Bài giảng Toán 6 - Bài 2: So sánh phân số

pptx 18 trang Kim Kim 12/03/2026 30
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Toán 6 - Bài 2: So sánh phân số", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pptxbai_giang_toan_6_bai_2_so_sanh_phan_so.pptx

Nội dung text: Bài giảng Toán 6 - Bài 2: So sánh phân số

  1. PHÒNGTOÁN GIÁO 6: DỤC CHÂN VÀ ĐÀO TRỜI TẠO HUYỆN SÁNG CHÂU TẠO ĐỨC TRƯỜNG THCS QUANG TRUNG
  2. So sánh các phân số sau: Tương tự a) và b) và Vì 3 -10 nên Vậy so sánh các phân số có giống như so sánh các số nguyên không?
  3. BÀI 3: SO SÁNH PHÂN SỐ 1. So sánh hai phân số có cùng mẫu Do dịch bệnh Covid-19, trung bình mỗi tháng trong3 tháng cuối năm 2020, công ty A đạt lợi nhuận tỉ đồng, công ty B đạt lợi nhuận tỉ đồng. Công ty nào đạt lợi nhuận ít hơn? Vì -5 < -2 nên Do đó công ty A đạt lợi nhuận ít hơn công ty B. Với hai phân số có cùng mẫu dương, muốn so sánh hai phân số đó ta làm thế nào?
  4. BÀI 3: SO SÁNH PHÂN SỐ 1. So sánh hai phân số có cùng mẫu Quy tắc 1: Với hai phân số có cùng một mẫu dương: Phân số nào có tử nhỏ hơn thì phân số đó nhỏ hơn, phân số nòa có tử lớn hơn thì phân số đó lớn hơn. Ví dụ: So sánh và Giải Vì -3 > -5 nên Chú ý: Với hai phân số có cùng một mẫu nguyên âm, ta đưa chúng về hai phân số có cùng mẫu nguyên dương rồi so sánh.
  5. BÀI 3: SO SÁNH PHÂN SỐ 1. So sánh hai phân số có cùng mẫu TH: So sánh và Giải Ta có: Vì 4 > -2 nên hay
  6. BÀI 3: SO SÁNH PHÂN SỐ 2. So sánh hai phân số khác mẫu Đưa hai phân số và về dạng hai phân số có mẫu dương rồi quy đồng mẫu của chúng. Giải Ta có: MSC: 45 Vì nên Em hãy so sánh hai phân số ban đầu
  7. BÀI 3: SO SÁNH PHÂN SỐ 2. So sánh hai phân số khác mẫu Quy tắc 2: Để so sánh hai phân số có mẫu khác nhau, ta viết hai phân số đó ở dạng hai phân số có cùng một mẫu dương rồi so sánh hai phân số mới nhận được. TH: So sánh: a) và Giải Ta có: Vì nên
  8. BÀI 3: SO SÁNH PHÂN SỐ 2. So sánh hai phân số khác mẫu TH: So sánh : b) và Giải b) Ta có: Với hai phân số này ta nên làm gì trướcVì khi – so4 < sánh. 5 nên Vậy Chú ý: Ta có thể rút gọn các phân số về tối giản trước khi so sánh.
  9. BÀI 3: SO SÁNH PHÂN SỐ 3. Áp dụng quy tắc so sánh phân số Nhờ viết số nguyên dưới dạng phân số mà ta so sánh được số nguyên với phân số. TH: Viết số nguyên dưới dạng phân số rồi so sánh. a) và 2 b) -3 và Giải a) Ta có: b) Ta có: Vì Vì nên nên
  10. BÀI 3: SO SÁNH PHÂN SỐ 3. Áp dụng quy tắc so sánh phân số TH: Thực hiện quy đồng mẫu ba phân số sau rồi sắp xếp các phân số đó theo thứ tự tăng dần. Giải Ta có: Vì nên
  11. BÀI 3: SO SÁNH PHÂN SỐ 3. Áp dụng quy tắc so sánh phân số Chú ý: Khi so sánh phân số ta có thể áp dụng tính chất bắc cầu. Nghĩa là: Nếu có và thì có
  12. BÀI 3: SO SÁNH PHÂN SỐ 3. Áp dụng quy tắc so sánh phân số TH 4: So sánh: a) và 0 b) 0 và c) và Giải a) (vì -21 < 0) b) Ta có: nên c) Ta có: mà nên (bắc cầu)
  13. BÀI 3: SO SÁNH PHÂN SỐ 3. Áp dụng quy tắc so sánh phân số Nhận xét: - Phân số nhỏ hơn số 0 gọi là phân số âm. Phân số lớn hơn số 0 gọi là phân số dương. - Theo tính chất bắc cầu, phân số âm nhỏ hơn phân số dương.
  14. LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG Bài 1: Bạn Nam rất thích ăn sô cô la. Mẹ Nam có một thanh sô cô la, mẹ cho Nam chọn hoặc thanh sô cô la đó. Theo em bạn Nam nên chọn phần nào? Giải Ta có: Vậy bạn Nam nên chọn hơn
  15. LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG Bài 2: So sánh hai phân số: a) và b) và c) và Giải a) Ta có: b) Ta có: c) Ta có: nên nên nên
  16. LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG Bài 3: Tổ 1 gồm 8 bạn có tổng chiều cao là 115 dm. Tổ 2 gồm 10 bạn có tổng chiều cao là 138dm. Hỏi chiều cao trung bình của các bạn tổ nào lớn hơn? Giải - Chiều cao trung bình của mỗi bạn tổ 1 là: (dm) - Chiều cao trung bình của mỗi bạn tổ 2 là: (dm) Ta có: Vậy chiều cao trung bình các bạn ở tổ 1 sẽ lớn hơn.
  17. SAU BÀI HỌC NÀY, CÁC EM CẦN: - Biết so sánh hai phân số. - Biết sắp xếp một số phân số theo thứ tự từ lớn đến bé hay theo thứ tự từ bé đến lớn.