Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Huyền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Huyền", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_7_nam_hoc_2024_2025_tran.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Huyền
- TUẦN 7: Thứ 2 ngày 21 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ : GIỮ GÌN TÌNH BẠN Tiết 1 – SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NGÀY HỘI TRAO ĐỔI SÁCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: + Học sinh tham gia chào cờ theo nghi thức trang trọng, trang nghiêm, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc. + Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, ngày hội trao đổi sách + Biết chia sẻ cảm xúc của mình ngày hội trao đổi sách - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về ngày hội trao đổi sách - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để tích cực sưu tầm sách đọc của cá nhân. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ, và giữ gìn sách vở HSKT : Nghiêm túc tham gia nghi thức chào cờ. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRƯỚC HOẠT TRONG HOẠT SAU HOẠT ĐỘNG ĐỘNG ĐỘNG - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ - HS tham gia sinh + Lựa chọn nội dung, ngheo nghi thức. hoạt đầu giờ tại lớp
- chủ đề sinh hoạt dưới - Sinh hoạt dưới cờ: học. cờ. + Đánh giá sơ kết tuần, - GVCN chia sẻ những + Thiết kế kịch bản, nêu ưu điểm, khuyết hoạt động trong ngày sân khấu. điểm trong tuần. khai giảng và những + Chuẩn bị trang phục, + Triển khai kế hoạch nhiệm vụ trọng tâm đạo cụ và các thiết bị mới trong tuần. trong tuần học đầu âm thanh, liên quan + Triển khai sinh hoạt tiên. đến chủ đề sinh hoạt. theo chủ đề “Ngày hội - HS cam kết thực + Luyện tập kịch bản. trao đổi sách” hiện. + Phân công nhiệm vụ + Cam kết hành động : cụ thể cho các thành Chia sẻ cảm xúc trong viên. ngày hội trao đổi sách IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ----------------------------------------------------------- Tiếng Việt CHỦ ĐỀ 2: THIÊN NHIÊN KÌ THÚ Bài 13: MẦM NON Tiết 1: Đọc I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc thành tiếng: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và diễn cảm toàn bộ bài thơ “mầm non”. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp, với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài. - Đọc hiểu: Hiểu nghĩa của từ ngữ, hình ảnh miêu tả sự chuyển mùa của thiên nhiên qua hình ảnh thơ, biện pháp tu từ nhân hoá của tác giả. Hiểu được bài đọc muốn nói thông qua hình ảnh mầm non. Vẻ đẹp của thiên nhiên vào thời khắc chuyển mùa từ đông sang xuân. Cảm nhận được tình yêu của tác giả đối với vẻ đẹp bình dị của thiên nhiên, đất nước. - Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc trước những vẻ đẹp của thiên nhiên, biết đồng cảm với tình yêu thiên nhiên của tác giả trong tác phẩm nghệ thuật hoặc của những người xung quanh.
- - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết biểu lộ tình yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ thiên nhiên. Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong văn bản và trong đời sống. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực tham gia hoạt động tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. - ĐĐLS:GD HS yêu thiên nhiên. - HSKT: Luyện đọc , ghép vần và đánh vần các chữ cái và luyện viết chữ tr, ch, gh, ngh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: 1. Ôn bài cũ. - GV trình chiếu cho HS xem một số hình - HS quan sát và xác định. ảnh về vịnh Hạ Long và yêu cầu HS xác định đó là những hòn đảo nào để ôn lại bài đã học. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Quả - HS tham gia trò chơi. bóng bí ẩn” trả lời các câu hỏi về thời tiết giao mùa khi mùa đông chuyển sang mùa xuân. - GV nhận xét và chốt: - HS lắng nghe. Khi mùa đông chuyển sang mùa xuân, thời
- tiết, cỏ cây có sự thay đổi rõ rệt. Thời tiết sẽ ấm hơn, không còn cái lạnh giá của mùa đông. Những cơn gió té được thay bằng những làn gió ấm, nhẹ nhàng. Chồi non bắt đầu xuất hiện trên những cành cây, lá cây xanh mướt. - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ - HS quan sát tranh minh hoạ. (SGK trang 64) và trả lời câu hỏi: - HS trả lời câu hỏi. + Trong tranh có những hình ảnh gì? + . + Các sự vật đang làm gì? + . + Em có cảm nghĩ gì về bức tranh? + .. Cảnh vật trong tranh thật đẹp, giúp chúng ta cảm nhận được phần nào về cảnh sắc thiên nhiên trong bài thơ Mầm non của Võ Quảng. Vậy cô trò chúng ta cùng nhau tìm hiểu qua bài học hôm nay. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe GV đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, miêu tả cảnh vật mùa đông và mùa xuân, miêu tả hình ảnh chồi non. - GV HD đọc: - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn + Đọc đúng các từ ngữ có tiếng dễ phát âm cách đọc. sai: nằm nép, lặng im, chíp chiu chiu, xuân đến + Đọc đúng ngữ điệu, đọc nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc. + Đọc chậm rãi, nhấn vào từ “thấy” trong các câu: Thấy mây bay hối hả/ Thấy lất phất mưa phùn . + Ngữ điệu nhanh, tươi vui, rộn ràng khi đọc những câu: Tức thì trăm ngọn suối/ Tức thì ngàn tiếng chim + Nhấn giọng vào những từ ngữ gợi tả vẻ đẹp của khu rừng: hối hả, lất phất, lim dim,
- xanh biếc . - GV gọi 1 HS đọc toàn bài thơ. - 1 HS đọc toàn bài. - GV 6 HS đọc nối tiếp 6 khổ thơ trước lớp. - 6 HS đọc nối tiếp. - GV hướng dẫn HS luyện đọc câu/ đoạn, - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ ngắt nghỉ đúng chỗ. điệu. - GV yêu cầu HS đọc theo cặp, mỗi HS đọc - HS đọc theo cặp. một khổ thơ, đọc nối tiếp đến hết bài thơ. - GV yêu cầu HS đọc cá nhân toàn bài một - HS đọc cá nhân. lượt. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe. 3. Luyện tập. 3.1 Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt hỏi trong SGK. Đồng thời vận dụng linh các câu hỏi: hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - HS trả lời. cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: (khổ thơ 1, 2) Trong 2 khổ thơ đầu, mầm non được + Một mầm non nho nhỏ, nằm nép lặng, miêu tả như thế nào? Cách miêu tả đó có mắt lim dim, cố nhìn qua kẽ lá. gì thú vị? Nhà thơ sử dụng những động từ chỉ hoạt .......... động của con người để miêu tả mầm non (nằm, nép, lim dim, nhìn) khiến cho mầm non hiện lên rất sinh động. Cũng giống như con người, mầm non biết trốn đi cái rét, biết co mình lại vì sợ lạnh, cũng tò mò, muốn biết cảnh vật quanh mình như thế nào (cố nhìn). Biện pháp nhân hoá đã khiến cho mầm non hiện ra thật đẹp, ngộ nghĩnh đáng yêu. + Câu 2: Câu 2: Cảnh vật mùa đông hiện ra như thế nào + Mây bay hối hả qua cảm nhận của mầm non? Mưa phùn lất phất - GV yêu cầu HS đọc khổ thơ 2, 3, 4 rồi Gió thổi ào ào
- ghi lại các từ ngữ miêu tả cảnh vật mùa Rừng cây thưa thớt lá cành, lá vàng đông. rụng đầy mặt đất. Các loài thú vắng bóng, một chú thỏ, dẫu có xuất hiện trong bức tranh mùa đông nhưng cũng chỉ là đi tìm nơi trú nấp. + Câu 3: Không gian yên ắng, tĩnh mịch. a) Nhờ đâu mầm non nhận ra mùa xuân Câu 3: đến? a) Mầm non nhận ra mùa xuân về nhờ âm thanh tiếng chim kêu, âm thanh róc rách của trăm ngàn con suối, tiếng ca vang của b) Bức tranh mùa xuân có gì khác với bức ngàn chim muông. tranh mùa đông? b) Bức tranh mùa xuân và mùa đông có - GV yêu cầu HS đọc kĩ khổ thơ thứ 3 rồi sự khác biệt: ghi lại các từ ngữ miêu tả mùa xuân. Âm thanh + Mùa đông tĩnh lặng từ ngọn cỏ, làn rêu đến tiếng gió, tiếng lá reo. + Mùa xuân tràn ngập âm thanh rộn ràng, náo nức, tiếng chim hót chíp chiu, vạn vật trong khu rừng cất tiếng hoà ca cùng tiếng chim. Màu sắc + Bức tranh mùa đông: có gam màu đỏ đồng của lá bàng, gam màu vàng của lá rụng. + Câu 4: + Bức tranh mùa xuân: màu xanh biếc Nêu nhận xét của em về hình ảnh mầm của chồi non nỏi lên trên nền trời mùa non trong khổ thơ cuối? xuân. - GV yêu HS làm việc nhóm đôi để trả lời Câu 4: thêm các câu hỏi gợi ý cho câu 4. - HS làm việc cá nhân, thảo luận nhóm + Những từ ngữ nào miêu tả mầm non đôi cùng thống nhất đáp án. trong khổ thơ 4? - HS thảo luận nhóm đôi. + Nhà thơ dùng biện pháp nghệ thuật gì để miêu tả mầm non? + Nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó.
- - GV yêu cầu HS trình bày, - GV tổng hợp ý kiến của học sinh, giảng giải thêm: Tác giả sử dụng những từ ngữ chỉ hoạt - 2-3 HS trình bày. động của con người (nghe, thấy, vội, đứng - HS lắng nghe. dậy, khoác áo) để miêu tả mầm non. Nhà thơ đã làm cho người đọc như nhìn thấy sự trỗi dậy, vươn lên, bung nở đầy sức sống của mầm non. Mầm non cũng giống con người, phấn chấn, hào hứng trước vẻ đẹp của đất trời. Mầm non cũng tự hào, hãnh diện cuộc sống mới. Hình ảnh mầm non trong khổ thơ cuối thất đáng yêu! + Câu 5: Nội dung chính của bài thơ là gì? - GV yêu cầu HS đọc lại cả bài thơ để tìm nội dung chính của bài. (HS thực hiện nhóm đôi). Câu 5 - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. - HS đọc cá nhân. - GV nhận xét và chốt: - HS thảo luận nhóm đôi tìm nội dung Bài thơ miêu tả vẻ đẹp giao mùa của chính của bài thơ. thiên nhiên từ mùa đông chuyển sang mùa - Đại diện nhóm trình bày. xuân, miêu tả sự chuyển mình, thay đổi - HS lắng nghe. của vạn vật khi mùa xuân về. 3.2 Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm lại bài thơ. - HS lắng nghe. - GV mời 6 HS đọc nối tiếp 6 khổ thơ - 6 HS đọc nối tiếp. trước lớp. - GV gọi HS góp ý cách đọc của bạn. - HS góp ý cách đọc của bạn. - GV tổ chức cho HS đọc thuộc lòng bài - HS thi đua học thuộc lòng bài thơ. thơ. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm xúc của mình sau khi học xong bài cảm xúc của mình. “Mầm non” + Bài thơ Mầm non mang đến cho em
- rất nhiều cảm xúc về vẻ đẹp kì lạ nhưng cũng rất đỗi thân quen của thiên nhiên. + Em biết được cảnh vật thay đổi theo mùa, nhất là từ mùa đông sang mùa xuân giống như nơi em sinh sống. + Nhờ có bài thơ mà em cảm nhận sức sống diệu kì của thiên nhiên. Từng nhánh cỏ, đám mây, dòng suối đến loài vật cũng biết khao khát mùa xuân, khao khát sự sống mạnh mẽ. - Bài thơ giúp em yêu quý thiên nhiên hơn, mang đến cho em một mong ước - Nhận xét, tuyên dương. lắng nghe được tiếng nói của thiên - GV nhận xét tiết dạy. nhiên. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------- Tiếng Việt Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU Bài: TỪ ĐA NGHĨA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Nắm được khái niệm về từ đa nghĩa, có thể nhận biết được từ đa nghĩa và các nghĩa của từ đa nghĩa. - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập thông qua các từ da nghĩa tìm được. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu từ đa nghĩa và ứng dụng vào thực tiễn.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. - HSKT: Luyện đọc , ghép vần và đánh vần các chữ cái và luyện viết chữ tr, ch, gh, ngh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS xem một đoạn clip (2 phút) về trận - HS xem chlip. đấu bóng với bầu không khí sôi động, hào hứng của các cổ động viên Việt Nám. - GV đặt tình huống Cô là một bình luận viên bóng đá. Cô sẽ bình luận: “Khán đài bắt đầu nóng - HS lắng nghe. dần lên.” Vậy các em hiểu như thế nào là “nóng”? Từ này có phải muốn nói đến nhiệt độ ngoài trời đang cao hay không? - HS chia sẻ theo cách nghĩ của - GV tổ chức cho HS chia sẻ. mình. - GV nhận xét, chốt lại. - GV dẫn vào bài. Vậy để hiểu rõ từ “nóng” có - HS lắng nghe. những nghĩa nào, chúng ta cùng nhau tìm hiểu qua bài học “Từ đa nghĩa”. - HS ghi bài vào vở. - GV ghi tên bài học trên bảng. 2. Luyện tập. Bài 1 (SGK trang 65): Đọc đoạn thơ và các nghĩa của từ mắt rồi trả lời câu hỏi. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu, 1 HS đọc đoạn thơ và - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 1 HS đọc các nghĩa của từ mắt. 1 HS đọc đoạn thơ
- - GV hướng dẫn cách thực hiện. a. Tìm nghĩa thích hợp cho từ “mắt” được in đậm. - GV gọi 2 HS đọc 2 nghĩa của từ mắt được in đậm trong đoạn thơ. 1 HS đọc các nghĩa của từ mắt. - GV yêu cầu HS xác định nghĩa của chúng trong từng ngữ cảnh của các câu thơ xem nghĩa đó là nghĩa nào trong các nghĩa được nêu. - HS xác định nghĩa của từ mắt + Từ mắt trong câu “Xe có mắt đền”: chỉ đèn xe hơi giống như con mắt. - GV nhận xét. - Từ mắt trong hai câu cuối chỉ bộ b. Trong các nghĩa của từ mắt nghĩa nào là phận của con vật và con người. nghĩa gốc, nghĩa nào là nghĩa được phát triển - HS khác nhận xét. từ nghĩa gốc (nghĩa chuyển)? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để tìm nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ mắt. - GV giảng giải: - HS thảo luận nhóm đôi để tìm + Nghĩa gốc: là nghĩa có trước, nghĩa đầu tiên nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ được nói đến (chỉ các bộ phận cơ thể con người, mắt. con vật) + Nghĩa chuyển: là nghĩa được chuyển từ nghĩa gốc (không dùng để chỉ con người, con vật). c. Các nghĩa trên của từ mắt có liên hệ với nhau như thế nào? - GV yêu cầu HS so sánh sự khác nhau của nghĩa - HS so sánh sự khác nhau của gốc và nghĩa chuyển bằng cách ghi vào Phiếu so nghĩa gốc và nghĩa chuyển. sánh (HS thảo luận nhóm). - HS thảo luận nhóm.
- - Đại diện nhóm trình bày. - GV mời đại diện nhóm trình bày. - GV chốt: - HS lắng nghe. Các nghĩa trên của từ mắt giống nhau ở hình dáng của sự vật mà từ gọi tên, khác nhau ở chỗ nghĩa gốc nói đến chức năng dể nhìn, nghĩa chuyển thì không nói đến chức năng đó mà chỉ nhấn mạnh nghĩa về hình dáng của sự vật. Bài tập 2 (SGK trang 66). Xác định nghĩa của từ biển trong những câu thơ, ca dao dưới đây và chó biết nghĩa nào là nghĩa gốc, nghĩa nào là nghĩa chuyển. - HS đọc các câu thơ, câu ca dao. - GV gọi HS đọc các câu thơ, câu ca dao. - GV yêu cầu HS dựa vào khái niệm từ đa nghĩa, dựa vào nghĩa gốc và nghĩa chuyển đã xác định trong bài tập 1 để xác định nghĩa của từ biển trong các câu thơ, câu ca dao. - HS thảo luận nhóm để xác định - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm. nghĩa của từ biển trong các câu thơ, câu ca dao. - Đại diện nhóm trình bày. - GV mời đại diện nhóm trình bày. a. Biển: chỉ vùng diện tích rộng lớn. (nghĩa chuyển) b. Biển: chỉ vùng nước mặn rộng lớn trên bề mặt Trái Đất. (nghĩa gốc) c. Biển: chỉ phần đại dương ở ven đất liền. (nghĩa chuyển)
- - Nhóm khác nhận xét - GV nhận xét và chốt lại nội dung chính của bài - HS lắng nghe. học. - HS đọc ghi nhớ. - GV mời HS đọc ghi nhớ trong SGK trang 66. Bài tập 3. (SGK trang 66) Từ lưng trong mỗi đoạn thơ dưới đây được dùng với nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? Nếu các - HS đọc yêu cầu của bài tập 3. nghĩa đó. - HS khác đọc câu a, câu b. Cả lớp - GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 3. lắng nghe và theo dõi. - GV mời HS khác đọc câu a, câu b. - HS đọc kĩ đoạn thơ, xác định từ mang nghĩa gốc, nghĩa chuyển. - GV yêu cầu HS đọc kĩ đoạn thơ, xác định từ nào - HS thực hiện cá nhân. mang nghĩa gốc, từ nào mang nghã chuyển. - HS trình bày kết quả. - GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân. a. Lưng: mang nghĩa chuyển (ở - GV gọi HS trình bày kết quả. khoảng giữa lưng trời). b. Lưng núi: mang nghĩa chuyển. Lưng mẹ, em nằm trên lưng: mang nghĩa gốc, chỉ bộ phận cơ thể. - GV kết luận: Sử dụng từ đa nghĩa trong thơ ca - Lắng nghe rút kinh nghiệm. làm cho cách diễn đạt thêm hay, gợi sự liên tưởng độc đáo. Bài tập 4. (SGK trang 66) Chọn 1 trong 2 từ dưới đây và đặt câu để phân biệt các nghĩa của từ đó. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 4. - HS đọc yêu cầu của bài tập 4. - GV gọi HS khác đọc nội dung câu a, câu b. - HS khác đọc câu a, câu b. - GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân. Viết câu vào - HS thực hiện cá nhân, viết vào sổ ghi chép. sổ ghi chép. - GV gọi HS trình bày kết quả. - HS trình bày kết quả. - GV nhận xét, tuyên dương. - Cả lớp nhận xét. + Khen ngợi các câu văn hay, diễn đạt dúng các - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- nghĩa của từ đa nghĩa. + Điều chỉnh những câu viết chưa đúng. - GV kết luận: Khi sử dụng từ, ta cần phân biệt nghĩa của từ để đặt câu cho đúng theo ngữ cảnh. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV chia lớp thành 2 nhóm lớn, mỗi nhóm bốc - HS tham gia để vận dụng kiến thăm gói câu hỏi và đặt 2 câu cho mối từ, 1 câu sử thức đã học vào thực tiễn. dụng từ mang nghĩa gốc, 1 câu sử dụng từ mang nghĩa chuyển.. + Gói câu hỏi 1: chua, nhạt, cao. + Gói câu hỏi 2: mặn, ngọt, thấp. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY -------------------------------------------------------- Toán ĐỀ 3: MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO DIỆN TÍCH Bài 14: LUYỆN TẬP CHUNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hệ thống, củng cố kiến thức về số thập phân, so sánh số thập phân, viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân, làm tròn số thập phân. - Vận dụng giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến các nội dung về số thập phân. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực củng cố kiến thức về số thập phân, so sánh số thập phân, viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân, làm tròn số thập phân. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được kiến thức đã học vào giải các bài tập, bài toán thực tế.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. HSKT: Biết cách đặt tính một số một số số phép tính cộng trừ đơn giản . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi 5 + Câu 1: Phân số được viết dưới dạng số 1. Đáp án B 100 thập phân là: A. 0,5 B. 0,05 C. 0,005 D. 0,0005 2. Đáp án A + Câu 2: Chọn dấu thích hợp điền vào chỗ chấm 9,468 ........ 9,48 A. C. = 3. Đáp án B + Câu 3: Giá trị của chữ số 5 trong số thập phân 19, 357 là 6 6 6 6 A. B. B. D. 10 100 1000 10000 - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động Bài 1. Sắp xếp các số thập phân 3,527; 3,571; 2,752; 3,275 theo thứ tự. a) Từ bé đến lớn. b) Từ lớn đến bé. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - GV mời HS thực hiện cá nhân. - HS làm việc cá nhân. - GV yêu cầu 2 HS ngồi kế bên nhau đổi vở, chữa bài cho nhau, cùng thống - 2HS đổi vở, chữa bài cho nhau, thống nhất
- nhất kết quả. kết quả. - GV gọi HS báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. a) Từ bé đến lớn. 2,752; 3,275; 3,527; 3,571 b) Từ lớn đến bé. - GV yêu cầu HS nêu cách làm. 3,571; 3,527; 3,275; 2,752 - HS nêu cách làm. + Trong 4 số thập phân đã cho, số 2,752 có - GV nhận xét. hàng phần nguyên là 2 bé hơn hàng phần Bài 2. Chọn câu trả lời đúng. nguyên của các số còn lại (là 3). Vậy 2, 752 là Mỗi ô tô chở lượng hàng hóa như số thập phân bé nhất. hình vẽ. Hỏi ô tô nào chở nhẹ nhất? + . - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) - GV yêu cầu HS đọc và xác định yêu - HS đọc và xác định yêu cầu của đề bài. cầu của đề bài. - GV yêu cầu HS phân tích đề bài: - HS phân tích đề bài. + Đề bài cho biết gì? + Đề bài hỏi gì? - GV yêu cầu HS tìm ra hướng giải - HS thảo luận tìm hướng giải bài toán. rồi trả lời câu hỏi của bài toán. + Để tìm ô tô nào chở nhẹ nhất, ta phải so sánh - GV đặt câu hỏi thêm: khối lượng của 3 xe. + Vậy xe ô tô nào chở nặng nhất? Đáp án: - GV mời HS nêu kết quả. A. Xe ô tô chở 2, 546 tấn là xe chở nhẹ nhất. - Mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) 3. Vận dụng trải nghiệm.
- - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi - HS lắng nghe trò chơi. “Cầu thang – Cầu trượt”. - GV yêu cầu HS đọc cách chơi rồi chia sẻ - HS đọc cách chơi rồi chia sẻ cách cách chơi với bạn. chơi với bạn. - Cách chơi: + Chơi theo nhóm - Các nhóm lắng nghe luật chơi. + Trò chơi kết thúc khi có người về đích. - GV tổ chức cho HS chơi theo nhóm. - Các nhóm tham gia chơi. - Đánh giá tổng kết trò chơi. Các nhóm rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------- Thứ 3 ngày 22 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt Tiết 3: VIẾT BÀI: LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN TẢ PHONG CẢNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Nhớ lại cách viết bài văn tả cảnh đã học ở lớp 4 để dễ dàng nhận biết được những điểm mới về yêu cầu của bài văn tả cảnh. - Lập được dàn ý cho bài văn tả phong cảnh đúng yêu cầu đề bài và theo đúng các bước cần thiết. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng làm vài văn tả cảnh sáng tạo. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống.
- - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. - HSKT: Luyện đọc , ghép vần và đánh vần các chữ cái và luyện viết chữ tr, ch, gh, ngh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV trình chiếu cho HS quan sát một số hình - HS quan sát. ảnh về phong cảnh thiên nhiên. - GV yêu cầu HS nêu những điểm nổi bất của - HS nêu những điểm nổi bất của phong cảnh. phong cảnh. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá. Hoạt động 1: Lập dàn ý cho bài văn tả phong cảnh. - GV mời HS đọc hai đề bài trong SGK trang - HS đọc đề bài. Cả lớp lắng nghe 67. bạn đọc. - GV yêu cầu HS chọn một trong 2 đề. - HS chọn 1 trong 2 đề. - GV mời HS làm việc cá nhân, dựa vào kết - HS làm việc cá nhân. quả quan sát trong hoạt động Viết ở bài 12, lập dàn ý cho đề bài đã chọn. - GV yêu cầu HS nêu các phần của bài văn tả - HS nêu các phần của bài văn tả cảnh. cảnh. Bài văn tả cảnh gồm 3 phần: 1. Mở bài 2. Thân bài
- - GV gọi HS lần lượt đọc các nội dung từng 3. Kết bài phần của bài văn tả cảnh. - HS đọc lần lượt các phần của bài văn tả cảnh. 1. Mở bài: Giới thiệu bao quát về phong cảnh theo cách mở bài gián tiếp hoặc trực tiếp. 2. Thân bài: + Tả theo không gian: Tả lần lượt từng phần hoặc từng vẻ đẹp của phong cảnh theo trình tự từ gần tới xa, từ thấp lên cao, từ trái sang phải + Theo thời gian: Tả sự biến đổi hoặc đặc điểm của phong cảnh trong những thời gian khác nhau (các buổi trong ngày, các mùa trong năm ) + Theo không gian kết hợp với thời gian: Tả sự thay đổi của từng sự vât, hiện tượng trong những thời điểm khác nhau. Hoạt động 2: Góp ý và chỉnh sửa dàn ý. 3. Kết bài: Nêu suy nghĩ, nhận xét - GV tổ chức cho HS chia sẻ ý kiến, tự đánh hoặc tình cảm, cảm xúc đối với giá dàn ý của mình và bạn, đưa ra các phương phong cảnh được miêu tả. án để chỉnh sửa, hoàn thiện. - GV yêu cầu HS đọc soát dàn ý của mình - HS chia sẻ ý kiến. (theo hướng dẫn trong SGK trang 67) và tự điều chỉnh, bổ sung thêm ý theo suy nghĩ của bản thân. - HS đọc soát dàn ý của mình - GV quan sát, góp ý hỗ trợ kịp thời để HS - HS đọc soát và tự điều chỉnh bổ hoàn thành dàn ý tả phong cảnh. sung. - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi cùng nhau chia sẻ, điều chỉnh dàn ý. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm để cả nhóm - HS hoàn thành dàn ý. cùng góp ý, bổ sung. - GV chốt những điểm cần lưu ý để viết được - HS làm việc theo nhóm đôi. bài văn tả phong cảnh đúng yêu cầu.
- - HS lắng nghe. 3. Luyện tập. - GV yêu cầu HS hoàn thiện dàn ý tả phong - HS hoàn thiện dàn ý tả phong cảnh cảnh của mình bằng cách viết lại một dàn ý và viết vào vở. hoàn chỉnh vào vở. - GV yêu cầu HS chia se trong nhóm. - HS chia se trong nhóm. - GV gọi HS đọc dàn ý của mình trước lớp. - HS đọc dàn ý của mình trước lớp. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV chốt. Bài văn miêu tả phong cảnh gồm 3 phần: - Mở bài: Giới thiệu bao quát phong cảnh cần tả. - Thân bài: Tả chi tiết cảnh vật theo trình không gian, thời gian hợp lí. - Kết bài: Nêu suy nghĩ, cảm xúc về phong cảnh, cảnh vật đã miêu tả. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS tìm đọc sách báo viết vè núi, - HS tìm đọc. hang động, các hành tinh, hệ Mặt Trời hoặc các hiện tượng trong thế giới tự nhiên (núi lửa phun trào, lốc xoáy, mưa đá nhằm hỗ trợ tốt cho việc viết một bài văn miêu tả phong cảnh hoàn chỉnh. - GV nêu ý nghĩa của hoạt động: mở rộng kiến - HS lắng nghe. thức về thế giới tự nhiên. Củng cố: - GV yêu cầu HS nhắc lại các nội dung chính - HS nhắc lại. của bài 13. + Đọc: Mầm non + Luyện từ và câu: Từ đa nghĩa + Viết: Lập dàn ý cho bài văn tả - GV nhận xét tiết dạy. phong cảnh. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... ...----------------------------------------------------------- Tiết đọc thư viện ĐỌC TO NGHE CHUNG ----------------------------------------------------------- Khoa học CHỦ ĐỀ 2: NĂNG LƯỢNG Bài 7: VAI TRÒ CỦA NĂNG LƯỢNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Năng lực khoa học tự nhiên: Trình bày được một số nguồn năng lượng thông dụng và việc sử dụng chúng trong cuộc sống hàng ngày. - Vận dụng được kiến thức về năng lượng trong cuộc sống thực tế. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tìm hiểu việc sử dụng nguồn năng lượng ở gia đình chủ động hoàn thành các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua đề xuất các phương án để giải quyết vấn đề tình huống thực tế liên quan đến năng lượng và đưa ra dự đoán nếu không có các nguồn năng lượng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ, nhóm chia sẻ ý kiến trình bày kết quả làm việc nhóm. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham hiểu biết tìm hiểu về năng lượng và mai trò của năng lượng, vận dụng kiến thức và cuộc sống. - Phẩm chất trách nhiệm: Trách nhiệm và trung thực trong báo cáo kết quả thảo luận. HSKT : Lắng nghe bạn trình bày một số nguồn năng lượng thông dụng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Các tranh ảnh hình 1, 2 SGK, đồ vật để tổ chức sinh nhật (bánh gato, nến, ô tô, đồ chơi, ), phiếu học tập sưu tầm thông tin, hình ảnh về năng lượng, thủy triều, năng lượng sinh khối. - HS: Hoàn thành phiếu giao việc mà giáo viên đã yêu cầu chuẩn bị. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC



