Đề cương ôn tập cuối học kì II Lịch sử và Địa lí 7 - Năm học 2024-2025

pdf 14 trang Kim Kim 13/03/2026 60
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập cuối học kì II Lịch sử và Địa lí 7 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfde_cuong_on_tap_cuoi_hoc_ki_ii_lich_su_va_dia_li_7_nam_hoc_2.pdf

Nội dung text: Đề cương ôn tập cuối học kì II Lịch sử và Địa lí 7 - Năm học 2024-2025

  1. 1 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP LS&ĐL CUỐI KỲ 2 (2024-2025) PHẦN I. KIẾN THỨC ĐỊA LÝ 7 KỲ 2 BÀI 19: CHÂU NAM CỰC 1.Lịch sử khám phá, nghiên cứu châu Nam Cực: - Năm 1820, hai nhà hàng hải người Nga là Bê-linh-hao-den và La-da-rép đã phát hiện ra lục địa Nam Cực. -Năm 1900, nhà thám hiểm người Na-uy là Boóc-rơ-grê-vim đã đặt chân tới lục địa Nam Cực. - Ngày 14/12/1911, nhà thám hiểm A-mun-sen người Na Uy (cùng các đồng đội) tới được điểm cực Nam của Trái Đất. -Từ năm 1957, việc nghiên cứu châu Nam được xúc tiến mạnh mẽ và toàn diện. 2.Vị trí địa lí - Châu Nam Cực gồm lục địa Nam cực và đảo ven lục địa, tổng diện tích hơn 14 triệu km2( đứng thứ 4 trên TG) - Đại bộ phận diện tích của lục địa Nam Cực nằm trong phạm vi phía nam của vòng cực Nam, có đại dương bao bọc xung quanh, cách xa các châu lục khác. - Châu Nam Cực nằm gần như hoàn toàn trong đới lạnh, vì thế có khí hậu lạnh giá quanh năm. 3.Đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên a.Đặc điểm tự nhiên + Địa hình: Tương đối bằng phẳng, được coi là một cao nguyên băng khổng lồ. Độ cao trung bình lớn nhất trong các châu lục với độ cao hơn 2040 m, cao nhất trong các châu lục. + Khí hậu: Lạnh và khô nhất thế giới. Nhiệt độ trên lục địa Nam cực không vượt quá 0độ C. Đây là nơi có gió bão nhiều nhất thế giới. + Sinh vật: Rất nghèo nàn chỉ có 1 số loài thực vật bậc thấp (rêu,địa y, tảo,nấm ) . Động vật nổi bật cá voi xanh. b.Tài nguyên thiên nhiên + Nước ngọt: chiếm 60% lượng nước ngọt trên Trái Đất. + Các loại khoáng sản: Than đá, sắt, đổng. Vùng thềm lục địa có tiềm năng về dầu mỏ, khí tự nhiên. 4.Kịch bản sự thay đổi thiên nhiên châu Nam Cực khi có biến đổi khí hậu toàn cầu. -Đến cuối thế kỉ XXI, nhiệt độ ở châu Nam Cực sẽ tăng 0,5°c, lượng mưa cũng tăng lên, mực nước biển sẽ dâng thêm 0,05 - 0,32 m. -Hệ quả: Nhiều hệ sinh thái sẽ mất đi nhưng lại xuất hiện các đồng cỏ ở vùng ven biển. Lớp băng phủ ở vùng trung tâm sẽ dày thêm do có nước mưa cung cấp. Bài 18. CHÂU ĐẠI DƯƠNG 1.Vị trí và đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng và kích thước của lục địa Ô-xtrây-li-a: - Vị trí của lục địa Ô-xtrây-li-a và các khu vực của vùng đảo châu Đại Dương: + Lục địa Ô-xtrây-li-a nằm phía tây nam Thái Bình Dương, thuộc bán cầu Nam. + Vùng đảo châu Đại Dương nằm ở trung tâm Thái Bình Dương, gồm 4 khu vực (Mê-la-nê-di, Mi-crô-nê- di, Pô-li-nê-di và Niu Di-len). - Đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng và kích thước của lục địa Ô-xtrây-li-a: + Vị trí: Lục địa Ô-xtrây-li-a nằm phía tây nam Thái Bình Dương, thuộc bán cầu Nam. + Hình dạng: Dạng hình khối rõ rệt (do bờ biển ít bị chia cắt). + Kích thước: Diện tích nhỏ (khoảng 7,7 triệu km2), từ bắc xuống nam dài hơn 3 000 km, từ tây sang đông nơi rộng nhất khoảng 4 000 km. 2.Đặc điểm tự nhiên. a. Địa hình và khoáng sản. Vị trí, đặc điểm và khoáng sản của các khu vực địa hình trên lục địa Ô-xtrây-li-a: * Phía tây - Vùng sơn nguyên tây Ô-xtrây-li-a, độ cao trung bình dưới 500 m. - Trên bề mặt là các hoang mạc cát, hoang mạc đá, cao nguyên và núi thấp. - Tập trung nhiều mỏ kim loại (sắt, đồng, vàng, ni-ken, bô-xít .). * Ở giữa - Vùng đồng bằng Trung tâm, lớn nhất là bồn địa Ác-tê-di-an lớn. - Độ cao trung bình dưới 200 m, rất khô hạn, bề mặt có nhiều bãi đá đồng bằng cát, đụn cát.
  2. 2 - Nhiều nơi hoang vắng, không có người sinh sống. * Phía đông - Dãy Trường Sơn Ô-xtrây-li-a, cao trung bình 800 – 1000 m. - Sườn đông dốc, sườn tây thoải dần về phía vùng đồng bằng Trung tâm. - Tập trung nhiều khoáng sản nhiên liệu (than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên). b.Đặc điểm khí hậu của Ô-xtrây-li-a: - Hầu hết lục địa thuộc đới nóng. Tuy nhiên, có sự thay đổi theo bắc - nam, đông - tây. - Dải bờ biển hẹp phía bắc lục địa có khí hậu cận xích đạo (nóng ẩm mưa nhiều, lượng mưa trung bình từ 1000 – 1500 mm/năm). - Khí hậu nhiệt đới chiếm phần lớn diện tích lục địa, nhưng có sự khác biệt từ đông sang tây: + Sườn đông dãy Trường Sơn Ô-xtrây-li-a có khí hậu nhiệt đới ẩm, mưa nhiều. Thời tiết mát mẻ, lượng mưa từ 1000 – 1500 mm/năm. + Từ sườn tây của dãy Trường Sơn Ô-xtrây-li-a đến bờ tây lục địa là một vùng rộng lớn, có khí hậu nhiệt đới lục địa khắc nghiệt (độ ẩm rất thấp, ít mưa; mùa hạ nóng, mùa đông tương đối lạnh). - Dải đất hẹp phía nam lục địa có khí hậu cận nhiệt đới (mùa hạ nóng, mùa đông ấm áp, lượng mưa dưới 1000 mm/năm). c.Những nét đặc sắc của sinh vật ở Ô-xtrây-li-a: - Giới sinh vật tuy nghèo về thành phần loài nhưng có nhiều nét đặc sắc và mang tính địa phương cao. - Các loài thực vật bản địa nổi bật là keo và bạch đàn (600 loài khác nhau). - Giới động vật vô cùng độc đảo, đặc sắc nhất là hơn 100 loài thú có túi. - Các loài động vật mang tính biểu tượng quốc gia là gấu túi, đà điểu Ô-xtrây-li-a, thú mỏ vịt, chuột túi. 3.Dân cư . Một số nét độc đáo về lịch sử và văn hóa của Ô-xtrây-li-a: a. Dân cư - Những đặc điểm về dân cư của Ô-xtrây-li-a: + Ít dân sinh sống (số dân năm 2020 là 25,5 triệu người), mật độ dân số rất thấp (chỉ khoảng 3 người/km2). + Dân cư phân bố rất không đều. + Mức độ đô thị hóa rất cao (Tỉ lệ dân thành thị năm 2020 là 86%). + Đất nước của những người nhập cư, đón nhận người nhập cư (đặc biệt là lao động chất lượng cao) đến từ mọi châu lục. - Đặc điểm phân bố các thành phố lớn ở Ô-xtrây-li-a: + Hầu hết các thành phố lớn đều tập trung ở ven biển phía đông và phía nam Ô-xtrây-li-a. + Chỉ có thành phố Pớc nằm ở phía tây nam châu lục. b.Một số nét độc đáo về lịch sử và văn hóa của Ô-xtrây-li-a: * Lịch sử - Người bản địa đã sinh sống từ cách đây khoảng 10000 năm. - Cuối thế kỉ XVIII bị thực dân Anh xâm chiếm. - Từ năm 1901, trở thành nhà nước liên bang, độc lập trong khối Liên hiệp Anh * Văn hóa - Ô-xtrây-li-a là quốc gia đa dân tộc, đa tôn giáo, đa văn hoá. - Có nền văn hoá độc đáo, đa dạng nhờ tồn tại cộng đồng dân cư đa sắc (hơn 150 sắc tộc cùng sinh sống). - Có sự dung hòa giữa nhiều nét văn hoá khác nhau trên thế giới với văn hóa bản địa. - Bên cạnh tiếng Anh là ngôn ngữ chính thức, còn có hơn 300 loại ngôn ngữ khác được sử dụng trong giao tiếp. BÀI 17: ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ XÃ HỘI TRUNG VÀ NAM MỸ 1. Đặc điểm dân cư xã hội a. Nguồn gốc dân cư Trung và Nam Mỹ - Các luồng nhập cư vào Trung và Nam Mỹ: + Từ châu Á: Chủng tộc Môn-gô-lô-it cổ. + Từ châu Âu: Người Tây Ban Nha, Bổ Đào Nha + Từ châu Phi: Chủng tộc Nê-grô-it. => Thành phần chủng tộc của Trung và Nam Mỹ rất đa dạng. b. Vấn đề đô thị hóa - Tốc độ đô thị hoá nhanh nhất thế giới. Tỉ lệ dân đô thị chiếm khoảng 80% số dân năm 2020.
  3. 3 - Ở một số nơi, quá trình đô thị hoá mang tính tự phát đã làm nảy sinh nhiều vấn đề như thất nghiệp, ô nhiễm môi trường, tệ nạn xã hội, tội phạm, ... - Các đô thị trên 10 triệu dân trôn bản đổ: Mê-hi-cô Xi-ti, Xao Pao-lô, Bu ê nốt Ai-rét, Ri-Ô đê Gia-nê- rô, Li-ma, Bô-gô-ta. c. Văn hoá Mỹ La-tinh - Được thể hiện qua các nền văn hoá cổ (văn hoá May-a, văn hoá In-ca, văn hoá A-dơ-tếch), các lễ hội đặc sắc (Ca na-van, Ô-ru-rô, La-ti-nô, Pa-rin-tin, ...). các điệu nhảy La-tinh, ngôn ngữ chính là tiếng Tây Ban Nha, Bổ Đào Nha thuộc ngữ hệ La tinh hãy nêu khái quát đặc điểm rừng A-ma-dôn. 2. Khai thác, sử dụng và bảo vệ rừng A-ma-dôn a. Đặc điểm rừng A ma-dôn - Diện tích: trên 5 triệr km2, là rừng nhiệt đới rộng nhất thế giới. - Khí hậu nóng ẩm quanh năm. Sinh vật rất phong phú. -Rừng phát triển nhiều tầng: tầng vượt tán, tầng tán, tầng dưới tán và tầng thảm phủ. -Động vật gồm nhiều loài sống trên cây, trên mặt đất, dưới nước, các loài chim và rất nhiều côn trùng. b. Vấn đề khai thác, sử dụng và bảo vệ rừng A-ma-dôn. - Diện tích rừng A-ma-dôn ở Bra-xin giai đoạn 1970 - 2019 liên tục giảm. Năm 1970, diện tích rừng là 4 triệu km2, năm 2019 giảm còn 3,39 triệu km2, diện tích rừng mất đi là 0,61 triệu km2. - Nguyên nhân: Khai thác rừng lấy gỗ, lấy đất canh tác, khai thác khoáng sản, làm đường giao thông và cháy rừng (tự nhiên hoặc do con người). - Một số biện pháp bảo vệ rừng A-ma-dôn: Tăng cường giám sát các hoạt động khai thác rừng, trồng phục hồi rừng, tuyên truyền và đẩy mạnh vai trò của người dân bản địa trong việc bảo vệ rừng. BÀI 16: ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN TRUNG VÀ NAM MỸ 1. Trình bày sự phân hóa thiên nhiên theo chiều bắc - nam ở Trung và Nam Mỹ. Sự phân hoá thiên nhiên theo chiều bắc - nam ở Trung và Nam Mỹ (thể hiện rõ nét ở sự khác biệt về khí hậu và cảnh quan): - Đới khí hậu xích đạo: nóng ẩm quanh năm, rừng mưa nhiệt đới phát triển trên diện rộng. - Đới khí hậu cận xích đạo: một năm có hai mùa mưa và khô rõ rệt, thảm thực vật điển hình là rừng thưa nhiệt đới. - Đới khí hậu nhiệt đới: nóng, lượng mưa giảm dần từ đông sang lây. Cảnh quan cũng thay đổi từ rừng nhiệt đới ẩm đến xa van, cây bụi và hoang mạc. - Đới khí hậu cận nhiệt: mùa hạ nóng, mùa đông ẩm. Nơi mưa nhiều có thảm thực vật điển hình là rừng cận nhiệt và thảo nguyên rừng. Nơi mưa ít có cảnh quan bán hoang mạc và hoang mạc. - Đới khí hậu ôn đới: mát mẻ quanh năm. Cảnh quan điển hình là rừng hỗn hợp và bán hoang mạc. 2. Trình bày sự phân hóa tự nhiên theo chiều đông – tây ở Trung và Nam Mỹ. Sự phân hóa tự nhiên theo chiều đông – tây ở Trung và Nam Mỹ: * Ở Trung Mỹ - Phía đông và các đảo có lượng mưa nhiều, thảm rừng mưa nhiệt đới phát triển. - Phía tây khô hạn nên chủ yếu là xa van, rừng thưa. * Ở Nam Mỹ Sự phân hóa tự nhiên theo chiều đông – tây thể hiện rõ nhất ở địa hình: - Phía đông là các sơn nguyên bị bào mòn mạnh, địa hình chủ yếu là đồi núi thấp. + Sơn nguyên Guy-a-na có khí hậu nóng ẩm, rừng rậm rạp. + Sơn nguyên Bra-xin có khí hậu khô hạn hơn nên cảnh quan rừng thưa và xa van là chủ yếu. - Ở giữa là các đồng bằng rộng và bằng phẳng (Ô-ri-nô-cô, A-ma-dôn, La Pla-ta và Pam-pa). + Đồng bằng A-ma-dôn: nằm trong khu vực có khí hậu xích đạo và cận xích đạo nóng ẩm, mưa nhiều nên thảm thực vật rừng mưa nhiệt đới bao phủ, hệ thực - động vật vô cùng phong phú. + Các đồng bằng còn lại có mưa ít nên thảm thực vật chủ yếu là xa van, cây bụi. - Phía tây là miền núi An-đét:cao trung bình 3000 – 5000 m, gồm nhiều dãy núi, xen giữa là các thung lũng và cao nguyên. Thiên nhiên có sự khác biệt rõ rệt giữa sườn đông và sườn tây. 3. Kể tên các đai thực vật theo chiều cao của sườn đông dãy An-đét qua lãnh thổ Pê-ru. Cho biết các đại thực vật được phân bố theo độ cao như thế nào...
  4. 4 - Các đai thực vật theo chiều cao của sườn đông đông An-đét qua lãnh thổ Pê-ru: Rừng nhiệt đới, rừng lá rộng, rừng lá kim, đồng cỏ, đồng cỏ núi cao, băng tuyết. - Các đại thực vật được phân bố theo độ cao như sau: + Rừng nhiệt đới: từ 0 - 1000 m. + Rừng lá rộng: 1000 - 1300 m. + Rừng lá kim: 1300 - 3000 m. + Đồng cỏ: 3000 - 4000m + Đồng cỏ núi cao: 4000 - 5000m. + Băng tuyết vĩnh cửu: 6000 - 6500 m. BÀI 15: ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ XÃ HỘI PHƯƠNG THỨC KHAI THÁC TỰ NHIÊN BỀN VỮNG Ở BẮC MỸ 1. Đặc điểm dân cư xã hội a. Vấn đề nhập cư và chủng tộc -Lịch sử nhập cư đã tạo nên thành phần chủng tộc đa dạng ở Bắc Mỹ. Trong quá trình chung sống, các chủng tộc hoà huyết khiến thành phẩn dân cư thêm phức tạp. b. Đô thị hóa - Do sự phát triển mạnh mẽ của công nghiệp đã thúc đẩy quá trình đô thị hoá ở Bắc Mỹ=> Đây là khu vực có ti lệ dân đô thị đạt 82,6% (năm 2020) cao hơn so với châu Phi, châu Á, châu Âu. - Các đô thị lớn cũng đồng thời là các trung tâm kinh tế lớn. - Các đô thị lớn chủ yếu tập trung ở phía nam hệ thống Ngũ Hổ và ven Đại Tây Dương, Vào sâu trong nội địa, các đô thị nhỏ hơn và thưa thớt hơn. 2. Các trung tâm kinh tế quan trọng - Các trung tâm kinh tế quan trọng ở Bắc Mỹ: + Khu vực phía tây ven biển Thái Bình Dương: Van-cu-vơ, Xan-phran-xi-cô, Lốt-an-giơ-lét. + Khu vực phía đông ven biển Đại Tây Dương: Niu-Oóc, Oa-sinh-tơn, Tô-rôn-tô, Môn-trê-an, Si-ca-gô. + Khu vực phía Nam: Hau-xtơn, Niu Oóc-lin. 3. Phương thức con người khai thác tự nhiên bền vững ở Bắc Mỹ. - Phương thức khai thác bền vững tài nguyên rừng: Thành lập các vườn quổc gia, khai thác có chọn lọc và để rừng tái sinh tự nhiên, quy định trồng mới sau khi khai thác, phòng chống cháy rừng, .. - Phương thức khai thác bền vững tài nguyên nước: Quy định xử lí nước thải, ban hành Đạo luật nuớc sạch, ... Tài nguyên nước được khai thác tổng hợp nhằm tăng hiệu quả sử dụng và mang tính bền vững trong khai thác. - Phương thức khai thác bền vững tài nguyên đất: Đẩy mạnh phát triển nông nghiệp theo hướng “nông nghiệp xanh”, ứng dụng khoa học - công nghệ trong quá trình sản xuất, nhờ đó đem lại năng suất cao, đồng thời bảo vệ tài nguyên đất. - Phương thức khai thác bền vững tài nguyên khoáng sản: Các nước Bắc Mỹ đã có nhiều biện pháp sử dụng tiết kiệm và hiệu quả tài nguyên khoáng sản, đồng thời đẩy mạnh sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo và vật liệu thay thế. BÀI 14: ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN BẮC MỸ 1. Trình bày sự phân hóa địa hình ở Bắc Mỹ. -Sự phân hóa địa hình ở Bắc Mỹ (3 khu vực): + Miền núi Coóc-đi-e ở phía tây: một trong những hệ thống núi lớn nhất thế giới, có độ cao trung bình 3000 - 4000 m, kéo dài 9000 km theo chiều bắc - nam, gồm nhiều dãy chạy song song, xen giữa là các cao nguyên và sơn nguyên. +Miền đồng bằng ở giữa: gồm đồng bằng Ca-na-đa, đồng bằng Lớn, đồng bằng Trung Tâm và đồng bằng Duyên Hải, độ cao từ 200 - 500 m, thấp dần từ bắc xuống nam. + Dãy núi A-pa-lat ở phía đông: hướng đông bắc - tây nam. Độ cao ở phần bắc từ 400 - 500 m, phần nam 1000 - 1500. 2. Trình bày sự phân hóa khí hậu của Bắc Mỹ. - Lãnh thổ của bắc Mỹ trải dài từ vòng cực Bắc đến khoảng vĩ tuyến 25°B, nên khí hậu có sự phân hóa đa dạng theo chiều bắc - nam. => Có nhiều đới khí hậu: cực và cận cực, ôn đới, cận nhiệt và nhiệt đới. - Do ảnh hưởng của địa hình, khí hậu phân hóa theo chiều đông - tây và theo độ cao.
  5. 5 => Các khu vực ven biển có khí hậu điều hòa, mưa nhiều. Càng vào sâu trong lục địa biên độ nhiệt năm lớn, mưa ít hơn và khí hậu khô hạn hơn. 3. Trình bày đặc điểm sông, hồ ở Bắc Mỹ. - Mạng lưới sông khá dày đặc và phân bố khắp lãnh thổ. - Chế độ nước sông khá đa dạng do được cung cấp nước từ nhiều nguồn: mưa, tuyết và băng tan. - Các sông lớn: Mít-xu-ri - Mi-xi-xi-pi, Mác-ken-đi, Cô-lô-ra-đô. - Bắc Mỹ đứng đầu thế giới về số lượng các hồ có diện tích lớn (phần lớn là hồ nước ngọt). - Các hồ lớn: hệ thống Ngũ Hồ, hồ Uy-ni-pếc, hồ Gấu Lớn, hồ Nô Lệ Lớn,... 4. Sự phân hóa đới thiên nhiên ở Bắc Mỹ: * Đới lạnh: + Khí hậu cực và cận cực, lạnh giá nên nhiều nơi có lớp băng tuyết phủ dày trên diện tích rộng. + Phía nam ấm hơn, có mùa hạ ngắn. Thực vật chủ yếu là rêu, địa y, cỏ và cây bụi; động vật nghèo nàn, chỉ có một số loài chịu được lạnh tuần lộc, cáo Bắc cực,... và một số loài chim. *Đới ôn hòa: Chiếm diện tích rộng và phân hóa đa dạng. + Phía bắc có khí hậu ôn đới, rừng lá kim phát triển. + Phía đông nam có khí hậu cận nhiệt ấm, ấm hơn, phát triển rừng hỗn hợp và rừng lá rộng với thành phần loài phong phú. + Khu vực sâu trong lục địa mưa ít, hình thành thảo nguyên. + Khu vực trên các cao nguyên của miền núi Coóc-đi-e, khí hậu khô hạn hình thành hoang mạc, bán hoang mạc. + Động vật trong đới ôn hòa đa dạng, phong phú về số loài và số lượng mỗi loài. BÀI 13: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, PHẠM VI CHÂU MỸ. SỰ PHÁT KIẾN RA CHÂU MỸ 1. Vị trí địa lí và phạm vi - DT: 42 triệu Km2 lớn thứ 2 trên thế giới, sau châu Á. - Giới hạn : 72 độ B-> 54 độ N - Gồm: 2 Lục địa Bắc Mỹ và Nam Mỹ - Tiếp giáp: Bắc Băng Dương, Đại Tây Dương, Thái Bình Dương. -Nằm hoàn toàn ở bán cầu Tây, kéo dài từ vùng cực Bắc đến tận vùng cực Nam. 2. Hệ quả Địa lí – Lịch sử của việc phát kiến ra châu Mỹ + Tìm ra một châu lục mới. + Mở ra một thời kì khám phá và chinh phục thế giới. + Sau khi tìm ra chầu Mỹ, người châu Âu bắt đầu sang xâm chiếm và khai phá châu Mỹ, khai thác nguyên liệu, khoáng sản và xây dựng nền văn hoa phương Tây tại châu Mỹ. + Đẩy nhanh quá trình di dân lừ các châu lục khác đến châu Mỹ. ********************************************** PHẦN II. KIẾN THỨC LỊCH SỬ 7 KỲ 2 BÀI 14. BA LẦN KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC MÔNG – NGUYÊN 1. Cuộc kháng chiến chống quân Mông Cổ năm 1258 - Từ cuối năm 1257, quần Mông Cổ chuẩn bị xâm lược Đại Việt, nhà Trần đã chủ động đề ra kế hoạch đối phó: tăng cường phòng thủ ở biên giới, chuẩn bị lực lượng, vũ khí,... - Diễn biến: + Tháng 1 - 1258,3 vạn quân Mông Cổ do tướng Ngột Lương Hợp Ti chỉ huy, từ Vân Nam tiến vào Đại Việt.
  6. 6 + Vua Trần Thái Tông trực tiếp chỉ huy chặn giặc ở Bình Lệ Nguyên (Vĩnh Phúc). Trước thế giặc mạnh, quần ta tạm rút lui để bảo toàn lực lượng. + Nhà Trần đã thi hành kế sách “vườn không nhà trống”, quần Mông Cổ chiếm được Thăng Long nhưng chỉ là một toà thành trống rỗng. + Trước tình cảnh khó khăn của quần giặc, nhà Trần mở cuộc tấn công quyết định vào Đông Bộ Đầu (Hà Nội ngày nay). Quần Mông Cổ thua trận, rút chạy khỏi Thăng Long, đến phủ Quy Hoá (khu vực Yên Bái, Lào Cai ngày nay) lại bị dần binh địa phương chặn đánh. + Cuộc kháng chiến kết thúc thắng lợi sau chưa đầy một tháng. 2. Cuộc kháng chiến chống quân Nguyên năm 1285 - Năm 1279, nhà Nguyên sau khi thống trị toàn bộ lãnh thổ Trung Quốc, ráo riết chuẩn bị xâm lược Chăm- pa và Đại Việt. - Trước tình hình đó, nhà Trần đã triệu tập Hội nghị Bình Than (Bắc Ninh), mở Hội nghị Diên Hồng (Thăng Long), cử Trần Quốc Tuấn làm Quốc công tiết chế - tổng chỉ huy các lực lượng kháng chiến. - Nhà Trần tổ chức cuộc tập trận lớn và duyệt binh ở Đông Bộ Đầu, chia quân đóng giữ những nơi trọng yếu. Cả nước sẵn sàng chiến đấu. - Diễn biến: + Tháng 1 - 1285, hơn 50 vạn quân Nguyên do Thoát Hoan chỉ huy tràn vào xâm lược Đại Việt. Trần Quốc Tuấn cho lui quân về đóng ở Vạn Kiếp (Chí Linh, Hải Dương). + Nhà Trần tiếp tục thực hiện kế sách “vườn không nhà trống”, rút từ Thăng Long về Thiên Trường (Nam Định). + Quân dần nhà Trần kiên cường chiến đấu, bảo vệ được bộ chỉ huy kháng chiến, phá vỡ kế hoạch hội quần của Toa Đô và Thoát Hoan tại vùng Thiên Trường, từng bước làm tiêu hao lực lượng địch. + Quân Nguyên rút về Thăng Long chờ tiếp viện trong tình cảnh thiếu lương thực và bị động đối phó trước các cuộc tập kích của quần dần nhà Trần. + Tháng 5 - 1285, nhà Trần tổ chức phản công, đánh bại quần giặc ở nhiều nơi như Tầy Kết, Hàm Tử (Hưng Yên), Chương Dương (Hà Nội) rối tiến vào giải phóng Thăng Long. Quân giặc phải rút chạy vẽ nước. Cuộc kháng chiến kết thúc thắng lợi. 3. Cuộc kháng chiến chống quân Nguyên năm 1287-1288 - Sau hai lần thất bại thảm hại, khiến vua Nguyên vô cùng tức tối, đã tiếp tục cử Thoát Hoan chỉ huy 50 vạn quân theo hai đường thuỷ, bộ tấn công Đại Việt lần thứ ba. - Đoán được dã tâm và ý đố xâm lược của kẻ thù, nhà Trần lại tích cực ngày đêm chuẩn bị kháng chiến. - Cuối năm 1287, quân Nguyên ồ ạt tiến vào Đại Việt. Quân dân nhà Trần chặn đường tiến quân của giặc đến Thăng Long. - Trần Khánh Dư bố trí quân phục kích, tấn công đoàn thuyền lương của quân Nguyên, giành thắng lợi tại Vân Đồn - Cửa Lục (Quảng Ninh). Đẩu năm 1288, quân Nguyên chiếm Thăng Long, nhưng vẫn trúng kế “vườn không nhà trống” của nhà Trần. - Ngày càng lâm vào tình cảnh khó khăn, Thoát Hoan quyết định rút quân sang Vạn Kiếp rồi về nước. - Nhà Trần quyết định tổ chức phản công và bố trí trận địa mai phục tại sông Bạch Đằng. Trận Bạch Đằng đại thắng, cánh quân bộ trên đường tháo lui cũng bị quân dân nhà Trần đánh cho tan tác. Cuộc kháng chiến chống quân Nguyên năm 1287 - 1288 kết thúc thắng lợi. 4. Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của ba lần kháng chiến chống quân Mông – Nguyên a. Nguyên nhân thắng lợi: - Là kết quả của lòng yêu nước, tinh thẩn đoàn kết, ý chí độc lập tự chủ và quyết tâm đánh giặc của quân dân Đại Việt. - Kế sách đánh giặc đúng đắn và sáng tạo: chủ động trong chuẩn bị kháng chiến, tránh chỗ mạnh, đánh chỗ yếu,... - Sự lãnh đạo tài ba của vua Trần Thái Tông, Thượng hoàng Trần Thánh Tông, vua Trần Nhân Tông và các danh tướng như Trần Thủ Độ, Trần Quốc Tuấn, Trần Quang Khải, Trần Khánh Dư, Trần Nhật Duật,... Đó là những anh hùng dân tộc góp công lớn vào các cuộc kháng chiến. b. Ý nghĩa lịch sử của ba lần kháng chiến chống quân Mông – Nguyên - Đập tan tham vọng và ý chí xâm lược của quân Mông-Nguyên, bảo vệ vững chắc nền độc lập dân tộc. - Đánh bại và góp phần làm suy yếu đế chế hùng mạnh nhất thế giới thời bấy giờ: đế chế Mông cổ; viết tiếp trang sử chống ngoại xâm hào hùng của dân tộc, đóng góp vào truyền thống và nghệ thuật quân sự Việt Nam.
  7. 7 - Góp phần ngăn chặn những cuộc xâm lược của quân Nguyên đối với Nhật Bản và các nước ở Đông Nam Á. * Bài học kinh nghiệm từ ba lần kháng chiến chống quân Mông – Nguyên đối với công cuộc bảo vệ Tổ quốc hiện nay: Để lại bài học quý giá về chăm lo sức dân, củng cố khối đại đoàn kết dân tộc, phát huy sức mạnh toàn dân trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. * Vai trò của một số nhân vật lịch sử: - Trần Thủ Độ: đóng vai trò quan trọng trong việc: + Chuyển giao chính quyền từ nhà Lý sang tay nhà Trần. + Cùng với vua Trần tổ chức và chỉ đạo cuộc kháng chiến chống quân Mông Cổ lần thứ nhất (1258) - Vai trò của Trần Quốc Tuấn: + Giữ vai trò là Tổng chỉ huy trong hai cuộc kháng chiến chống quân Nguyên lần thứ hai và ba. + Ông đã đưa ra những chủ trương kế sách đúng đắn – là một trong những yếu tố quan trọng dẫn đến thắng lợi của các cuộc kháng chiến. + Ông là người huấn luyện quân đội, khích lệ tinh thần chiến sĩ qua việc soạn thảo “Hịch tướng sĩ”. + Ông cũng chủ động củng cố khối đoàn kết trong nội bộ triều đình, qua đó góp phần củng cố khối đoàn kết toàn dân tộc - Trần Nhân Tông: + Cùng vua cha cầm quân hai lần đánh thắng kẻ thù xâm lược hùng mạnh nhất (lần hai và ba). + Có nhiều đóng góp trong việc mở mang và củng cố bờ cõi về phía Tây và phía Nam. + Ông là người sáng lập ra Thiền phái Trúc Lâm Yên Tử BÀI 16 KHỞI NGHĨA LAM SƠN (1418 – 1427) 1. Một số sự kiện tiêu biểu của khởi nghĩa Lam sơn a. Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa: Hoàn cảnh: + Nghe tin Lê Lợi chuẩn bị khởi nghĩa, nhiều người yêu nước từ các nơi về hội tụ, trong đó có Nguyễn Trãi. + Năm 1416, Lê Lợi cùng 18 hào kiệt đã tổ chức Hội thề ở Lũng Nhai (Thanh Hoá), quyết tâm đánh đuổi giặc Minh. + Đầu năm 1418, Lê Lợi tự xưng là Bình Định Vương, chính thức dựng cờ khởi nghĩa tại Lam Sơn( Thanh Hóa) b. Những năm đầu của cuộc khởi nghĩa (1418 – 1423) + Nghĩa quân Lam Sơn nhiều lần bị quân Minh tấn công, bao vây phải 3 lần rút lên núi Chí Linh (Thanh Hóa) cố thủ. + Nghĩa quân Lam Sơn nhiều lần lâm vào cảnh đói rét, thiếu lương thực, chủ tướng Lê Lợi phải cho giết cả voi, ngựa chiến để nuôi quân. - Lê lợi chủ trương tạm hoà hoãn với quân Minh để có thời gian xây dựng lực lượng. c. Giai đoạn mở rộng hoạt động và giành những thắng lợi đầu tiên (1424 - 1425) - Để gỡ thế bị bao vây, Nguyễn Chích hiến kế tiến vào đánh chiếm Nghệ An làm căn cứ, từ đó mở rộng giải phóng Tây Đô (Thanh Hoá) và Đông Quan. + Cuối năm 1424, nghĩa quân giải phóng Nghệ An, sau đó giải phóng một vùng rộng lớn từ Thanh Hoá đến đèo Hải Vân. Những thắng lợi này đã làm thay đổi căn bản cục diện cuộc chiến và so sánh lực lượng giữa hai bên theo hướng có lợi cho nghĩa quân. **d. Khởi nghĩa toàn thắng (1426-1427) - Những sự kiện tiêu biểu của khởi nghĩa Lam Sơn giai đoạn 1426 – 1427: + Tháng 9/1426, Lê Lợi và bộ chỉ huy quyết định tiến quân ra Bắc. + Tháng 11/1426, quân Lam Sơn giành thắng lợi trong trận Chúc Động – Tốt Động (Chương Mĩ – Hà Nội), khiến quân Minh thất bại nặng nề. + Tháng 10- 1427: giành chiến thắng tại Chi Lăng- Xương Giang. +10/12/1427: Hội thề Đông Quan, quân Minh rút về nước, khởi nghĩa toàn thắng. **2. Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn * Nguyên nhân thắng lợi: - Nhân dân ta luôn có truyền thống yêu nước nồng nàn, ý chí và quyết tâm giành lại độc lập dân tộc. - Toàn dân đồng lòng đoàn kết chiến đấu, đóng góp của cải, lương thực, vũ khí, chịu nhiều gian khổ hi sinh.
  8. 8 - Do đường lối lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo của bộ chỉ huy nghĩa quân như: Lê Lợi, Nguyễn Trãi, Nguyễn Chích, Nguyễn Xí * Ý nghĩa lịch sử: + Khởi nghĩa Lam Sơn là một cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc có tính chất nhân dân rộng rãi. + Khởi nghĩa Lam Sơn thắng lợi đã chấm dứt hơn 20 năm đô hộ của nhà Minh. + Khôi phục nền độc lập, mở ra thời kì phát triển mới của dân tộc. **3. Vai trò của Lê Lợi và Nguyễn Trãi a. Lê Lợi: là người chỉ huy tối cao của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn - Nung nấu một quyết tâm đánh đuổi giặc Minh ra khỏi bờ cõi. - Đầu năm 1418, Lê Lợi xưng là Bình Định Vương kêu gọi nhân dân đứng lên đánh giặc cứu nước. Lê Lợi là linh hồn, là người chỉ huy tối cao của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn - Lê Lợi ông là nhà chỉ đạo chiến lược kiệt xuất. Ông dựa vào nhân dân để tiến hành chiến tranh giải phóng dân tộc. - Vừa là nhà tổ chức và chỉ đạo chiến lược về chính trị, quân sự, vừa là vị tướng cầm quân mưu trí, quả quyết. - Đánh tan quân xâm lược Minh, khôi phục nền độc lập, mở ra thời kì phát triển mới của dân tộc b. Nguyễn Trãi là nhà cố vấn, là người phò tá đắc lực của Lê Lợi, góp phần không nhỏ vào chiến thắng của nghĩa quân. - Soạn “Bình Ngô sách”; trong đó, bao gồm những phương lược cơ bản để đánh đuổi quân Minh. - Giúp Lê Lợi xây dựng và thực hiện một đường lối đấu tranh tổng hợp, toàn diện, trên các mặt: quân sự, tâm lí, là nhà cố vấn, là người phò tá đắc lực của Lê Lợi, góp phần không nhỏ vào chiến thắng của nghĩa quân. - Đóng góp quan trọng trên lĩnh vực tư tưởng đặc biệt là tư tưởng “nhân nghĩa”, là danh nhân văn hoá thế giới... 4. Bài học kinh nghiệm từ khởi nghĩa Lam Sơn đối với công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc hiện nay: + Phát huy tinh thần đoàn kết, lòng yêu nước của toàn dân. + Trọng dụng nhân tài. + Đề ra đường lối lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo, phù hợp với tình hình thực tiễn. + Đề cao lòng nhân đạo, thiện chí hòa bình BÀI 17 - ĐẠI VIỆT THỜI LÊ SƠ (1428 – 1527) 1. Sự thành lập Vương triều Lê sơ: - Những nét chính về sự thành lập nhà Lê sơ: + Năm 1428, lê Lợi lên ngôi Hoàng đế, khôi phục quốc hiệu Đại Việt, đóng đô tại Thăng Long. - Tổ chức bộ máy chính quyền + Trung ương:Vua trực tiếp nắm mọi quyền hành, kể cả chức tổng chỉ huy quân đội. + Địa phương: chia thành các đạo/ thừa tuyên. Dưới đạo có phủ, châu, huyện và xã. => Chính quyền được hoàn thiện từ trung ương đến địa phương - Quân đội: Xây dựng quân đội mạnh, duy trì chính sách “Ngụ binh ư nông” - Luật pháp: Ban hành Quốc triều hình luật - Chủ trương bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia của triều Lê sơ + Kiên quyết bảo vệ chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, mở rộng lãnh thổ về phía Nam + Đề cao trách nhiệm bảo vệ Tổ quốc đối với mọi người dân, trừng trị thích đáng những kẻ bán nước. 2. Tình hình kinh tế, xã hội: a.Tình hình kinh tế * Nông nghiệp: - Nhà Lê sơ đặc biệt coi trọng và khuyến khích phát triển nông nghiệp: + Đặt ra các quan chuyên trách như: Khuyến nông sứ, Hà đê sứ, Đồn điền sứ, + Cấm để ruộng hoang, đẩy mạnh khẩn hoang và lập đồn điền. + Đặt phép quân điền, định kì chia đều ruộng công làng xã. + Khơi kênh, đào sông, đắp đê ngăn mặn, bảo vệ các công trình thủy lợi. - Sản xuất nông nghiệp nhanh chóng được phục hồi và phát triển. Đời sống nhân dân dần ổn định. * Thủ công nghiệp: - Nhiều nghề thủ công truyền thống phát triển nhanh chóng, hình thành những làng nghề chuyên nghiệp. - Nghề sản xuất gốm sứ xuất khẩu theo đơn đặt hàng của các thương nhân nước ngoài phát triển mạnh. * Thương nghiệp:
  9. 9 - Nội thương: triều đình khuyến khích lập chợ, thúc đẩy buôn bán giữa các địa phương, giữa các làng nghề thủ công với các đô thị. - Ngoại thương: việc buôn bán với nước ngoài được duy trì. b. Tình hình xã hội: - Xã hội phân hoá thành các tầng lớp có địa vị ngày càng khác biệt: + Tầng lớp quý tộc (vua, quan lại) có nhiều đặc quyền, đặc lợi. + Nông dân là bộ phận đông đảo nhất, cày cấy ruộng đất công, nộp thuế và làm các nghĩa vụ với nhà nước hoặc lĩnh canh ruộng đất của địa chủ, quan lại. + Thợ thủ công và thương nhân đông đảo nhưng không được coi trọng. + Nô tì có xu hướng giảm. - Sự phân biệt giữa quý tộc và bình dân trở nên sâu sắc và được quy định bởi pháp luật. ** 3. Phát triển văn hóa - giáo dục: * Văn hoá: - Tử tưởng - tôn giáo: + Nho giáo được đề cao chiếm địa vị độc tôn + Phật giáo và Đạo giáo bị hạn chế - Văn học: + Văn học chữ Hán tiếp tục phát triển và giữ ưu thế, có nhiều tác phẩm nổi tiếng như: Quân trung từ mệnh tập, Bình Ngô đại cáo (Nguyễn Trãi), Quỳnh Uyển cửu ca (Hội Tao đàn),... + Văn học chữ Nôm chiếm vị trí quan trọng với các tác phẩm như: Quốc âm thi tập (Nguyễn Trãi), Hồng Đức quốc âm thi tập (Lê Thánh Tông),... - Sử học và Địa lí: nhà Lê sơ coi trọng việc chép sử, biên soạn các bộ sách về địa lí, bản đồ, tiêu biểu như: + Lam Sơn thực lục (Nguyễn Trãi), Đại Việt sử ký toàn thư (Ngô Sỹ Liên) + Dư địa chí (Nguyễn Trãi), Hồng Đức bản đồ - Toán học: có Đại thành toàn pháp, Lập thành toán pháp - Y học: có Bàn thảo thực vật toát yếu,... - Kiến trúc: nhiều công trình kiến trúc tiêu biểu được xây dựng ở kinh đô Thăng Long, Lam Kinh (Thanh Hóa). - Nghệ thuật điêu khắc trên đá, gỗ, gốm sứ,... tỉnh xảo. - Nhã nhạc cung đình và nghệ thuật tuồng, chèo,... ngày càng phát triển. * Giáo dục: - Vua Lê Thái Tổ cho dựng lại Quốc Tử Giám ở kinh thành Thăng Long. - Nhà Lê tổ chức đều đặn các khoa thi Tiến sĩ để tuyển chọn quan lại và cho lập bia đá ở Văn Miếu - Quốc Tử Giám để tôn vinh những người đỗ đạt. - Tổ chức được 26 khoa thi tiến sĩ, lấy đỗ 989 tiến sĩ và 20 trạng nguyên. * Nhà Lê Sơ chú trọng giáo dục – khoa cử để tuyển chọn nhân tài cho đất nước, vì: + Người “hiền tài” ở đây được hiểu là những người vừa có tài, vừa có đức trong xã hội. + Những người “hiền tài” sẽ có những đóng góp lớn đối với sự phát triển cường thịnh của đất nước. 4. Một số danh nhân văn hóa tiêu biểu a. Nguyễn Trãi. b. Lê thánh Tông c. Lương Thế Vinh. d. Ngô Sỹ Liên Bài 12 CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC TỐNG ( 1075-1077) 1. Cuộc kháng chiến chống Tống giai đoạn thứ nhất (năm 1075) a. Âm mưu của nhà Tống - Giữa thế kỉ XI vua Tống âm mưu xâm lược Đại Việt để giải quyết khó khăn trong nước và mở rộng lãnh thổ. + Xúi Chăm- pa đánh Đại Việt từ phía Nam + Ngăn cản việc buôn bán của nhân dân 2 nước. + Mua chuộc các từ trưởng miền núi. b. Chủ trương của nhà Lý: Triều đình nhà Lý cử Lý Thường Kiệt làm tổng chỉ huy lãnh đạo cuộc kháng chiến. - Đem quân trấn áp Cham-pa. - Thái úy Lý Thường Kiệt chủ trương :“Tiến công trước để tự vệ”, Đại Việt đã huy động hơn 10 vạn quân sang đánh phá căn cứ Ung Châu của Tống. + Tháng 10-1075, hơn 10 vạn quân ta chia làm hai đạo dưới sự chỉ huy của Lý Thường Kiệt cùng Tông Đản tấn công vào đất Tống + Hạ thành Ung Châu quân ta rút về nước
  10. 10 -> Làm thay đổi kế hoạch và làm chậm lại cuộc tiến công xâm lược của nhà Tống. 2. Cuộc kháng chiến chống Tống giai đoạn thứ hai (năm 1077) a. Chuẩn bị kháng chiến - Dự đoán các hướng tiến công của quân Tống, Lý Thường Kiệt hạ lệnh tích cực chuẩn bị kháng chiến: + Hạ lệnh cho các tù trưởng dân tộc ít người ở gần biên giới bố trí quân đánh chặn để kiềm chế, tiêu hao sinh lực địch khi chúng vừa tiến sang. + Bố trí lực lượng thuỷ binh ở vùng Đông Bắc + Xây dựng phòng tuyến kiên cố bên bờ nam sông Như Nguyệt và bố trí bộ binh đóng giữ. b. Cuộc chiến đấu trên phòng tuyến sông Như Nguyệt + Năm 1077, quân Tống chia làm hai đạo tiến vào xâm lược Đại Việt. Quân bộ do Quách Quỳ chỉ huy vượt qua biên giới vùng Đông Bắc nước ta rổi bị chặn đứng trước phòng tuyến sông Như Nguyệt. Quân thuỷ tiến vào vùng ven biển Đông Bắc, nhưng bị chặn đánh, không thể tiến sâu vào nội địa để hỗ trợ cho quân bộ. Quách Quỳ nhiều lần cho quân tìm cách vượt sông Như Nguyệt nhưng đều bị đẩy lùi về phía bờ bắc. + Cuối Xuân năm 1077, Lý Thường Kiệt quyết định mở cuộc tấn công lớn. Đang đêm, quần ta lặng lẽ vượt sông, đánh thẳng vào doanh trại quân Tống. Quân giặc thua to, lâm vào tình thế hết sức khó khăn, tuyệt vọng. + Lý Thường Kiệt đã chủ động đề nghị “giảng hoà” thực chất là cho quân Tống một lối thoát. Quân Tống vội vã rút về nước. - Ý nghĩa: Đánh tan cuộc xâm lược của nhà Tống, bảo vệ vững chắc nền độc lập, tự chủ của dân tộc; thể hiện tinh thần đoàn kết, quyết tâm chống ngoại xâm của nhân dân Đại Việt và sự lãnh đạo sáng suốt, tài ba của Lý Thường Kiệt. 3. Những nét độc đáo trong cuộc kháng chiến chống Tống của nhà Lý? Vai trò của Lý Thường Kiệt trong cuộc kháng chiến được thể hiện như thế nào? a. Nét độc đáo trong cuộc kháng chiến chống Tống của nhà Lý: + Thực hiện “tiên phát chế nhân” - chủ động tấn công để chặn trước thế mạnh của giặc. + Sau khi đạt được mục đích chiến lược, Lý Thường Kiệt nhanh chóng rút quân về nước để tránh địch phản công. + Chủ động xây dựng lực lượng và dựng phòng tuyến chống giặc trên sông Như Nguyệt. + Sử dụng bài thơ “Nam quốc sơn hà” để khích lệ ý chí chiến đấu của quân sĩ Đại Việt và làm suy sụp tinh thần quân Tống. + Lợi dụng thời cơ quân Tống suy yếu để tổng phản công. + Chủ động kết thúc chiến tranh bằng biện pháp: giảng hòa. b. Vai trò của Lý Thường Kiệt trong cuộc kháng chiến chống Tống: + Lý Thường Kiệt là Tổng chỉ huy cuộc kháng chiến. + Ông đã đề ra chủ trương, đường lối đúng đắn, sáng tạo, góp phần quan trọng làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Tống. + Thái úy Lý Thường Kiệt cũng là người chủ động quyết định kết thúc chiến tranh bằng biện pháp “giảng hoà” tỏ rõ thiện chí hòa bình của dân tộc Đại Việt. BÀI 13 ĐẠI VIỆT THỜI TRẦN (1226-1400) 1. Sự thành lập nhà Trần - Từ cuối thế kỉ XII, nhà Lý ngày càng suy yếu, phải dựa vào họ Trần để đánh dẹp các thế lực chống đối. - Họ Trần từng bước thâu tóm quyền hành. - Tháng 1 - 1226, Lý Chiêu Hoàng (vị vua cuối cùng của nhà Lý) buộc phải nhường ngôi cho chổng là Trần Cảnh, nhà Trần được thành lập. 2. Tình hình chính trị - Bộ máy chính quyền từ trung ương đến địa phương được tổ chức quy củ và hoàn thiện hơn so với thời Lý. Nhiều tôn thất họ Trần nắm giữ các vị trí trọng yếu trong triều, ở các địa phương và được phép lập thái ấp. - Quân đội tiếp tục được hoàn thiện, bao gồm: quân triều đình, quân các lộ, phủ, quân vương hầu và dần binh các làng xã. Nhà Trần tiếp tục thi hành chính sách “ngụ binh ư nông”. - Luật pháp: Nhà Trần ban hành bộ hình luật, các cơ quan pháp luật được tăng cường và hoàn thiện hơn.
  11. 11 - Chính sách đối nội: Nhà Trần tăng cường quản lí các địa phương, nhất là các khu vực miền núi và biên viễn. - Chính sách đối ngoại: Nhà Trần thi hành chính sách ngoại giao hoà hiếu với các vương triều phương Bắc. Chăm-pa, Chần Lạp, Ai Lao,... đều đến tiến cống, thiết lập quan hệ bang giao và buôn bán với Đại Việt. 3. Tình hình kinh tế, xã hội a. Tình hình kinh tế: + Nhà Trần đề ra nhiều chính sách tích cực nhằm phục hổi và phát triển nông nghiệp như: khai hoang, đắp đê phòng lụt, xây dựng các công trình thuỷ lợi, miễn giảm tô thuế,... + Thủ công nghiệp có bước phát triển mới: xưởng thủ công của nhà nước chuyên việc đúc tiền, chế tạo vũ khí, đóng thuyền chiến,... Sản phẩm thủ công làm ra rất đa dạng, được trao đổi, buôn bán ở các chợ và kinh thành Thăng Long. + Hoạt động buôn bán diễn ra ở khắp nơi. b. Tình hình xã hội: Xã hội tiếp tục có sự phân hóa: + Tầng lớp quý tộc (vua, quan lại) có nhiếu đặc quyền, nắm giữ các chức vụ chủ chốt của bộ máy chính quyền, là chủ các thái ấp, điền trang. + Nhân dân lao động (chủ yếu là nông dân) cày cấy ruộng đất công làng xã, nhưng do chế độ tư hữu mở rộng nên ngày càng có nhiều người phải lĩnh canh ruộng đất của địa chủ. + Kinh tế công thương khá phát triển nên số lượng thợ thủ công và thương nhân tăng nhanh. + Tầng lớp nông nô, nô tì có số lượng khá đông đảo. 4. Tình hình văn hóa: - Tư tưởng - tôn giáo:Thời Trần, cả Nho giáo, Phật giáo và Đạo giáo đều được coi trọng. - Giáo dục: Thời Trần, Quốc Tử Giám tiếp tục được mở rộng.Các kì thi Nho học thời Trần được tổ chức thường xuyên và quy củ hơn. - Về sử học: Nhiều bộ sử lớn và có giá trị được biên soạn như bộ Đại Việt sử ký,... - Về quân sự, có các tác phẩm Binh thư yếu lược và Vạn Kiếp tông bí truyền thư của Trần Hưng Đạo. - Trong y học, Tuệ Tĩnh là thầy thuốc nổi tiếng, nghiên cứu và viết sách về cây thuốc nam. - Văn học: Văn học chữ Hán và văn học chữ Nôm tiếp tục phát triển. - Kiến trúc và điêu khắc: Nhiếu công trình được xây dựng như kinh đô Thăng Long (Hà Nội), thành Tây Đô (Thanh Hoá). - Nghệ thuật diễn xướng phát triển gồm nhiều loại hình. BÀI 15 NƯỚC ĐẠI NGU THỜI HỒ (1400 -1407 ) 1. Sự thành lập nhà Hồ: + Cuối thế kỉ XIV nhà Trần suy yếu, tầng lớp quí tộc ăn chơi hưởng lạc. + Năm 1400, Hồ Quý Ly buộc vua Trần phải nhường ngôi, lập ra nhà Hồ, đặt tên nước là Đại Ngu. 2. Một số nội dung và tác động của những cải cách về kinh tế, xã hội, văn hóa của Hồ Quý Ly * Chính trị, quân sự: - Cải tổ hàng ngũ võ quan - Đổi tên một số đơn vị hành chính - Quy định chế độ làm việc các cấp - Cử quan lại thăm hỏi đời sống nhân dân - Tăng quân số: - Chế tạo vũ khí - Xây thành: - Phòng thủ nơi hiểm yếu. * Kinh tế, xã hội: - Ban hành tiền giấy - Chính sách hạn điền - Quy định lại thuế đinh, thuế ruộng - Xã hội: + Ban hành chính sách hạn nô + Tổ chức chữa bệnh cho nhân dân + Dịch chữ Hán ra chữ Nôm * Tác động: + Đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng. + Làm hạn chế tập trung ruộng đất của giai cấp + Làm suy yếu thế lực nhà Trần + Tăng nguồn thu cho đất nước + Tăng cường quyền lực nhà nước. * Hạn chế: + Chính sách chưa triệt để. Chưa giải quyết được giải quyết được yêu cầu của nhân dân 3. Kháng chiến chống quân Minh của nhà Hồ
  12. 12 * Diễn biến: + Tháng 11-1406, lấy cớ nhà Hồ cướp ngôi nhà Trần, nhà Minh huy động 20 vạn quân cùng hàng chục vạn dân phu do Trương Phụ và Mộc Thạnh chỉ huy tràn vào biên giới Đại Ngu. + Quân nhà Hồ phải lui từ Lạng Sơn về bờ nam sông Nhị (sông Hồng) rồi cố thủ ở thành Đa Bang (Ba Vì, Hà Nội ngày nay). + Tháng 1-1407, quân Minh lần lượt đánh chiếm các thành Đa Bang, Đông Đô (Thăng Long), quân nhà Hồ rút về ở thành Tây Đô (Thanh Hoá). + Tháng 4-1407, quân Minh tấn công vào Tây Đô, Hồ Quý Ly chạy vào Hà Tĩnh và bị bắt (6-1407). * Nguyên nhân thất bại: + Do nhà Hồ không có đường lối kháng chiến đúng đắn, chủ yếu dựa vào thành luỹ, nặng về phòng ngự bị động và rút lui cố thủ. + Một số chính sách cải cách của Hồ Quý Ly cùng với việc ông phế truất vua Trần để lên ngôi không nhận được sự ủng hộ rộng rãi của nhân dân, không có lực lượng đông đảo. Bài 9 ĐẤT NƯỚC BUỔI ĐẦU ĐỘC LẬP (939 – 967) 1. Ngô Quyền dựng nền độc lập + Năm 939, Ngô Quyền lên ngôi vua, chọn Cổ Loa làm kinh đô. - Ý nghĩa: Chấm dứt sự thống trị của phong kiến phương Bắc, giữ vững độc lập chủ quyền . - Tổ chức bộ máy nhà nước Vua Quan văn Quan võ Thứ sử các châu - Nhận xét: Đất nước được yên bình, văn hóa được phục hồi tạo điều kiện cho sự phát triển sau này. 2. Công cuộc thống nhất đất nước của Đinh Bộ Lĩnh và sự thành lập của nhà Đinh - Năm 944, Ngô Quyền mất, chính quyền suy yếu -> đất nước loạn 12 sứ quân. - Đinh Bộ Lĩnh lập căn cứ ở Hoa Lư, liên kết một số sứ quân, cùng nhân dân dẹp loạn. - Năm 967, Đinh Bộ Lĩnh thống nhất đất nước. ->Thống nhất đất nước, tạo điều kiện xây dựng đất nước chống ngoại xâm. Bài 10 ĐẠI CỒ VIỆT THỜI ĐINH VÀ TIỀN LÊ (968 – 1009) 1. Công cuộc xây dựng chính quyền và bảo vệ đất nước thời Đinh- Tiền Lê a. Chính quyền thời Đinh - Năm 968, Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi Hoàng đế, đặt tên nước là Đại Cồ Việt, đóng đô tại Hoa Lư. - Chính trị: Đứng đầu là Hoàng đế, giúp việc có Ban Văn, Ban Võ và Cao tăng. - Phong vương cho các con. - Đúc tiền đồng, xử phạt nghiêm kẻ phạm tội. - Quân đội có 10 đạo. - Giao hảo với nhà Tống. b. Cuộc kháng chiến chống Tống năm 981: * Hoàn cảnh: - Năm 979 Đinh Bộ Lĩnh bị giết, nội bộ lục đục - Nhà Tống lăm le xâm lược. ->Lê Hoàn được suy tôn lên làm vua. * Diễn biến: - Năm 981 quân Tống xâm lược nước ta bằng 2 đường thuỷ và bộ. - Lê Hoàn trực tiếp chỉ huy cuộc kháng chiến * Kết quả: - Tướng giặc Hầu Nhân Bảo bị giết. - Cuộc kháng chiến thắng lợi * Ý nghĩa: - Khẳng định quyền làm chủ đất nước. - Đánh bại âm mưu xâm lược quân Tống. c. Chính quyền thời Tiền Lê: - Lê Hoàn lên ngôi lấy hiệu Thiên Phúc - lập nhà Tiền Lê. * Chính quyền Trung ương: + Vua đứng đầu, nắm mọi quyền hành. + Giúp vua bàn việc nước có thái sư (quan đứng đầu triều) và đại sư (nhà sư có danh tiếng). Dưới vua có các quan văn, quan võ. + Các con vua được phong vương và trấn giữ các vùng hiểm yếu.
  13. 13 * Ở địa phương: + Cả nước được chia thành 10 đạo. + Đến năm 1002, vua đổi đạo thành lộ, phủ, châu rồi đến giáp. Đơn vị cấp cơ sở là xã. - Xây dựng quân đội gồm 2 bộ phận: cấm quân và quân địa phương. - Chú trọng xây dựng pháp luật. và tăng cường ngoại giao với nhà Tống.. => Củng cố nền độc lập dân tộc. 2. Đời sống xã hội và văn hóa thời Đinh - Tiền Lê a. Tình hình xã hội: - Xã hội chia thành hai bộ phận: + Thống trị : vua, quan lại. + Bị trị chủ yếu là người dân lao động (nông dân, thợ thủ công, thương nhân, nô tì). Nông dân có số lượng đông đảo nhất, cày cấy ruộng đất công làng xã. Nô tì có địa vị thấp kém nhất, số lượng không nhiều. b. Đời sống văn hoá: - Giáo dục chưa phát triển. -Tôn giáo : Đạo Phật được truyền bá rộng rãi, chùa được xây dựng ở nhiều nơi, các nhà sư được triều đình đề cao và nhân dân quý trọng. - Văn hóa dân gian: + Khôi phục và phát triển văn hoá dân tộc đạt được một số thành tựu. + Nhiều loại hình văn hoá dân gian tiếp tục được giữ gìn trong đời sống: ca hát, đua thuyền... Bài 11 NHÀ LÝ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN ĐẤT NƯỚC (1009-1225) 1. Nhà Lý thành lập và định đô ở Thăng Long a. Sự thành lập: - Năm 1005, Lê Hoàn mất, Lê Long Đĩnh nối ngôi thi hành nhiều chính sách tàn bạo. - Năm 1009, Lý Công Uẩn được suy tôn lên làm vua. Nhà Lý thành lập. b. Định đô ở Thăng Long Năm 1010, vua Lý Công Uẩn đặt niên hiệu là Thuận Thiên, quyết định dời đô từ Hoa Lư về Đại La, lấy tên là Thăng Long. - Kinh thành Thăng Long được xây dựng gồm 3 vòng thành: Cấm thành, Hoàng thành và La thành. 2. Tình hình chính trị a. Tổ chức chính quyền: - Trung ương: Đứng đầu là vua, dưới có các quan đại thần giúp việc. - Địa phương: Chia cả nước thành 24 lộ, phủ, dưới lộ là huyện, hương, xã. b. Xây dựng luật pháp và quân đội - Luật pháp: năm 1042 Bộ Hình thư được ban hành (là bộ luật thành văn đầu tiên của nước ta). - Quân đội: Gồm cấm quân và quân địa phương. Nhà Lý thực hiện chính sách "ngụ binh ư nông". 3. Tình hình kinh tế, xã hội a. Tình hình kinh tế: - Nông nghiệp: nhà Lý thực hiện nhiều biện pháp thúc đẩy nông nghiệp phát triển: + Chính sách "ngụ binh ư nông"; + Cày ruộng tịch điền; + Bảo vệ trâu bò; + Khai hoang; + Đắp đê phòng lụt. - Thủ công nghiệp, gồm 2 bộ phận: Thủ công nghiệp nhà nước và thủ công nghiệp nhân dân. Công trình nổi tiếng là Chuông Quy Điền và tháp Báo Thiên. - Thương nghiệp: + Hình thành các chợ va trung tâm trao đổi hàng hóa. + Cảng Vân Đồn (Quảng Ninh) trở thành nơi buôn bán với nước ngoài sầm uất. b. Tình hình xã hội: - Xã hội gồm các tầng lớp: địa chủ, nông dân, thợ thủ công và thương nhân, nô tì. - Trong đó nông dân chiếm đa số. 4. Tình hình văn hóa, giáo dục - Tôn giáo: + Phật giáo được tôn sùng, truyền bá rộng rãi. + Nho giáo bắt đầu được mở rộng và ngày càng có vai trò trong xã hội. + Đạo giáo khá thịnh hành, được kết hợp với các tín ngưỡng dân gian. - Văn học, nghệ thuật: + Văn học chữ Hán bước đầu phát triển, một số tác phẩm văn học có giá trị: Chiếu dời đô, Nam quốc sơn hà,... + Hát chèo, múa rối, các trò chơi dân gian đều phát triển. + Kiến trúc: một số công trình có quy mô tương đối lớn được xây dựng (Cấm thành, chùa Một Cột,...), trình độ điêu khắc tinh vi, thanh thoát. - Giáo dục: + Năm 1070: xây dựng Văn Miếu. + Năm 1075: mở khoa thi đầu tiên. + Năm 1076: Quốc Tử Giám được thành lập.
  14. 14 Bài 18: VƯƠNG QUỐC CHĂM-PA VÀ VÙNG ĐẤT NAM BỘ TỪ ĐẦU THẾ KỈ X ĐẾN ĐẦU THẾ KỈ XVI 1. Vương quốc Chăm-pa từ thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI a. Diễn biến cơ bản về chính trị Thời gian Sự kiện chính trị tiêu biểu Năm 988 Một quý tộc người Chăm đã lập ra Vương triều Vi-giay-a, kinh đô được chuyển về Vi-giay-a Từ năm 988 đến năm Tình hình Chăm-pa gặp nhiều khó khăn ở trong nước, phải tiến hành các cuộc 1220 chiến tranh với Chân Lạp cũng như giải quyết xung đột với Đại Việt ở phía bắc. Từ năm 1220 đến Là thời kì thịnh đạt nhất của Vương quốc Chăm-pa. Chăm-pa củng cố chính năm 1353 quyền, mở rộng và thống nhất lãnh thổ Từ cuối TK XIV đến Vương triều Vi-giay-a lâm vào khủng hoảng, suy yếu rồi sụp đổ. năm 1471 Từ năm 1471 đến Lãnh thổ Chăm-pa bị thu hẹp nhiêu phần và chia thành nhiều tiểu quốc khác nhau đầu thế kỉ XVI b. Tình hình kinh tế, văn hoá Lĩnh vực Thành tựu Nông - Giữ vai trò chủ yếu trong hoạt động kinh tế nghiệp - Tiếp tục phát triển các kĩ thuật đào kênh, đắp đập thuỷ lợi,... Khai thác - Khai thác nhiều loại lâm thổ sản quý như: trầm hương, long não, sừng tê giác, ngà lâm thổ voi, hổ tiêu,... sản, hải sản - Đánh bắt hải sản vẫn là một nghề quan trọng của cư dân Chăm-pa. - Các nghề thủ công tiếp tục phát triển, nhất là sản xuất gốm, dệt vải, chế tác đồ trang Kin Thủ công sức, đóng thuyền... h tế nghiệp - Xuất hiện nhiều lò gốm nổi tiếng như: Gò Sành, Trường Cửu, Gò Cây Me (Bình Định),... - Thương mại đường biển vẫn được phát triển mạnh mẽ với nhiều hải cảng được mở Thương rộng như Đại Chiêm (Quảng Nam) hoặc xây dựng mới như: Tân Châu (Thị Nại ở Bình nghiệp Định)... - Họ buôn bán trao đổi nhiều loại lâm thổ sản quý, sản phẩm thủ công - Hin-đu giáo là tôn giáo có vị trí quan trọng nhất ở Chăm-pa, trong đó chủ yếu là thờ Tôn giáo – thần Si-va; Phật giáo tiếp tục có những bước phát triển. tín ngưỡng - Tín ngưỡng phồn thực được phổ biến rộng rãi trong đời sống văn hoá của cư dân Chữ viết Chữ Chăm không ngừng được cải tiến và hoàn thiện Văn Kiến trúc Nổi tiếng nhất thời kì này là các đền tháp được xây bằng gạch nung và trang trí phù hoá và điêu điêu,... như cụm đền tháp Dương Long (Bình Định), Pô-na-ga (Khánh Hoà), Pô-klong khắc Ga-rai (Ninh Thuận) Người Chăm sử dụng phong phú các bộ nhạc cụ như: trống, kèn Sa-ra-na,... Những Ca múa điệu múa nổi tiếng của các vũ nữ Chăm-pa gốm có múa lụa, múa quạt, đặc biệt là vũ nhạc điệu Áp-sa-ra 2. Sơ lược vùng đất Nam Bộ từ đầu thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI a. Diễn biến cơ bản về chính trị + Khoảng đầu thế kỉ VII, vùng đất Nam Bộ trên danh nghĩa bị đặt dưới quyền cai trị của Vương quốc Chân Lạp. Tuy nhiên, triều đình Chân Lạp hầu như không thể quản lí được vùng đất này. + Từ sau thế kỉ X đến đầu thế kỉ XIV, do ảnh hưởng nặng nề bởi điều kiện tự nhiên nên cư dân ở đây rất thưa vắng. + Từ thế kỉ XVI mới có những nhóm lưu dân người Việt đến khẩn hoang và lập ra những làng người Việt đầu tiên b. Tình hình kinh tế và văn hoá + Kinh tế: Chủ yếu dựa vào canh tác lúa nước kết hợp với chăn nuôi gia súc, gia cầm, đánh bắt thuỷ hải sản. Bên cạnh đó, họ làm các nghề thủ công và buôn bán nhỏ. Thương nghiệp không còn phát triển như thời kì Vương quốc Phù Nam. + Văn hoá: Người dân vẫn giữ nhiều truyền thống văn hoá từ thời Phù Nam, đồng thời dần tiếp xúc và chịu ảnh hưởng của văn hoá Trung Quốc, Ấn Độ. Hin-đu giáo, Phật giáo, các tín ngưỡng dân gian,... tiếp tục được duy trì trong đời sống văn hoá của cư dân.