Kế hoạch bài dạy Toán 7 - Tuần 18, Tiết 24: Ôn tập học kì I
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 7 - Tuần 18, Tiết 24: Ôn tập học kì I", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_7_tuan_18_tiet_24_on_tap_hoc_ki_i.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Toán 7 - Tuần 18, Tiết 24: Ôn tập học kì I
- TUẦN 18 – TIẾT 24 ÔN TẬP HỌC KÌ I Môn học: Toán; Lớp: 7 Thời gian thực hiện: 1 tiết I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Học ôn tập, củng cố lại: - Ôn tập nội dung kiến thức của chương III, chương IV và chương VII – bài 1 và bài 2. - Luyện tập các kĩ năng tính toán, vẽ hình, chứng minh hình học. 2. Năng lực Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá - Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng. Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ, phương tiện học toán; giải quyết vấn đề toán học. - Tổng hợp, kết nối các kiến thức của nhiều bài học nhằm giúp HS ôn tập toàn bộ kiến thức của học kì I. → củng cố, khắc sâu những kiến thức đã học. 3. Phẩm chất - Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm. - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV. - Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ; biết tích hợp toán học và cuộc sống. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1 – GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT,.. 2 – HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm, ôn lại các kiến thức đã học trong học kì I. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, ÔN TẬP. Bài tập trắc nghiệm a) Mục tiêu: Giúp HS củng cố, nhớ lại các kiến thức đã học trong học kì I bằng các câu hỏi trắc nghiệm qua các trò chơi trên phầm mềm Edulive. b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe, hoạt động nhóm tiến hành thực hiện các yêu cầu của GV với gói câu hỏi: Câu 1: Cho đường thẳng c cắt hai đường thẳng a và b và trong các góc tạo thành có một cặp góc so le trong bằng nhau thì . A. a cắt b B. a // b C. a ⏊ b D. a trùng với b
- 2 Câu 2: Quan sát hình vẽ sau. Mặt bên AA’B’B là hình gì? A. Hình bình hành. B. Hình vuông. C. Hình chữ nhật D. Tam giác. Câu 3: Trong một tam giác một cạnh bất kì luôn: A. Nhỏ hơn tổng và lớn hơn hiệu hai cạnh còn lại. B. Nhỏ hơn hiệu và lớn hơn tổng hai cạnh còn lại. C. Bằng tổng hai cạnh còn lại. D. Lớn hơn tổng hai cạnh còn lại. Câu 4: Cho hình vẽ, biết BC là tia phân giác của , A . Số đo là: C 0 0 A. 36 . B. 60 . 360 0 0 C. 72 D. 25 . B D Câu 5: Điền vào chỗ trống: “Nếu đường thẳng c cắt hai đường thẳng a, b và trong các góc tạo thành có một cặp góc đồng vị thì a và b song song với nhau.” A. kề nhau B. bù nhau C. phụ nhau D. bằng nhau Câu 6. Cho hình lập phương có các kích thước như hình vẽ. Diện tích xung quanh của hình lập phương đó là 40 cm A. 6400cm2 B. 160cm2 C. 9600cm2 D. 64000cm2 Câu 7. Thể tích hình hộp chữ nhật có chiều dài, chiều rộng, chiều cao lần lượt là 25 cm, 15cm, 8cm 3 3 3 3 A. 1500cm B. 3000cm C. 320cm D. 640cm Câu 8. Cho hình vẽ sau, góc đối đỉnh với ·AOC là A D O C B A. C· OB B. ·AOD C. ·AOB D. B· OD Câu 9. Cho đường thẳng c cắt hai đường thẳng a và b . Nhận định nào sau đây có thể chỉ ra hai đường thẳng a và b song song? c 3 2 a 4A 1 1 2 b 4 B 3 KẾ HOẠCH BÀI DẠY - HÌNH HỌC 7
- 3 µ µ µ µ A. A4 B4 (hai góc so le trong). B. A4 B2 (hai góc đồng vị). µ µ µ µ C. A2 B2 (hai góc trong cùng phía). D. A2 B2 (hai góc đồng vị). Câu 10. Trong một tam giác, cạnh đối diện với góc lớn hơn là A. Cạnh lớn B. Cạnh nhỏ C. Không so D. Một đáp án hơn hơn sánh được khác 0 Câu 11. Cho hình vẽ, biết B· AC 110 , AD là tia phân giác của B· AC. Tính số đo Aµ 1 y D C H M z 1 1 1 x B K O A I 0 0 0 0 A. Aµ 1 220 B. Aµ 1 55 C. Aµ 1 75 D. Aµ 1 50 Câu 12: Cho hình hộp chữ nhật ABCD.EFGH như hình vẽ, CD 6cm , AE 7cm , EH 8cm Thể tích của hình hộp chữ nhật này là: A. 336 cm2 B. 336 cm3 C. 196 cm2 D. 48 cm3 Câu 13: Cho hình lăng trụ đứng tam giác vuông ABC.DEF như hình vẽ. Biết AB = 4 cm , DF 5cm , CF 8cm .Cạnh BE có độ dài là: A. 4 cm B. 5 cm C. 6 cm D. 8 cm Câu 14: Các mặt bên của hình lăng trụ đứng là: A. Các hình bình hành. B. Các hình thang cân. C. Các hình chữ nhật. D. Các hình thoi. Câu 15: Hai góc kề bù trong hình là: A. Góc zAt’ và Góc zAt B. Góc zAt’ và Góc z’At C. Góc z’At’ và Góc zAt D. Góc zAz’ và Góc zAt KẾ HOẠCH BÀI DẠY - HÌNH HỌC 7
- 4 Câu 16. Tia phân giác của các góc xÔz là : A. Ox y B. Oy C. Ot z D.Om x t O Câu 17: Hãy chọn câu sai: m A. là hai góc so le trong. B. là hai góc đồng vị. C. là hai góc so le trong. D. là hai góc đối đỉnh. Câu 18. Cho hình vẽ bên. Chọn khẳng định đúng: A. OA là tia phân giác của B. OB là tia phân giác của C. OC là tia phân giác của D. Cả 3 phương án đều đúng. Câu 19: Qua điểm M nằm ngoài đường thẳng a ............. đường thẳng song song Câu 20: Tổng ba góc của một tam giác bằng: A. 1800 B. 900 C. 600 D. 3600 c) Sản phẩm: Chơi các trò chơi. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV tổ chức ôn lại kiến thức đã học của học kì I qua việc tổ chức trò chơi trên phần mềm dạy học Edulive với các nội dung sau: + Các công thức tính diện tích xung quanh và thể tích các hình trực quan: Hình hộp chữ nhật, lập phương, lăng trụ đứng. + Các góc ở vị trí đặc biệt + Tia phân giác của một góc + Hai đường thẳng song song + Định lí + Tổng ba góc của một tam giác. + Quan hệ giữa góc và cạnh trong một tam giác. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS chú ý, tuân thủ luật chơi hoàn thành yêu cầu. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Các nhóm, các cá nhân HS tham gia chơi KẾ HOẠCH BÀI DẠY - HÌNH HỌC 7
- 5 Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của các nhóm HS, trên cơ sở đó cho các em hoàn thành bài tập. Bài tập tự luận a) Mục tiêu: Luyện tập, củng cố các kĩ năng tính toán, chứng minh. b) Nội dung: GV giao bài tập, HS vận dụng các kiến thức đã học để hoàn thành các câu hỏi bài tập GV giao. Bài 1. Cho hình vẽ , biết: xy // mn, , xy d. a) Chứng minh: mn d b) Tính: c) Tia phân giác cắt đường thẳng xy tại điểm K. m Tính . a I K Bài 2. Cho hình vẽ sau: 2 a) Chứng minh a // b. b) Tính I·KL ? b 75°1 J L Bài 3: Một hồ bơi dạng hình hộp chữ nhật có kích thước như sau: chiều dài là 12 m và chiều rộng 5 m, chiều sâu là 3 m a/ Tính thể tích của hồ bơi. b/ Người ta muốn lót gạch bên trong lòng hồ (mặt đáy và 4 mặt xung quanh), biết mỗi viên gạch hình vuông có cạnh là 50 cm và mỗi thùng chứa 8 viên gạch. Hỏi để lót hết mặt trong của hồ thì cần mua bao nhiêu thùng gạch? c) Sản phẩm học tập : Nội dung thảo luận trả lời các câu hỏi BT1 BT3 Bài 1 a Ta có : xy // mn(gt) xy d (gt) mn // d b Vì xy // mn nên (đv) Mà nên c Ta có: (kb) KẾ HOẠCH BÀI DẠY - HÌNH HỌC 7
- 6 Vì BK là Tia phân giác nên Vậy a IJ m a) Ta có: a I K b IJ 2 a / /b b 75°1 Bài 2 J L 0 b) Vì a // b nên L1 Kµ 2 180 (hai góc trong cùng phía) 0 0 75 Kµ 1 180 0 0 Kµ 1 180 75 0 Kµ 1 105 3 a/ Thể tích của hồ bơi. 12 . 5 . 3 = 180 (m3) b/ Diện tích mặt trong của hồ bơi. (12 + 5) .2 . 3 + 12 .5 = 162 (m2) Diện tích 1 viên gạch 50 . 50 = 2 500 (cm2) = 0,25 (m2) Số thùng gạch cần là: 162 : 0,25 : 8 = 81(thùng) d) Tổ chức thực hiện : Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS chữa BT1 BT3 ( đã giao về nhà từ buổi trước) - HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoàn thành yêu cầu. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS thực hiện hoàn thành các bài tập theo yêu cầu của GV. - GV quan sát, hỗ trợ HS hoàn thành các bài tập vảo vở. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Đại diện 1 - 2 HS/ bài tập trình bày bảng. - Các HS khác chú ý hoàn thành bài, theo dõi nhận xét bài các bạn trên bảng. Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các bạn ra hoàn thành bài nhanh và đúng. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu : - Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để củng cố lại kiến thức. - HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng các kiến thức đã học vào thực tế, rèn luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học. b) Nội dung : HS vận dụng linh hoạt các kiến thức đã học trong chương thực hiện bài tập GV giao. Bài 4 : Cho hình vẽ sau, tính số đo các góc EOD, BOE, AOD, ABO, EDO? c) Sản phẩm : HS thực hiện hoàn thành đúng kết quả bài tập 4 được giao. Ta thấy E· OD B· OA (đối đỉnh) KẾ HOẠCH BÀI DẠY - HÌNH HỌC 7
- 7 mà B· OA 600 nên E· OD 600 E· OD B· OE 1800 (kề bù) => B· OE 1800 B· OA 1800 400 1400 => E· OB D· OA 1400 (đối đỉnh) Tam giác AOB vuông tại A nên B· OA ·ABO 900 => ·ABO 900 B· OA 900 400 500 Vì AB // ED (cùng vuông góc với AE) => ·ABO E· DO 500 (so le trong) d) Tổ chức thực hiện : Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: HS làm việc theo nhóm trên bảng nhóm. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Các thành viên trong nhóm tích cực trao đổi hoàn thành bài tập được giao. - GV quan sát, hỗ trợ các nhóm. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS đưa ra đáp án bài 4. GV chiếu kết quả. - HS khác chú ý nhận xét, bổ sung Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức và đánh giá mức độ tích cực tham gia hoạt động nhóm của HS. * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Ôn tập, khắc sâu lại các kiến thức đã học trong học kì I. - Chuẩn bị bài 3: Hai tam giác bằng nhau. Khánh Mậu, ngày tháng năm 2022 NGƯỜI DUYỆT KẾ HOẠCH BÀI DẠY - HÌNH HỌC 7



