Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Thương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Thương", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_7_nam_hoc_2024_2025_tran.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Thương
- TUẦN 7: Thứ 2 ngày 21 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ : GIỮ GÌN TÌNH BẠN Tiết 1 – SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NGÀY HỘI TRAO ĐỔI SÁCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: + Học sinh tham gia chào cờ theo nghi thức trang trọng, trang nghiêm, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc. + Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, ngày hội trao đổi sách + Biết chia sẻ cảm xúc của mình ngày hội trao đổi sách - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về ngày hội trao đổi sách - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để tích cực sưu tầm sách đọc của cá nhân. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ, và giữ gìn sách vở II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRƯỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG SAU HOẠT ĐỘNG - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ ngheo - HS tham gia sinh hoạt đầu + Lựa chọn nội dung, chủ nghi thức. giờ tại lớp học. đề sinh hoạt dưới cờ. - Sinh hoạt dưới cờ: - GVCN chia sẻ những hoạt động trong ngày khai giảng
- + Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, nêu và những nhiệm vụ trọng khấu. ưu điểm, khuyết điểm trong tâm trong tuần học đầu + Chuẩn bị trang phục, đạo tuần. tiên. cụ và các thiết bị âm thanh, + Triển khai kế hoạch mới - HS cam kết thực hiện. liên quan đến chủ đề trong tuần. sinh hoạt. + Triển khai sinh hoạt theo + Luyện tập kịch bản. chủ đề “Ngày hội trao đổi + Phân công nhiệm vụ cụ sách” thể cho các thành viên. + Cam kết hành động : Chia sẻ cảm xúc trong ngày hội trao đổi sách IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ----------------------------------------------------------- Tiếng Việt CHỦ ĐỀ 2: THIÊN NHIÊN KÌ THÚ Bài 13: MẦM NON Tiết 1: Đọc I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc thành tiếng: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và diễn cảm toàn bộ bài thơ “mầm non”. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp, với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài. - Đọc hiểu: Hiểu nghĩa của từ ngữ, hình ảnh miêu tả sự chuyển mùa của thiên nhiên qua hình ảnh thơ, biện pháp tu từ nhân hoá của tác giả. Hiểu được bài đọc muốn nói thông qua hình ảnh mầm non. Vẻ đẹp của thiên nhiên vào thời khắc chuyển mùa từ đông sang xuân. Cảm nhận được tình yêu của tác giả đối với vẻ đẹp bình dị của thiên nhiên, đất nước. - Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc trước những vẻ đẹp của thiên nhiên, biết đồng cảm với tình yêu thiên nhiên của tác giả trong tác phẩm nghệ thuật hoặc của những người xung quanh.
- - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết biểu lộ tình yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ thiên nhiên. Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong văn bản và trong đời sống. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực tham gia hoạt động tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. - ĐĐLS:GD HS yêu thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: 1. Ôn bài cũ. - GV trình chiếu cho HS xem một số hình ảnh - HS quan sát và xác định. về vịnh Hạ Long và yêu cầu HS xác định đó là những hòn đảo nào để ôn lại bài đã học. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 2. Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Quả bóng - HS tham gia trò chơi. bí ẩn” trả lời các câu hỏi về thời tiết giao mùa khi mùa đông chuyển sang mùa xuân. - GV nhận xét và chốt: Khi mùa đông chuyển sang mùa xuân, thời - HS lắng nghe. tiết, cỏ cây có sự thay đổi rõ rệt. Thời tiết sẽ ấm hơn, không còn cái lạnh giá của mùa đông. Những cơn gió té được thay bằng
- những làn gió ấm, nhẹ nhàng. Chồi non bắt đầu xuất hiện trên những cành cây, lá cây xanh mướt. - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ (SGK trang 64) và trả lời câu hỏi: - HS quan sát tranh minh hoạ. + Trong tranh có những hình ảnh gì? - HS trả lời câu hỏi. + Các sự vật đang làm gì? + . + Em có cảm nghĩ gì về bức tranh? + . Cảnh vật trong tranh thật đẹp, giúp chúng ta + .. cảm nhận được phần nào về cảnh sắc thiên nhiên trong bài thơ Mầm non của Võ Quảng. Vậy cô trò chúng ta cùng nhau tìm hiểu qua bài học hôm nay. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe GV đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, miêu tả cảnh vật mùa đông và mùa xuân, miêu tả hình ảnh chồi non. - GV HD đọc: - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn + Đọc đúng các từ ngữ có tiếng dễ phát âm cách đọc. sai: nằm nép, lặng im, chíp chiu chiu, xuân đến + Đọc đúng ngữ điệu, đọc nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc. + Đọc chậm rãi, nhấn vào từ “thấy” trong các câu: Thấy mây bay hối hả/ Thấy lất phất mưa phùn . + Ngữ điệu nhanh, tươi vui, rộn ràng khi đọc những câu: Tức thì trăm ngọn suối/ Tức thì ngàn tiếng chim
- + Nhấn giọng vào những từ ngữ gợi tả vẻ đẹp của khu rừng: hối hả, lất phất, lim dim, xanh - 1 HS đọc toàn bài. biếc . - 6 HS đọc nối tiếp. - GV gọi 1 HS đọc toàn bài thơ. - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu. - GV 6 HS đọc nối tiếp 6 khổ thơ trước lớp. - HS đọc theo cặp. - GV hướng dẫn HS luyện đọc câu/ đoạn, ngắt nghỉ đúng chỗ. - HS đọc cá nhân. - GV yêu cầu HS đọc theo cặp, mỗi HS đọc một khổ thơ, đọc nối tiếp đến hết bài thơ. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS đọc cá nhân toàn bài một lượt. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập. 3.1 Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt hỏi trong SGK. Đồng thời vận dụng linh các câu hỏi: hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách - HS trả lời. trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: (khổ thơ 1, 2) Trong 2 khổ thơ đầu, mầm non được miêu + Một mầm non nho nhỏ, nằm nép lặng, tả như thế nào? Cách miêu tả đó có gì thú mắt lim dim, cố nhìn qua kẽ lá. vị? Nhà thơ sử dụng những động từ chỉ hoạt .......... động của con người để miêu tả mầm non (nằm, nép, lim dim, nhìn) khiến cho mầm non hiện lên rất sinh động. Cũng giống như con người, mầm non biết trốn đi cái rét, biết co mình lại vì sợ lạnh, cũng tò mò, muốn biết cảnh vật quanh mình như thế nào (cố nhìn). Biện pháp nhân hoá đã khiến cho
- mầm non hiện ra thật đẹp, ngộ nghĩnh đáng yêu. Câu 2: + Câu 2: + Mây bay hối hả Cảnh vật mùa đông hiện ra như thế nào Mưa phùn lất phất qua cảm nhận của mầm non? Gió thổi ào ào - GV yêu cầu HS đọc khổ thơ 2, 3, 4 rồi ghi Rừng cây thưa thớt lá cành, lá vàng rụng lại các từ ngữ miêu tả cảnh vật mùa đông. đầy mặt đất. Các loài thú vắng bóng, một chú thỏ, dẫu có xuất hiện trong bức tranh mùa đông nhưng cũng chỉ là đi tìm nơi trú nấp. Không gian yên ắng, tĩnh mịch. + Câu 3: Câu 3: a) Nhờ đâu mầm non nhận ra mùa xuân a) Mầm non nhận ra mùa xuân về nhờ âm đến? thanh tiếng chim kêu, âm thanh róc rách của trăm ngàn con suối, tiếng ca vang của ngàn chim muông. b) Bức tranh mùa xuân có gì khác với bức b) Bức tranh mùa xuân và mùa đông có sự tranh mùa đông? khác biệt: - GV yêu cầu HS đọc kĩ khổ thơ thứ 3 rồi Âm thanh ghi lại các từ ngữ miêu tả mùa xuân. + Mùa đông tĩnh lặng từ ngọn cỏ, làn rêu đến tiếng gió, tiếng lá reo. + Mùa xuân tràn ngập âm thanh rộn ràng, náo nức, tiếng chim hót chíp chiu, vạn vật trong khu rừng cất tiếng hoà ca cùng tiếng chim. Màu sắc + Bức tranh mùa đông: có gam màu đỏ đồng của lá bàng, gam màu vàng của lá rụng. + Bức tranh mùa xuân: màu xanh biếc của + Câu 4: chồi non nỏi lên trên nền trời mùa xuân. Nêu nhận xét của em về hình ảnh mầm non Câu 4: trong khổ thơ cuối?
- - GV yêu HS làm việc nhóm đôi để trả lời - HS làm việc cá nhân, thảo luận nhóm đôi thêm các câu hỏi gợi ý cho câu 4. cùng thống nhất đáp án. + Những từ ngữ nào miêu tả mầm non trong - HS thảo luận nhóm đôi. khổ thơ 4? + Nhà thơ dùng biện pháp nghệ thuật gì để miêu tả mầm non? + Nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó. - GV yêu cầu HS trình bày, - GV tổng hợp ý kiến của học sinh, giảng giải thêm: - 2-3 HS trình bày. Tác giả sử dụng những từ ngữ chỉ hoạt động - HS lắng nghe. của con người (nghe, thấy, vội, đứng dậy, khoác áo) để miêu tả mầm non. Nhà thơ đã làm cho người đọc như nhìn thấy sự trỗi dậy, vươn lên, bung nở đầy sức sống của mầm non. Mầm non cũng giống con người, phấn chấn, hào hứng trước vẻ đẹp của đất trời. Mầm non cũng tự hào, hãnh diện cuộc sống mới. Hình ảnh mầm non trong khổ thơ cuối thất đáng yêu! + Câu 5: Nội dung chính của bài thơ là gì? - GV yêu cầu HS đọc lại cả bài thơ để tìm nội dung chính của bài. (HS thực hiện nhóm Câu 5 đôi). - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài - HS đọc cá nhân. học. - HS thảo luận nhóm đôi tìm nội dung - GV nhận xét và chốt: chính của bài thơ. Bài thơ miêu tả vẻ đẹp giao mùa của thiên - Đại diện nhóm trình bày. nhiên từ mùa đông chuyển sang mùa xuân, - HS lắng nghe. miêu tả sự chuyển mình, thay đổi của vạn vật khi mùa xuân về.
- 3.2 Luyện đọc lại. - HS lắng nghe. - GV đọc diễn cảm lại bài thơ. - 6 HS đọc nối tiếp. - GV mời 6 HS đọc nối tiếp 6 khổ thơ trước lớp. - HS góp ý cách đọc của bạn. - GV gọi HS góp ý cách đọc của bạn. - HS thi đua học thuộc lòng bài thơ. - GV tổ chức cho HS đọc thuộc lòng bài thơ. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm xúc của mình sau khi học xong bài cảm xúc của mình. “Mầm non” + Bài thơ Mầm non mang đến cho em rất nhiều cảm xúc về vẻ đẹp kì lạ nhưng cũng rất đỗi thân quen của thiên nhiên. + Em biết được cảnh vật thay đổi theo mùa, nhất là từ mùa đông sang mùa xuân giống như nơi em sinh sống. + Nhờ có bài thơ mà em cảm nhận sức sống diệu kì của thiên nhiên. Từng nhánh cỏ, đám mây, dòng suối đến loài vật cũng biết khao khát mùa xuân, khao khát sự sống mạnh mẽ. - Bài thơ giúp em yêu quý thiên nhiên hơn, mang đến cho em một mong ước - Nhận xét, tuyên dương. lắng nghe được tiếng nói của thiên nhiên. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------------- Tiếng Việt Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU Bài: TỪ ĐA NGHĨA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- - Nắm được khái niệm về từ đa nghĩa, có thể nhận biết được từ đa nghĩa và các nghĩa của từ đa nghĩa. - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập thông qua các từ da nghĩa tìm được. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu từ đa nghĩa và ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS xem một đoạn clip (2 phút) về trận - HS xem chlip. đấu bóng với bầu không khí sôi động, hào hứng của các cổ động viên Việt Nám. - GV đặt tình huống Cô là một bình luận viên bóng đá. Cô sẽ bình luận: “Khán đài bắt đầu nóng dần - HS lắng nghe. lên.” Vậy các em hiểu như thế nào là “nóng”? Từ này có phải muốn nói đến nhiệt độ ngoài trời đang cao hay không? - HS chia sẻ theo cách nghĩ của - GV tổ chức cho HS chia sẻ. mình. - GV nhận xét, chốt lại. - HS lắng nghe.
- - GV dẫn vào bài. Vậy để hiểu rõ từ “nóng” có những nghĩa nào, chúng ta cùng nhau tìm hiểu qua - HS ghi bài vào vở. bài học “Từ đa nghĩa”. - GV ghi tên bài học trên bảng. 2. Luyện tập. Bài 1 (SGK trang 65): Đọc đoạn thơ và các nghĩa của từ mắt rồi trả lời câu hỏi. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu, 1 HS đọc đoạn thơ và - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 1 HS đọc các nghĩa của từ mắt. 1 HS đọc đoạn thơ - GV hướng dẫn cách thực hiện. a. Tìm nghĩa thích hợp cho từ “mắt” được in đậm. - GV gọi 2 HS đọc 2 nghĩa của từ mắt được in đậm trong đoạn thơ. 1 HS đọc các nghĩa của từ mắt. - GV yêu cầu HS xác định nghĩa của chúng trong từng ngữ cảnh của các câu thơ xem nghĩa đó là - HS xác định nghĩa của từ mắt nghĩa nào trong các nghĩa được nêu. + Từ mắt trong câu “Xe có mắt đền”: chỉ đèn xe hơi giống như con mắt. - Từ mắt trong hai câu cuối chỉ bộ - GV nhận xét. phận của con vật và con người. b. Trong các nghĩa của từ mắt nghĩa nào là nghĩa - HS khác nhận xét. gốc, nghĩa nào là nghĩa được phát triển từ nghĩa gốc (nghĩa chuyển)? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để tìm nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ mắt.
- - GV giảng giải: - HS thảo luận nhóm đôi để tìm + Nghĩa gốc: là nghĩa có trước, nghĩa đầu tiên được nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ nói đến (chỉ các bộ phận cơ thể con người, con vật) mắt. + Nghĩa chuyển: là nghĩa được chuyển từ nghĩa gốc (không dùng để chỉ con người, con vật). c. Các nghĩa trên của từ mắt có liên hệ với nhau như thế nào? - GV yêu cầu HS so sánh sự khác nhau của nghĩa gốc và nghĩa chuyển bằng cách ghi vào Phiếu so - HS so sánh sự khác nhau của sánh (HS thảo luận nhóm). nghĩa gốc và nghĩa chuyển. - HS thảo luận nhóm. - GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày. - GV chốt: Các nghĩa trên của từ mắt giống nhau ở hình - HS lắng nghe. dáng của sự vật mà từ gọi tên, khác nhau ở chỗ nghĩa gốc nói đến chức năng dể nhìn, nghĩa chuyển thì không nói đến chức năng đó mà chỉ nhấn mạnh nghĩa về hình dáng của sự vật. Bài tập 2 (SGK trang 66). Xác định nghĩa của từ biển trong những câu thơ, ca dao dưới đây và chó biết nghĩa nào là nghĩa gốc, nghĩa nào là nghĩa chuyển. - GV gọi HS đọc các câu thơ, câu ca dao. - HS đọc các câu thơ, câu ca dao. - GV yêu cầu HS dựa vào khái niệm từ đa nghĩa, dựa vào nghĩa gốc và nghĩa chuyển đã xác định trong bài tập 1 để xác định nghĩa của từ biển trong các câu thơ, câu ca dao.
- - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm. - HS thảo luận nhóm để xác định nghĩa của từ biển trong các câu thơ, câu ca dao. - GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày. a. Biển: chỉ vùng diện tích rộng lớn. (nghĩa chuyển) b. Biển: chỉ vùng nước mặn rộng lớn trên bề mặt Trái Đất. (nghĩa gốc) c. Biển: chỉ phần đại dương ở ven đất liền. (nghĩa chuyển) - GV nhận xét và chốt lại nội dung chính của bài - Nhóm khác nhận xét học. - HS lắng nghe. - GV mời HS đọc ghi nhớ trong SGK trang 66. - HS đọc ghi nhớ. Bài tập 3. (SGK trang 66) Từ lưng trong mỗi đoạn thơ dưới đây được dùng với nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? Nếu các nghĩa đó. - HS đọc yêu cầu của bài tập 3. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 3. - HS khác đọc câu a, câu b. Cả lớp - GV mời HS khác đọc câu a, câu b. lắng nghe và theo dõi. - HS đọc kĩ đoạn thơ, xác định từ - GV yêu cầu HS đọc kĩ đoạn thơ, xác định từ nào mang nghĩa gốc, nghĩa chuyển. mang nghĩa gốc, từ nào mang nghã chuyển. - HS thực hiện cá nhân. - GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân. - HS trình bày kết quả. - GV gọi HS trình bày kết quả. a. Lưng: mang nghĩa chuyển (ở khoảng giữa lưng trời). b. Lưng núi: mang nghĩa chuyển. Lưng mẹ, em nằm trên lưng: mang nghĩa gốc, chỉ bộ phận cơ thể. - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- - GV kết luận: Sử dụng từ đa nghĩa trong thơ ca làm cho cách diễn đạt thêm hay, gợi sự liên tưởng độc đáo. Bài tập 4. (SGK trang 66) Chọn 1 trong 2 từ dưới đây và đặt câu để phân biệt các nghĩa của từ đó. - HS đọc yêu cầu của bài tập 4. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 4. - HS khác đọc câu a, câu b. - GV gọi HS khác đọc nội dung câu a, câu b. - HS thực hiện cá nhân, viết vào sổ - GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân. Viết câu vào ghi chép. sổ ghi chép. - HS trình bày kết quả. - GV gọi HS trình bày kết quả. - Cả lớp nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. + Khen ngợi các câu văn hay, diễn đạt dúng các nghĩa của từ đa nghĩa. + Điều chỉnh những câu viết chưa đúng. - GV kết luận: Khi sử dụng từ, ta cần phân biệt nghĩa của từ để đặt câu cho đúng theo ngữ cảnh. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV chia lớp thành 2 nhóm lớn, mỗi nhóm bốc - HS tham gia để vận dụng kiến thăm gói câu hỏi và đặt 2 câu cho mối từ, 1 câu sử thức đã học vào thực tiễn. dụng từ mang nghĩa gốc, 1 câu sử dụng từ mang nghĩa chuyển.. + Gói câu hỏi 1: chua, nhạt, cao. + Gói câu hỏi 2: mặn, ngọt, thấp. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................
- ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... --------------------------------------------------- Thứ 3 ngày 22 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt Tiết 3: VIẾT BÀI: LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN TẢ PHONG CẢNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Nhớ lại cách viết bài văn tả cảnh đã học ở lớp 4 để dễ dàng nhận biết được những điểm mới về yêu cầu của bài văn tả cảnh. - Lập được dàn ý cho bài văn tả phong cảnh đúng yêu cầu đề bài và theo đúng các bước cần thiết. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng làm vài văn tả cảnh sáng tạo. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV trình chiếu cho HS quan sát một số hình - HS quan sát. ảnh về phong cảnh thiên nhiên. - GV yêu cầu HS nêu những điểm nổi bất của - HS nêu những điểm nổi bất của phong cảnh. phong cảnh.
- - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá. Hoạt động 1: Lập dàn ý cho bài văn tả phong cảnh. - GV mời HS đọc hai đề bài trong SGK trang - HS đọc đề bài. Cả lớp lắng nghe bạn 67. đọc. - GV yêu cầu HS chọn một trong 2 đề. - HS chọn 1 trong 2 đề. - GV mời HS làm việc cá nhân, dựa vào kết quả - HS làm việc cá nhân. quan sát trong hoạt động Viết ở bài 12, lập dàn ý cho đề bài đã chọn. - GV yêu cầu HS nêu các phần của bài văn tả - HS nêu các phần của bài văn tả cảnh. cảnh. Bài văn tả cảnh gồm 3 phần: 1. Mở bài 2. Thân bài 3. Kết bài - GV gọi HS lần lượt đọc các nội dung từng - HS đọc lần lượt các phần của bài văn phần của bài văn tả cảnh. tả cảnh. 1. Mở bài: Giới thiệu bao quát về phong cảnh theo cách mở bài gián tiếp hoặc trực tiếp. 2. Thân bài: + Tả theo không gian: Tả lần lượt từng phần hoặc từng vẻ đẹp của phong cảnh theo trình tự từ gần tới xa, từ thấp lên cao, từ trái sang phải + Theo thời gian: Tả sự biến đổi hoặc đặc điểm của phong cảnh trong những
- thời gian khác nhau (các buổi trong ngày, các mùa trong năm ) + Theo không gian kết hợp với thời gian: Tả sự thay đổi của từng sự vât, hiện tượng trong những thời điểm khác nhau. Hoạt động 2: Góp ý và chỉnh sửa dàn ý. 3. Kết bài: Nêu suy nghĩ, nhận xét - GV tổ chức cho HS chia sẻ ý kiến, tự đánh giá hoặc tình cảm, cảm xúc đối với phong dàn ý của mình và bạn, đưa ra các phương án để cảnh được miêu tả. chỉnh sửa, hoàn thiện. - GV yêu cầu HS đọc soát dàn ý của mình (theo - HS chia sẻ ý kiến. hướng dẫn trong SGK trang 67) và tự điều chỉnh, bổ sung thêm ý theo suy nghĩ của bản thân. - HS đọc soát dàn ý của mình - GV quan sát, góp ý hỗ trợ kịp thời để HS hoàn - HS đọc soát và tự điều chỉnh bổ sung. thành dàn ý tả phong cảnh. - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi cùng nhau chia sẻ, điều chỉnh dàn ý. - HS hoàn thành dàn ý. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm để cả nhóm cùng góp ý, bổ sung. - HS làm việc theo nhóm đôi. - GV chốt những điểm cần lưu ý để viết được bài văn tả phong cảnh đúng yêu cầu. - HS lắng nghe. 3. Luyện tập. - GV yêu cầu HS hoàn thiện dàn ý tả phong - HS hoàn thiện dàn ý tả phong cảnh cảnh của mình bằng cách viết lại một dàn ý và viết vào vở. hoàn chỉnh vào vở. - GV yêu cầu HS chia se trong nhóm. - HS chia se trong nhóm. - GV gọi HS đọc dàn ý của mình trước lớp. - HS đọc dàn ý của mình trước lớp. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV chốt. Bài văn miêu tả phong cảnh gồm 3 phần:
- - Mở bài: Giới thiệu bao quát phong cảnh cần tả. - Thân bài: Tả chi tiết cảnh vật theo trình không gian, thời gian hợp lí. - Kết bài: Nêu suy nghĩ, cảm xúc về phong cảnh, cảnh vật đã miêu tả. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS tìm đọc sách báo viết vè núi, - HS tìm đọc. hang động, các hành tinh, hệ Mặt Trời hoặc các hiện tượng trong thế giới tự nhiên (núi lửa phun trào, lốc xoáy, mưa đá nhằm hỗ trợ tốt cho việc viết một bài văn miêu tả phong cảnh hoàn chỉnh. - GV nêu ý nghĩa của hoạt động: mở rộng kiến - HS lắng nghe. thức về thế giới tự nhiên. Củng cố: - GV yêu cầu HS nhắc lại các nội dung chính - HS nhắc lại. của bài 13. + Đọc: Mầm non + Luyện từ và câu: Từ đa nghĩa + Viết: Lập dàn ý cho bài văn tả phong - GV nhận xét tiết dạy. cảnh. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------- Toán CHỦ ĐỀ 3: MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO DIỆN TÍCH Bài 15: KI-LÔ-MÉT VUÔNG, HÉC-TA (T1)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được các đơn vị đo diện tích: km 2 (ki-lô-mét vuông), ha (héc-ta), thực hiện được việc chuyển đổi giữa một số đơn vị đo diện tích (km2, ha). - Vận dụng được các đơn vị đo diện tích km 2 (ki-lô-mét vuông), ha (héc-ta) vào bài giải bài tập. - Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với số đo diện tích. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực nhận biết được các đơn vị đo diện tích: km2 (ki-lô-mét vuông), ha (héc-ta), thực hiện được việc chuyển đổi giữa một số đơn vị đo diện tích (km2, ha). - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được kiến thức đã học vào giải các bài tập, bài toán thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh và đọc thông - HS quan sát hình ảnh và đọc thông tin trong SGK trang 53. tin. - HS chia sẻ thông tin. - GV và HS cùng chia sẻ thông tin. - HS nhắc lại các đơn vị đo diện tích - GV yêu cầu HS nhắc lại các đơn vị đo diện tích đã học. đã học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới.
- + Để đo diện tích lớn như diện tích một thành phố, một khu rừng hay một vùng biển... người ta thường dùng đơn vị ki-lô-mét vuông. - GV yêu cầu HS đọc lại phần giới thiệu ki-lô- mét vuông ở khung xanh trong SGK trang 53. - HS đọc lại phần giới thiệu ki-lô-mét vuông. + Ki-lô-mét vuông là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1 km. + Ki-lô-mét vuông viết tắt là km2. + 1 km2 = 1 000 000 m2. 2. Hoạt động Bài 1. Hoàm thành bảng sau: - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS làm việc cá nhân. - GV mời HS thực hiện cá nhân. - GV yêu cầu 2 HS ngồi kế bên nhau đổi vở, - 2HS đổi vở, chữa bài cho nhau, thống chữa bài cho nhau, cùng thống nhất kết quả. nhất kết quả. - GV gọi HS chia sẻ kết quả. - Các nhóm chia sẻ kết quả. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. + 820 km2 + 0,44 km2 + Bảy trăm hai mươi tám phẩy sáu ki- - GV nhận xét. lô-mét vuông. Bài 2. Số? + 16 490 km2 - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của đề bài. - HS đọc yêu cầu của đề bài. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở. - HS làm bài cá nhân vào vở. - GV yêu cầu 2 HS ngồi kế bên nhau đổi vở, - 2 HS ngồi kế bên nhau đổi vở, chữa chữa bài cho nhau, cùng thống nhất kết quả. bài cho nhau, cùng thống nhất kết quả. - HS chia sẻ kết quả.
- - GV gọi HS chia sẻ kết quả. - HS nhận xét bổ sung. - Mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) Bài 3. SGK trang 54. - HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - HS làm bài cá nhân vào vở. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở. - 2 HS ngồi kế bên nhau đổi vở, chữa - GV yêu cầu 2 HS ngồi kế bên nhau đổi vở, bài cho nhau, cùng thống nhất kết quả. chữa bài cho nhau, cùng thống nhất kết quả. - HS chia sẻ kết quả. - GV gọi HS chia sẻ kết quả. + Mảnh đất A có diện tích là: 7 x 3 = 21 (km2) + Mảnh đất B có diện tích là: 5 x 5 = 25 (km2) + Mảnh đất C có diện tích là: 6 x 4 = 24 (km2) Như vậy mảnh đất được chọn là mảnh đất B vì mảnh đất B có diện tích lớm nhất. - HS nhận xét bổ sung. - Mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi - HS lắng nghe trò chơi. “Cầu thang – Cầu trượt”. - GV yêu cầu HS đọc cách chơi rồi chia sẻ cách - HS đọc cách chơi rồi chia sẻ cách chơi chơi với bạn. với bạn. - Cách chơi: + Chơi theo nhóm - Các nhóm lắng nghe luật chơi. + Trò chơi kết thúc khi có người về đích. - GV tổ chức cho HS chơi theo nhóm. - Các nhóm tham gia chơi. - Đánh giá tổng kết trò chơi. Các nhóm rút kinh nghiệm.



