Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Huyền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Huyền", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_9_nam_hoc_2024_2025_tran.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Huyền
- TUẦN 9 Thứ 2 ngày 04 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: PHÁT ĐỘNG TỔ CHỨC SỰ KIỆN TRUYỀN THỐNG TÔN SƯ TRỌNG ĐẠO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Năng lực đặc thù: + Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. + Tham gia các hoạt động của Đội, các sự kiện về truyền thống tôn sư, trọng đạo. - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết được một số vấn đề nảy sinh trong quan hệ với thầy cô. Đề xuất được những việc làm cụ thể để nuôi dưỡng, giữ gìn tình thầy trò. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về những việc làm cụ thể của mình để nuôi dưỡng, giữ gìn tình thầy trò. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý thày cô. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập tốt để làm thày cô vui lòng. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. HSKT : Nghiêm túc trong lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRƯỚC HOẠT TRONG HOẠT SAU HOẠT ĐỘNG
- ĐỘNG ĐỘNG - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ - HS tham gia sinh + Lựa chọn nội dung, ngheo nghi thức. hoạt đầu giờ tại lớp chủ đề sinh hoạt dưới - Sinh hoạt dưới cờ: học. cờ “Tôn sư trọng đạo”. + Đánh giá sơ kết tuần, - GVCN và học sinh + Thiết kế kịch bản, nêu ưu điểm, khuyết lớp lên kế hoạch tập sân khấu. điểm trong tuần. luyện văn nghệ. Chuẩn + Chuẩn bị trang phục, + Triển khai kế hoạch bị tham gia chào mừng đạo cụ và các thiết bị mới trong tuần. ngày 20/11. âm thanh, liên quan + Triển khai sinh hoạt - HS cam kết thực đến chủ đề sinh hoạt. theo chủ đề “Tôn sư hiện. + Luyện tập kịch bản. trọng đạo” + Phân công nhiệm vụ + Phát động phong trào cụ thể cho các thành chăm ngoan học tốt viên. chào mừng ngày 20/11, ngày nhà giáo Việt Nam. + Cam kết hành động : Tham gia luyện tập văn nghệ chào mừng ngày 20/11. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ----------------------------------------------------------- Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I TIẾT 1 - 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS. HS đọc diễn cảm trôi chảy, đạt tốc độ 90 – 100 tiếng/ phút, thuộc lòng các khổ thơ, dòng thơ đã học thuộc lòng trong nửa cuối học kì I.
- - Sử dụng một số từ điển Tiếng Việt thông dụng để tìm từ, nghĩa của từ, cách dùng từ. - Ghi chép được vắn tắt những ý tưởng, chi tiết quan trọng vào phiếu đọc sách hoặc sổ tay. - Viết được đoạn văn tả phong cảnh. - Nhận biết được từ đồng nghĩa (đặc điểm và tác dụng) - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc). - Biết yêu thương gia đình, trân trọng những giá trị của quê hương. - HSKT : Nhận diện, đọc viết được : D (d) Đ (đ) . Dưới gốc đa, các bạn đang chơi dung dăng dung dẻ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - SGK Tiếng Việt 5 kết nối tri thức, SGV Tiếng Việt 5 kết nối tri thức. - Các tờ phiếu viết tên bài tập đọc (đoạn văn cần đọc) và 1 CH đọc hiểu; phiếu viết yêu cầu đọc thuộc lòng (tên các khổ thơ, bài thơ cần thuộc lòng). - Tranh ảnh SGK phóng to, video clip ngắn về cảnh bầu trời có mặt trời chói chang, mây nhuộm màu nắng, (nếu có). 2. Đối với học sinh - SGK Tiếng Việt 5 kết nối tri thức. - Các PBT. - Tranh ảnh, video ngắn về nội dung bài học. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
- HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV cho HS xem video vui nhộn, hài hước dưới đây: Y - HS xem video. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Luyện tập kĩ năng đọc thành tiếng, đọc hiểu bài văn - GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ BT1: Chọn 1 trong 2 nhiệm vụ dưới đây: a. Đọc 1 câu chuyện đã học và thực hiện yêu cầu (tóm tắt câu chuyện; nêu 1 – 2 chi tiết em yêu thích). - HS đọc yêu cầu BT. b. Đọc 1 bài dưới đây và trả lời câu hỏi (Nêu cảnh vật được giới thiệu, miêu tả trong bài; Em nhớ nhất hình ảnh nào?)
- - GV tổ chức kiểm tra HS đọc diễn cảm các đoạn hoặc bài đọc có độ dài khoảng 90 - 100 tiếng trong các văn bản đã học ở nửa cuối học kì I hoặc văn bản ngoài SGK. Phát âm rõ, tốc độ đọc khoảng 90 – 100 tiếng/ phút. Biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ. - GV căn cứ vào số HS trong lớp, phân phối thời gian hợp lí để mỗi giờ kiểm tra được một số HS. Trong tiết 1, đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của khoảng 20% số HS trong lớp. - HS hoạt động theo hướng dẫn của - GV tiến hành kiểm tra: GV. + Từng HS lên bốc thăm để chọn đoạn, bài đọc hoặc đọc thuộc lòng, kèm CH đọc hiểu. + HS đọc đoạn, bài văn, trả lời CH đọc hiểu. + GV nhận xét, chấm điểm theo hướng dẫn tại các văn bản chỉ đạo hiện hành. - HS thực hiện theo hướng dẫn của * Những HS đọc chưa đạt sẽ ôn luyện tiếp để kiểm GV. tra lại. Hoạt động 2: Luyện tập về từ đồng nghĩa - GV phổ biến trò chơi Tìm từ đồng nghĩa cho HS: - HS thực hiện theo hướng dẫn của GV. - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, chia lớp
- thành 4 nhóm và thực hiện nhiệm vụ. - GV cho các nhóm kiểm tra kết quả chéo nhau và công bố kết quả: - HS đọc nhiệm vụ BT. + Nhóm hoàn thành xuất xắc nhất + Nhóm làm đúng nhưng chưa đầy đủ + Nhóm làm đủ nhưng có sai sót + Nhóm chưa hoàn thành. - GV chốt đáp án: * Đáp án tham khảo: • Nhóm 1 (chăm chỉ): siêng năng, chịu khó, cần mẫn, chuyên cần, cần cù. - HS thực hiện theo hướng dẫn của • Nhóm 2 (chăm sóc): chăm chút, chăm lo, trông GV. nom, săn sóc. - HS lắng nghe và thực hiện nhiệm • Nhóm 3 (che chở): bênh, bênh vực, bảo vệ. vụ. Hoạt động 3: Thực hành - GV cho HS đọc nhiệm vụ BT3: Đặt 2 – 3 câu có từ đồng nghĩa em tìm được ở bài tập 2 + GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi, trình bày ý kiến trước lớp. - HS chữa BT. + GV gọi 1 – 2 HS đại diện trả lời, HS khác nhận xét. + GV nhận xét, chốt đáp án: Đàn kiến cần mẫn tha lương thực về tổ. Mẹ tôi chăm chút chúng tôi từng li từng tí. Trong truyện cổ tích, ông bụt, ông tiên thường bênh vực, bảo vệ những người hiền lành, lương thiện. - HS đọc nhiệm vụ BT. - GV cho HS đọc nhiệm vụ BT4, 5: Bài tập 4: Tìm từ ngữ chỉ màu sắc trong đoạn văn - HS lắng nghe GV hướng dẫn.
- dưới dây. Nêu nhận xét về cách sử dụng từ ngữ chỉ màu sắc của nhà văn. - HS phát biểu ý kiến. Bài tập 5: Viết đoạn văn (3 – 5 câu) tả cảnh thiên nhiên, trong đó có ít nhất 2 từ ngữ chỉ màu xanh. - HS nhận xét, chốt đáp án - GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà hoàn thiện. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. * CỦNG CỐ, DẶN DÒ - GV nhận xét tiết học. - Nhắc những HS kiểm tra đọc thành tiếng chưa đạt - HS đọc nhiệm vụ BT. chuẩn bị để kiểm tra lại vào buổi sau. - HS lắng nghe và thực hiện. - HS lắng nghe, tiếp thu. - HS lắng nghe, tiếp thu. - HS lắng nghe, thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ----------------------------------------------------------- Toán Bài 20: Phép trừ số thập phân (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Thực hiện được phép trừ số thập phân. - Phát triển năng lực tư duy, giải quyết vấn đề và lập luận và giao tiếp toán học.
- - Vận dụng được việc trừ số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HSKT : Biết tính và đặt tính một số phép tính cộng, trừ đơn giản trong phạm vi (không nhớ) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Hỏi nhanh – Đáp - HS tham gia trò chơi đúng”. - Luật chơi: Quản trò (Rô-bốt) nêu một - HS lắng nghe. phép cộng số thập phân rồi chỉ định 1 HS khác trả lời. HS trả lời đúng sẽ được nêu phép cộng số thập phân tiếp theo và chỉ định bạn trả lời. -Đáp án: 5.78 + Ví dụ: 2,46 + 3,32 = ? - GV nhận xét, tuyên dương. -HS lắng nghe và ghi tên bài - GV dẫn dắt vào bài mới: Ở các tiết học trước, các em đã biết cách cộng hai số thập phân. Vậy thực hiện phép trừ số thập phân như thế nào, có gì giống và khác phép cộng số thập phân, chúng ta cùng đến với bài học ngày hôm nay: “Phép trừ số thập phân”. 2. Khám phá:
- a) Trừ hai số thập phân - HS chuẩn bị đồ dùng lên bàn Ví dụ 1: - HS thao tác nhóm đôi trên băng giấy - GV cho HS đọc tình huống khám phá trang 68 – SGK Toán 5 tập một. - HS thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi: Thành tích nhảy xa năm nay của Nam hơn thành tích của bạn ấy năm ngoái bao nhiêu mét? - GV gợi ý cách làm: + Cách 1: Đổi 4,43 m và 4,16 m về đơn vị -HS nghe GV nêu cách làm và thực hiện xăng-ti-mét, lấy 443 cm – 416 cm, đổi kết theo các bước hướng dẫn của GV. quả vừa tìm được về đơn vị mét. + Cách 2: Thực hiện phép tính 4,43 – 4,16. - GV hướng dẫn cách đặt tính và thực hiện - HS nghe GV nhận xét, thống nhất cách phép trừ hai số thập phân. làm cả lớp. + Viết số trừ bên dưới số bị trừ sao cho các chữ số ở cùng hàng đặt thẳng cột với nhau. + Trừ như trừ hai số tự nhiên. Ví dụ 2: – GV nêu ví dụ: 63,49 – 1,8. - HS thực hiện đặt tính. - HS nêu nhận xét -GV gọi hs nhận xét về số chữ số ở phần thập phân của số bị trừ và số trừ. -HS lắng nghe, quan sát - GV hướng dẫn cách hạ chữ số 9 ở hàng phần trăm của số bị trừ xuống hiệu và thực hiện trừ từ phải qua trái. -GV gọi hs nêu lưu ý khi đặt tính -HS nêu lưu ý: khi đặt tính phải đặt các chữ số ở cùng hàng và các dấu phẩy thẳng cột với nhau; thực hiện trừ từ phải sang trái, dấu phẩy ở hiệu phải thẳng cột với dấu phẩy của số bị trừ -GV nhận xét, thống nhất cách làm. -Hs lắng nghe b) Quy tắc trừ hai số thập phân – GV nêu cách trừ hai số thập phân. -HS lắng nghe, quan sát - GV gắn bảng phụ khung ghi nhớ trang 69
- – SGK Toán 5 tập một. -HS đọc ghi nhớ và nêu lại quy tắc trừ hai số thập phân. 3. Hoạt động: *Bài 1. Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân). - HS vận dụng bài học để làm. - GV quan sát Hỗ trợ HS còn lúng túng hoăc yếu - Hs thực hiện vào vở -Gv nhận xét, thống nhất kết quả -HS cùng GV thống nhất kết quả (1,9; 0,91; 9,46; 3,13). -GV yêu cầu HS nêu lại cách trừ hai số thập -Hs nêu lại cách trừ số thập phân phân cho nhau nghe (đặt tính, lưu ý đặt dấu phẩy, tính, viết dấu phẩy ở hiệu) *Bài 2: Đ,S? (Làm việc nhóm 2) - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. - Hs làm việc theo nhóm 2 - GV nhận xét bài làm và nêu một số lỗi sai - HS lắng nghe nhận xét thường gặp khi trừ hai số thập phân để HS -HS chia sẻ bài làm, nhận xét tránh mắc phải (đặt các chữ số cùng hàng và (a) S; b) Đ; c) S). các dấu phẩy không thẳng cột, thực hiện các lượt tính không đúng, viết dấu phẩy ở hiệu không thẳng cột với các dấu phẩy của số bị trừ và số trừ,...) - HS đối chiếu, sửa sai, đổi vở kiểm tra, - GV soi bài làm đúng, yêu cầu HS đối nhận xét. chiếu - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV Nhận xét, tuyên dương. *Bài 3: Mai làm được 2,15 l nước mơ, Mi - Các nhóm làm việc theo phân công. làm được 1,7 l nước dâu. Hỏi nước mơ Mai làm nhiều hơn nước dâu Mi làm bao nhiêu - HS nêu và giải thích cách làm lít? (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) Số lít nước mơ Mai làm nhiều hơn nước - GV cho HS làm theo nhóm. dâu Mi làm là: - GV mời các nhóm trình bày. 2,15 – 1,7 = 0,45 (lít) - Mời các nhóm khác nhận xét Đáp số: 0,45 lít
- - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Đố bạn”: Bạn A nêu - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã một phép trừ hai số thập phân bất kì, bạn B học vào thực tiễn. thực hiện tính và nêu kết quả. Hai bạn thay nhau đó và trả lời, thống nhất kết quả. - VD; 5,68 – 1,47 = ? -Đáp án: 4,21 –GV nhận xét, tuyên dương. -HS nhận xét, lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ----------------------------------------------------------- Thứ 3 ngày 05 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS. HS đọc cảm, trôi chảy, đạt tốc độ 90 – 100 tiếng / phút, thuộc lòng các khổ thơ, dòng tì học thuộc lòng trong nửa đầu học kì I. - Ôn luyện về từ đa nghĩa và đại từ. - Biết sử dụng từ đồng nghĩa trong bài văn để có một số câu văn sinh động, gợi cảm hơn. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc). - Hoàn thành nhiệm vụ học tập, ham học hỏi; có ý thức vận dụng những kĩ năng đã học ở trường vào đời sống hằng ngày.
- - HSKT : Nhận diện, đọc viết được : D (d) Đ (đ) . Dưới gốc đa, các bạn đang chơi dung dăng dung dẻ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - SGK Tiếng Việt 5 kết nối tri thức, SGV Tiếng Việt 5 kết nối tri thức. - Tranh ảnh SGK phóng to; tranh ảnh hoặc video clip về cảnh đồi núi hoặc cánh đồng (nếu có). 2. Đối với học sinh - SGK Tiếng Việt 5 kết nối tri thức. - Từ điển Tiếng Việt. - Tranh ảnh theo nội dung bài nếu có. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV đặt câu hỏi: Em hãy nhắc lại kiến thức về từ đa nghĩa? - GV mời 1 – 2 HS chia sẻ: - GV nhận xét, chốt đáp án: Từ đa nghĩa là từ có - HS lắng nghe câu hỏi. nhiều nghĩa, trong đó có một nghĩa gốc và một hoặc một số nghĩa chuyển - HS phát biểu. - GV ghi tên bài học mới. - HS lắng nghe, tiếp thu. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Luyện tập kĩ năng học thuộc lòng và đọc hiểu văn bản - HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài. - GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ BT1: Đọc thuộc lòng đoạn thơ (khoảng 100 chữ) trong một bài thơ đã học dưới đây và trả lời câu hỏi.
- - HS đọc yêu cầu BT. - GV tổ chức đọc thi cho HS và yêu cầu HS trả lời các câu ứng với bài đọc đã chọn. - GV nhận xét, chốt nhiệm vụ Hoạt động 2: Ôn luyện đặt câu để phân biệt nghĩa của các từ đa nghĩa - GV tổ chức hoạt động cho HS đọc yêu cầu của - HS đọc theo yêu cầu của GV. BT2: Từ ngọn và từ gốc trong mỗi câu dưới đây mang nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? - HS lắng nghe. - HS đọc yêu cầu BT. - GV tổ chức hoạt động nhóm đôi cho HS, hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi. - GV mời 1 – 2 HS phát biểu ý kiến. - GV nhận xét, chốt đáp án: a. Từ ngọn: + Bầy chim ríu rít làm tổ trên ngọn cây. (nghĩa gốc) + Ngọn lửa bập bùng xua đi cái cạnh đầu đông. (nghĩa chuyển) - HS thực hiện theo hướng dẫn
- + Những ngọn núi ẩn hiện trong mây trời (nghĩa chuyển) - HS trả lời. b. Từ gốc: - HS lắng nghe và tiếp thu. + Ông tôi mới trồng thêm 5 gốc cam ở góc vườn (nghĩa chuyển) + Các bạn nhỏ ngồi chơi dưới gốc cây đa đầu làng (nghĩa gốc) + Nhiều người gốc Việt đã về Việt Nam làm việc. (nghĩa chuyển) - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. Hoạt động 3: Đặt câu với từ đa nghĩa - GV xác định nhiệm vụ cho HS BT3: Đặt câu để phân biệt nghĩa gốc và nghĩa chuyển của mỗi từ dưới đây: - GV tổ chức hoạt động cho HS bằng kĩ thuật Mảnh - HS lắng nghe, tiếp thu. ghép để giải quyết BT. - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm phát biểu. - GV nhận xét, chốt đáp án: - GV nhận xét, bổ sung ý kiến để HS tiếp tục hoàn thiện bài viết. - HS đọc nhiệm vụ BT. Hoạt động 3: Củng cố kiến thức về đại từ - GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ BT4: Đọc đoạn văn dưới đây và trả lời câu hỏi. Đêm Trung thu, (1) bà tôi trải một chiếc chiếu ngoài hiên. Bố tôi bê ra một đĩa to, nào bưởi, hồng, kẹo,... lại còn cả bánh đa nữa. - HS lắng nghe GV hướng dẫn. - Cháu ra đây với (2) bà nào!
- Tôi chạy ra, bốc mấy cái kẹo nhét vào túi. (3) Bà hỏi: - HS phát biểu ý kiến. – Sao chưa ăn đã để dành vậy cháu? - HS lắng nghe, tiếp thu. – Cháu cất đi, đến mai đưa cho em Tâm. Ban nãy, - HS lắng nghe, tiếp thu. cháu làm nó ngã. (4) Bà ôm tôi vào lòng, thơm lên tóc tôi, không nói. (Theo Kao Sơn) a. Từ bà ở vị trí nào được dùng để xưng hô? b. Trong đoạn văn, còn danh từ nào cũng được dùng để xưng hô? + GV cho HS làm việc cá nhân, viết vào VBT. - HS đọc nhiệm vụ BT. + GV nhận xét, chốt đáp án: a. Từ bà trong vị trí (2) dùng để xưng hô. b. Trong đoạn văn, còn danh từ cháu cũng được cùng để xưng hô. - GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ BT5: Tìm đại từ thay thế phù hợp thay cho mỗi bông hoa. Ngày xưa, trên cao nguyên có một đồng cỏ ở rất xa chỗ sinh sống của loài người. Nơi * có một dòng suối trong như pha lê và những tảng đá vân nằm giữa những đám hoa bướm bướm, hoa thạch thảo màu hồng, màu tím. Muốn tới * phải vượt qua những cánh rừng, những dãy núi, những dòng sông... Muông thú gọi * là làng Hươu. (Theo Vũ Hùng) - GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà hoàn thiện. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động. * CỦNG CỐ, DẶN DÒ - GV nhận xét tiết học.
- - Nhắc những HS kiểm tra đọc thành tiếng chưa đạt chuẩn bị để kiểm tra lại vào buổi sau. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ----------------------------------------------------------- Tiết đọc thư viện ĐỌC CÁ NHÂN ----------------------------------------------------------- Khoa học Bài 9: MẠCH ĐIỆN ĐƠN GIẢN, VẬT DẪN ĐIỆN VÀ VẬT CÁCH ĐIỆN (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Mô tả được cấu tạo và hoạt động của mạch điện thắp sáng gồm: nguồn điện, công tắc và bóng đèn.. - Giải thích được lí do sử dụng vật dẫn điện, vật cách điện trong một số đồ vật, tình huống thường gặp. - Đề xuất được cách làm thí nghiệm để xác định vật dẫn điện, vật cách điện. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của mạch điện. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất cách làm thí nghiệm. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ ý kiến, trình bày kết quả làm việc của nhóm. Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm HSKT : Lắng nghe bạn mô tả hoạt động của mạch điện thắp sáng II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các hình trong SGK được trình chiếu. - Dụng cụ thí nghiệm như hình 2, 5, 6 SGK và một số vật dẫn điện, cách điện.
- - Bảng nhóm, giấy A3, bút lông. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV nêu tình huống: - HS lắng nghe. Các em hãy tưởng tượng nếu chúng ta đi vào trong một hang động không có ánh sáng, chúng ta khồng nhìn thấy mọi vật xung quanh. Các em sẽ sử dụng đồ vật gì để chiếu sáng? - GV mời một vài HS trả lời. - HS trả lời. - GV nhận xét dẫn vào bài mới. - HS lắng nghe. + Vậy bên trong đèn pin có những bộ phận nào? Vì sao đèn pin phát sáng? - Như vậy, một mạch điện thắp sáng đơn giản cần có những bộ phận nào và hoạt động như thế nào? Để trả lời những câu hỏi này, chúng ta cùng vào bài học hôm nay: Mạch điện đơn giản, vật dẫn điện và vật cách điện. 2. Khám phá và luyện tập. Hoạt động 1: Mạch điện thắp sáng đơn giản 1.1 Tìm hiểu cấu tạo của đèn pin. - HS đọc thông tin và quan sát cấu - GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát cấu tạo tạo bên trong của đèn pin. bên trong của đèn pin ở hình 1 (SGK trang 34) rồi trả lời các câu hỏi: + Đèn pin có những bộ phận + Đèn pin có những bộ phận chính nào? chính: pin, bón đèn, công tắc và dây dẫn điện. + Nguồn năng lượng nào làm bóng đèn pin phát + Pin là nguồn năng lượng làm sáng? đèn phát sáng. + Mô tả chiều dòng điện chạy trong đèn pin. + Dòng điện chạy từ cực dương của pin, qua bóng đèn, chạy trong dây dẫn điện qua công tắc đến cực âm của pin.
- - HS quan sát gọi tên các dụng cụ ở hình 2 (SGK trang 35). 1.2 Tìm hiểu hoạt động của mạch điện đơn giản. - GV yêu cầu HS quan sát gọi tên các dụng cụ ở hình 2 (SGK trang 35). + Mạch điện thắp sáng đơn giản của hình 3 gồm những bộ phận: pin, bóng đèn, khoá K (công tắc) và dây dẫn điện. - GV tổ chức HS thảo luận nhóm quan sát hình 3 + Điểm khác nhau của hai mạch (SGK trang 35) rồi thực hiện: điện hình 3a và 3b: + Mạch điện thắp sáng đơn giản của hình 3 gồm Hình 3a khoá K (công tắc) đóng những bộ phận nào? Hình 3b khoá K (công tắc) mở. + Hoạt động của mạch điện: Khi khoá K (công tắc) đóng, + Chỉ ra điểm khác nhau của hai mạch điện hình 3a dòng điện từ cực dương của oin và 3b. chạy trong dây dẫn điện qua bóng đèn, qua khoá K tới cực âm của pin làm đèn phát sáng. Khi khoá K + Mô tả cấu tạo và hoạt động thắp sáng trên hình 3a mở, dòng đirnj không qua được và 3b. khoảng trống ở khoá K nên bóng đèn không sáng. - Đại diện nhóm trình bày. - HS nhận xét. - HS lắng nghe. Hình 3
- - GV mời một số nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV mời HS nhận xét và bổ sung. - HS thảo luận trả lời các câu hỏi. - GV nhận xét. 1. Mạch điện hình 3a, khoá K - GV giải thích thêm: đóng, đèn phát sáng vì mạch kín. Ở mạch điện hình 3a: Khoá K đóng (mạch kín) Mạch điện hình 3b, khoá K mở, Ở mạch điện hình 3b: Khoá K mở (mạch hở) mạch hở nên đèn không sáng. 1.3 Vì sao mạch điện không sáng. 2. Đèn ở mạch điện hình 4 không - GV tổ chức cho HS thảo luận trả lời các câu hỏi: sáng vì mạch hở. cắm chốt điện 1. Vì sao đèn sáng ở mạch điện hình 3a, đèn không vào lỗ cắm điện trên đế để mạch sáng ở mạch điện hình 3b? Làm thế nào để đèn điện kín thì đèn sẽ phát sáng. sáng? 2. Vì sao đèn ở hình 4 không sáng? 3. 3. Nếu em bật đèn pin nhưng đèn không sáng, hãy chỉ ra các lí do có thể làm đèn không sáng và cách khắc phục để đèn sáng. - GV giải thích thêm: + Pin là nguồn cung cấp năng lượng điện. Nếu hết pin thì khong có nguồn năng lượng điện để cung cấp cho bóng đèn nên đèn không sáng. + Nếu dây dẫn điện bị đứt, mạch hở nên đèn không sáng. Khi dây điện được nối lại, tạo mạch kín thì đèn sáng. . 3. Hoạt động nối tiếp - GV yêu cầu HS nêu ví dụ về mạch điên thắp sáng - HS nêu ví dụ về mạch điên thắp đơn giản trong cuộc sống. sáng đơn giản trong cuộc sống. + Đèn pin, đèn bàn học, đèn ngủ, đèn trang trí
- - GV yêu cầu HS về nhà ôn lại cấu tạo mạch điện -HS lắng nghe. thắp sáng đơn giản và mô tả hoạt động của mạch điện đó. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ----------------------------------------------------------- Toán Bài 20: Phép trừ số thập phân (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Thực hiện được phép trừ số thập phân. - Phát triển năng lực tư duy, giải quyết vấn đề và lập luận và giao tiếp toán học. - Vận dụng được việc trừ số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HSKT : Biết tính và đặt tính một số phép tính cộng, trừ đơn giản trong phạm vi (không nhớ) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh



