Kế hoạch bài dạy Toán 7 - Tiết 28+29, Bài 4: Làm tròn và ước lượng

docx 11 trang Kim Kim 12/03/2026 10
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 7 - Tiết 28+29, Bài 4: Làm tròn và ước lượng", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_7_tiet_2829_bai_4_lam_tron_va_uoc_luon.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Toán 7 - Tiết 28+29, Bài 4: Làm tròn và ước lượng

  1. 1 TUẦN 10 – TIẾT 28, 29 §4. LÀM TRÒN VÀ ƯỚC LƯỢNG Môn học: Toán; Lớp: 7 Thời gian thực hiện: 2 tiết Tiết 28 I.MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Làm tròn số với độ chính xác cho trước. 2. Năng lực Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm - Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng. Năng lực riêng: - Thông qua các thao tác biểu diễn số trên trục số, so sánh khoảng cách giữa hai điểm trên trục số, HS có cơ hội để hình thành năng lực sử dụng công cụ, phương tiện toán học. - Thông qua các thao tác làm tròn số, giải thích kết quả là cơ hội để HS hình thành năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học. 3. Phẩm chất - Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm. - Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1 - GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, máy chiếu, máy tính. 2 - HS : SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a) Mục tiêu: - HS thấy được nhu cầu và lợi ích của việc làm tròn số. b) Nội dung: - GV dẫn dắt, đặt vấn đề bằng một số hình ảnh về làm tròn số trong thực tế. KẾ HOẠCH BÀI DẠY - ĐẠI SỐ 7
  2. 2 c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân và trả lời vấn đáp hoạt động mở đầu. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS chú ý lắng nghe, suy nghĩ trả lời câu hỏi. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt vào bài học mới. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Số làm tròn. a) Mục tiêu: - Đưa ra được khái niệm làm tròn số - Thấy được lợi ích của số làm tròn là để thuận tiện trong ghi nhớ, đo đạc hay tính toán (trong trường hợp không cần dùng đến số chính xác). - Vận dụng kiến thức để làm tròn số và hiểu thêm ý nghĩa của số làm tròn. b) Nội dung: - HS trả lời vấn đáp Hoạt động 1 – Dân số tỉnh Ninh Bình; Hóa đơn thanh toán tiền điện..., từ đó hình thành khái niệm làm tròn số, số làm tròn và ý nghĩa của việc làm tròn. - Bài tập 1 – Quãng đường từ sân vận động Old Trafford ở Greater Manchester đến tháp đồng hồ Big Ben ở London (Vương quốc Anh) khoảng 200 dặm. (Nguồn: Tính độ dài quãng đường đó theo đơn vị ki – lô – mét (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị), biết 1 dặm = 1,609344 km. c) Sản phẩm: - HS trả lời vấn đáp Hoạt động 1, giải thích được sự thuận tiện khi đọc hai số liệu về dân số tỉnh Ninh Bình là “982 487 người” (năm 2019) và “1 120 000 người” (năm 2022), giải thích được tại sao trả 70 nghìn trong hóa đơn tiền điện. - HS ghi nhớ khái niệm làm tròn số, nhận thấy được ích lợi và ý nghĩa của số làm tròn. - Giải được Bài tập 1. d) Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: I. Làm tròn số Hoạt động 1: KẾ HOẠCH BÀI DẠY - ĐẠI SỐ 7
  3. 3 - GV yêu cầu HS nghiên cứu tình huống trong Hoạt Số liệu 982 487 người động 1, thảo luận và đưa ra câu trả lời. của năm 2019 khó nhớ - Từ nội dung Hoạt động 1, GV hướng dẫn HS chốt hơn số 1 120 000 người lại kiến thức khái niệm làm tròn số. của năm 2022. - GV cho HS làm việc cặp đôi Bài tập 1 để củng cố Vì hiện nay không lưu kĩ năng làm tròn số và hiểu thêm ý nghĩa của số làm hành tờ tiền dưới 500 tròn. đồng nên nhà giữ xe điện Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: lực không thể trả chính - Cá nhân, cặp đôi HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu, xác 69 555 đồng mà phải thảo luận, trao đổi và hoàn thành các yêu cầu. trả 70 000 đồng. - GV: quan sát và trợ giúp HS. - Ghi nhớ: Ở nhiều tình Bước 3: Báo cáo, thảo luận: huống thực tiễn, ta cần tìm - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi một số thực khác xấp xỉ - HS khác nhận xét, đánh giá, bổ sung (nếu có) với số thực đã cho để Bước 4: Kết luận, nhận định: thuận tiện hơn trong ghi GV tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động của HS, nhớ, đo đạc hay tính toán. cho HS nhắc lại khái niệm làm tròn số Số thực tìm được như thế được gọi là số làm tròn của số thực đã cho Bài tập 1: Độ dài quãng đường đó là: 200 . 1,609344 = 321,8688 ( ) ≈ 322 ( ) Hoạt động 2: Làm tròn số với độ chính xác cho trước a) Mục tiêu: - HS xây dựng được khái niệm độ chính xác của số làm tròn b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức về làm tròn số với độ chính xác cho trước theo yêu cầu của GV. - Hoạt động 2: HS làm việc cá nhân, trả lời vấn đáp, từ đó rút ra được độ chính xác của số làm tròn. - Bài tập 2: HS hoạt động theo nhóm. Hãy làm tròn số 136 547 và chỉ ra độ chính xác trong các trường hợp sau: a) Làm tròn đến hàng chục. b) Làm tròn đến hàng trăm. c) Làm tròn đến hàng nghìn. - Biết làm tròn số, biết xác định độ chính xác của số làm tròn qua bảng 1 và bảng 2. - Bài tập 3: HS làm việc theo cặp đôi – Lưu ý cách làm tròn số thập phân âm. a) Làm tròn số 28,473 với độ chính xác 0,05. b) Làm tròn số -13,6537 với độ chính xác là 0,005. c) Làm tròn số 23 615 với độ chính xác 5. d) Làm tròn số 187 638 với độ chính xác 50. - Bài tập 4: HS hoạt động cá nhân. Làm tròn số thập phân vô hạn sau đến hàng phần trăm. a) 2,34(6) b) 3,141592653 KẾ HOẠCH BÀI DẠY - ĐẠI SỐ 7
  4. 4 - Bài tập 5: HS trả lời vấn đáp (Chính là ví dụ 5 SGK) từ đó đi đến chú ý: viết các số thực về dạng số thập phân rồi làm tròn, độ chính xác càng nhỏ thì càng tốt. c) Sản phẩm: HS ghi nhớ khái niệm độ chính xác của số làm tròn, giải được các bài tập Hoạt động 2, Bài tập 2, 3, 4, 5. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2. Làm tròn số với độ chính xác cho - GV yêu cầu HS sử dụng kiến thức đã trước học để làm tròn số tự nhiên trong Hoạt Hoạt động 2: động 2: Làm tròn số 144 đến hàng Khi làm tròn số 144 đến hàng chục ta chục. được số 140. Trên trục số nằm ngang, - GV hướng dẫn HS tìm khoảng cách khoảng cách giữa điểm 140 và điểm 144 giữa điểm biểu diễn số làm tròn và là 144 – 140 = 4. Khoảng cách đó không điểm biểu diễn số ban đầu. vượt quá 5. Ta nói số 144 được làm tròn → GV lưu ý với HS: Khoảng cách giữa đến số 140 với độ chính xác là 5. điểm biểu diễn số làm tròn và điểm Ghi nhớ: biểu diễn số ban đầu luôn nhỏ hơn nửa Ta nói số a được làm tròn đến số b với đơn vị của hàng làm tròn. độ chính xác d nếu khoảng cách giữa - Từ kết quả Hoạt động 2, GV hướng điểm a và điểm b trên trục số không vượt dẫn HS rút ra khái niệm độ chính xác quá d. của các số làm tròn Bài tập 2: Số 136 547 - GV yêu cầu HS đọc, thảo luận, trao a) Làm tròn đến số 136 550 với độ chính đổi hỏi đáp nhóm Bài tập 2, để củng cố xác 5. kiến thức về làm tròn số và độ chính b) Làm tròn đến số 136 500 với độ chính xác của số làm tròn. xác 50. - GV nhấn mạnh để HS ghi nhớ nội c) Làm tròn đến số 137 000 với độ chính dung nhận xét về độ chính xác của một xác 500. số khi làm tròn đến một hàng nào đó qua Bảng 1 và cách làm tròn số với độ - Nhận xét: chính xác cho trước qua Bảng 2. + Để đo độ chính xác khi làm tròn số đến - GV yêu cầu HS đọc Ví dụ 3 để làm một hàng nào đó, ta có thể sử dụng kết Bài tập 3 củng cố kĩ năng làm tròn số quả được minh họa trong Bảng 1. với độ chính xác cho trước. Chú ý làm + Để làm tròn số với độ chính xác cho tròn số thập phân âm. trước, ta có thể sử dụng cách được minh - HS nghiên cứu Bài tập 4 về làm trong họa trong Bảng 2. số thập phân vô hạn và chú ý về độ chính xác của số làm tròn trong trường - Lưu ý: Để làm tròn một số thập phân hợp này. âm, ta chỉ cần làm tròn số đối của nó rồi - GV lưu ý với HS: các ngôn ngữ như đặt dấu “-“ trước kết quả. làm tròn đến hàng phần mười, hàng Bài tập 3: phần trăm, tức là hàng thập phân a) Làm tròn số 28,473 với độ chính xác thứ nhất, hàng thập phân thứ hai, . 0,05 ta sẽ làm tròn đến hàng phần mười - GV yêu cầu HS đọc Bài tập 5 (Ví dụ 28,473 ≈ 28,5 5), quan sát hình ảnh trực quan để so KẾ HOẠCH BÀI DẠY - ĐẠI SỐ 7
  5. 5 sánh khoảng cách: từ điểm 2 đến b) Làm tròn số -13,6537 với độ chính 3 điểm 1, khoảng cách từ điểm đến xác là 0,005 ta sẽ làm tròn đến hàng phần 2 3 trăm điểm 1, khoảng cách từ điểm đến 2 13,6537 ≈ 13,65 nên -13,6537 điểm 2. ≈ - 13,65 - GV hướng dẫn HS rút ra nhận xét: c) Làm tròn số 23 615 với độ chính xác Làm tròn một số đến một hàng nào đó 5 ta sẽ làm tròn đến hàng chục 23 615 là tìm số tròn đến hàng đó mà có ≈ 23 620 khoảng cách đến số đã cho là nhỏ d) Làm tròn số 187 638 với độ chính xác nhất. 50 ta sẽ làm tròn đến hàng trăm 187 638 - GV nhắc HS ghi nhớ nội dung trong ≈ 187 600 phần chú ý: Trong đo đạc và tính toán Bài tập 4: Làm tròn số đến hàng phần thực tiễn, ta thường cố gắng làm tròn trăm. số thực với độ chính xác d càng nhỏ a) 2,34(6) = 2,346666 ≈ 2,35 càng tốt. b) 3,141592653 ≈ 3,14 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Chú ý:Người ta chứng minh được - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp rằng: Số 2,34(6) được làm tròn đến số nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu 2,35 với độ chính xác 0,005; số GV đưa ra 3,141592653 được làm tròn đến số - GV: quan sát và trợ giúp HS. 3,14 cũng với độ chính xác 0,005. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Bài tập 5: - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình A M B C bày. 0 1 2 3 2 2 Các nhóm báo cáo kết quả. a) Ta thấy: Độ dài các đoạn thẳng AB và - HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. BC đều bằng 0,5. Bước 4: Kết luận, nhận định: b) Do điểm M nằm giữa hai điểm A và GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng B nên AM < AB. tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào c) Do AM < AB = 0,5 nên khoảng cách vở. giữa điểm 2 và điểm 1 trên trục số là nhỏ hơn 0,5. Vì vậy, số 2 được làm tròn đến số 1 với độ chính xác 0,5 - Chú ý: Trong thực tiễn có những cách khác nhau để làm tròn số thực với độ chính xác d càng nhỏ càng tốt. Biểu diễn số thực về dạng số thập phân rồi làm tròn số thập phân đến một hàng nào đó là một cách làm tròn số thực thuận lợi. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: - Học sinh thực hiện làm bài tập luyện tập để nắm vững kiến thức. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập. KẾ HOẠCH BÀI DẠY - ĐẠI SỐ 7
  6. 6 c) Sản phẩm: HS giải đúng bài tập và tích cực hoàn thành trò chơi. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV chiếu Slide , tổ chức củng cố HS qua trò chơi trắc nghiệm. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HS quan sát và chú ý lắng nghe, giơ tay hoàn thành câu trắc nghiệm. Bước 3: Báo cáo thảo luận: - HS cả lớp giơ phiếu trả lời các câu hỏi trong trò chơi trắc nghiệm (câu 1, 2, 3). - Câu 5 và 6 giành cho bạn nào nhanh nhất. Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV rút kinh nghiệm cho HS khi tham gia trò chơi. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. - Từ câu 6 gợi mở cho tiết học sau, phần II. Ước lượng * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Ghi nhớ kiến thức trong bài. - Hoàn thành các bài tập 1; 2; 3; 5 trong SGK/tr51. - Chuẩn bị bài mới: Phần II – Ước lượng. KẾ HOẠCH BÀI DẠY - ĐẠI SỐ 7
  7. 7 §4. LÀM TRÒN VÀ ƯỚC LƯỢNG ( tiết 2) Tiết theo KHGD : Tiết 29 I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Thực hiện được ước lượng và làm tròn số căn cứ vào độ chính xác cho trước. Biết sử dụng máy tính cầm tay để ước lượng và làm tròn số 2. Năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. *Năng lực chuyên biệt: - Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu ý kiến cá nhân, báo cáo kết quả hoạt động nhóm. - Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện toán học: Thực hiện làm tròn số với độ chính xác cho trước ; Ước lượng kết quả các phép tính. - Năng lực giải quyết vấn đề toán học: + Giải các dạng toán thực tế liên quan đến làm tròn số. 3. Về phẩm chất: - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Giáo viên: phiếu học tập cho học sinh, máy chiếu. PHIẾU HỌC TẬP Nhóm 1,2,3 Thực hiện phép tính: a. 5,39 + 4,62 = b. 92 . 78 = c. 29,72 . 40,375 = PHIẾU HỌC TẬP Nhóm 4, 5, 6 Áp dụng quy tắc làm tròn số để ước lượng kết quả mỗi phép tính sau: a. 5,39 + 4,62 = = b. 92 . 78 = = c. 29,72 . 40,375 = = PHIẾU HỌC TẬP Khi nói đến tivi loại 32 inch ta hiểu rằng đường chéo chiếc ti vi ấy dài 32 inch. Inch là đơn vị đo chiều dài theo hệ thống đo lường của Anh, Mĩ. 1푖푛 ℎ = 2,54 . KẾ HOẠCH BÀI DẠY - ĐẠI SỐ 7
  8. 8 a) Hãy tính độ dài đường chéo của tivi này theo đơn vị cm làm tròn với độ chính xác 0,05. b) Khoảng cách hợp lý từ người xem đến tivi là từ 2 đến 3 lần kích thước tivi (để đảm bảo không hư mắt và hình ảnh được rõ nét ). Hỏi tivi 32 inch trên thì người xem nên ngồi cách màn hình trong khoảng bao nhiêu mét là hợp lý (làm tròn với độ chính xác 0,05)? . 2. Học sinh: thước thẳng, bảng nhóm, bút dạ III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động: Mở đầu (khoảng 5 phút) - Giáo viên tổ chức trò chơi: “ Bông hồng tặng cô” a) Mục tiêu : - Ôn lại cách tìm Thực hiện làm tròn số với độ chính xác cho trước - Gợi tâm thế, kích thích sự tò mò cho HS, giúp HS đón nhận kiến thức mới một cách dễ dàng b) Nội dung: Trò chơi gồm 4 câu hỏi Câu 1: Làm tròn số 256 498 với độ chính xác 50 A. 256 490 C. 256 000 B. 256 500 D. 256 400 Câu 2: Làm tròn số 127,364 với độ chính xác 0,05 A. 127,4 C. 127,36 B. 127 D. 127,3 Câu 3: : Làm tròn số -18,8367 với độ chính xác 0,005 A -18,838 C -19 B -18,8 D -18,84 Câu 4: : Làm tròn số 42,7(6) đến hàng phần mười. A. 42,7 C. 42,77 B. 42,8 D. 43 c) Sản phẩm: Kết quả hoạt động của học sinh. d) Tổ chức thực hiện: * GV giao nhiệm vụ học tập: Tính : 2,03 . 9,78 - Luật chơi như sau :Có 4 câu hỏi. Mỗi câu trả lời đúng giúp bạn học sinh tiến gần tới cô giáo và tặng hoa cô giáo. Em hãy giúp các bạn tặng hết số hoa mà các bạn có! * HS thực hiện nhiệm vụ: - GV gọi 4 học sinh bất kỳ đứng tại chỗ trả lời * Báo cáo, thảo luận: - HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét. * Kết luận, nhận định: - GV nhận xét các câu trả lời của HS, chính xác hóa các đáp án. * Đặt vấn đề: Cô giáo ra đề bài tính: 2,03 . 9,78. Bạn Ngọc ra kết quả 198,534. Bạn Nam ra kết quả 19,8534. Không sử dụng máy tính, theo em bạn nào đã tính đúng? 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Hoạt động 2.1: Ước lượng (khoảng 20 phút) KẾ HOẠCH BÀI DẠY - ĐẠI SỐ 7
  9. 9 a) Mục tiêu: - Nhận biết nhu cầu ước lượng các phép tính trong thực tế. cách ước lượng phép tính để kiểm tra kết quả. b) Nội dung: câu hỏi trong phiếu học tập c) Sản phẩm: kết quả thực hiện của học sinh trả lời trong phiếu học tập d) Tổ chức thực hiện: * GV giao nhiệm vụ học tập 1: + GV chia lớp mình thành 6 nhóm + Giao nhiệm vụ cho các nhóm + GV chiếu phiếu học tập số 1 + HS làm việc nhóm giải quyết bài tập sau. PHIẾU HỌC TẬP Nhóm 1,2,3 Thực hiện phép tính: a. 5,39 + 4,62 = b. 92 . 78 = c. 29,72 . 40,375 = PHIẾU HỌC TẬP Nhóm 4, 5, 6 Áp dụng quy tắc làm tròn số để ước lượng kết quả mỗi phép tính sau: a. 5,39 + 4,62 = = b. 92 . 78 = = c. 29,72 . 40,375 = = * HS thực hiện nhiệm vụ 1: Cá nhân làm việc trong thời gian 2 phút, sau đó HS HĐ nhóm chia sẻ nội dung cho nhau trong thời gian 3 phút. * Báo cáo, thảo luận 1: - Đại diện 1 nhóm báo cáo kết quả, HS nhóm khác lắng nghe và nhận xét. * Kết luận, nhận định: - GV nhận xét các câu trả lời của HS, chính xác hóa các đáp án. - Giáo viên nhận xét sự phối hợp hoạt động của các thành viên trong mỗi nhóm. Biểu dương các cá nhân tích cực - Giáo viên chốt kiến thức. Quan sát kết quả của các nhóm, ta thấy sau khi áp dụng quy tắc làm tròn số rồi thực hiện phép tính ta được kết quả của mỗi phép tính gần sát với kết quả chính xác. Đấy chính là cách ước lượng kết quả. Hoạt động 2.2: Luyện tập – vận dụng. ( 25 phút) a) Mục tiêu: - Học sinh biết áp dụng quy tắc làm tròn số để ước lượng kết quả mỗi phép tính. - Hs được làm quen với việc ứng dụng kiến thức để giải quyết một số vấn đề thực tiễn liên quan đến kiến thức vừa học b) Nội dung: KẾ HOẠCH BÀI DẠY - ĐẠI SỐ 7
  10. 10 - HS hoạt động cặp đôi làm luyện tập 3: Áp dụng quy tắc làm tròn số để ước lượng kết quả mỗi phép tính sau: a) 18,25 + 11,98 b) 11,91 – 2,49 c) 30,09.(-29,87) - Hoạt động nhóm làm bài tập trong phiếu học tập c) Sản phẩm: kết quả thực hiện của học sinh d) Tổ chức thực hiện: * GV giao nhiệm vụ học tập 2: - Làm bài Luyện tập 3 SGK trang 51, * HS thực hiện nhiệm vụ 2: - HS hoạt động cặp đôi. * Báo cáo, thảo luận 2: - gv chụp kết quả của 1 nhóm. - HS cả lớp theo dõi, nhận xét, chấm chéo kết quả của nhóm khác. * Kết luận, nhận định 2: - GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét mức độ hoàn thành của HS. * GV giao nhiệm vụ học tập 3: - Hoạt động nhóm làm phiếu học tập PHIẾU HỌC TẬP Khi nói đến tivi loại 32 inch ta hiểu rằng đường chéo chiếc ti vi ấy dài 32 inch. Inch là đơn vị đo chiều dài theo hệ thống đo lường của Anh, Mĩ. 1푖푛 ℎ = 2,54 . a) Hãy tính độ dài đường chéo của tivi này theo đơn vị cm làm tròn với độ chính xác 0,05. b) Khoảng cách hợp lý từ người xem đến tivi là từ 2 đến 3 lần kích thước tivi (để đảm bảo không hư mắt và hình ảnh được rõ nét ). Hỏi tivi 32 inch trên thì người xem nên ngồi cách màn hình trong khoảng bao nhiêu mét là hợp lý (làm tròn với độ chính xác 0,05)? * HS thực hiện nhiệm vụ 3: - HS hoạt động nhóm trong vòng 10 phút * Báo cáo, thảo luận 3: Các nhóm báo cáo kết quả. * Kết luận, nhận định 3 - GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét mức độ hoàn thành của HS. * GV giao nhiệm vụ học tập 4: - Tổ chức trò chơi : “em tập làm thủ môn” Nội dung: Chọn đáp án đúng Câu 1: làm tròn số 98 176 244 với độ chính xác 50? Câu 2: Làm tròn 19 với độ chính xác 0,05 là Câu 3: Áp dụng quy tắc làm tròn số để ước lượng kết quả phép tính: (-28,29) + (– 11,91)? KẾ HOẠCH BÀI DẠY - ĐẠI SỐ 7
  11. 11 Câu 4: Các nhà khoa học tính được vận tốc ánh sáng bằng 299 792 458 m/s. Để dễ nhớ, người ta nói vận tốc ánh sáng là 300 000 000 m/s. số liệu đó đã được làm tròn đến hàng nào? * HS thực hiện nhiệm vụ 4: - HS hoạt động cá nhân * Báo cáo, thảo luận : - HS đứng tại chỗ trả lời kết quả. - HS cả lớp theo dõi, nhận xét lần lượt từng câu. * Kết luận, nhận định : - GV chính xác hóa các kết quả. Hoạt động 2.3. Tìm tòi – mở rộng (khoảng 5 phút). Tìm hiểu về hóa đơn tiền điện của gia đình. Em hãy tính và làm tròn kết quả số tiền điện phải trả và kiểm chứng với hóa đơn của gia đình em.  Hướng dẫn tự học ở nhà - HS về nhà ôn lại những kiến thức đã học trong bài - Hoàn thành bài tập còn lại trong SGK và các bài tập trong SBT - Chuẩn bị bài mới “Tỉ lệ thức” Khánh Mậu, ngày tháng năm 2022 NGƯỜI DUYỆT KẾ HOẠCH BÀI DẠY - ĐẠI SỐ 7