Kế hoạch bài dạy Toán 8 - Tiết: Ôn tập giữa học kì II
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 8 - Tiết: Ôn tập giữa học kì II", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_8_tiet_on_tap_giua_hoc_ki_ii.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Toán 8 - Tiết: Ôn tập giữa học kì II
- Ngày soạn: ../ ../ Ngày dạy: ../ ../ ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - Hệ thống các nội dung đã học trong chương: Phương trình bậc nhất một ẩn; Giải bài toán bằng cách lập phương trình; Hàm số bậc nhất và đồ thị của hàm số bậc nhất. - Liên kết các kiến thức học trong các bài học khác nhau. 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. * Năng lực đặc thù: - Năng lực giao tiếp toán học: Học sinh nhận biết được thế nào là phương trình bậc nhất một ẩn và cách giải, học sinh biết cách giải bài toán bằng cách lập phương trình, học sinh nhận biết được hàm số bậc nhất và cách vẽ đồ thị của hàm số bậc nhất. - Năng lực tư duy và lập luận toán học: Hệ thống lại các kiến thức của chương theo sơ đồ tư duy. Vận dụng các kiến thức vào giải các bài toán có thực tiễn liên quan. 3. Về phẩm chất: - Thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trung thực trong báo cáo các kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu. 2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm. Kiến thức chương VII. III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY 1. Hoạt động 1: MỞ ĐẦU (15 phút) a) Mục tiêu: Ôn tập kiến thức được học trong chương VII. Gồm: Phương trình bậc nhất một ẩn, giải bài toán bằng cách lập phương trình, hàm số bậc nhất một ẩn và đồ thị. b) Nội dung: Trình bày sơ đồ tư duy về phương trình bậc nhất một ẩn, hàm số bậc nhất và giải bài toán bằng cách lập phương trình. Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 8 Trang 1
- c) Sản phẩm: Sơ đồ tư duy của các nhóm (đã giao nhiệm vụ về nhà) d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên, học sinh Sản phẩm * Giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu các nhóm đưa ra sản phẩm của nhóm mình (đã được giao nhiệm vụ về nhà). Nhóm 1: Vẽ sơ đồ tư duy về phương trình bậc nhất một ẩn. Nhóm 2: Trình bày các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình. Nhóm 3: Vẽ sơ đồ tư duy về hàm số bậc nhất. * Thực hiện nhiệm vụ - GV yêu cầu đại diện của ba nhóm lên Các sơ đồ tư duy hoàn chỉnh trình bày. - 3 HS lần lượt trình bày sản phẩm của nhóm mình. - Đại diện nhóm còn lại phản biện sau đó hoàn thiện sơ đồ tư duy - GV hỗ trợ học sinh (nếu cần) * Báo cáo, thảo luận - GV yêu cầu học sinh các nhóm còn lại phản biện * Đánh giá kết quả - GV đánh giá việc chuẩn bị của HS kết quả bài chuẩn bị - GV tổng hợp, chốt vấn đề hệ thống lại sơ đồ tư duy - Học sinh lắng nghe và nghi nhớ 2.Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (không có) 3.Hoạt động 3: LUYỆN TẬP (20 phút) a) Mục tiêu: HS vận dụng được lý thuyết trong chương vào làm các bài tập trắc nghiệm, tính toán và giải các bài toán đố. b) Nội dung: Làm các bài tập phần trắc nghiệm và các bài tập trong phiếu bài tập. c) Sản phẩm: Kết quả phần trắc nghiệm: d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên, học sinh Sản phẩm Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 8 Trang 2
- * Giao nhiệm vụ 1 - GV yêu cầu học sinh làm phần trắc nghiệm. (Chiếu trên máy chiếu) - HS đọc đề bài và suy nghĩ câu trả lời. * Thực hiện nhiệm vụ - GV yêu cầu học sinh trả lời tại chỗ các câu hỏi trắc nghiệm. - HS đứng tại chỗ trả lời các câu 1, câu 2, câu 3. - GV yêu cầu giải thích câu 4 bằng cách lên bảng giải phương trình. 1 HS lên bảng làm câu 4. * Báo cáo kết quả - GV yêu cầu HS giải thích cách làm và A. Trắc nghiệm gọi HS khác nhận xét 1 – A - HS giải thích cách làm và HS nhận xét 2 – B hoàn thiện câu trả lời. 3 – C * Đánh giá kết quả 4 – D - GV chốt lại kiến thức trọng tâm và những lưu ý khi làm bài tập trắc nghiệm B. Tự luận * Giao nhiệm vụ 2 Bài 1: - GV yêu cầu HS tìm hiểu bài tập tập: Giải các phương trình sau: Giải các phương trình sau: a) 3(x - 1) - (1- 2x) = 4x - 3 a) 2(x + 1) = 3(3 - x) x - 3 5 - 2x 5x + 7 b) - = b) 3(x - 1) - (1- 2x) = 4x - 3 5 4 10 x - 3 5 - 2x 5x + 7 c) - = 5 4 10 x - 1 3 - 2x 1 Giải: d) - = 3 x - 1 - 1- 2x = 4x - 3 2 5 10 a) ( ) ( ) - HS nghiên cứu nhiệm vụ được giao * Thực hiện nhiệm vụ 2 - GV yêu cầu HS nêu cách giải và gọi học a) Nghiệm của phương trình là x = 1 sinh lên bảng trình bày x - 3 5 - 2x 5x + 7 b) - = - HS nêu cách giải và lên bảng trình bày 5 4 10 * Báo cáo kết quả 51 Nghiệm của phương trình là x = . - GV yêu cầu học sinh khác nhận xét 14 - HS nhận xét, sửa sai (nếu có) * Đánh giá kết quả - GV chốt lại kết quả bài giải 4. Hoạt động 4: VẬN DỤNG (10 phút) Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 8 Trang 3
- a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức giải bài toán bằng cách lập phương trình vào giải toán thực tế b) Nội dung: HS giải quyết bài toán thực tế: Hai ô tô cùng xuất phát từ A đến B lúc 8h sáng trên cùng một tuyến đường. Vận tốc trung bình của một ô tô thứ nhất lớn hơn ô tô thứ hai là 5km/h.. Xe thứ nhất đến B lúc lúc 10h 45 phút sáng, trước xe thứ hai 15 phút. Hỏi vận tốc trung bình của mỗi ô tô là bao nhiêu? Tính độ dài quãng đường từ A đến B. c) Sản phẩm: HS biết giải bài toán theo các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình: Gọi vận tốc của xe thứ hai làx (km/h) (x ³ 0) Vận tốc của xe thứ nhất là: x + 5 (km/h) Thời gian xe thứ nhất đi từ A đến B là: 2h 45 phút = 2,75 (h) Thời gian xe thứ hai đi từ A đến b là là: 2h 45 phút + 15 phút = 3 (h) Vì hai xe đều đi từ A đến B nên ta có phương trình: 2,75(x + 5) = 3x Þ 2,75x + 13,75 = 3x Þ x = 55 (Thoả mãn) Vậy vận tốc của xe thứ hai là 55 km/h Vận tốc của xe thứ nhất là: 55 + 5 = 60 km/h Quãng đường từ A đến B là: 60.3 = 180 (km) d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên, học sinh Sản phẩm *GV giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu học sinh tìm hiểu bài Bài 2 2. Gọi vận tốc của xe thứ hai làx (km/h) - HS nghiên cứu nhiệm vụ được giao (x ³ 0) * Thực hiện nhiệm vụ Vận tốc của xe thứ nhất là: x + 5 - GV tổ chức cho HS giải bài toán (km/h) 1 HS lên bảng trình bày, các học sinh khác Thời gian xe thứ nhất đi từ A đến B trình bày vào vở. là: 2h 45 phút = 2,75 (h) - GV quan sát, hỗ trợ hướng dẫn học sinh Thời gian xe thứ hai đi từ A đến b là (nếu cần) là: 2h 45 phút + 15 phút = 3 (h) * Báo cáo kết quả Vì hai xe đều đi từ A đến B nên ta có - GV gọi HS nhận xét bài trên bảng phương trình: Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 8 Trang 4
- - HS nhận xét, đánh giá và hoàn thiện lời 2,75(x + 5) = 3x Þ 2,75x + 13,75 = 3x giải. Þ x = 55 (Thoả mãn) * Đánh giá kết quả Vậy vận tốc của xe thứ hai là 55 - GV đánh giá chung các bước giải của HS km/h và chốt lại kiến thức cần nghi nhớ. Vận tốc của xe thứ nhất là: - HS lắng nghe và nghi nhớ 55 + 5 = 60 km/h Quãng đường từ A đến B là: 60.3 = 180 (km). * Hướng dẫn tự học ở nhà PHIẾU HỌC TẬP I. LÝ THUYẾT Câu 1: Thế nào là phương trình bậc nhất một ẩn? Câu 2: Vẽ sơ đồ tư duy về phương trình bậc nhất (Nhóm 1), sơ đồ tư duy về giải bài toán bằng cách lập phương trình (Nhóm 2), sơ đồ tư duy về hàm số bậc nhất (Nhóm 3). II. BÀI TẬP Trắc nghiệm Câu 1: Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất một ẩn? A. 2x - 3 = 0 B. 2x 2 - 1 = 0 C. 0x + 5 = 0 D. 3x - 1 = 3x + 4 Câu 2: Đường thẳng có hệ số góc là 3 đi qua điểm M (- 1;2) là: A. y = 3x - 5 B. y = 3x + 5 C. y = 3x + 1 D. y = 0x + 2. Câu 3: Hàm số nào sau đây là hàm số bậc nhất? A. y = x 2 - 3 B. y = 1 C. y = 1- 3x D. y = 0x + 2. Câu 4: Giá trị của m để đường thẳng y = (m - 3)x - 5song song với đường thẳng y = - x + 2 là: A. m = 0 B. m = 1 C. m = - 1 D. m = 2. B. Tự luận Bài 1: Giải các phương trình sau: a) 2(x + 1) = 3(3 - x) b) 3(x - 1) - (1- 2x) = 4x - 3 x - 3 5 - 2x 5x + 7 x - 1 3 - 2x 1 c) - = d) - = 5 4 10 2 5 10 Bài 2: Hai ô tô cùng xuất phát từ A đến B lúc 8h sáng trên cùng một tuyến đường. Vận tốc trung bình của một ô tô thứ nhất lớn hơn ô tô thứ hai là 5km/h.. Xe thứ nhất Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 8 Trang 5
- đến B lúc lúc 10h 45 phút sáng, trước xe thứ hai 15 phút. Hỏi vận tốc trung bình của mỗi ô tô là bao nhiêu? Tính độ dài quãng đường từ A đến B. Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 8 Trang 6



