Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Huyền

docx 71 trang Thủy Bình 15/09/2025 30
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Huyền", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_6_nam_hoc_2024_2025_tran.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Huyền

  1. TUẦN 6 Thứ 2, ngày 14 tháng 10 năm 2024 Hoạt động tập thể 1 Tiết 1 Sinh hoạt dưới cờ: SÁCH BÚT ĐỒNG HÀNH CÙNG EM” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Tham gia chia sẻ về cách dùng sổ cẩm nang các môn học của mình.Chia sẻ cảm nghĩ sau khi theo dõi các bạn chia sẻ - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết chia sẻ về việc sắp xếp hoạt động học tập khoa học hiệu quả - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về cách tạo sổ và tự ghi chép thông minh vào sổ cẩm nang. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. - Giáo dục kĩ năng sống: Giữ gìn đồ dùng học tập HSKT : Nghiêm túc tham gia lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRƯỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG SAU HOẠT ĐỘNG - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ theo - HS tham gia sinh hoạt + Lựa chọn nội dung, chủ nghi thức. đầu giờ tại lớp học. đề sinh hoạt dưới cờ. - Sinh hoạt dưới cờ: + Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần,
  2. khấu. nêu ưu điểm, khuyết điểm + Chuẩn bị trang phục, trong tuần. đạo cụ và các thiết bị âm + Triển khai kế hoạch thanh, liên quan đến mới trong tuần. chủ đề sinh hoạt. + Triển khai sinh hoạt + Luyện tập kịch bản. theo chủ đề “Sách bút + Phân công nhiệm vụ cụ đồng hành cùng em” - Các nhóm lên thực hiện thể cho các thành viên chia sẻ nội dung nhóm - GVCN chia sẻ những giới thiệucachs tạo và lớp xây dựng: cách tạo và ghi sổ cẩm dùng sổ cẩm nang học tập Sổ ghi từ tiếng việt ghi nang tóm tắt kiến thức các từ hy câu văn hay để các môn học khoahocj khi viết văn vận dụng hiệu quả Sổ toán: ghi công thức tón, sơ đồ tư duy tổng hợp kiến thức cần ghi nhớ các bài toán khó hay và cách khai thác ,cách giải... Sổ khoa : Ghi các thí nghiệm, số liệu khảo sát, sơ đồ tư duy kiến thức cần nhớ... ... + Cam kết hành động : Chia sẻ cảm nghĩ sau khi theo dõi. Chia sẻ hình thành thói quen ghi chép sổ ,kiến thức cần ghi nhớ - HS cam kết thực hiện. cách học hiệu quả . IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY --------------------------------------------------------
  3. Tiếng việt Bài 11: HANG SƠN ĐOÒNG - NHỮNG ĐIỂU KÌ THÚ (3 tiết) Tiết 1: Đọc I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc đúng, rõ ràng bài Hang Sơn Đoòng- những điều kì thú, ngữ điệu phù hợp, thể hiện sự say mê, ngưỡng mộ với vẻ đẹp kì vĩ của hang động được mệnh danh là đẹp nhất hành tinh; biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí. - Đọc hiểu: Nhận biết được những thông tin nối bật: niên đại của hang, độ lớn của hang và hệ sinh thái đặc biệt của hang. Nhận biết được các thông tin nổi bật, hiểu nội dung của đoạn và văn bản, bộc lộ được ý kiến của bản thân về những thông tin đã tiếp nhận được sau khi đọc văn bản. Nhận biết được những thông tin nổi bật về hang Sơn Đoòng (niên đại của hang, độ lớn của hang và hệ sinh thái đặc biệt của hang), biết phân bố bố cục của văn bản, tìm được ý chính trong mỗi đoạn, hiểu được nội dung của từng đoạn, cũng như chủ đề của toàn bài đọc. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết thể hiện cảm nhận tinh tế của nhà thơ về vẻ đẹp kì vĩ của hang động được mệnh danh là đẹp nhất hành tinh. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc tích cực hoạt động tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. - ĐĐLS:Yêu thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên HSKT : Đọc và viết được nh, ức, ân, ung. Những bức chân dung. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và tranh ảnh cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: 1. Ôn bài cũ:
  4. - GV gọi 2 Hs đọc nói tiếp bài “Kì diệu rừng -HS quan bốc thăm đọc đoạn và trả lời xanh “ câu hỏi. - GV nhận xét - HS lắng nghe. 2. Khởi động -GV cho HS hát và khởi động theo nhạc - HS lắng nghe thực hiện trước khi vào học ? Hang Sơn Đoòng nằm ở tỉnh nào? -HSTL - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới. Vào năm 1991, có một người nông dân địa - HS lắng nghe. phương tên là Hố Khanh vào rừng tìm kiếm cây cỏ. Đang đi trong rừng, ông bất chợt gặp một cơn mưa lớn. Ông vội vàng tìm chỗ trú mưa. Không ngờ nơi ông trú mưa chính là cửa hang Sơn Đoòng - một trong những tác phẩm hang động xuất sắc nhất của tạo hoá. Vào năm 2009, khi đoàn thám hiếm Hiệp hội Hang động Hoàng Gia Anh đến Quảng Bình, ông Hồ Khanh đã báo tin này cho họ. Họ đã đi sâu vào hang và phát hiện ra nhiều điều kì thú. Hãy cùng đọc văn bản đê xem hang Sơn Đoòng năm giữ những kỉ lục nào? 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe GV đọc. thể sự tự hào, say mê, thích thú, tự hào, chú ý tới những chỗ ngắt nghỉ, các từ ngữ quan trọng trong văn bản. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, chú ý - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn chỗ ngắt nghỉ, các từ ngữ quan trọng trong cách đọc. văn bản. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. ? Theo các em, những phần in đậm này là gì? -Những phân in đậm là chủ đề/ nội dung khái quát của từng đoạn.)
  5. - GV chia đoạn: - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến ngay dưới mặt đất. + Đoạn 2: Tiếp theo đến 40 tầng. + Đoạn 3: Phần còn lại. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Sơn - HS đọc từ khó. Đoòng, vết đứt gãy, Rào Thương, sầm uất,... - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Hang Sơn Đoòng/ được hình thành từ một - 2-3 HS đọc câu. vết đứt gãy của dãy Trường Sơn,/ bị dòng nước sông Rào Thương bào mòn liên tục/ trong một khoảng thời gian dài (từ 2 đến 5 triệu năm)// - GV HD đọc diễn cảm: Đọc diễn cảm toàn - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ bài, biết thay đổi ngữ điệu thể sự tự hào, say điệu. mê, thích thú. - GV mời HS luyện đọc diễn cảm nhóm đôi. - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm - GV nhận xét tuyên dương. đôi, mỗi em đọc 1 đoạn. 3. Luyện tập. 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. thì đưa ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + Rừng nguyên sinh là rừng tự nhiên chưa hoặc ít bị tác động bởi con người , chưa làm thay đổi cấu trúc của rừng.
  6. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng các câu hỏi: linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Những câu được in đậm trong + Những câu in đậm cho biết 3 nội dung vãn ban cho biết điều gì? chinh của bài, cũng là 3 điều kì thú về hang Son Đoòng: niên đại của hang (đoạn 2); độ lớn của hang (đoạn 3); hệ sinh thái đặc biệt của hang (đoạn 4). + Câu 2: Quá trình hình thành hang Sơn +Quá trình hình thành hang Sơn Đoòng Đoòng được giới thiệu như thế nào? được giới thiệu: hang được hình thành từ một vết đứt gãy của dãy Trường Sơn, bị dòng nước sông Rào Thương bào mòn liên tục trong một khoảng thời gian dài (từ 2 đến 5 triệu năm). Quá trình đó đã tạo nên một “lỗ hổng khổng lồ” ngay dưới mặt đất. ? Quá trình hình thành này cho thấy -Cho thấy hang Sơn Đoòng có bề dày lịch điều gì? sử lâu dài + Câu 3: Những chi tiết nào cho thấy - Những chi tiết cho thấy hang Sơn Đoòng hang Sơn Đoòng rất lớn? rất lớn là: (1) chiều dài ước tính 9 ki-lô-mét; (2) thê tích 38,5 triệu mét khối, (3) có the chứa tới 68 máy bay Bô-ing 777 hoặc cả một khu phố sâm uất với những toà nhà cao 40 tang. + Câu 4: Nêu những điều đặc biệt của + Sơn Đoòng sở hữu hệ sinh thái đặc biệt, hệ sinh thái trong hang Son Đoòng. nguyên sơ. Trong hang có cả một khu rừng nguyên sinh với động thực vật rất phong phú và khác lạ. Cụ the: thực vật rât mỏng manh, động vật không có mắt và cơ thê trong suốt. + Câu 5: Tương tượng em là hướng dẫn + Xin được chào quý khách, đến với hang
  7. viên du lịch, hãy giới thiệu hang Sơn Sơn Đoòng hôm nay, em xin giới thiệu với Đoòng với du khách. quý khách một danh lam thắng cảnh tự nhiên tuyệt vời của Việt Nam. Hang Sơn Đoòng là một trong những hang có nhiều ấn tượng, được rất nhiều cơ quan ghi nhận và cấp bằng kỉ lục: Vào năm 2013, hang Sơn Đoòng được ghi nhận là hang động tự nhiên lớn nhất thế giới; Năm 2014, hang được bình chọn là một trong 52 điểm du lịch hấp dẫn nhất thế giới; Năm 2020, được vinh danh là một trong 20 kì quan phá vỡ kỉ lục tự nhiên. Hi vọng nơi đây có thể thoả mãn nhãn quan của quý khách, mời quý khách cùng tiến vào bên trong hang để thăm thú. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học bài học. - GV nhận xét và chốt: Hang Sơn Đoòng với những ấn tượng về - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. sự hình thành, sự công nhận của thế giới về một di tích bậc nhất thế giới và bất ngờ với hệ sinh thái của hang – thực sự là một niềm tự hào to lớn, sự khâm phục trước khả năng tạo tạc thiên nhiên của người dân Việt Nam nói riêng, khu vực và thế giới nói chung. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm xúc của mình sau khi học xong bài cảm xúc của mình. “Hang Sơn Đoòng – những điều kì thú” - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
  8. -------------------------------------------------------- Tiếng việt Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU Bài: LUYỆN TẬP VỀ ĐỒNG NGHĨA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Biết cách sử dụng từ đồng nghĩa một cách phù hợp ngữ cảnh. - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập thông qua chọn từ ngữ. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu từ đồng nghĩa vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HSKT : Đọc và viết được nh, ức, ân, ung. Những bức chân dung. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Trò chơi: Gv chiếu một số từ ngữ cho - HS tham gia trò chơi nhận biết HS nhận biết từ ngữ nào có nghĩa tương đồng nhau - 1 số từ: cha, mẹ, má, u, bầm, tàu hoả, - Câu trả lời : má, u, bầm - mẹ, cha, thầy -
  9. thầy, xe lửa, hổ, hùm, cọp, bố bố, hùm, cọp - hổ, xe lửa - tàu hoả Theo em, các từ có nghĩa tương đồng - Từ đồng nghĩa (giống nhau) như vậy được gọi là từ gì? - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập. Bài 1. Trò chơi Chọn từ thích hợp thay cho bông hoa trong mỗi thành ngữ dưới đây (lớn, nơi, ước, lượt, yên, lành). a. Ngày . tháng tốt b. Năm lần bảy . c. Sóng .. biển lặng d. Cầu được thấy e. Đao to búa g. Đi đến về đến chốn - GV yêu cầu HS đọc đầu bài . - HS đọc đầu bài a.Ngày lành tháng tốt b.Năm lần bảy lượt c. Sóng yên biển lặng d. Cầu được ước thấy e. Đao to búa lớn f. Đi đến nơi về đên chốn - GV cùng cả lớp tổng kết trò chơi, trao - Các nhóm tổng kết trò chơi, nhận thưởng thưởng, tuyên dương các đội thắng. - GV nhận xét chung trò chơi. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Câu 2: Tìm từ đồng nghĩa với mỗi từ in đậm trong đoạn thơ dưới đây. Góc sân nho nhỏ mới xây Chiều chiều em đứng nơi này em trông Thấy trời xanh biếc mênh mông Cánh cò chớp trắng trên sông Kinh Thầy - GV yêu cầu 1 HS đọc đầu bài - HS đọc đầu bài - GV cho HS thảo luận nhóm đôi trình bày - Nhóm thảo luận và đưa ra đáp án, trình trước lớp. bày trước lớp.
  10. Góc sân be bé mới xây Chiều chiều em đứng nơi này em coi Thấy trời xanh biếc bao la Cánh cò chớp trắng trên sông Kinh Thầy - HS nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, tuyên dương - GV cho HS hiểu được các từ đồng nghĩa - HS nắm được các từ đồng nghĩa sử dụng trong đoạn thơ. Ngoài ra: + Đồng nghĩa với nho nhỏ có thể : nhỏ bé, bé nho, be bé,... + Đồng nghĩa với trông có thế : nhìn, xem, coi,... + Đống nghĩa với mênh mông có thể : bao la, bát ngát, mông mênh,... Bài 3: Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn để hoàn thành đoạn văn. -GV mời 1 HS đọc bài tập 3 -HS đọc -GV hướng dần cách thực hiện -HS đọc kĩ từng câu của đoạn văn -GV yêu cầu HS làm việc cá nhân sau đó -HS làm việc cá nhân- thảo luận nhóm thảo luận nhóm đôi -Nhóm báo cáo kết quả Mưa mùa xuân xôn xao, phơi phới. Những hạt mưa bé nhỏ, mềm mại, rơi như nhảy nhót. Hạt nọ tiếp hạt kia đan xuống mặt đất. Mặt đất đã khô cằn bỗng thức dậy, âu yếm đón lẩy những giọt mưa ẩm áp, trong lành. Mặt đất lại dịu mềm, lại cần mẫn tiếp nhựa sống cho cây cỏ. Mưa mùa xuân đã mang lại cho cây sức sổng tràn đầy. Và cây trả nghĩa cho mưa bằng cả mùa hoa thơm trái ngọt. - GV nhận xét, tuyên dương -Nhóm khác nhận xét, bổ sung Bài 4: Viết đoạn văn (4-5 câu) về một
  11. cảnh đẹp thiên nhiên, có sử dụng 2-3 từ đổng nghĩa. - GV mời 1 HS đọc bài tập 4 -1 HS đọc - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu bài -HS làm việc cá nhân tập. -HS đọc bài trước lớp Một buổi sáng, em thức dậy ngắm nhìn những bông hoa vươn mình bừng tỉnh đón ánh nắng mặt trời. Nắng xuyên qua kẽ lá, làm thủng những chồi lộc xanh biếc. Đâu đó, những chú chim vành khuyên cất tiếng hót cao vời vợi, líu lo hát vang lanh lảnh. Cứ vậy, dàn đồng ca nắng và chim đua nhau, chen chúc gọi mời ngày mới đến. - GV nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học nhanh – Ai đúng”. vào thực tiễn. + Chia lớp thành 2 nhóm, một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm: 1 nhóm đưa từ 1 nhóm nêu từ đồng nghĩa với từ nhóm kia đưa ra và đổi lại Đội nào nêu và trả - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. lời được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY -------------------------------------------------------- Thứ 2, ngày 14 tháng 10 năm 2024
  12. Toán BÀI 12. VIẾT SỐ ĐO ĐẠI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thể hiện được số đo độ dài, khối lượng, dung tích, diện tích bằng cách dùng số thập phân. - Vận dụng giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến các nội dung về số thập phân. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực củng cố kiến thức về viết đô đo các đại lượng dưới dạng số thập phân. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được kiến thức đã học vào giải các bài tập, bài toán thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. HSKT : Biết cách đặt tính một số phép tính cộng trừ cơ bản không nhớ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh và đọc HS quan sát hình ảnh và đọc thông thông tin trong SGK trang 44. tin trong SGK trang 44. - GV và HS cùng chia sẻ thông tin. - HS cùng chia sẻ thông tin. - GV hướng dẫn HS thực hiện Ví dụ 1 trong - HS lắng nghe. SGK trang 44. + Viết 1 m2 60 dm2 dưới dạng số thập phân với đơn vị mét vuông
  13. Vậy: 1 m2 60 dm2 = 1,6 m2 + Viết 56 dm2 dưới dạng số thập - GV yêu cầu HS thực hiện Ví dụ 2. phân với đợn vị mét vuông. - GV yêu cầu HS nêu cách thực hiện. - HS nêu cách thực hiện. - GV dẫn dắt vào bài mới. Vậy: 56 dm2 = 0,56 m2 2. Hoạt động Bài 1. Tìm số thập phân thích hợp. a) 8 m2 75 dm2 = 8,75 m2 3 m2 6 dm2 = 3,06 m2 2 2 120 dm = 1,2 m b) 4 dm2 25 cm2 = 4,25 dm2 2 dm2 5 cm2 = 2,05 dm2 85 cm2 = 0,85 dm2 - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS làm việc cá nhân. - GV mời HS thực hiện cá nhân. - 2HS đổi vở, chữa bài cho nhau, thống nhất - GV yêu cầu 2 HS ngồi kế bên nhau kết quả. đổi vở, chữa bài cho nhau, cùng thống nhất kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. - GV gọi HS báo cáo kết quả. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét. Lắng nghe, (sửa sai nếu có) Bài 2. Đ, S? - GV yêu cầu HS đọc và xác định yêu - HS đọc và xác định yêu cầu của đề bài. cầu của đề bài.
  14. - GV mời HS nêu kết quả. - HS nêu kết quả. + Đổi đơn vị diện tích của hai hình về cùng đơn vị đo. 4 cm2 15 mm2 = 4,15 cm2 + So sánh 3,95 cm2 < 4,15 cm2 Kết quả: Mai nói: Hình A có diện tích lớn hơn => Đ - Mời các HS khác nhận xét, bổ sung. Việt nói: Hình B có diện tích lớn hơn => S - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - HS nhận xét bổ sung. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi - HS lắng nghe trò chơi. “Cầu thang – Cầu trượt”. - GV yêu cầu HS đọc cách chơi rồi chia sẻ - HS đọc cách chơi rồi chia sẻ cách cách chơi với bạn. chơi với bạn. - Cách chơi: + Chơi theo nhóm - Các nhóm lắng nghe luật chơi. + Trò chơi kết thúc khi có người về đích. - GV tổ chức cho HS chơi theo nhóm. - Các nhóm tham gia chơi. - Đánh giá tổng kết trò chơi. Các nhóm rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ........................ -------------------------------------------------------- Thứ 3, ngày 15 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt Tiết 3: VIẾT VIẾT MỞ BÀI VÀ KẾT BÀI CHO BÀI VĂN TẢ PHONG CẢNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Nhận biết các cách viết mở bài và kết bài cho bài văn tả phong cảnh.
  15. - Viết được mở bài gián tiếp và kết bài mở rộng cho bài văn Bốn mùa trong ánh nước theo cách của mình. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng làm vài văn tả cảnh sáng tạo. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. - HSKT: Đọc nh, ức, ân, ung. Những bức chân dung. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và bài văn làm tốt của học sinh. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mở nhạc HS khởi động đầu tiết học. - HS nghe nhạc và tham gia khởi động cả lớp. - HS nêu cảm nhận khi tham gia khởi - Hs nêu cảm nhận của mình. động. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá. Bài tập 1: So sánh các cách mở bài và kết bài. - HS đọc -GV yêu cầu HS đọc bài 1 - Giống nhau: Hai cách mở bài đều giới - Nêu những điểm giống nhau và điểm thiệu tên phong cảnh, cũng là địa điềm có khác nhau trong 2 cách mở bài? phong cảnh và những cảnh vật nối bật, đế lại ấn tượng cho mọi người nhất (nơi có
  16. nhiêu hoa, nhiêu thông và nhiêu hồ nước đẹp). - Khác nhau: + Mở bài trực tiếp: ngắn gọn nhưng hàm súc, dễ nhớ và tạo ấn tượng mạnh. + Mở bài gián tiêp: đoạn văn có nhiều câu hơn, có nhiều thông tin hơn. - HS khác nhận xét - Nêu những điểm giống nhau và điểm - Giống nhau: Hai cách kết bài đêu nhấn khác nhau trong 2 cách kết bài? mạnh lại ấn tượng về vẻ đẹp của phong cảnh. Mỗi cách kết bài đều có cái hay riêng. - Khác nhau: + Kết bài không mở rộng: ngăn gọn, súc tích, gây ấn tượng với người đọc. + Kết bài mở rộng: làm cho ý của kết bài phong phú hơn, tạo kêt nối với người đọc dễ dàng hơn. -GV nhận xét, tuyên dương, kết luận - HS lắng nghe Bài 2: Viết mở bài gián tiếp và kết bài mở rộng cho bài Bốn mùa trong ánh nước. -GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài - HS đọc -GV yêu cầu HS nhắc lại cá ch viế t mở bài - HS nêu và kế t bài tả cây cối, tả con vật đã học ở lớp 4 -Gv hướng dẫn HS viết: Để viết mở bài gián tiếp, cần bắt đầu từ đâu để dẫn vào - HS chú ý việc giới thiệu phong cảnh hồ Hoàn Kiếm được tả trong bài./...; Để viết kết bài mở rộng, có thể giải thích vì sao người dân mọi miền đất nước về thăm Hà Nội bao giờ cũng đến hồ Hoàn Kiếm, hoặc tưởng tượng sau này lớn lên và nhớ về hồ Hoàn Kiếm
  17. cùng những kỉ niệ m đã có với hồ Hoàn Kiếm, /... -GV nhận xét, chữa bài, tuyên dương Bài 3: Trao đổi (Trao đổi về cách viết mở bài gián tiếp và kết bài mở rộng cho bài văn tả phong cảnh.) -GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài -HS viết bài - GV hướng dẫn Hs dựa vào những cách -HS đọc bài viết của mình trước lớp mở bài và kết bài mà đã viết và những gợi ý trong sá ch để rút ra cách viết mở bài gián tiếp và kết bài mở rộng cho bài văn tả phong cảnh. -GV gọi HS nêu cách viết mở bài gián -HS đọc tiếp và kết bài mở rộng cho bài văn tả -HS chú ý phong cảnh. -GV nhận xét,tuyên dương -HS nêu 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu để HS tham gia vận - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã dụng: học vào thực tiễn. 1/ Ghi vào sổ tay những điều em học được 1/. Em ghi vào sổ tay những điều em học về cách viết bài mở bài và kết bài sáng tạo. được về cách viết bài mở bài và kết bài sáng tạo. 2/ Chia sẻ với người thân nội dung mở bài - HS chia sẻ và chuẩn bị cho tiết sau. và kết bài em đã viết. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
  18. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ........................ -------------------------------------------------------- Tiết đọc thư viện ĐỌC CẶP ĐÔI -------------------------------------------------------- Khoa học BÀI 5: SỰ BIẾN ĐỔI HÓA HỌC CỦA CHẤT (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Trình bày được một số ví dụ đơn giản gần gũi với cuộc sống về biến đổi hóa học ( ví dụ: Đinh bị gỉ, giấy cháy, than cháy,...) - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động tìm hiểu sự biến đổi hóa học qua một số ví dụ đơn giản. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để nắm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. - Tích hợp quyền con người: Quyền được sống trong môi trường không bị ô nhiễm; trách nhiệm của học sinh trong việc bảo vệ môi trường. HSKT : Lắng nghe bạn trình bày một số ví dụ biến đổi hóa học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu:
  19. + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật để - HS tham gia trò chơi. Quan sát hình khởi động bài học. và trả lời câu hỏi + Câu 1: Biến đổi hóa học xảy ra khi nào? + Biến đổi hóa học xảy ra khi có sự tạo thành chất mới. + Câu 2: Người ta có thể nhận ra sự biến đổi + Dựa vào sự thay đổi về màu sắc, hóa học dựa vào những dấu hiệu nào? mùi, vị, - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá : Một số ví dụ về biến đổi hóa học trong cuộc sống Hoạt động khám phá 1: Sự biến đổi hóa học của đinh sắt (nhóm 4) - Yêu cầu HS quan sát hình 4 SGK, đọc thông - HS quan sát và thảo luận tin và thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi: + Sự thay đổi màu sắc của đinh sắt sau khi bị + Sau khi bị gỉ đinh sắt chuyển sang gỉ màu nâu đỏ, dễ bị gãy và sẽ không sử dụng được nữa + Biến đổi nào đã diễn ra với đinh sắt? Giải + Biến đổi hóa học đã xảy ra với đinh thích. sắt vì sau một thời gian sắt đã hình thành chất mới có màu và tính chất khác. - Gọi các nhóm báo cáo kết quả, các nhóm - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung khác nhận xét + Để chống gỉ cho đinh người ta thường làm + Người ta thường sơn hoặc bôi dầu gì? mỡ lên đinh để chống gỉ. Chốt: Biến đổi hóa học đã diễn ra đối với - HS lắng nghe đinh sắt vì vì sau một thời gian sắt đã hình thành chất mới có màu và tính chất khác. Để chống gỉ cho đinh người ta thường sơn hoặc bôi dầu mỡ lên đinh để chống gỉ.
  20. Hoạt động khám phá 2: Trình bày ví dụ về sự biến đổi hóa học (cá nhân) Giáo viên cho HS làm việc cá nhân - HS hoạt động cá nhân Gọi HS trả lời nối tiếp mỗi em 1 ví dụ - HS trả lời nối tiếp GV nhận xét, kết luận: Có rất nhiều sự biến - HS lắng nghe đổi hóa học diễn ra xung quanh chúng ta, chỉ cần chúng ta chú ý quan sát sẽ nhận ra các dấu hiệu của sự biến đổi hóa học - GV giới thiệu và gọi HS đọc mục “em có biết?” - Nghe và đọc Hoạt động khám phá 3: Các trường hợp biến đổi hóa học Yêu cầu HS quan sát hình 8, 9 và thảo luận nhóm 4: - Sự biến đổi nào đã xảy ra khi đun đường - Biến đổi hóa học vì có sự hình thành thành ca-ra-men? Giải thích chất mới: Đường có màu trắng, vị ngọt chuyển thành chất khác có màu vàng, vị đắng và ngọt dịu. - Cửa sắt bị biến đổi hóa học như thế nào? - Cửa sắt chuyển sang màu nâu đỏ - Người ta thường làm gì để ngăn ngừa sự - Người ta thường sơn hoặc bôi mỡ lên biến đổi hóa học của các vật làm bằng sắt? vật làm bằng sắt để chống gỉ - Gọi các nhóm nhận xét, bổ sung - HS nhận xét, bổ sung câu trả lời GV nhận xét, tuyên dương và chốt: Sự biến - Nghe đổi hóa học có thể xảy ra dưới tác dụng của nhiệt độ (đun đường thành ca-ra-men, không khí, ánh sáng (sắt bị gỉ khi để lâu trong không khí). Để chống gỉ cho các đồ vật làm bằng sắt người ta thường sơn hoặc bôi mỡ lên các đồ vật đó. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Gọi HS đọc mục em đã học - HS đọc - GV hướng dẫn học sinh liên hệ kiến thức đã - Học sinh lắng nghe yêu cầu. học để giải thích cho người thân về sự biến đổi hóa học của các trường hợp trong thực tiễn cuộc sống hàng ngày . - Hãy cùng người thân thực hiện việc chống - HS tham gia thực hiện.