình x 3x 2 0 có hai nghiệm x1; x2 . 1 1 Hãy lập phương trình bậc hai có các nghiệm y1 x2 ; y2 x1 x1 x2 *Nhận xét: bài toán dạng này có hai các giải: Cách 1: + Tính trực tiếp y1; y2 bằng cách: Tìm nghiệm x1; x2 của phương trình đã cho rồi thay vào biểu thức tính y1; y2 Phương trình x 2 3x 2 0 có a b c 1 ( 3) 2 0 nên phương trình có hai nghiệm là x1 1; x2 2 1 1 1 1 3 Ta có y1 x2 2 3; y2 x1 1 x1 1 x2 2 2 3 9 + Lập phương trình bậc hai biết hai nghiệm y ; y (dạng 2.1): S y y 3 ; 1 2 1 2 2 2 3 9 P yy 3. 1 2 2 2 9 9 Phương trình cần lập có dạng: y 2 Sy P 0 hay y 2 y 0 ( hoặc 2y 2 9y 9 0 ) 2 2 Cách 2: Không tính y1; y2 mà áp dụng Định lí Vi-et tính S y1 y2 ; P y1 y2 sau đó lập phương trình bậc hai có các nghiệm là y1; y2 Theo Định lí Vi-et ta có: 1 1 1 1 x x 3 9 1 2 S y1 y2 x2 x1 (x1 x2 ) (x1 x2 ) 3 x1 x2 x1 x2 x1 x2 2 2 1 1 1 1 9 Pyyx 1.( 2 2 ).( x 1 ) xx 1 2 11 211 x1 x 2 xx 1 2 2 2 9 9 Phương trình cần lập có dạng: y 2 Sy P 0 hay y 2 y 0 ( hoặc 2y 2 9y 9 0 ) 2 2 2 Ví dụ 2: Cho phương trình 3x 5x 6 0 có hai nghiệm x1; x2 . 1 1 Hãy lập phương trình bậc hai có các nghiệm y1 x1 ; y2 x2 x2 x1 Nhận xét: - Nếu làm theo Cách 1: Phương trình 3x 2 5x 6 0 có 52 4.3.( 6) 97 nên có hai nghiệm vô tỉ là: 5 97 5 97 x ;x 1 6 2 6 8
  9. Việc tính y1; y2 , S, P cũng phức tạp và mất nhiều thời gian 1 6 1 6 y1 x1 ; y2 x2 x2 5 97 x1 5 97 5 1 S y y ; P y y . 1 2 6 1 2 2 5 1 Phương trình cần lập: y 2 Sy P 0 hay y 2 y 0 ( hay 6y 2 5y 3 0 ) 6 2 - Cách 1 chỉ thích hợp khi phương trình ban đầu có nghiệm x1; x2 là hữu tỉ do đó nên chọn Cách 2 để việc tính toán đơn giản và nhanh hơn, cụ thể: Theo Định lí Vi-et, ta có: 5 1 1 1 1 x x 5 5 1 2 3 S y1 y2 x1 x2 (x1 x2 ) (x1 x2 ) x2 x1 x1 x2 x1 x2 3 2 6 1 1 1 1 1 P y1 y2 (x1 ).(x2 ) x1 x2 1 1 2 1 1 x2 x1 x1 x2 2 2 5 1 Phương trình cần lập: y 2 Sy P 0 hay y 2 y 0 (hay 6y 2 5y 3 0 ) 6 2 2 VÝ dô 3: T×m c¸c hÖ sè p vµ q cña ph­¬ng tr×nh: x + px + q = 0 sao cho hai nghiÖm x1; x2 cña x1 x 2 5 ph­¬ng tr×nh tho¶ m·n hÖ: 3 3 x1 x2 35 Gi¶i: §iÒu kiÖn = p2 - 4q 0 (*) ta cã: x1 + x2 = -p; x1.x2 = q. Tõ ®iÒu kiÖn: 2 x1 x 2 5 x x 25 1 2 x3 x3 35 2 2 1 2 x1 x2 x1 x1x2 x2 35 2 2 x1 x2 4x1x 2 25 p 4q 25 2 2 5 x1 x 2 2x1 x2 x1x2 35 p q 7 Gi¶i hÖ nµy t×m ®­îc: p = 1; q = - 6 vµ p = - 1; q = - 6 C¶ hai cÆp gi¸ trÞ nµy ®Òu tho¶ m·n (*) * Bài tập áp dụng: Bài 1: Lập phương trình bậc hai có các nghiệm là: a) 8 và -3 b) 36 và – 104 1 c) 1 2 và 1 2 d) 2 3 và 2 3 2 Bài 2: Cho phương trình x 5x 1 0 có hai nghiệm x1; x2 . Hãy lập phương trình bậc hai có các 4 4 nghiệm y1 x1 ; y2 x2 2 Bài 3: Cho phương trình x 2x 8 0 có hai nghiệm x1; x2 . Hãy lập phương trình bậc hai có các nghiệm y1 x1 3; y2 x2 3 Bài 4: Lập phương trình bậc hai có các nghiệm bằng nghịch đảo các nghiệm của phương trình x 2 mx 2 = 0 2 2 Bài 5: Cho phương trình x 2x m 0 có hai nghiệm x1; x2 . Hãy lập phương trình bậc hai có các nghiệm y1 2x1 1; y2 2x2 1 x1 x2 2 Bài 6: Lập phương trình bậc hai có hai nghiệm x1; x2 thỏa mãn 3 3 x1 x2 26 Hướng dẫn: - Giải hệ phương trình tìm x1; x2 - Lập phương trình bậc hai có hai nghiệm x1; x2 tìm được. 3. Dạng 3: Tìm hai số biết tổng và tích của chúng 9
  10. Ví dụ 1: Tìm hai số a và b biết S = a + b = - 3, P = ab = - 4 Giải: Hai số a và b là nghiệm của phương trình x 2 3x 4 0 Giải phương trình trên ta được x1 1; x2 4 Vậy nếu a = 1 thì b = - 4; nếu a = - 4 thì b = 1 * Lưu ý: không phải lúc nào ta cũng tìm được hai số thỏa mãn yêu cầu đề bài Ví dụ 2: Tìm hai số a và b biết S = a + b = 3, P = ab = 6 Giải: Hai số a và b là nghiệm của phương trình x 2 3x 6 0 32 4.1.6 9 24 15 0 Phương trình vô nghiệm nên không tồn tại hai số a và b thỏa mãn đề bài * Lưu ý: Với trường hợp này ta cũng có thể nhận xét ngay S 2 4P 32 4.6 9 24 15 0 nên không tồn tại hai số a và b thỏa mãn yêu cầu đề bài mà chưa cần lập phương trình * Bài tập áp dụng: Bài 1: Tìm hai số biết tổng S = 9 và tích P = 20 Bài 2: Tìm hai số x, y biết: a) x + y = 11; xy = 28 b) x – y = 5; xy = 66 Bài 3: Tìm hai số x, y biết: x2 y 2 25; xy 12 4. Dạng 4: Dạng toán về biểu thức liên hệ giữa các nghiệm của phương trình bậc hai * Cách biến đổi một số biểu thức thường gặp: 2 2 2 2 2 xx12 ( x 1 2 xxx 122 ) 2 xx 1212 ( xx ) 2 xx 12 3 3 2 2 2 xx12 ( xxxxxx 121122 )( ) ( xx 1212 ) ( xx ) 3 xx 12 xx44222222222 ()()( x x xx )2 xx [( xx )2]2 2 xx xx 22 121 2 12 12 12 1212 1 1 x x 1 2 x1 x 2 xx 1 2 ........... Và tương tự học sinh có thể biến đổi được nhiều biểu thức theo S x1 xP 2; xx 1 2 4.1 . Tính giá trị của biểu thức chứa nghiệm Với dạng toán này ta không giải phương trình để tìm nghiệm mà biến đổi biểu thức cần tính giá trị theo tổng và tích các nghiệm, sau đó áp dụng Định lí Vi-et để tính 2 Ví dụ 1: Cho phương trình x 8 x 15 0 có hai nghiệm x1; x 2 hãy tính 2 2 1 1 x1 x 2 a) x1 x 2 b) c) x1 x 2 x2 x 1 b c Giải: Ta có xx 8; xx 15 1 2a 1 2 a 2 2 2 2 a) xx1 2( xx 1 2 ) 2 xx 1 2 8 2.15643034 2 2 1 1x1 x 2 8 xx x x 34 b) ; c) 1 2 1 2 x1 x 2 xx 1 2 15 x2 x 1 xx 1 2 15 Nhận xét: Với dạng bài này ta không cần giải phương trình để tìm các nghiệm Bài tập áp dụng: 2 Bài 1: Cho phương trình 8x 72 x 64 0 có hai nghiệm x1; x 2 hãy tính 2 2 1 1 a) x1 x 2 b) x1 x 2 2 Bài 2: Cho phương trình x 14 x 29 0 có hai nghiệm x1; x 2 hãy tính 3 3 1 x1 1 x 2 a) x1 x 2 b) x1 x 2 10
  11. 4.2. Tìm hệ thức liên hệ giữa hai nghiệm của phương trình không phụ thuộc tham số Ta lần lượt làm theo các bước sau: + Tìm điều kiện của tham số để phương trình có nghiệm x1; x 2 ( a 0; 0 ) + Viết hệ thức S x1 xP 2; xx 1 2 Nếu S và P không chứa tham số thì ta có hệ thức cần tìm Nếu S và P chứa tham số thì khử tham số từ S và P sau đó đồng nhất các vế ta được hệ thức liên hệ giữa các nghiệm không phụ thuộc tham số. Ví dụ 1: Cho Phương trình mx2 (2 m 3) xm 4 0 ( m là tham số) a) Tìm m để phương trình có hai nghiệm x1; x 2 b) Tìm hệ thức liên hệ giữa x1; x 2 không phụ thuộc vào m m 0 a 0 m 0 Giải: a) Để phương trình có hai nghiệm x1; x 2 thì: 9 0 28m 9 0 m 28 2m 3 3 x x 2 (1) 1 2 m m b) Theo định lí Vi-et ta có: m 4 4 xx 1 (2) 1 2 m m 3 12 (1) xx 2 4( xx ) 8(3) m1 2 m 1 2 4 12 (2) 1xx 3 3 xx (4) m1 2 m 1 2 Từ (3) và (4) ta được: 4(xx1 2 ) 8 3 3 xx 1 2 hay 4(x1 x 2 ) 3 xx 1 2 11 2 Ví dụ 2: Gọi x1; x 2 là nghiệm của phương trình (m 1) x 2 mxm 4 0 Chứng minh biểu thức A 3( xx1 2 ) 2 xx 1 2 8 không phụ thuộc giá trị của m Nhận xét: Bài toán này cho trước biểu thức liên hệ giữa hai nghiệm của phương trình nhưng về nội dung không khác Ví dụ 9. Khi làm bài cần lưu ý: + Ta vẫn tìm điều kiện của m để phương trình có nghiệm + Biểu thức A có giá trị là một số xác định với mọi m thỏa mãn điều kiện m 1 a 0 m 1 0 Cụ thể: Để phương trình có hai nghiệm x1; x 2 thì 4 0 5m 4 0 m 5 2m x x 1 2 m 1 Theo định lí Vi-et ta có: . m 4 xx 1 2 m 1 2m m 4 0 Thay vào A ta được: A 3( xx ) 2 xx 8 = 3. 2. 8 0 1 2 1 2 m 1 m 1 m 1 4 Vậy A 3( xx ) 2 xx 8 = 0 với m 1 và m hay biểu thức A không phụ thuộc vào 1 2 1 2 5 m. Bài tập áp dụng: 2 Bài 1 : Cho phương trình x ( m 2) xm 2 1 0 có hai nghiệm x1; x 2 . Hãy lập hệ thức liên hệ giữa x1; x 2 sao cho chúng độc lập (không phụ thuộc) với m Bài 2: ( Đề thi tuyển sinh lớp 10 THPT năm học 2008 – 2009) Cho phương trình x2 2( m 1) xm 2 1 0(1) 11
  12. a) Giải phương trình (1) khi m = 7 b) Tìm tất cả các giá trị m để (1) có nghiệm c) Tìm hệ thức kiên hệ giữa hai nghiệm x1; x 2 của (1) sao cho hệ thức đó không phụ thuộc tham số m 4.3. Tìm giá trị của tham số thỏa mãn biểu thức nghiệm cho trước. Cách làm: + Tìm điều kiện của tham số để phương trình có hai nghiệm x1; x 2 ( a 0 và 0) + Từ biểu thức chứa nghiệm đã cho, áp dụng hệ thức Vi-et để giải phương trình tìm m + Đối chiếu với điều kiện để xác định m. Ví dụ 1: Cho phương trình mx2 6( m 1) x 9( m 3) 0 Tìm giá trị của tham số m để phương trình có hai nghiệm x1; x 2 thỏa mãn x1 x 2 xx 1 2 a 0 m 0 m 0 Giải: Điều kiện để phương trình có hai nghiệm x1; x 2 ' 0 9(m 1) 0 m 1 6(m 1) x x 1 2 m Theo định lí Vi-et ta có: 9(m 3) xx 1 2 m 6(m 1) 9( m 3) Từ x x xx 6mm 6 9 27 3 m 21 m 7 (TMĐK) 1 2 1 2 m m Vậy với m = 7 thì phương trình có hai nghiệm x1; x 2 thỏa mãn x1 x 2 xx 1 2 Ví dụ 2: Cho phương trình mx2 2( m 4) xm 7 0 . Tìm giá trị của tham số m để phương trình có hai nghiệm x1; x 2 thỏa mãn x1 2 x 2 0 Nhận xét: Ví dụ này khác ví dụ 11 ở chỗ hệ thức không chứa sẵn x1 x 2 và xx1 2 nên ta không thể áp dụng ngay hệ thức Vi –et để tìm tham số m Vấn đề đặt ra là ta phải biến đổi biểu thức đã cho về biểu thức chứa x1 x 2 và xx1 2 rồi tìm m như ví dụ trên. m 0 Giải: Điều kiện để phương trình có hai nghiệm x1; x 2 là: 16 m 15 (m 4) x x 1 2 m Theo định lí Vi-et ta có: (1) m 7 xx 1 2 m xx1 2 3 x 2 2 Từ x1 2 x 2 0 2(xx1 2 ) 9 xx 1 2 (2) 2(xx1 2 ) 3 x 1 Thế (1) vào (2) ta được phương trình m2 127 m 128 0 , phương trình ẩn m Có hai nghiệm là: m1 1; m 2 128(TMĐK) Vậy với m 1 hoặc m 128 thì phương trình có hai nghiệm x1; x 2 thỏa mãn x1 2 x 2 0 2 2 Ví dụ 3: Tìm m để phương trình 3x 4( mxm 1) 4 m 1 0 có hai nghiệm x1; x 2 thỏa mãn 1 1 1 (x1 x 2 ) x1 x 2 2 Nhận xét: Với bài toán này ta chỉ cần xét điều kiện ' 0 vì a 3 0. Hay m 2 3 m2 4 m 1 0 (*) m 2 3 1 1 - Cần thêm điều kiện P 0 để có ; đó là m 2 3 x1 x 2 12
  13. - Một sai lầm học sinh hay mắc phải đó là biến đổi 1 1 1 (xx1 2 ) 2( xx 1 2 ) ( xxxx 1 2 ) 1 2 x1 x 2 2 Hai vế của đẳng thức đều chứa x1 x 2 nên rút gọn đi để được 2 xx1 2 Điều này sai vì có thể có trường hợp x1 x 2 = 0 Do đó ta phải chuyển vế để đưa về dạng tích: (xx1 2 )(2 xx 1 2 ) 0 4(m 1)( m2 4 m 5) 0 m 1 m 1 m 5 - Ta thấy m = - 1 không thỏa mãn (*) nên loại Vậy m = 1 hoặc m = 5 là giá trị cần tìm Ví dụ 4: Cho phương trình x2 2( mxm 1) 2 5 0 a) Chứng minh rằng phương trình luôn có hai nghiệm x1; x2 với mọi m. b) Tìm các giá trị của m để phương trình có hai nghiệm x1; x2 thỏa mãn điều kiện: 2 2 (x1 2 mx 1 21)( m x 2 2 mx 2 21)0 m Giải: a) '= m2 – 4m + 6 = (m – 2)2 + 2 > 0,m pt luôn có 2 nghiệm phân biệt với mọi m. 2 x1 2(m 1)x 1 2m 5 0 b) Phương trình có hai nghiệm x1; x2 nên: 2 x2 2(m 1)x 2 2m 5 0 2 x1 2mx 1 2m 1 4 2x 1 2 x2 2mx 2 2m 1 4 2x 2 x1 x 2 2m 2 Theo định lí Vi-et ta có : x1 .x 2 2m 5 2 2 (x1 2mx 1 2m 1)(x 2 2mx 2 2m 1) 0 Theo bài ra ta có : 4 2x1 . 4 2x 2 0 16 8 x 1 x 2 4x 1 x 2 0 3 1682m2 42m5 0 m 2 Bài tập áp dụng: Bài 1: Cho phương trình x2 ( m 1) xm 5 6 0 . Tìm giá trị của tham số m để hai nghiệm x1; x 2 thỏa mãn 4x1 3 x 2 1 Bài 2: Cho phương trình mx 2 2(m 1)x 3(m 2) 0 . Tìm giá trị của tham số m để hai nghiệm x1; x 2 thỏa mãn x1 2x2 1 2 Bài 3: Cho phương trình x – 2mx + 4m – 3 = 0.Tìm m để phương trình có 2 nghiệm x1, x2 thỏa 2 2 mãn x1 + x 2 = 6 Bài 4: Cho phương trình x2 (2 m 1) xm 0 a) Chứng tỏ rằng phương trình luôn có nghiệm với mọi m b) Tìm m để phương trình có hai nghiệm x1; x 2 thỏa mãn x1 x 2 1 Bài 5: Cho phương trình x2 (2 m 1) xm 2 2 0 . Tìm giá trị của tham số m để hai nghiệm x1; x 2 thỏa mãn 3xx1 2 5( x 1 x 2 ) 7 0 . Bài 6*: Cho phương trình 8x2 8 xm 2 1 0 (*) (x là ẩn số) 4 4 3 3 Định m để phương trình (*) có hai nghiệm x1 , x2 thỏa điều kiện: x1 x 2 x 1 x 2 HD: ∆’ = 16 8m2 8 8(1 m 2 ) . 13
  14. 4 4 3 3 Khi m = 1 thì ta có ∆’ = 0 tức là : x1 x 2 khi đó x1 x 2 x 1 x 2 thỏa Điều kiện cần để phương trình sau có 2 nghiệm phân biệt là: m 1 hay 1 m 1 . Khi m 1 hay 1 m 1 ta có 4 4 3 3 2 2 2 2 2 2 x1 x 2 x 1 x 2 xxxx1 2 1 2 xxxxxx 1 2 1 2 1. 2 2 2 2 2 xxxx1 2 1 2 xxxx 1 2 1. 2 (Do x1 khác x2) xx xx 2 2 xx ( xx )2 xx . SS(2 2 P ) S 2 P 1 2 1 2 1 2 1 2 1 2 1(12 2P ) 1 2 P (Vì S = 1) P 0 m2 1 0(vô nghiệm) Do đó yêu cầu bài toán m 1 Bài 7: Cho phương trình : 3x2 3 m 2 xm 3 1 0 . Tìm m để 2 nghiệm x và x thoả mãn hệ thức : 3x 5 x 6 1 2 1 2 Bài 8: Cho phương trình x2 – (m+1)x + m – 5 = 0 x1 x 2 4 Xác định tham số m để phươg trình có hai nghiệm x1, x2 thỏa mãn 3 3 x1 x 2 32 2 2 HD: (mmm 1) 4( 5) (  1) 20 0 m Theo Vi- ét ta có S= x1 + x2 =m+1; P = x1.x2 = m – 5 3 3 Theo giả thiết: x1- x2 = 4 và x1 –x2 = 32 nên ta biến đổi: 3 3 2 2 2 2 x1 –x2 = (x1- x2)(x1 + x1x2 + x2 ) =4((x1+x2) – x1x2) = 4((m+1) – (m-5)) = 32 m 1 2 m + m + 6 = 8 m 2 Cả hai giá trị của m=1 hoặc m=-2 đều thỏa mãn. 2 Bài 9: Định m để phương trình x –(m-1)x + 2m = 0 có hai nghiệm phân biệt x1, x2 là độ dài hai cạnh góc vuông của một tam giác vuông có cạng huyền bằng 5. 2 2 HD: (x1 + x2 = 5) Bài 10: Cho phương trình x2 – 2(m + 1)x + 4m = 0 (1) 2 Tìm m để phương trình (1) có nghiệm x1, x2 thỏa mãn (x1 + m)(x2 + m) = 3m + 12 HD: Ta có ' m 12 4 mm 1 2 0 vậy phương trình luôn có nghiệm với mọi m. S 2 m 1 Áp dụng định lí Vi-et ta có: P 4 m 2 2 Để (x1 + m)(x2 + m) = 3m + 12 khi và chỉ khi x1x2 + (x1 + x2) m - 2 m – 12 = 0, khi và chỉ khi : 4m + m.2(m + 1) – 2m2 – 12 = 0 khi và chỉ khi 6m = 12 khi và chỉ khi m= 2 Bài 11*: Cho phương trình x2 3 xm 0 (1) (x là ẩn). Tìm các giá trị m để phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt x1, x 2 thỏa mãn 2 2 x1 1 x 2 1 3 3 . 2 2 HD: Tìm m để x1, x 2 thỏa mãn x1 1 x 2 1 3 3 9 Pt (1) có hai nghiệm phân biệt 9 4m 0 m (1) 4 Theo định lí Viet xx1 23, xx 1 2 m . Bình phương ta được 2 2 2 2 xx1 22 2 ( xx 1 1)( 2 1) 27 2 2 2 2 2 2 xx1 22 xxxx 1 2 1 2 1 25 . 14
  15. 2 2 2 Tính được xxxx1 2( 1 2 ) 2 xx 1 2 9 2 m và đưa hệ thức trên về dạng mm2 2 10 m 8 (2) mmmm2 2 10 2 16 64 18 m 54 m 3. Thử lại thấy m 3 thỏa mãn pt (2) và điều kiện (1). Bài 12: Cho phương trình : x2 – 2mx + m2 – m + 1 = 0 2 Tìm m để phương trình có 2 nghiệm x1, x2 thỏa mãn: x1 +2mx 2 = 9 5 Đ/a: Vậy m = thì phương trình đã cho có 2 nghiệm x , x : x2 +2mx = 9 3 1 2 1 2 Bài 13: Cho phương trình x2 – 2(m + 1)x + m2 + 4 = 0 (m là tham số) 2 2 Tìm m để phương trình có hai nghiệm x1, x2 thỏa mãn x1 2(m 1)x 2 3m 16 . 4.4. Tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của biểu thức nghiệm Cách làm: Cũng tương tự như những dạng bài trên ta áp dụng hệ thức Vi-et để biến đổi biểu thức đã cho rồi tìm giá trị lớn nhất( nhỏ nhất) Ví dụ 1: Cho phương trình : x2 ( m 1) xmm 2 2 0 2 2 Gọi 2 nghiệm của phương trình là x1 và x2. Tìm giá trị của m để x1 x 2 đạt giá trị nhỏ nhất. 2 2 2 Giải: Ta có: xx1 2 xx 1 2 2 xx 1 2 2 (m 1)2 2( mm 2 2) = mm 2 1 2 mm2 2 4 3 mm 2 4 5 24 5 2 2 4 11 22 11 11 3 mm 3( mm 2 ) 3(m ) 3 3 3 9 9 3 3 3 11 2 Vậy GTNN của x2 x 2 là khi m = 1 2 3 3 Ví dụ 2: Cho phương trình x2 – 2(m+4)x + m2 - 8 = 0 (1) trong đó m là tham số. Tìm m để phương trình có hai nghiệm x1, x2 thỏa mãn: A = x1 + x2 – 3x1x2 đạt GTLN. Giải: Ta có ’ = (m+4)2 – (m2-8) = m2 + 8m + 16 – m2 + 8 = 8m + 24 Để phương trình (1) có 2 nghiệm thì: ’ 0 8m + 24 0 m - 3 2 Ta có: x1 + x2 = 2(m+4); x1x2 = (m – 8) 2 2 A = x1 + x2 – 3x1x2 = 2m+ 8 - 3(m – 8) = -3m + 2m + 32 2 1 97 1 97 97 A = -3(m2 - m + ) 3(m )2 3 9 3 3 3 3 Vậy Max A = 97 . Dấu ‘=’ xảy ra khi m = 1 3 3 Ví dụ 3*: Cho phương trình x2 + 2x – m = 0 (1) . (x ; là ẩn, m là tham số) Tìm tất cả các giá trị của m để phương trình (1) có nghiệm. Gọi x1, x2 là hai nghiệm (có thể 4 4 bằng nhau) của phương trình (1). Tính biểu thức P = x1 + x2 theo m, tìm m để P đạt giá trị nhỏ nhất. Giải: Phương trình (1) là phương trình bậc 2 (vì hệ số của x2 là 1 0) có ’ = 1 + m 0 m – 1. Vậy phương trình (1) có nghiệm m –1. Khi đó, áp dụng định lý Vi-ét, ta có: x1 + x2 = –2 ; x1.x2 = – m 4 4 2 2 2 2 2 Do đó, P = x1 + x2 = (x1 + x2 ) – 2 x1 .x2 2 2 2 = [(x1 + x2) - 2 x1.x2] – 2(x1.x2) = (4 + 2m)2 – 2m2 = 2m2 + 16m + 16. Vì m –1 m + 1 0 nên ta có: P = 2m2 + 16m + 16 = 2(m2 + 2m + 1) + 12m + 14 = 2(m + 1)2 + 12(m + 1) + 2 2 Suy ra P đạt giá trị nhỏ nhất là 2 khi và chỉ khi m + 1 = 0 m = –1. 15
  16. a 0 a c Ví dụ 4: Cho a, b, c là 3 số thực thoả mãn điều kiện: Tìm GTNN của a (Xác định b a a b c abc b, c khi a Min) bc a 2 Giải: Từ giả thiết bài toán ta có: 3 b c abc a a a Theo Viet: b, c là nghiệm của phương trình bậc 2: x2 - (a3 - a)x + a2 = 0 = (a3 - a)2 - 4a2 0 a2 [(a2 - 1)2 - 4] 0 (a2 - 3) (a2 + 1) 0 a2 - 3 0 a2 3 a 3 (a > 0) min a = 3 tại b = c =3 .Vậy: amin = 3 tại b = c = 3 Ở bài toán trên do vai trò của a, b, c như nhau nên có thể yêu cầu tìm Min của 1 trong các biến a, b, c. Ví dụ 5: Cho phương trình : x2 mx m 1 0 Gọi x1 và x2 là các nghiệm của phương trình. Tìm giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của biểu thức sau: 2xx1 2 3 x1 x 2 m B 2 2 . Ta có: Theo hệ thức Vi -ét thì : x1 x 22 xx 1 2 1 xx1 2 m 1 2xx1 2 3 2 xx 1 2 3 2( m 1) 3 2 m 1 B 2 2 2 2 2 xxxx1 22 1 2 1 ( xx 1 2 ) 2 m 2 m 2 Cách 1: Thêm bớt để đưa về dạng như phần (*) đã hướng dẫn m2 2 mm 2 2 1 m 1 2 Ta biến đổi B như sau: B 1 m2 2 m 2 2 2 2 m 1 Vì m 1 0 0 B 1 Vậy max B=1 m = 1 m2 2 Với cách thêm bớt khác ta lại có: 1 1 1 1 mm2 2 1 m 2 mm 2 4 4 m 2 2 2 m 2 1 B 2 2 2 2 m2 2 m 2 22 m2 2 2 2 2 m 2 1 Vì m 2 0 0 B 2 m2 2 2 1 Vậy minB m 2 2 Cách 2: Đưa về giải phương trình bậc 2 với ẩn là m và B là tham số, ta sẽ tìm điều kiện cho tham số B để phương trình đã cho luôn có nghiệm với mọi m. 2m 1 B BmmB2 2 2 1 0 (Với m là ẩn, B là tham số) (**) m2 2 Ta có: 1BB (2 1) 1 2 BB2 Để phương trình (**) luôn có nghiệm với mọi m thì 0 hay 2BB2 1 0 2 BB 2 1 0 2 BB 1 1 0 16
  17. 1 B 2B 1 0 2 B 1 0 B 1 1 B 1 2B 1 0 1 2 B B 1 0 2 B 1 Vậy: max B=1 m = 1 1 minB m 2 2 Bài tập áp dụng: 2 2 Bài 1: Tìm m để phương trình x 2( m 4) xm 8 0 có hai nghiệm x1; x 2 thỏa mãn: a) Ax 1 x 2 3 xx 1 2 đạt giá trị lớn nhất 2 2 b) Bx 1 x 2 xx 1 2 đạt giá trị nhỏ nhất 2 Bài 2: Cho phương trình x (4 mx 1) 2( m 4) 0 có hai nghiệm x1; x 2 . 2 Tìm m để A ( x1 x 2 ) đạt giá trị nhỏ nhất Bài 3: ( Đề thi tuyển sinh lớp 10 THPT 2004 – 2005 ) Cho phương trình m4 1 xmxm 2 2 ( 2 2 m 2) 0 (1) a) Giải phương trình (1) khi m = 1 b) Gọi x1; x 2 là nghiệm của phương trình (1).Tìm giá trị lớn nhất của x1 x 2 Bài 4: (Đề thi tuyển sinh lớp 10 THPT năm học 2008 – 2009) Cho phương trình x2 (3 mx 1) 2( m 2 1) 0 (1) ,(m là tham số) a) Giải phương trình (1) khi m = 2 b) Chứng minh (1) luôn có nghiệm với mọi m 2 2 c) Gọi x1; x 2 là hai nghiệm của (1), tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức Ax 1 x 2 2 Bài 5: Cho phương trình x 2( mx 1) 3 m 0 . Tìm m để hai nghiệm x1; x 2 2 2 thỏa mãn x1 x 2 10 . Bài 6*: Cho phương trình x2 ( m 2) x 8 0, với m là tham số. Tìm tất cả các giá trị của m để phương trình có hai nghiệm x1, x2 sao cho biểu thức 2 2 Q = (x1 1)( x 2 4) có giá trị lớn nhất. HD: m 2 2 8 0 với mọi m. Vậy pt có 2 nghiệm phân biệt với mọi m 8 Do xx1 2 8 nên x2 x1 2 2 264 2 16 2 16 Qxxx (1 1)( 2 4) ( 1 1)(2 4) 68 4( x 1 2 ) 68 4.8 = 36 .Do x1 2 8 . Ta có x1 x 1 x1 Q = 36 khi và chỉ khi x1 2 Khi x1 2 thì m = 4, khi x1 = -2 thì m = 0. Do đó ta có giá trị lớn nhất của Q = 36 khi và chỉ khi m = 0 hay m = 4 . Bài 7: Cho phương trình x2 – 2(m+4)x + m2 - 8 = 0 Tìm m để phương trình x1, x2 thỏa mãn : 2 2 A = x 1 + x 2 - x1 - x2 đạt GTNN. 2 2 B = x 1 + x 2 - x1 x2 đạt GTNN. Bài 8: Cho phương trình x2 – 2mx + m2 – 1 =0 (x là ẩn, m là tham số). Tìm tât cả các giá trị của m để phương trình (1) có hai nghiệm x1 , x2 sao cho tổng 2 2 P = x1 + x2 đạt giá trị nhỏ nhất. 17
  18. 5. Dạng 5: Xét dấu các nghiệm của phương trình bậc hai Khi xét dấu các nghiệm của phương trình bậc hai có thể xảy ra các trường hợp sau: hai nghiệm trái dấu, cùng dấu ( cùng dương hoặc cùng âm). Dấu của các nghiệm liên quan với ; S; P như thế nào? Ta có bảng xét dấu sau: Điều kiện Dấu của hai nghiệm x1; x 2 S P Trái dấu xx1 2 0 > 0 < 0 Cùng dương 0 > 0 > 0 ( xx 0 ; x x 0 ) Cùng dấu 1 2 1 2 Cùng âm 0 0 ( xx1 2 0 ; x1 x 2 0 ) Ví dụ 1: Không giải phương trình hãy cho biết dấu của các nghiệm? axx)52 7 1 0; bx ) 2 13 x 40 0; cxx )3 2 5 1 0 Cách làm: Tính S; P theo hệ thức Vi – et rồi dựa theo bảng xét dấu trên c 1 b 7 Giải: a) P xx = 0 ; S x x 0 nên hai nghiệm cùng dấu âm 1 2 a 5 1 2 a 5 Tương tự với phần b và c b) P = 40 > 0; S= 13 > 0 nên hai nghiệm cùng dấu dương 1 c) P 0 nên hai nghiệm trái dấu 3 2 2 Ví dụ 2: Cho phương trình x ( m 1) xmm 2 0 ( m là tham số) Chứng minh rằng phương trình đã cho có hai nghiệm cùng dấu với  m 1 1 3 1 3 Giải : Ta có ac m2 m2 m 2 2 m 1 ( m ) 2 1 2 4 4 2 4 2 2 1 1 3 3 3 m 0 m  1 1 acPm 1 0, 2 2 4 4 4 Vậy phương trình có hai nghiệm cùng dấu với  m Ví dụ 3: Xác định m để phương trình 2x2 (3 m 1) xmm 2 6 0 có hai nghiệm trái dấu. Giải:Để phương trình có hai nghiệm trái dấu thì: m 7 2 0 0  m 7 m2 m 6 2m 3 P 0 0 ( mm 3)( 2) 0 2 Vậy với -2 < m < 3 thì phương trình có hai nghiệm trái dấu Bài tập áp dụng: Bài 1: Cho phương trình x2 2( mxm 1) 2 3 0 (1) a) Chứng minh (1) luôn có nghiệm với mọi m; b) Tìm giá trị của m để (1) có hai nghiệm trái dấu c) Tìm giá trị của m để (1) có hai nghiệm sao cho nghiệm này gấp đôi nghiệm kia Bài 2: Cho phương trình x2 5 xm 0 a) Giải phương trình với m = 6; b) Tìm m để phương trình có hai nghiệm dương. Bài 3 : Xác định m để phương trình 18
  19. a) mx2 2( m 2) x 3( m 2) 0 có hai nghiệm cùng dấu b) (m 1) x2 2 xm 0 có ít nhất một nghiệm không âm * Lưu ý: phần b: xét các trường hợp phương trình có: + hai nghiệm trái dấu ; + hai nghiệm cùng dương CHỦ ĐỀ : VẼ ĐỒ THỊ & TÌM TỌA ĐỘ GIAO ĐIỂM CỦA (P): y = ax2 VÀ (D): y = ax + b (a 0) I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ 1.Hàm số y = ax2(a 0): Hàm số y = ax2(a 0) có những tính chất sau: Nếu a > 0 thì hàm số đồng biến khi x > 0 và nghịch biến khi x < 0. Nếu a 0. Đồ thị của hàm số y = ax2(a 0): Là một Parabol (P) với đỉnh là gốc tọa độ O và nhận trục Oy làm trục đối xứng. Nếu a > 0 thì đồ thị nằm phía trên trục hoành. O là điểm thấp nhất của đồ thị. Nếu a < 0 thì đồ thị nằm phía dưới trục hoành. O là điểm cao nhất của đồ thị. Vẽ đồ thị của hàm số y = ax2 (a 0): Lập bảng các giá trị tương ứng của (P). Dựa và bảng giá trị vẽ (P). 2. Tìm giao điểm của hai đồ thị :(P): y = ax2(a 0) và (D): y = ax + b: Lập phương trình hoành độ giao điểm của (P) và (D): cho 2 vế phải của 2 hàm số bằng nhau đưa về pt bậc hai dạng ax2 + bx + c = 0. Giải pt hoành độ giao điểm: + Nếu > 0 pt có 2 nghiệm phân biệt (D) cắt (P) tại 2 điểm phân biệt. + Nếu = 0 pt có nghiệm kép (D) và (P) tiếp xúc nhau. + Nếu < 0 pt vô nghiệm (D) và (P) không giao nhau. 2 3. Xác định số giao điểm của hai đồ thị :(P): y = ax (a 0) và (Dm) theo tham số m: Lập phương trình hoành độ giao điểm của (P) và (Dm): cho 2 vế phải của 2 hàm số bằng nhau đưa về pt bậc hai dạng ax2 + bx + c = 0. Lập (hoặc ' ) của pt hoành độ giao điểm. Biện luận: + (Dm) cắt (P) tại 2 điểm phân biệt khi > 0 giải bất pt tìm m. + (Dm) tiếp xúc (P) tại 1 điểm = 0 giải pt tìm m. + (Dm) và (P) không giao nhau khi < 0 giải bất pt tìm m. II. BÀI TẬP VẬN DỤNG x2 Bài tập 1: Cho hai hàm số y = có đồ thị (P) và y = -x + m có đồ thị (Dm). 2 1.Với m = 4, vẽ (P) và (D4) trên cùng một hệ trục tọa độ vuông góc Oxy. Xác định tọa độ các giao điểm của chúng. 2.Xác định giá trị của m để: a) (Dm) cắt (P) tại điểm có hoành độ bằng 1. b) (Dm) cắt (P) tại 2 điểm phân biệt. c) (Dm) tiếp xúc (P). Xác định tọa độ tiếp điểm. HD: 1. Tọa độ giao điểm: (2 ; 2) và (– 4 ; 8). 2a). m = 3 . 2 1 2b) ' = 1 + 2m > 0 m . 2 19
  20. 1 1 2c) m = tọa độ tiếp điểm (-1 ; ). 2 2 2 Bài tập 2: Cho hai hàm số y = – 2x có đồ thị (P) và y = – 3x + m có đồ thị (Dm). 1.Khi m = 1, vẽ (P) và (D1) trên cùng một hệ trục tọa độ vuông góc Oxy. Xác định tọa độ các giao điểm của chúng. 2.Xác định giá trị của m để: 1 a) (Dm) đi qua một điểm trên (P) tại điểm có hoành độ bằng . 2 b) (Dm) cắt (P) tại 2 điểm phân biệt. c) (Dm) tiếp xúc (P). Xác định tọa độ tiếp điểm. 1 1 HD: 1. Tọa độ giao điểm: ( ; ;) và (1 ; – 2). 2 2 2a). m = – 2. 2b) m < 9 . 8 9 3 9 2c) m = tọa độ tiếp điểm ( ; ). 8 4 8 Bài tập 3: Cho hàm số y = – 2x2 có đồ thị (P). 1.Vẽ (P) trên một hệ trục tọa độ vuông góc.. 2 2.Gọi A( ; 7 ) và B(2; 1). 3 a) Viết phương trình đường thẳng AB. b) Xác định tọa độ các giao điểm của đường thẳng AB và (P). 3.Tìm điểm trên (P) có tổng hoành độ và tung độ của nó bằng – 6. HD: 2a). Đường thẳng AB có phương trình y = = 3x – 5. 5 25 2b). Tọa độ giao điểm: (1;– 2) và ( ; ). 2 2 3. Gọi M(xM; yM) là điểm trên (P) thỏa đề bài, ta có: xM + yM = – 6. 2 2 Mặt khác: M(xM; yM) (P) yM = – 2 xM nên: xM + yM = – 6 xM + (– 2 xM ) = – 6 x1 2 y 1 8 2 – 2 xM + xM + 6 = 0 3 9 . x y 22 2 2 3 9 Vậy có 2 điểm thỏa đề bài: M1(2; – 8 ) và M2( ; ). 2 2 3 1 Bài tập 4: Cho hàm số y = x2 có đồ thị (P) và y = – 2x + có đồ thị (D). 2 2 1.Vẽ (P) và (D) trên cùng một hệ trục tọa độ vuông góc. 2. Xác định tọa độ các giao điểm của (P) và (D). 3.Tìm tọa độ những điểm trên (P) thỏa tính chất tổng hoành độ và tung độ của điểm đó bằng – 4. 1 1 3 HD: 2. Tọa độ giao điểm: ( ; ) và (1 ; ). 3 6 2 3. Gọi M(xM; yM) là điểm trên (P) thỏa đề bài, ta có: xM + yM = – 4. 3 2 3 2 Mặt khác: M(xM; yM) (P) yM = x nên: xM + yM = – 4 xM +( x ) = – 4 2 M 2 M 4 8 3 2 x1 y 1 x + xM + 4 = 0 3 3 . 2 M x2 2 y 2 6 20