Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Huyền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Huyền", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_3_nam_hoc_2024_2025_tran.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Huyền
- BUỔI SÁNG TUẦN 3 Thứ 2 ngày 09 tháng 09 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 1: EM LỚN LÊN MỖI NGÀY Sinh hoạt dưới cờ: NIỀM VUI NHÂN ĐÔI NỖI BUỒN CHIA NỬA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: + Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. + Tham gia hoặc lắng nghe các tiết mục kể chuyện về chủ đề “Niềm vui nhân đôi nỗi buồn chia nửa.” + Chia sẻ thông điệp nhận được từ những câu chuyện - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về về thông điệp nhận được từ những câu chuyện về chủ đề “Niềm vui nhân đôi, nỗi buồn chia nửa” - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. HSKT: Nghiêm túc tham gia nghi thức chào cờ. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRƯỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG SAU HOẠT ĐỘNG - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ ngheo - HS tham gia sinh hoạt + Lựa chọn nội dung, chủ nghi thức. đầu giờ tại lớp học. đề sinh hoạt dưới cờ. - Sinh hoạt dưới cờ: - GVCN chia sẻ những + Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, nêu nhiệm vụ trọng tâm trong khấu. ưu điểm, khuyết điểm trong tuần. + Chuẩn bị trang phục, đạo tuần. - HS cam kết thực hiện. cụ và các thiết bị âm thanh, + Triển khai kế hoạch mới - Giáo viên ghi nhớ nội liên quan đến chủ đề trong tuần. dung đã cam kết để nhắc
- sinh hoạt. + Triển khai sinh hoạt theo nhở học sinh thực hiện và + Luyện tập kịch bản. chủ đề “Niềm vui nhân hỏi lại kết quả thực hiện + Phân công nhiệm vụ cụ đôi, nỗi buồn chia nửa” vào cuối tuần thể cho các thành viên. + Bước 1: Dẫn dắt tương tác: - GV cùng học sinh kết hợp dẫn dắt chương trình - Giao nhiệm vụ hoặc đặt câu hỏi trước để định hướng hoạt động của toàn trường câu hỏi và nhiệm vụ mỗi khối có thể khác nhau. + Bước 2 Trình diễn -Trình diễn có tương tác - Đặt câu hỏi tương tác cho học sinh các lớp liên quan đến nội dung biểu diễn. - Nhận đáp án trao quà cho đại diện các lớp + Bước 3: Tổng kết -Nêu thông điệp của buổi biểu diễn - Đưa ra biểu tượng trực quan của thông điệp + Bước 4: Cam kết hành động IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ............................................................................................................................................ .................................................................................................. -------------------------------------------------------- Tiếng Việt CHỦ ĐỀ 1: THẾ GIỚI TUỔI THƠ Bài 5: TIẾNG HẠT NẢY MẦM (Tiết 1: Đọc) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Tiếng hạt nảy mầm, biết thể hiện giọng đọc khác nhau phù hợp với lời thơ nói về các em học sinh hoặc nói về cô giáo trong lớp học đặc biệt – lớp học của trẻ khiếm thính; nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm nhận tinh tế của nhà thơ về suy nghĩ, cảm xúc của các bạn nhỏ và của cô giáo trong giờ học. - Nhận biết được các sự việc gắn với thời gian, không gian xảy ra câu chuyện trong văn bản tự sự. - Nhận biết được cách thể hiện tình cảm, cảm xúc qua ngôn ngữ thơ. - Hiểu bài thơ viết về một tiết học với bao nghĩ suy, cảm xúc, mong ước của cô giáo và học trò; nhận ra được mối liên hệ giữa các chi tiết về hình ảnh và âm thanh mà cô giáo mong muốn truyền tải đến các em học sinh thiệt thòi về khả năng nghe, khả năng nói. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Các em học sinh như những cánh chim non, tất cả đều được chắp cánh bay cao, bay xa bởi tình yêu thương vô bờ và sự tận tâm với nghề của thầy cô giáo. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Biết quan tâm, giúp đỡ, thể hiện sự đồng cảm sẻ chia với những người có hoàn cảnh khó khăn, thiệt thòi. - Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. - Biết hòa đồng với bạn bè và có suy nghĩ độc lập, mang cá tính riêng. *GDQCN :Quyền được chăm sóc, học tập của trẻ em. HSKT: Viết và đọc được các chữ trong bảng chữ cái và đọc viết được : bà cho bé búp bê. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Khởi động: - GV phát âm thanh, học sinh nghe và đoán - HS lắng nghe câm thanh và phán đoán xem đó là âm thanh của sự vật, hiện tượng nào? - GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS. - Hs nghe nhận xét - GV mời học sinh quan sát và nhận xét - 1,2 học sinh nhận xét tranh minh hoạ tranh minh họa SGK. của bài thơ - GV tổng hợp ý kiến và nhấn mạnh Bài thơ Tiếng hạt nảy mầm là một bài thơ -Hs lắng nghe và ghi tên bài rất xúc động, viết về một lớp học đặc biệt: các bạn trong lớp học này là HS khiếm thính, các bạn không nghe được gì và vì thế các bạn cũng không nói được. Các em đọc bài thơ để biết cô giáo đã giúp các bạn học tập như thế nào. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc - GV đọc mẫu cả bài hoặc mời 2 em học sinh - Hs lắng nghe cách đọc. đọc nối tiếp các khổ thơ - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nụ môi - HS đọc các từ khó hồng, nắng vàng, lặng chăm, nảy mầm, vách đá, lo toan, - GV hướng dẫn đọc diễn cảm ở những từ - HS lắng nghe ngữ quan trọng. VD: tưng bừng, vụt qua song, ánh ỏi, ran vách đá - GV cho học sinh đọc theo cặp: Đọc nối tiếp - Hs đọc theo cặp các khổ thơ - GV cho học sinh đọc nhẩm toàn bài một -HS đọc nhẩm bài thơ lượt -Hs lắng nghe - GV nhận xét việc đọc diễn cảm của cả lớp 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ ngữ: - GV hỏi HS còn có từ ngữ nào trong bài thơ -Hs lắng nghe GV giải thích để hiểu
- mà chưa hiểu hoặc cảm thấy khó hiểu, GV nghĩa của từ ngữ. Có thể tra từ điển. có thể giải thích hoặc hướng dẫn tra từ điển để hiểu nghĩa của từ ngữ trong bài. Ví dụ: + Ánh ỏi: tiếng, giọng ngân vang lảnh lót + lặng chăm: im lặng và chăm chú + Tưng bừng: quang cảnh, không khí nhộn nhịp, vui vẻ +... - Hướng dẫn trả lời các câu hỏi đọc hiểu - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. Câu 1: Ở khổ thơ thứ nhất, chi tiết nào giúp - Làm việc nhóm: Thực hiện yêu cầu em nhận ra đây là giờ học của trẻ khiếm và thính (mất khả năng nghe hoặc nghe khó)? chuẩn bị câu trả lời theo hướng dẫn của – Hướng dẫn HS cách thức thực hiện: đọc GV: Cùng trao đổi để lựa chọn những khổ thơ mở đầu để chuẩn bị trả lời câu hỏi. chi tiết trong khổ thơ để giải thích cho - Mời HS phát biểu trước lớp. ý - GV tổng hợp các ý kiến và thống nhất cách kiến của mình. trả lời, có thể chiếu trên màn hình (nếu có): -Làm việc chung cả lớp: Đại diện một số HS phát biểu ý kiến, cả lớp nhận xét, góp ý. - GV có thể giảng giải: Bằng những động tác khéo léo, đôi bàn tay của cô đã gợi lên trong -HS lắng nghe tâm trí các bạn học sinh những hình ảnh và âm thanh của cuộc sống theo cách cảm nhận riêng của các bạn học sinh trong lớp học đặc
- biệt này. – GV có thể nhấn mạnh thêm: Đối với HS không thể nghe được từ nhỏ, chưa bao giờ nghe tiếng nói, cách giao tiếp thích hợp nhất với các em trước tiên là qua nét mặt, điệu bộ, ra hiệu bằng tay, “đọc môi” (khẩu hình), kết hợp giữa chữ với hình. Việc giúp các bạn nhớ các kí hiệu của tay và đọc khẩu hình ở giai đoạn ban đầu rất khó khăn, vất vả. + Câu 2: Theo em, những khó khăn, thiệt thòi của các bạn học sinh trong bài thơ là gì? -Hs trả lời - GV có thể nhấn mạnh thêm hoặc giúp HS + Đây là lớp học của các bạn HS khiếm hình dung được rằng: Ngày ngày, tháng thính. Các bạn không nghe được, vì tháng, năm năm, các bạn HS khiếm thính ở chưa bao giờ nghe được âm thanh xung mức độ nặng nhất) phải sống trong một thế quanh cũng như tiếng nói nên các bạn giới vắng âm thanh. Vì thế, các bạn cũng cũng không nói được. Việc học tập của không nói được, không giao tiếp được bằng các bạn sẽ vô cùng khó khăn. tiếng nói, bằng ngôn ngữ. Để có kiến thức, khám phá, chiếm lĩnh kiến thức được ghi lại bằng ngôn ngữ, các bạn phải học rất vất vả để có thể kết nối kênh hình hoặc các kí hiệu với kênh chữ. + Câu 3: Cô giáo đã gợi lên trong tâm trí học + Cô giáo đã giúp các bạn học sinh trò những hình ảnh và âm thanh nào của cuộc cảm nhận những hình ảnh cùng âm sống? thanh rộn rã, tưng bừng của cuộc sống, - GV có thể nhấn mạnh: Bằng những động đó là: tác cụp - mở của bàn tay, ngón tay, cô giáo – Tiếng cánh chim sẻ vụt qua song cửa, đã gợi lên trong tâm trí học sinh mình những hót ánh ỏi trong nắng vàng. hình ảnh của cuộc sống. Dựa vào lời thơ, hoạ – Tiếng hạt cây tách vỏ, nảy mầm, bật sĩ đã vẽ minh hoạ về những điều cô giáo đã dậy từ đất. làm sống dậy trong tâm trí các bạn học sinh: – Tiếng lá động trong vườn vì những cả hình ảnh và âm thanh của cuộc sống. cơn gió thổi qua. – Tiếng mẹ gọi dậy mỗi buổi sớm mai. – Tiếng tàu biển buông neo. – Tiếng vó ngựa khua ran vách đá.
- – Ngôi sao mọc khi chiều buông, đêm xuống. + HS có thể đứng trước quạt hoặc nhờ bên cạnh để tạo gió. Sau đó bịt tai giống các bạn nhỏ trong câu chuyện đã + Câu 4: Những chi tiết nào cho thay các bạn làm để nghe tiếng gió. học sinh rất chăm chú? Vì sao giờ học của cô -HS nghe và phát biểu cảm nghĩ giáo cuốn hút được các bạn? - HS làm việc theo hướng dẫn. + Các chi tiết: “Mắt sáng nhìn lên bảng”, “Các bé vẫn lặng chăm/ Nhìn theo cô mấp máy” cho thấy các bạn học sinh trong lớp học tập chăm chú, tích cực. Giờ học của cô cuốn hút các bạn học sinh, phương pháp dạy của cô giúp các bạn cảm nhận được bao điều thú vị của cuộc sống; giúp các bạn cảm nhận được cuộc sống tưng bừng âm thanh + Câu 5: Em có suy nghĩ gì về cô giáo của theo một cách riêng;... lớp học đặc biệt này qua 2 khổ thơ cuối? + Hai khổ thơ cuối bài, nhà thơ nói về nghĩ suy, tâm trạng, cảm xúc của cô giáo. Cô giáo dạy lớp học đặc biệt này mang trong lòng bao nỗi lo toan, bao nghĩ suy vất vả, mong tìm được cách giúp các em HS khiếm thính học tập, hiểu được ý nghĩa của câu chữ, giúp các em cảm nhận được những thanh âm của cuộc sống, có thể nghe tiếng vỗ cánh của chim non, có thể cảm nhận được điều diệu kì của tiếng hót... Trước vẻ hồn nhiên và sự chăm chú, háo hức học tập của các em HS, cô giáo đã vui - GV mời HS nêu nội dung bài. mừng, đã xúc động trào nước mắt (Ai - GV nhận xét và chốt: Bài thơ viết về một nụ cười rưng rưng). lớp học đặc biệt với giờ học rất thú vị, hấp - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết dẫn. Qua đó ca ngợi sự nhiệt huyết, tình của mình.
- yêu dành cho các học trò của cô giáo. -HS lắng nghe 3.2. Luyện đọc lại. - GV hướng dẫn HS đọc thuộc lòng bài thơ - Học thuộc lòng: HS làm việc cá nhân, tự học thuộc lòng toàn bài (luyện đọc nhiều lần từng khổ thơ). -GV nhắc học sinh về nhà tiếp tục học thuộc – Thi đọc thuộc lòng: HS xung phong lòng nếu chưa thuộc đọc thuộc lòng trước lớp. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV có thể khích lệ HS nếu cảm xúc, suy - HS có thể phát biểu các ý kiến khác nghĩ của mình sau khi đọc bài đọc. nhau. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi các em có nhiều cố gắng hoặc có nhiều đóng góp để tiết học hiệu quả. - Dặn dò bài về nhà. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ........................................................ -------------------------------------------------------- Tiếng Việt Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU Luyện tập về đại từ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Củng cố đơn vị kiến thức về đại từ, có thêm kiến thức về ba nhóm đại từ: đại từ xưng hô, đại từ thay thế, đại từ nghi vấn và cách vận dụng của đại từ vào các câu hỏi, bài tập liên quan. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu về đại từ, ứng dụng vào thực tiễn.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HSKT: Viết và đọc được các chữ trong bảng chữ cái và đọc viết được : bà cho bé búp bê. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Vườn hoa của em” - HS tham gia chơi + Câu 1: Đại từ là gì? - Đáp án: Đại từ là từ dùng để thay thế như thế, vậy, đó, này,... (đại từ thay thế), để hỏi như ai, gì, nào, sao, bao nhiêu, đâu,... (đại từ nghi vấn) hoặc để xưng hô như tôi, tớ, chúng tôi, chúng tớ mày, chúng mày, chúng ta,... (đại từ xưng hô). + Câu 2: Tìm đại từ trong đoạn sau: - Đáp án: Tôi, chị “Cho tôi đi làm mưa với Chị gió ơi chị gió ơi Tôi muốn cây được xanh lá Hoa lá được tốt tươi” + Câu 3: Tìm đại từ trong câu thơ sau: - Đáp án: mày, ông – Cái cò, cái vạc, cái nông, Sao mày giẫm lúa nhà ông, hỡi cò? + Câu 4: Tìm đại từ trong đoạn sau: - Đáp án: này, chúng mình Trái đất này là của chúng mình Quả bóng xanh bay giữa trời xanh Bồ câu ơi tiếng chim gù thương mến Hải âu ơi cánh chim vờn trên sóng
- Cùng bay nào Cho trái đất quay Cùng bay nào Cho trái đất quay. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập. Bài 1: Tìm các từ dùng để xưng hô trong mỗi đoạn dưới đây. Nhận xét về thái độ của người nói qua các từ đó. a. Trông thấy tôi theo mẹ vào đến cổng, bà buông cái chổi, chạy ra nắm tay tôi. – Cu Dũng lớn ngần này rồi ư? [...] Bà xăng xái xuống bếp lấy dao ra vườn chặt mía đem vào. – Mía ngọt lắm, mẹ con ăn đi cho dỡ khát. Bà róc, bà tiện, bà chè từng khẩu mía đưa cho tôi: – Ăn đi! Cháu ăn đi! Răng bà yếu rồi, bà chả nhai được đâu. (Theo Vũ Tú Nam) b. Cánh cam vùng chạy, nhớn nhác tìm lối thoát. Chuột cống cười phá lên: - Ha ha! Ta đã cho bịt kín tất cả lối ra vào. Nhà người chở có nhọc công vô ích! Tất cả các người dã trở thành nô lệ của ta. Dưới cống này, ta là chúa tế, các ngươi không biết sao? (Vũ Tú Nam) + GV tổ chức cho HS thảo luận, thống - HS thực hiện theo hướng dẫn của GV. nhất kết quả trong nhóm nhỏ. - HS trả lời. + GV mời 1 – 2 HS chữa bài trước lớp, các nhóm HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có). - HS lắng nghe, tiếp thu. + GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
- a. Nhân vật bà gọi người cháu là cu Dũng và cháu, xưng là bà, gọi con và cháu của mình là mẹ con (đây là những danh từ được dùng làm đại từ xưng hô). Cách xưng hô như vậy thể hiện mối quan hệ gần gũi, thân thiết. b. Các từ xưng hô là ta và ngươi. Chuột cống xưng là ta, gọi cánh cam (và một số loài vật khác nữa) là nhà ngươi/ ngươi. Cách gọi này thể hiện sự ngạo mạn, tự tin, coi mình là hơn người khác của chuột cống. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS và chốt lại kiến thức: => Từ xưng hô thường thể hiện thái độ, thứ bậc, tuổi tác, của người nói. Do vậy, khi xưng hô, ta cần dùng từ sao cho lịch sự, nhã nhặn thể hiện đúng mối quan hệ với người nghe- Mời các nhóm khác nhận - HS lắng nghe, tiếp thu. xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 2. Chọn các đại từ thay thế thích hợp với mỗi bông hoa và cho biết chúng được dùng để thay cho từ ngữ nào: Đó Ấy Thế Vậy Này a. Cô dạy mình động tác bơi ếch. Động tác * thật lạ. b. Cây lạc tiên ra quả quanh năm. Vì *, con đường luôn phảng phất mùi lạc tiên chính. c. Mây đen đã kéo đến đầy trời. Nhưng - HS lắng nghe GV hướng dẫn. bọn trẻ chẳng chú ý đến điều *. - HS thực hiện nhiệm vụ. + GV tổ chức hoạt động cho HS thực hiện nhiệm vụ qua trò chơi Truyền điện.
- + GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ, - HS phát biểu, trình bày ý kiến. quan sát các nhóm HS thực hiện nhiệm vụ + GV mời 1 – 2 nhóm trình bày kết quả - HS chú ý lắng nghe. hoạt động nhóm, các nhóm khác nhận xét. + GV nhận xét, chốt đáp án: a. Cô dạy mình động tác bơi ếch. Động tác đó/ ấy/ này thật lạ. b. Cây lạc tiên ra quả quanh năm. Vì thế/ vậy, con đường luôn phảng phất mùi lạc tiên chin. c. Mây đen đã kéo đến đầy trời. Nhưng - HS lắng nghe, tiếp thu. bọn trẻ chẳng chú chú ý đến đó/ ấy/ này. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS, chốt kiến thức: Trong đại từ thay thế các từ đó, ấy và này có thể thay thế cho nhau. Các từ thế và vậy có thể thay thế cho nhau. Bài 3: Tìm đại từ nghi vấn trong các câu dưới đây và xác định mục đích sử dụng tương ứng với mỗi đại từ đó. - HS làm theo hướng dẫn của GV. + GV tổ chức hoạt động nhóm đôi cho - HS phát biểu ý kiến. HS, HS hoạt động theo nhóm. + GV mời 1 – 2 HS trả lời, các nhóm khác nhận xét. + GV nhận xét, chốt đáp án:
- - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS và chốt kiến thức: Mỗi đại từ nghi vấn đều có với mục đích sử dụng riêng nên cần sử dụng đúng ngữ cảnh. - HS chú ý lắng nghe, tiếp thu. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã “Các bạn lớp mình”. học vào thực tiễn. - Luật chơi: GV nói các câu về đặc điểm của HS trong lớp mình và để trống các đại + Ví dụ: Bạn A dễ thương, bạn B cũng... từ. HS tự tìm, ghép từ sau dấu “.” để (vậy/thế) thành câu nói hoàn chỉnh. HS sẽ xung phong tìm đại từ đó sau mỗi câu GV đọc lên. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................. ....................................................................................................................... -------------------------------------------------------- Toán CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG Bài 6: CỘNG HAI PHÂN SỐ KHÁC MẪU (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu số hoặc có một mẫu số chia hết cho mẫu số còn lại. - Hiểu được cách tính cộng, trừ hai phân số khác mẫu số bằng cách quy động mẫu số (lấy mẫu số chung là tích của hai mẫu số).
- - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu số. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu số để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. HSKT : Biết thực hiện một số phép tính cộng trừ có một chữ số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Điền đúng hay sai vào ô ? + Câu 2: Điền đúng hay sai vào ô ? + Câu 3: Quy đồng mẫu số 2 phân số sau: 9 21 và 5 40 Câu 4: Quan sát hình sau và ghi phân số chỉ phần đã tô màu cam: - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu
- quan sát và nêu tình huống: tình huống: - Tình huống a: 1 + Việt đổ vào bình lít nước. + Việt đổ vào bình bao nhiêu lít nước? 5 1 + Mai đổ vào bình lít nước. + Mai đổ vào bình bao nhiêu lít nước? 2 1 1 + Cả hai bạn đổ vào bình lít + Cả hai bạn đổ vào bình bao nhiêu lít nước? 5 2 1 1 nước? - GV chốt: phép cộng là phép cộng 2 5 2 phân số khác mẫu số. - Ta phải quy đồng mẫu số của 2 - Để thực hiện được phép cộng trên ta làm thế phân số nào? - 2 mẫu số 5 và 2 không chia hết cho - GV cùng HS thực hiện cách quy đồng. nhau. Ta lấy lấy mẫu số chung : 5 x 2 = 10 1 11 2 2 1 1 5 5 ; 5 5 2 10 2 2 5 10 - Ta cộng tử số với tử số, giữ nguyên - Khi đã quy đồng 2 mẫu số, ta thực hiện phép mẫu số. 1 1 2 5 7 cộng 2 phân số như thế nào? l 5 2 10 10 10 Tình huống b: - Mai và Việt, ai đổ nước vào bình nhiều hơn và - Bạn Mai đổ nhiều hơn bạn Việt, ta nhiều hơn bao nhiêu lít nước? 1 1 có phép trừ: 2 5 - Để thực hiện được phép trừ trên ta làm thế - Ta phải quy đồng mẫu số của 2
- nào? phân số - GV cùng HS thực hiện cách quy đồng. 1 1 5 5 1 11 2 2 ; ; 2 2 5 10 5 5 2 10 - Khi đã quy đồng 2 mẫu số, ta thực hiện phép - Ta trừ tử số với tử số, giữ nguyên cộng 2 phân số như thế nào? mẫu số. 1 1 5 2 3 l - GV nhận xét, chốt quy tắc: 2 5 10 10 10 Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số khác mẫu - 2-3 HS nhắc lại quy tắc số, ta quy đồng mẫu số rồi cộng (hoặc trừ) hai phân số đã quy đồng mẫu số. 2. Hoạt động Bài 1. Tính. 1 1 3 7 13 7 a) 7 9 11 12 5 6 1 1 2 1 11 5 b) 4 9 5 4 7 8 - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - GV mời HS làm việc nhóm đôi: - HS làm việc nhóm đôi: thực hiện công, trừ thực hiện công, trừ các phân số trong các phân số trong bài tập 1: bai tập 1. 1 1 a) 7 9 1 1 9 9 1 1 7 7 - QĐ MS: ; 7 7 9 63 9 9 7 63 1 1 9 7 16 - Tính: 7 9 63 63 63 3 7 a) 11 12 3 3 12 36 7 7 11 77 - QĐ MS: ; 11 11 12 132 12 12 11 132 1 1 36 77 113 - Tính: 7 9 132 132 132 13 7 a) 5 6
- 13 13 6 78 7 7 5 35 - QĐ MS: ; 5 5 6 30 6 6 5 30 13 7 78 35 113 - Tính: 5 6 30 30 30 1 1 b) 4 9 1 1 9 9 1 1 4 4 - QĐ MS: ; 4 4 9 36 9 9 4 36 1 1 9 4 5 - Tính: 4 9 36 36 36 2 1 b) 5 4 2 2 4 8 1 1 5 5 - QĐ MS: ; 5 5 4 20 4 4 5 20 2 1 8 5 3 - Tính: 5 4 20 20 20 11 5 b) 7 8 11 11 8 88 5 5 7 35 - QĐ MS: ; 7 7 8 56 8 8 7 56 2 1 8 5 3 - Tính: 5 4 20 20 20 - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) Bài 2. Có hai vòi nước cùng chảy vào một bể. Vòi thứ nhất chảy được 1 2 bể. Vòi thứ hai chảy được bể. 2 5 Hỏi cả hai vòi chảy được bao nhiêu phần của bể nước? - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - HS tóm tắt bài toán: 1 - GV cùng HS tóm tắt bài toán. + Vòi thứ nhất chảy: bể 2
- 2 + Vòi thứ hai chảy: bể 5 + Cả hai vòi chảy được: ? phần bể nước. - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. Giải: - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào Cả hai vòi chảy được số phần của bể nước là: vở. 1 2 5 4 9 (bể ) 2 5 10 10 10 9 Đáp số bể 10 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. - HS lắng nghe trò chơi. - Cách chơi: GV đưa cho HS một số loại hoa - Các nhóm lắng nghe luật chơi. quả (quả ổi, cam, ). Chia lớp thành nhiều - Các nhóm tham gia chơi. Các nhóm rút kinh nghiệm. nhóm, mõi nhóm 3-4 HS. GV hô cô cần 1/5 quả ổi, cô cần 2/3 số táo, tức thì các nhóm nhóm cắt ổi hoặc nhặt táo sao cho đúng với số phần GV yêu cầu. Nhóm nào làm đúng được nhận loại trái cây đó. Nhóm sai trả lại trái cây cho GV. Thời gian chơi tư 2-3 phút. - GV tổ chức trò chơi. - Đánh giá tổng kết trò chơi. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... -------------------------------------------------------- Thứ 3 ngày 24 tháng 9 năm 2024 Tiếng Việt
- Tiết 3: VIẾT BÀI: ĐÁNH GIÁ CHỈNH SỬA BÀI VĂN KỂ CHUYỆN SÁNG TẠO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Viết được bài văn kể chuyện sáng tạo (sáng tạo chi tiết, sáng tạo kết thúc, đóng vai kể chuyện). - Biết thể hiện tình cảm yêu thương với người thân và chia sẻ suy nghĩ, ước mơ của mình với mọi người. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng làm bài văn kể chuyện sáng tạo. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HSKT: Viết và đọc được các chữ trong bảng chữ cái và đọc viết được : bà cho bé búp bê. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức của - HS lắng nghe và làm theo hướng dẫn các bài trước và GV đặt ra những câu hỏi của GV. cho HS: + HS gặp khó khăn gì khi viết bài văn kể chuyện sáng tạo? + HS tự đánh giá bài làm của mình ở mức nào? + Em đã rút ra kinh nghiệm gì khi được
- đọc và trao đổi bài viết với các bạn? - GV khen ngợi những HS có bài làm tốt, - HS lắng nghe. có những chi tiết sáng tạo đặc sắc. - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học - HS chú ý lắng nghe và ghi tên bài này, HS sẽ được đánh giá, chỉnh sửa bài văn kể chuyện sáng tạo mà HS viết ở tiết trước. Ở bài học này, HS sẽ rút ra những lỗi khi viết bài văn nói chung và bài văn kể chuyện sáng tạo nói riêng. 2. Khám phá. 1. Nghe thầy cô giáo nhận xét chung - Trả bài cho cả lớp và nhận xét chung. – Nhận xét kĩ các lỗi nhiều HS mắc phải và - Nghe GV nhận xét chung khen ngợi một số bài làm tốt. – Có thể đọc 1 – 2 bài làm tốt để HS học - Đọc kĩ bài làm và nhận xét của GV. tập. –Hướng dẫn HS đọc kĩ bài làm và nhận xét của GV. –Sửa lỗi theo nhận xét. – Dành thời gian để HS đọc bài và sửa chữa lỗi theo nhận xét. Bài 2: Trao đổi và góp ý – Sau khi HS đã tự sửa lỗi, GV hướng dẫn HS làm việc theo cặp, trao đổi bài viết để – Chia sẻ bài làm, đọc bài của nhau và đọc và góp ý cho nhau. nêu điều mình muốn học tập bạn, điều – Bao quát cả lớp để hỗ trợ những cặp HS mình muốn góp ý cho bạn chưa biết cách trao đổi, góp ý bài làm cho nhau. – Mời 2 – 3 HS đọc một số ghi chép mà HS ghi lại về các nội dung: - Một số HS đọc bài trước lớp. + Ý hay mình muốn học tập ở bạn. + Ý hay mình được góp ý + 1 đoạn văn trước và sau khi nhận được góp ý chỉnh sửa của GV và bạn. Bài 2: Chỉnh sửa bài viết



