Bài giảng Toán 8 - Tiết 24, Bài 3: Phương trình đưa được về dạng ax+b=0
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Toán 8 - Tiết 24, Bài 3: Phương trình đưa được về dạng ax+b=0", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
bai_giang_toan_8_tiet_24_bai_3_phuong_trinh_dua_duoc_ve_dang.pptx
Nội dung text: Bài giảng Toán 8 - Tiết 24, Bài 3: Phương trình đưa được về dạng ax+b=0
- TIẾT 24 Bài 3. PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG ax + b = 0
- KHỞI ĐỘNG CÂU 1. Phương trình bậc nhất một ẩn có dạng như thế nào ? Phương trình bậc nhất một ẩn có dạng: ax + b = 0 với a ≠ 0 CÂU 2. Hãy chỉ ra phương trình bậc nhất một ẩn trong các phương trình sau:
- Bài 3: PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG ax + b = 0 1. Cách giải: Ví dụ: Giải các phương trình Vậy phương trình có tập Vậy phương trình có tập nghiệm là S = {-4} nghiệm là S = {2}
- Bài 3: PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG ax + b = 0 1. Cách giải: Vậy phương trình có tập nghiệm là:
- Bài 3: PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG ax + b = 0 1. Cách giải: ( Bỏ mẫu 2 vế phương trình) hay (Khử mẫu) Vậy phương trình có nghiệm là S ={-9}
- Bài 3: PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG ax + b = 0 1. Cách giải: Các bước chủ yếu để giải phương trình * Bước 1: đưa được về dạng ax+b=0. Phương trình có chứa Phương trình có mẫu không dấu ngoặc chứa ẩn -Thực hiện quy tắc bỏ - Quy đồng mẫu hai vế dấu ngoặc - Khử mẫu (bỏ mẫu) * Bước 2: Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, các hạng tử là số (hằng số) sang vế còn lại. * Bước 3: Thu gọn và giải phương trình vừa nhận được.
- Bài 3: PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG ax + b = 0 2. Áp dụng: Giải các phương trình sau: a) x + 8 = 22 b) (5 + 9x) + 3 – 2x = 15
- Bài 3: PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG ax + b = 0 2. Áp dụng: a) x + 8 = 22 Vậy phương trình có tập nghiệm là S={14}
- Bài 3: PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG ax + b = 0 2. Áp dụng: b) (5 + 9x) + 3 – 2x = 15 Vậy phương trình có tập nghiệm là S={1}
- Bài 3: PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG ax + b = 0 2. Áp dụng: Vậy phương trình có tập nghiệm là
- Bài 3: PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG ax + b = 0 2. Áp dụng: e) 3x + 5 = 6 + 3x d) 2x + 8 = 8 + 2x ⇔ 2x- 2x = 8 – 8 ⇔ 3x – 3x = 6 – 5 ⇔ 0x = 0 ⇔ 0x = 1 Vậy phương trình có vô số Vậy phương trình vô nghiệm nghiệm ( hay tập nghiệm ( hay tập nghiệm của phương của phương trình là S=R) trình là S=Ø)
- Bài 3: PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG ax + b = 0 2. Áp dụng: *Chú ý: Quá trình biến đổi phương trình về dạng ax+b=0 có thể dẫn đến trường hợp đặc biệt là hệ số a=0 nếu: +) 0x = −b thì phương trình vô nghiệm S=ϕ. +) 0x = 0 thì phương trình nghiệm đúng với mọi x hay phương trình vô số nghiệm: S=R
- LUYỆN TẬP Bài 1: Giải các phương trình sau: Bài 2: Giải các phương trình sau:
- B1:Thực hiện phép tính để bỏ dấu ngoặc hoặc qui đồng mẫu để khử mẫu. B2:Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, còn các hằng số sang vế kia. B3:Thu gọn, giải phương trình Phương trình Cách giải Chú nhận được và kết luận tập nghiệm đưa được về ý dạng ax + b = 0 Nên chọn cách biến đổi đơn giản nhất 0x = −b Hệ số gắn với Phương trình vô nghiệm ẩn bằng 0 S=ϕ 0x = 0 Phương trình có nghiệm đúng với mọi x S=R
- HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Về nhà xem lại cách giải phương trình bậc nhất một ẩn và những phương trình có thể đưa được về dạng ax + b = 0 - Làm bài tập 11; 12 (SGK trang 13).



