Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Thương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Thương", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_8_nam_hoc_2024_2025_tran.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Thương
- TUẦN 8 Thứ 2 ngày 28 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 2: GIỮ GÌN TÌNH BẠN Tiết 1 - Sinh hoạt dưới cờ: TRÒ CHUYỆN VỀ CHỦ ĐỀ “KHOA HỌC SÁNG TẠO” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: + Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. + Nghe trò chuyện về chủ đề “Khoa học sáng tạo’. + Tham gia hoạt động sáng tạo khoa học theo lớp. - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia hoạt động sáng tạo khoa học theo lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về khao học sáng tạo. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện tham gia các hoạt động học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRƯỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG SAU HOẠT ĐỘNG - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ ngheo - HS tham gia sinh hoạt đầu + Lựa chọn nội dung, chủ nghi thức. giờ tại lớp học. đề sinh hoạt dưới cờ. - Sinh hoạt dưới cờ: - GVCN chia sẻ những hoạt động trong ngày khai giảng
- + Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, nêu và những nhiệm vụ trọng khấu. ưu điểm, khuyết điểm trong tâm trong tuần học đầu + Chuẩn bị trang phục, đạo tuần. tiên. cụ và các thiết bị âm thanh, + Triển khai kế hoạch mới - HS cam kết thực hiện. liên quan đến chủ đề trong tuần. sinh hoạt. + Triển khai sinh hoạt theo + Luyện tập kịch bản. chủ đề “Trò chuyện về + Phân công nhiệm vụ cụ chủ đề: Khoa học sáng thể cho các thành viên. tạo” + Các lớp trưng bày san phẩm sáng tạo khoa học. + HS tham quan các sản phẩm sáng tạo khoa học. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ Tiếng Việt CHỦ ĐỀ : THIÊN NHIÊN KÌ THÚ Bài 15: BÀI CA VỀ MẶT TRỜI (3 tiết) Tiết 1: Đọc I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bài ca về mặt trời. Biết đọc diễn cảm các đoạn chứa nhiều từ ngữ gợi tả, gợi cảm và thể hiện tâm lí, cảm xúc của nhân vật; tốc độ đọc khoảng 90 – 100 tiếng trong 1 phút - Đọc hiểu: Nhận biết được các nhân vật qua hành động và lời nói của nhân vật; nhận biết các sự việc xảy ra trong câu chuyện. Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và suy nghĩ của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Cần biết rung cảm trước vẻ đẹp của thiên nhiên quanh mình.
- - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước tích cực lao động, yêu những người lao động. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: 1. Khởi động - GV cho HS xem video hoạt hình Thần gió - HS lắng nghe theo dõi câu chuyện và mặt trời và yêu cầu HS nêu cảm nhận của em về nhân vật mặt trời kYdG6Gk8BBdW - YC HS thảo luận trả lời các câu hỏi - HS thảo luận + Câu chuyện có những nhân vật nào? + Thần gió và mặt trời + Mặt trời và gió tranh luận về nội dung gì? + Ai cũng nhận là mình mạnh nhất + Vậy trong câu chuyện này mặt trời hay gió mạnh hơn? + Mặt trời đã thắng thần Gió - GV nhận xét - GV dẫn dắt: Ngoài sức mạnh vô tận, mặt - HS nhận xét trời còn tạo ra những cảnh đẹp tuyệt vời cho Trái đất của chúng mình, cảnh đẹp đó - HS lắng nghe
- là gì, bài học ngày hôm này chúng mình sẽ tìm hiểu nhé! 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc rõ ràng, diễn cảm - Hs lắng nghe GV đọc. phù hợp với tâm trạng nhân vật, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm, chú ý tới - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách những chỗ ngắt nghỉ, các từ ngữ thể hiện đọc. sự diễn cảm (cái gì vậy; rõ ràng là, từ bao giờ; chắc là, bỗng ...) trong văn bản. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. - GV chia đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến trông thấy được + Đoạn 2: Tiếp theo đến càng nhích dần lên + Đoạn 3: Phần còn lại. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: mỏng, - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. màu sữa, bổng, lè tè, xanh thẫm, vành mũ, - HS đọc từ khó. chiếm lĩnh, . - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Sương mù như tấm khăn voan mỏng màu - 2-3 HS đọc câu. sữa/ bay la đà trên những khóm cây quanh vườn, / trùm lấp một khoảng sân; - GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc thay đổi - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu. ngữ điệu khi đọc lời nói trực tiếp các nhân vật, đọc đúng ngữ điệu thể hiện tâm trạng của nhân vật - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập.
- 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. đưa ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các câu hỏi: các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Đàn chim sẻ làm gì khiến nhân vật + Đáp án: “tôi” chú ý? Nhân vật “tôi” nghĩ gì về + Nhân vật “tôi” chú ý đến những chú chim chuyện đó? sẻ đang thi nhau cất tiếng hót trên những ngọn cau cao, tiếng chim khi bổng khi trầm làm xôn xao không gian. + Nhân vật “tôi” nghĩ đàn chim sẻ hót xôn xao như vậy vì đang trông thấy một điều gì đó mà nhân vật “tôi” ở thấp quá chưa nhìn ra được. + Câu 2: Cảnh mặt trời mọc được miêu tả + Đầu tiên, mặt trời nhô lên sau vòm cây như thế nào? xanh thẫm như một vành mũ màu đỏ. Chiếc mũ đỏ to lớn nhô dần lên trên nền trời. Cuối cùng mặt trời bay lên khỏi vòm cây, to và đỏ giống như một chiếc mâm đồng. Vầng mặt trời bay từ từ chiếm lĩnh nền trời xa, rộng. + Câu 3: Vì sao nhân vật “tôi” liên tưởng + Bạn nhỏ thay đổi hình ảnh so sánh vì hình mặt trời như chiếc mũ đỏ rồi lại như chiếc dáng của mặt trời thay đổi khi nhô dần lên mâm đồng đỏ? trên bầu trời. Ban đầu, mặt trời chỉ ló một
- nửa ra khỏi vòm cây, giống nửa vành mũ đội đầu (đều là nửa hình tròn). Bạn nhỏ có lẽ cũng tưởng tượng có ai đó đang trốn sau vòm cây và chỉ ló mỗi vành mũ lên, bạn nhỏ hồi hộp chờ đợi ai là người đội chiếc mũ đó. Khi nhô lên cao, mặt trời mới hiện ra đầy đủ, tròn đầy và to rõ, giống như một chiếc mâm màu đỏ. + Câu 4: Khi phát hiện ra vầng mặt trời như + Khi phát hiện ra vầng mặt trời như chiếc chiếc mâm đồng đỏ, cảm xúc của nhân vật mâm đồng đỏ, cảm xúc của nhân vật “tôi” “tôi” như thế nào? Em suy nghĩ gì về bài dâng trào, khiến cho trong trái tim của hát của nhân vật “tôi”? nhân vật “tôi” vang lên tiếng hát. Đó là một bài hát rất độc đáo, giàu hình ảnh, chứa chan cảm xúc + Câu 5: Khi đọc đoạn văn tả mặt trời mọc, - HS làm việc và trả lời được theo ý kiến có hai bạn nhỏ đã nêu ý kiến như trong và cảm nhận của cá nhân về mỗi đoạn sách. Em thích ý kiến của bạn nào hoặc có văn. ý kiến nào khác? Vì sao? - Cả lớp nghe và nhận xét, đánh giá ý + GV gợi ý: Mỗi đoạn văn trên so sánh kiến nêu ra hay, độc đáo, có sức thuyết cảnh mặt trời mọc với điều gì? Mỗi đoạn phục. giải thích hình ảnh so sánh đó ra sao? + VD: Vào buổi bình minh, mặt trời giống một quả bóng bay màu đỏ (vì mặt trời tròn, - GV nhận xét, tuyên dương đỏ, ít quầng nắng nên giống quả bóng, càng lúc lại càng lên cao cũng giống quả bóng); khi lên cao tít, mặt trời giống một đốm lửa (vì mặt trời lúc đó nhỏ thôi nhưng màu đỏ hoặc cam, gay gắt, và có những quầng nắng - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài xung quanh rất chói mắt, giống lửa ... ) bài học. - GV nhận xét và chốt: - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học Cần biết rung cảm trước vẻ đẹp của thiên - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. nhiên quanh mình. 4. Vận dụng trải nghiệm.
- - GV nêu yêu cầu: Em hãy nêu cảm nhận - HS nêu được cảm nhận về vẻ đẹp của của em về cảnh mặt trời mọc trong câu cảnh mặt trời mọc. Biết bộc lộ cảm xúc và chuyện và tâm trạng của bạn nhỏ khi hát ý kiến của bản thân về tâm trạng vui tươi, vang bài ca về mặt trời? phấn khởi của bạn nhỏ. – GV mở và chiếu bài hát cho cả lớp hát theo: Cảm ơn ông mặt trời - Cả lớp hát Wnpq7JQ7sgZ - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: - GV hướng dẫn luyện đọc câu: GV chiếu câu cho HS đọc mẫu rồi mới dung dấu ngắt và nghỉ. ----------------------------------------------------------------- Tiếng Việt Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐA NGHĨA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Giúp HS có thể phân biệt, biết sử dụng từ đa nghĩa. - Củng cố lại kiến thức về từ đa nghĩa; biết sử dụng, giải thích, đánh giá được tác dụng của từ đa nghĩa trong những tình huống cụ thể. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV nêu câu hỏi và hướng dẫn HS chơi + HS lắng nghe trò chơi “Đường đua kì thú” - GV phổ biến cách chơi: Các thành viên cùng lên bảng ghi từ tìm được vào ô nhiệm vụ được giao bắt đầu từ từ dùng - HS lắng nghe luật chơi nghĩa gốc, bạn nối tiếp sẽ điền vào ô dùng nghĩa chuyển. Nhóm nào nhanh hơn, tìm được nhiều từ dùng với nghĩa chuyển hơn thì nhóm đó thắng cuộc. Có một số từ sau: cửa, đầu, tay, mặt, bụng. Em hãy tìm và xếp các từ theo các nhóm nghĩa: - HS thực hiện theo nhóm - Đáp án: + Từ dùng với nghĩa gốc: khuôn mặt, cửa - Gọi HS nhận xét sổ, đầu tóc, tay trái, đau bụng,.... - GV nhận xét + Từ dùng với nghĩa chuyển: cửa biển, - GV yêu cầu HS: Hãy nhắc lại thế nào là đứng đầu, tay chân, mặt bàn, xấu bụng,.. từ đa nghĩa? - Nhóm khác nhận xét - GV nhắc lại kiến thức và dẫn dắt vào bài. - HS nhắc lại - 2. Luyện tập. Bài 1: Nêu nghĩa của từ hạt trong mỗi đoạn thơ dưới đây. Từ hạt trong đoạn thơ nào được dùng với nghĩa gốc? a. Khi đang là hạt Cầm trong tay mình Chưa gieo xuống đất Hạt nằm lặng thinh.
- (Trần Hữu Thung) b. Hạt mưa mải miết trốn tìm Cây đào trước cửa lim dim mắt cười Quất gom từng hạt nắng rơi - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe Làm thành quả - những mặt trời tí hon. bạn đọc. (Đỗ Quang Huỳnh) - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: dung yêu cầu. - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 - HS nhận xét, góp ý Đáp án: a. Chỉ bộ phận nằm trong quả , có thể nảy mầm thành cây con. Đây là nghĩa gốc b. Chỉ phần chất lỏng có hình giống như hạt của quả . Đây là nghĩa chuyển. - Các nhóm trình bày - Mời nhóm khác nhận xét - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2. Trong hai đoạn thơ dưới đây, từ chân được dùng với nghĩa nào? Các nghĩa đó có gì giống và khác nhau? - GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tập 2 - HS nêu yêu cầu bài - GV hướng dẫn cách thực hiện: HS đọc lại mỗi từ chân trong các đoạn thơ và xác định nghĩa của mỗi từ đó. Sau khi xác định nghĩa của mỗi từ chân, suy nghĩ xem các nghĩa có quan hệ với nhau như thế nào. - Yêu cầu HS thực hiện vào phiếu bài tập
- - HS thực hiện các nhân vào phiếu bài tập theo mẫu Từ So sánh chân Giống nhau Khác nhau a Hai nét dùng để chỉ bộ nghĩa đều phận của vật, có tác chỉ phần dụng đỡ vật b phía dưới dùng để chỉ bộ cùng, có phận cơ thể người tác dụng và động vật, tác nâng đỡ dụng giúp nâng đỡ cơ thể và di chuyển. - Mời đại diện nhóm trình bày kết quả - Đại diện nhóm trình bày kết quả - HS nhận xét - GV mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe. a. chân: phần dưới cùng của một vật (cái com-pa, cái gậy, cái kiềng) để đỡ vật đó có thể đứng được => nghĩa chuyển. b. chân: phần dưới cùng của cơ thể người và động vật, có chức năng di chuyển (bước) => nghĩa gốc - Lắng nghe - GV nhận xét tuyên dương. Bài 3. Đặt câu để phân biệt các nghĩa của mỗi từ sau đây: - GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tập 3 - Yêu cầu HS làm việc cá nhân - HS nêu yêu cầu bài. - Mời HS trình bày kết quả - HS thực hiện cá nhân vào vở nháp
- - 2-3 HS trình bày kết quả (1) - Lan có chiếc mũi rất cao và thẳng. Mũi tàu như một tấm khiên lớn xé toang cả khối nước khổng lồ. (2) - Bạn Mai cao 1m60 rồi đấy. Kết quả thi của Hoa cao thứ 2 trong khối. - GV mời các HS khác nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, chốt đáp án. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV đưa ra các từ yêu cầu HS đặt câu và - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học giải nghĩa 2 từ sau: tốt bụng, no bụng vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. - HS thực hiện cá nhân + Hắn ăn ngấu nghiến cho tới khi no bụng. (bụng: bộ phận của cơ thể; nghĩa gốc) + Lan là một bạn nữ rất tốt bụng. (bụng: chỉ - GV nhận xét tiết dạy. phần bên trong, tính cách; nghĩa chuyển). - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Bài 1: Nêu nghĩa của từ hạt trong mỗi đoạn thơ dưới đây. Từ hạt trong đoạn thơ nào được dùng với nghĩa gốc? thay nhóm 2 bằng nhóm 4 --------------------------------------------------- Thứ 3 ngày 29 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt Tiết 3: VIẾT Bài: VIẾT BÀI VĂN TẢ PHONG CẢNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Viết được bài văn tả cảnh. - Giúp HS củng cố kiến thức đã học và thực hành, luyện tập tại nhà. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết daonj văn nêu ý kiến tán thành một sự việc, hiện tượng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mời HS nêu lại bố cục của một bài - HS nêu gồm 3 phần: Mở bài, thân bài, kết văn tả phong cảnh bài. - Mời HS nhận xét - HS nhận xét - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Bài 1: Viết - GV HD học sinh chọn 1 trong 2 đề để viết - HS đọc 2 đề bài. Cả lớp lắng nghe bạn Chọn 1 trong 2 đề dưới đây: đọc. Đề 1: Tả một cảnh ao hồ, sông suối ở quê hương em hoặc ở nơi gia đình em sinh sống. Đề 2: Tả một cảnh biển đảo em đã được thấy tận mắt hoặc xem trên phim ảnh. - GV yêu cầu HS chọn 1 trong 2 đề trên để viết đoạn văn - HS viết bài cá nhân - GV hướng dẫn, lưu ý cho hs khi viết đoạn văn - HS lắng nghe hướng dẫn, lưu ý khi viết + Đọc lại dàn ý đã lập (có thể chỉnh sửa hoặc đoạn văn bổ sung chi tiết cho nội dung phong phú
- hơn hoặc điều chỉnh trình tự miêu tả, nếu muốn). + Đọc những điều lưu ý và ví dụ trong SGK. + Dự kiến viết những câu văn sử dụng biện pháp nhân hoá, so sánh khi tả phong cảnh. - GV nhắc HS tập trung làm bài để có thời gian đọc soát bài văn. - HS viết bài cá nhân - Viết bài dựa vào dàn ý (đảm bảo bài văn có đủ 3 phần), chú ý viết câu văn sử dụng những từ ngữ gợi tả (VD: những tính từ gợi - GV quan sát hỗ trợ hình ảnh, âm thanh, màu sắc, ... gây ấn tượng mạnh), sử dụng biện pháp so sánh, nhân hoá, ... - Học sinh viết bài văn theo đề bài đã chọn - GV quan sát HS làm bài để có hỗ trợ kịp thời. Chẳng hạn: + Hỗ trợ những em hạn chế về kĩ năng viết (kĩ năng tìm ý, kĩ năng dùng từ, viết câu, ...). + Hỗ trợ, khích lệ HS tìm được lí do xác đáng, dẫn chứng điển hình. Bài 2: Đọc soát và chỉnh sửa. - GV gọi HS đọc bài văn đã viết - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp lắng - Nhận xét đoạn văn theo một số gợi ý nghe. + Bố cục + Trình tự sắp xếp + Cách dùng từ, viết câu - HS đọc bài văn đã viết - GV tổ chức cho HS rà soát , phát hiện lỗi, - HS rà soát , phát hiện lỗi, sửa lỗi, ghi laij sửa lỗi trong bài viết theo các gợi ý trên. lỗi cần sửa (nếu có) - Gọi HS nhận xét. - HS khác lắng nghe, theo dõi để nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV hướng dẫn HS thảo luận với bạn bè - HS đọc yêu cầu vận dụng để thực hiện ở nhà yêu cầu ở hoạt động Vận dụng: Em hãy ghi lại những tác dụng
- mà mặt trời mang tới cho vạn vật trên thế - Ghi chép những ý quan trọng trong gian này. hướng dẫn của GV để thực hiện yêu cầu - GV khuyến khích HS tích cực chia sẻ với tại nhà. người thân, lắng nghe người thân góp ý để mở rộng hiểu biết của bản thân. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV yêu cầu HS nhắc lại các nội dung chính của Bài 15: Đọc - hiểu: Bài ca về mặt trời. Luyện từ và câu: Luyện tập về từ đa nghĩa. - Hs nhắc lại Viết: Viết bài văn tả phong cảnh. - GV nhận xét kết quả học tập của HS. Khen ngợi, động viên các em có nhiều tiến bộ. - Dặn dò HS đọc trước Bài 16 - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. - Lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Đề 1: Tả một cảnh ao hồ, sông suối ở quê hương em hoặc ở nơi gia đình em sinh sống. Thay bằng tả cảnh biển ở quê hương em hoặc ở nơi gia đình em sinh sống. . Toán Bài 18: LUYỆN TẬP CHUNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS ước lượng được số đo diện tích, thực hiện được việc chuyên đổi giữa một số đơn vị đo diện tích đã học; - Giải quyết được một số vấn để thực tiễn gắn với số đo diện tích. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu cách tính toán, đo lường và ước lượng được diện tích. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết được cách tính toán, đo lường và ước lượng diện tích để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
- - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS chời trò chơi “Hái táo” - HS tham gia chơi trò chơi Câu 1: 1km2 = .....ha Câu 2: 4 m2 = ..... dm2 Câu 3 : 17 km2 = .... m2 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động thực hành Bài 1. Chọn số đo phù hợp. Diện tích trường học của Mai khoảng: A. 1,5 ha B. 1,5 m2 C. 1,5 dm2 D. 1,5 cm2 - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - Lớp làm việc theo cặp đôi: - GV mời lớp làm việc theo cặp đôi: - HS trình bày: Đáp án A là đáp án chính - GV mời HS đại diện trình bày. xác - HS nhận xét, bổ sung - GV mời HS nhận xét, bô sung - HS lắng nghe, sửa sai. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2. Viết các số đo dưới đây theo đơn vị hec-ta. a) 25 000 m2 412 000 m2 8 000 m2 b) 11 km2 7 km2 480 km2
- - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - HS thực hiện thảo luận nhóm đôi - GV mời HS làm việc thực hiện nhóm đôi - HS tham gia chơi trò chơi - GV cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh, Ai + Đáp án đúng” a) 2 5000 m2 = 2,5 ha - GV nêu cách chơi, luật chơi. 412 000 m2 = 41,2 ha - GV mời đại diện các nhóm trả lời 8 000 m2 = 0,8 ha b) 11 km2 = 1 100 ha 7 km2 = 700 ha 480 km2 = 48 000 ha - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3. Người ta muốn xây dựng khu vui chơi cho trẻ em kết hợp với khu cắm trại trên mảnh đất có diện tích 2 ha. Biết khu vui chơi cho trẻ em chiếm diện tích mảnh đất. Hỏi ퟒ diện tích của khu cắm trại là bao nhiêu mét vuông? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - HS cùng tóm tắt bài toán - GV cùng HS tóm tắt bài toán + Cho biết khu cắm trại rộng 2 ha 3 ? Khu cắm trại có diện tích bao nhiêu? + Khu vui chơi cho trẻ em chiếm diện ? Khu vui chơi của trẻ em rộng bao nhiêu? 4 tích mảnh đất + Bài toán muốn tính diện tích khu cắm ? Bài toán hỏi gì? trại là bao nhiêu mét vuông? - Lớp làm việc cá nhân, thực hiện theo - GV mời lớp làm việc cá nhân, thực hiện theo yêu cầu. yêu cầu. - HS trình bày. - GV mời HS trả lời. Bài giải Đổi 2 ha = 20 000 m2 Diện tích khu vui chơi cho trẻ em là:
- 3 20 000 : = 15 000 (m2) 4 Diện tích khu cắm trại là: 20 000 – 15 000 = 5 000 (m2) Đáp số: 5 000 m2 - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, sửa sai (nếu có) 4. Vận dụng trải nghiệm. Bài 4: Một mảnh đất dạng hình chữ nhật được chia thành các phần như hình vẽ dưới đây. Biết phần đất có dạng hình chữ nhật màu vàng được dùng để xây nhà máy. Hỏi người ta dùng bao nhiêu héc-ta để xây nhà máy? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - HS cùng tóm tắt bài toán - GV cùng HS tóm tắt bài toán - Lớp làm việc cặp đôi, thực hiện theo - GV mời lớp làm việc cặp đôi, thực hiện theo yêu cầu. yêu cầu. - HS trình bày. - GV mời HS trả lời. Bài giải Chiều dài của khu xây nhà máy là: 30 × 6 = 180 (m) Chiều rộng khu xây nhà máy là: 30 × 3 = 90 (m) Diện tích xây nhà máy là: 180 × 90 = 16 200 (m2) = 1,62 ha Đáp số: 1,62 ha - HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có). - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe
- - GV nhận xét, tuyên dương. - Hs lắng nghe và rút kinh nghiệm - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... --------------------------------------------------- Khoa học CHỦ ĐỀ: NĂNG LƯỢNG Bài 8: SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG ĐIỆN (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nêu được một số quy tắc cơ bản về an toàn điện và tuân thủ các quy tắc an toàn điện trong tình huống thường gặp. - Nêu và thực hiện được những việc làm thiết thực để tiết kiệm năng lượng điện ở trường và ở nhà. - Đề xuất và trình bày được những việc cần làm để sử dụng an toàn, tiết kiệm năng lượng điện một cách đơn giản, dễ nhớ (như dùng hình ảnh, sơ đồ,..) để vận độnggia đình và cộng đồng cùng thực hiện. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tìm hiểu việc sử dụng nguồn năng lượng điện ở trường và ở nhà, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được việc cần làm để sử dụng điện an toàn cho gia đình vfa những người xung quanh. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, trình bày kết quả làm việc nhóm. - Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực. - Trách nhiệm: Có ý thức thực hiện, sử dụng điện an toàn và tiết kiệm điện khi ở trường và ở nhà. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Các hình trong SGK; bảnh phụ, giấy A3, bút lông dầu.
- - HS: SGK, VBT III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV đặt câu hỏi: - HS trả lời. + Khi dùng năng lượng để thắp sáng, chạy máy..., người ta thường lấy điện từ đâu? + Em hãy nêu một số tình huống không an toàn khi sử dụng điện mà em biết. - GV mời một vài HS trả lời. - GV nhận xét. - GV giải thích thêm: - HS lắng nghe. + Điện năng được lấy từ các nhà máy điện và thường ở xa nơi tiêu thụ nên cần truyền tải điện đi xa. Để giảm hao phí điện năng trên đường truyền thì cần sử dụng máy biến thể để tăng điện áp tới hàng trăm ki-lô-vôn (kV). + Để an toàn khi sử dụng điện lại dùng máy biến thể để hạ áp tới khoảng vài trăm vôn trước khi đưa vào sử dụng. + Điện được sản xuất từ nhà máy điện và truyền tải trên đường dây là dòng điện ba pha, ở nơi tiêu dùng có thể sử dụng dòng điện ba pha hoặc một pha. - GV dẫn vào bài học: Sử dụng năng lượng điện. 2. Khám phá và luyện tập. Hoạt động 1: An toàn khi sử dụng điện. 1.1 Tiềm hiểu điện được sử dụng vào những việc - HS thảo luận để nêu những việc gì và điện được truyền từ nhà máy điện đến nơi sử dụng điện trong cuộc sống hằng tiêu thụ như thế nào. ngày. - GV yêu cầu HS thảo luận để nêu những việc sử dụng điện trong cuộc sống hằng ngày. - GV gọi HS trình bày. - HS trình bày. - GV nhẫn xét, kết luận: - HS nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe.
- + Điện được dùng để thắp sáng, sấy khô, đun nấu thức ăn, đun nước, chạy máy móc như: xe đạp điện, xe máy điện, quạt máy, máy điều hoà, máy giặt, tủ lạnh - HS quan sát hình 1 (SGK trang .. 30) rồi mô tả sự truyền điện từ nơi Điện được sử dụng rất nhiều trong cuộc sống hằng sản xuất đến nơi tiêu thụ. ngày. Vậy điện được lấy từ đâu? - GV yêu cầu HS quan sát hình 1 (SGK trang 30) rồi mô tả sự truyền điện từ nhà máy điện đến ổ điện của mỗi gia đình, cơ quan, trường học như thế nào. - HS lắng nghe. - GV giải thích thêm: Điện năng được lấy từ các nhà máy điện và thường ở xa nơi tiêu thụ nên cần truyền tải điện đi xa. Để giảm hao phí điện năng trên đường truyền thì cần sử dụng máy biến thể để tăng điện áp tới hàng trăm ki-lô-vôn (kV). 1.2 Tìm hiểu một số việc nên làm và không nên làm để đảm bảo an toàn khi sử dụng điện. - HS quan sát hình 2 (SGK trang (Làm việc nhóm) 31) và cho biết việc nên làm, không - GV yêu cầu HS quan sát hình 2 (SGK trang 31) và nên làm dể đảm bảo an toàn cho cho biết việc nên làm, không nên làm dể đảm bảo an con người. toàn cho con người. - Nên làm: + Hình c: Sửa điện trên đường dây tải điện. - Không nên làm: + Hình a; Chơi thả diều dưới đường dây điện.



