Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Thương

docx 78 trang Thủy Bình 15/09/2025 150
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Thương", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_27_nam_hoc_2024_2025_tra.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Thương

  1. TUẦN 27: Thứ 2 ngày 10 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 7: THAM GIA HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI Tuần 27: Tiết 1 - Sinh hoạt dưới cờ: GƯƠNG NGƯỜI TỐT, VIỆC TỐT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: + Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. + Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực khi tham gia chào cờ. - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia biểu diễn văn nghệ về chủ đề “người tốt, việc tốt”. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn cảm xúc về những tấm gương người tốt, việc tốt. - Phẩm chất yêu nước: tích cực tham gia các hoạt động xã hội ở địa phương. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, lắng nghe, chia sẻ và cảm thông. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. - Phẩm chất trung thực: trung thực trong việc tham gia các hoạt động xã hội. II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRƯỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG SAU HOẠT ĐỘNG - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ ngheo - HS tham gia sinh hoạt đầu + Lựa chọn nội dung, chủ nghi thức. giờ tại lớp học. đề sinh hoạt dưới cờ. - Sinh hoạt dưới cờ: - GVCN chia sẻ những hoạt + Thiết kế kịch bản, sân động trong ngày về chủ đề khấu. “Gương người tốt, việc
  2. + Chuẩn bị trang phục, đạo + Đánh giá sơ kết tuần, nêu tốt” và những nhiệm vụ cụ và các thiết bị âm thanh, ưu điểm, khuyết điểm trong trọng tâm trong tuần. liên quan đến chủ đề tuần. - HS cam kết thực hiện. sinh hoạt. + Triển khai kế hoạch mới + Luyện tập kịch bản. trong tuần. + Phân công nhiệm vụ cụ + Triển khai sinh hoạt theo thể cho các thành viên. chủ đề “Gương người tốt, việc tốt” + Cam kết hành động: Chia sẻ cảm xúc trong ngày về chủ đề “Gương người tốt, việc tốt”. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ 2 PHẦN I: ÔN TẬP Tiết 1+ 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - HS có năng lực Tiếng Việt: đọc và nhớ các chi tiết của văn bản. Nhận biết nội dung chỉnh và chủ đề của văn bản đã học, tóm tắt được các ý chỉnh trong bài. - HS ôn tập về câu đơn, câu ghép, cách nối các vế câu ghép. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng đọc đúng, đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Từ nhận biết được nội dung bài, HS tóm tắt được các ý chính trong bài. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
  3. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV giới thiệu bài hát “ Một vòng Việt Nam” Sáng tác: Đông Thiên Đức để khởi - HS lắng nghe bài hát. động bài học. - GV cùng trao đổi với HS về ND bài bát: + Lời bài hát nói lên những điều gì? - HS trao đổi về ND bài hát với GV. + Ca ngợi đất nược, con người Việt Nam tươi đẹp, lam lũ, kiên cường đấu tranh, xây dựng đất nước và niềm tự hào dân tộc. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Vẻ đẹp cuộc sống, Hương sắc trăm miền. - Vậy ở học kì 2, chúng ta đã được học những chủ điểm nào? - HS lắng nghe. => Những chủ điểm em vừa nhắc tới cũng chính là nội dung phần ôn tập trong tiết học hôm nay của chúng ta. 2. Ôn tập: Bài 1/77: Dựa vào lời giới thiệu của mỗi nhân vật dưới đây cho biết nhân vật đó là ai xuất hiện trong câu chuyện nào đã học. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài: - HS đọc và quan sát tranh, suy nghĩ trả lời. - Thảo luận nhóm. - Thảo luận nhóm đôi, nêu tên nhân vật - HS chia sẻ: 1 em hỏi – 1 em trả lời. và tên câu chuyện đã học. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng:
  4. => Như vậy qua bài 1, các em đã nhớ lại được tên các nhân vật và câu chuyện đã được học trong 2 chủ đề. Bây giờ chúng ta cùng ôn lại nội dung của các câu chuyện đó ở bài tập 2. Bài 2/77 Nêu nội dung chính của một - Hs nêu yêu cầu bài. trong những câu chuyện được nhắc tới ở bài 1. - HS nêu. - Nhắc lại tên các câu chuyện ở bài 1. - HS tự chọn 1 câu chuyện rồi ghi lại nội dung vào vở nháp. - Gv yêu cầu học sinh làm việc cá - HS thảo luận nhóm chọn tên 1 câu chuyện rồi nhân rồi thảo luận nhóm 4 theo yêu thống nhất nội dung bài ghi vào bảng nhóm. cầu bài rồi ghi kết quả vào bảng - HS chia sẻ bằng cách dán bảng nhóm trên bảng nhóm. lớp. Mỗi nhóm cử 1 bạn chia sẻ, các bạn khác theo dõi , nhận xét.( chỉ dán những nhóm có nội dung khác nhau - Hộp quà Màu Thiên Thanh là câu chuyện kể - GV yêu cầu học sinh chia sẻ kết quả với các bạn nhỏ trong một lớp học đã cùng nhau thảo luận chuẩn bị một món quà vô cùng đặc biệt và ý nghĩa để tặng cô giáo. Đó là một chiếc hộp chứa những bức thư kể về kỉ niệm của các bạn nhỏ với cô. - Giỏ hoa tháng 5 câu chuyện kể về một cô bé cảm thấy rất buồn vì người bạn thân của cô bé có thêm bạn mới, nhưng sau khi nghe lời khuyên của mẹ, cô bé đã tặng bạn thân một giỏ hoa vì nhận ra ai cũng cần có nhiều bạn bè. - Khu rừng của Mát: truyện kể về chàng thanh niên tên Mát đã vượt qua nỗi đau đớn mất mát vì trang trại của gia đình bị sét đánh cháy rụi. Để trồng lại cây cối bù lại xanh màu xanh cho trang trại. - Tiếng hát của người đá câu chuyện cổ tích kể về tiếng hát của một người đá đã giúp đuổi muôn thú phá lúa khuyên nhủ dọc ngừng tay kiếm trở về sống bên gia đình để dân làm được sống yên vui.
  5. - Những búp bê trên cây cổ thụ câu chuyện kể - Những câu chuyện trên đều là về cậu bé Thào A sùng với tình yêu niềm tự hào những câu chuyện hay nói về tình ước mơ mãnh liệt mà cậu đã dành cho sản vật quê hương mình những búp chè trên cây cổ thụ cảm giữa con người với con người và ở bản Tà Xùa. con người với thiên nhiên qua đó rút ra cho em nhiều bài học quý từ cuộc sống. Bài 3/ 78:Trong đoạn văn dưới đây, câu nào là câu đơn, câu nào là câu ghép? Xác định các vế của những câu ghép vừa tìm được: - GV yêu cầu học sinh suy nghĩ rồi làm vở hoặc phiếu bài tập. - GV soi bài chữa , chốt kết quả. - HS làm bài. - Học sinh nhận xét bài làm của bạn và sửa lỗi - Theo em, thế nào là câu đơn, thế nếu có. nào là câu ghép? - Câu đơn: 1,2,3,6,7,8,9,10 - Câu ghép: 4,5,11 - Câu đơn là câu có một cụm chủ ngữ – vị ngữ. - Câu ghép là câu gồm các cụm chủ ngữ – vị ngữ ghép lại. Mỗi cụm chủ ngữ - vị ngữ trong - Em hãy nêu cách xác định các vế câu ghép được gọi là một vế câu. Các về trong câu ghép trong bài ? câu ghép có sự kết nối chặt chẽ với nhau. - Câu 4: 2 vế nối với nhau bằng từ nhưng và dấu phẩy. - Câu 5: 2 vế nối với nhau bằng từ và. - Vậy các vế của câu ghép thường nối - Câu 11: 2 vế nối với nhau bằng từ thì, dấu với nhau bằng gì? phẩy. - Các vế của câu ghép có thể nối với nhau bằng một kết từ (và, rồi, hoặc, còn, hay, nhưng, mà, song,...). - Các vế của câu ghép có thể nối trực tiếp với => Qua bài 3, chúng ta đã ôn lại cách nhau: giữa các vế không có kết từ mà chỉ có nhận biết câu đơn, câu ghép và cách dấu câu (dấu phẩy, dấu chấm phẩy,...). nối giữa các vế câu. Bây giờ chúng ta tiếp tục ôn tập về câu ghép ở bài tập 4.
  6. Bài 4/ 78 :Chọn một vế câu ở A và một vế câu ở B, thêm kết từ hoặc cặp từ hô ứng để tạo câu ghép. - HS đọc yêu cầu bài, suy nghĩ rồi làm việc cá nhân. - HS thảo luận, đại diện nhóm chia sẻ, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. ( HS có thể viết nhiều - Thảo luận nhóm 4 theo yêu cầu trên cách khác nhau) rồi ghi kết quả thảo luận vào bảng + Mặt trời càng lên cao, chiếc bóng càng ngắn nhóm. lại. - GV chốt đáp án đúng. + Khi mặt trời lên cao thì chiếc bóng ngắn lại. + Vì sương xuống dày đặc nên khung cảnh xung quanh mờ mịt không còn nhìn rõ mặt người. + Khi sương xuống dày đặc thì khung cảnh xung quanh mờ mịt không còn nhìn rõ mặt người. + Mặc dù (Dù, Tuy, Dẫu) trong vườn có những bông hồng đã nở rộ tỏa hương ngào ngạt nhưng - Em hãy cho cô biết thế nào là kết những bông lan vẫn e ấp giữ nụ chúm chím. từ? thế nào là cặp từ hô ngữ. Lấy ví - Kết từ từ là từ thường được dùng để nối các từ dụ về cặp từ hô ngữ. ngữ hoặc các câu nhằm thể hiện mối quan hệ giữa các từ ngữ hoặc các câu với nhau. - Cặp từ hô ứng là các cặp từ đi đôi với nhau thường được dùng để nối các vế của câu ghép. VD: + vừa đã ;chưa đã ;mới .đã ;vừa vừa ; càng càng + đâu đấy; nào ấy; sao vậy; bao nhiêu bấy nhiêu Bài 5/78 : Thêm kết từ và vế câu thay cho bông hoa để tạo câu ghép. - GV mời học sinh đọc y/c bài, suy - HS đọc yêu cầu bài. nghĩ và làm vào vở. - HS chia sẻ bài làm, các bạn khác nhận xét, bổ sung. - GV soi bài , chữa bài trong vở.
  7. - GV chốt đáp án đúng. + Nếu em chọn một sản vật của quê hương để giới thiệu với bạn bè thì em sẽ chọn món cốm dẻo thơm, ngọt lành. + Nếu em chọn một sản vật của quê hương để giới thiệu với bạn bè, em sẽ chọn chiếc bánh đậu xanh ngọt ngào, thơm dịu. + Vì ông tôi có giọng nói trầm ấm nên tôi luôn háo hức mong đến giờ ông kể chuyện. + Bởi những câu chuyện ông tôi kể rất hấp dẫn người nghe nên tôi luôn háo hức mong đến giờ ông kể chuyện. + Tuy những hạt gạo bé nhỏ, giản dị mà lại chứa đựng biết bao mồ hôi, công sức của người nông dân. + Tuy những hạt gạo bé nhỏ, giản dị nhưng nó lại có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của người dân Việt Nam. - Khi viết thêm vế câu và kết từ em cần lưu ý gì? - Cần đọc kĩ nội dung câu đã cho để tạo thành => Cách sử dụng kết từ, các cặp từ hô câu ghép có ý nghĩa, nội dung phù hợp. ngữ trong câu ghép làm cho câu văn thêm phong phú, sinh động, dễ hiểu. Em hãy vận dụng những điều vừa được ôn tập vào viết văn nhé! 4. Vận dụng trải nghiệm. - Trong tiết học hôm nay, em đã được ôn tập những nội dung gì? - HS suy nghĩ, trả lời. - VD: Em được ôn tập về câu đơn, câu ghép, - Nhận xét, tuyên dương. cách nối các vế câu ghép... - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------------- Khoa học Bài 24: NAM VÀ NỮ (T2)
  8. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Năng lực khoa học tự nhiên: + Phân biệt được đặc điểm sinh học và đặc điểm xã hội của nam và nữ. + Thể hiện được thái độ và thực hiện tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực hoàn thành nhiệm vụ được giao, liệt kê đặc điểm sinh học, dặc điểm xã hội của nam và nữ - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất dược những thái độ hành vi việc làm thể hiện sự tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới phù hợp với văn hoá của địa phương. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ ý kiến, trình bày kết quả. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng đặc điểm sinh học, đặc điểm xã hội của các bạn cùng giới và khác giới. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học vào trong cuộc sống. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu quý mọi người Tích hợp quyền con người: Quyền bình đẳng nam, nữ (bình đẳng giới) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm, phiếu bài tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” + GV nêu cách chơi: Bạn đầu tiên sẽ đưa ra 1 đặc điểm - Cả lớp lắng nghe. và gọi bạn tiếp theo nói cho cả lớp nghe đặc điểm đó thuộc đặc điểm về xã hội hay thuộc đặc điểm sinh học. VD: Nếu bạn ấy nói đúng bạn ấy sẽ c quyền nêu tên 1 đặc HS1: tóc ngắn điểm khác và được gọi tên 1 bạn bất kì nhận diện đặc HS2: đặc điểm xã hội – râu quai điểm mà bạn áy vừa nêu. Trường hợp bạn không nhận nón diện được đặc điểm đó bạn ấy sẽ mất quyền trả lời và HS3: đặc điểm sinh học – má loại khỏi cuộc chơi. Thời gian chơi 3 phút. lúm đồng tiền + GV tổ chức cho HS tham gia chơi HS4: đặc điểm sinh học - ....
  9. - HS lắng nghe. - GV nhận xét trò chơi và dẫn dắt vào bài mới: Để thể hiện thái độ và tôn trọng các bạn cùng giới, khác giới chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài hiểu hôm nay. 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động khám phá 1. - GV yêu cầu HS quan sát từ hình 2 đến hình 4 thực - HS đọc thông tin và thảo luận hiện nhiệm vụ ở SGK theo nhóm: Hình 2: Một bạn nam trong lớp thể hiện chưa tôn trọng bạn nữ qua lời nói “Việc đấy là của con gái”. Các bạn gái khác có ý thức và thực hiên tố công việc. Vì trực nhật là công việc chung của học sinh không phân biêt trai hay gái. Nêu là em thì em sẽ tham gia làm trực nhật cùng các bạn. Hình 3: Bạn nam qua lời nói đã thể hiện sự tôn trọng những đặc điểm khác biệt, đặc điểm sinh ra đã có cử bạn. Vì đây là đặc điểm sinh học không thể thay đổi theo thời gian. Nếu là em thì em sẽ luôn động viên bạn để bạn không tự ti. Hình 4: Bạn nữ đã thể hiện sự tôn trọng đặc điểm sinh học của bạn mình, đưa ra phương án phù hợp vì lợi ích bảo vệ sức khoẻ của bạn.
  10. - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo Nếu là em em cũng sẽ thực hiện luận. Chia sẻ trước lớp. như bạn ấy. - GV nhận xét, tuyên dương. HS trả lời: Thấy bạn gái trực nhật GV yêu cầu HS kể những tình huống em thấy ở muộn bạn Thắng tới làm phụ; trong lớp đã thể hiện thái độ tôn trọng bạn cùng giới, Thấy Hoa bị sốt Mai xin phép cô khác giới? giao đưa Mai đến phòng y tế, GV nhận xét và khen học sinh 3. Hoạt động luyện tập. - GV yêu cầu làm việc cá nhân để liệt kê thái độ, Thái độ: vui vẻ với mọi người. hành vi, của em về sự tôn trọng các bạn cùng giới và Hành vi: Luôn chia sẻ, giúp đỡ bạn khác giới. như hướng dẫn các bạn học chậm làm bài tập, bạn chưa có bố đón có - GV lắng nghe ý kiến chia sẻ của HS. thể đèo bạn về, - GV nhận xét. - HS quan sát, lắng nghe, chia sẻ ý - HS quan sát hình 5: và cho biết các thành viên trong kiến của mình. gia đình đã thể hiện sự tôn trọng nhau như thế nào? Cả nhà đều vui vẻ cùng lam việc nhà, không có sự phân biệt dành cho nam hay nữ, lời nói của bố mẹ thể hiện sự quan tâm sức khoẻ của mẹ, lời nới của mẹ thể hiện sự tự nguyện, niềm vui cùng làm việc, Gọi HS trình bày: GV nhận xét chung tuyên dương HS. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV chia lớp thành các nhóm: Mỗi nhóm xây dựng - HS lắng nghe. một tình huống thể hiện sự tôn trọng của các bạn cùng giới hoặc khác giới hoặc các thành viên trong gia đình. - HS thảo luận nhóm - Các nhóm trình bày. - GV và lớp nhận xét. Rút ra bài học cho bản thân.
  11. GV tuyên dương những nhóm có tình huống ấn tượng. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... -------------------------------------------- Thứ 3 ngày 11 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ 2 PHẦN I: ÔN TẬPTiết 3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - HS nhớ lại tên các bài thơ, các hình ảnh chi tiết thú vị gợi cảm xúc trong bài thơ. - HS đọc hiểu được văn bản. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng linh hoạt các kết từ, từ hô ngữ để nối các vế trong câu ghép; sử dụng linh hoạt các biện pháp nối và từ nối để liên kết câu. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết quan tâm, giúp đỡ, đoàn kết với bạn bè trong các hoạt động nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  12. 1. Khởi động: - GV giới thiệu trò chơi “ Ô cửa bí mật” . GV phổ biến luật chơi: Cô giáo có 6 ô cửa bí mật , mỗi ô cửa có chứa 1 câu thơ. Ai nêu được tên bài thơ sẽ mở được ô cửa bí mật và được tặng phần thưởng. - HS chơi trò chơi và nêu tên bài thơ tương ứng với mỗi cánh cửa bí mật. a. Hạt Gạo Làng Ta - Trần Đăng Khoa b, Khúc hát ru những em bé lớn trên - GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi lưng mẹ - Nguyễn Khoa Điềm - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. c. Thư của bố - Thụy Anh d, Đoàn Thuyền Đánh Cá - Huy Cận GV khen thưởng những học sinh có đáp e, Đường Quê Đồng Tháp Mười - Trần án đúng. Quốc Toàn. - Trò chơi vừa rồi cũng là nội dung một phần trong bài tập 1 phần ôn tập hôm nay. 2. Ôn tập: Bài 1/ 78: Nêu tên bài thơ có chứa các dòng - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng thơ trên.Trong mỗi bài thơ, em thích hình nghe bạn đọc. ảnh nào nhất? Vì sao? Đọc thuộc lòng 2-3 khổ thơ mà em thích. - Thảo luận nhóm đôi theo yêu cầu trên. - HS làm việc theo nhóm, đọc cho nhau nghe và nêu cảm nhận. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả. - Cả lớp nhận xét. - GV quan sát các nhóm làm việc và ghi điểm khen ngợi những nhóm làm việc tốt và khen ngợi những cá nhân phát biểu tốt - HS lắng nghe. trước lớp. Bài 2/79 Đọc và trả lời câu hỏi: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2 - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp lắng nghe. - HS đọc.
  13. - GV mời HS đọc đoạn văn, cả lớp đọc thầm. Câu 1:hiếc quạt mo được miêu tả như - HS thảo luận nhóm 4 trả lời câu hỏi cuối thế nào trong bài đọc: bài - Nguyên liệu Mo Cau khu rụng - GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung. - Cách làm: cắt mo cau thành hình - GV nhận xét, tuyên dương và chốt: quạt giống tai voi, rất vừa tay cầm. - Màu sắc: nâu sẫm. -Đặc điểm khác: nhiều nếp nhăn Câu 2: Chiếc quạt mo gợi nhớ những kỷ niệm gì về bà trong tuổi thơ của người cháu ? - Những kỉ niệm như cháu quạt cho bà khi bà đi chợ xa về; Bà ôm cháu vào lòng nói: “ Cháu bà thương bà nhất”; Hai bà cháu nằm võng, bà quạt cho cháu ngủ. - Kể lại giấc mơ của người cháu về chiếc quạt mo? Theo em giấc mơ đó có gì thú vị ? - Người cháu đã mơ thấy mình cầm quạt mo và gặp phú ông. Sau đó, người cháu mơ thấy mình cưỡi trâu của Phú ông đi ngang qua một ao cá người cháu rất hoảng hốt. Vì thấy mình đã đủ chiếc quạt mo lấy trâu của cụ ông. - Nêu biện pháp liên kết câu trong mỗi đoạn? - Giấc mơ đó có gì thú vị ? - Giấc mơ đó thú vị vì tái hiện lại bài đồng dao về chiếc quạt mo, cậu bé nghĩ mình giống như thằng Bờm có điều Thằng Bờm không đổi quạt, còn cậu bé với sự hồn nhiên và vô tư của một đứa trẻ đã tổ chức quạt lấy chú
  14. trâu mập mạp của Phú ông. Đó, có lẽ cũng là cách suy nghĩ phổ biến của nhiều bạn nhỏ. - Chi tiết người cháu khi lớn vẫn giữ một chiếc quạt mo làm kỷ niệm gợi cho em suy nghĩ : cháu rất gắn bó với bà nhớ bà và luôn luôn muốn giữ kỷ Bài 3/ 80: Chơi trò chơi” Đi tìm kho báu” niệm bên mình, người cháu là người - HS đọc yêu cầu bài tập. rất tình cảm . - GV nêu luật chơi: mỗi nhóm 3- 4 học sinh. Mỗi nhóm chuẩn bị một Xúc Xắc và số quân cờ tương ứng số lượng thành viên trong nhóm. Mỗi nhóm xác định thứ tự chơi của các thành viên học sinh lần lượt tung xúc xắc để xác định số mình được đi. Đến ô nào học sinh phải nói được câu ghép chứa kết từ hoặc cặp từ hô ngữ có trong ô Nếu nói được câu đúng yêu cầu học sinh sẽ được đứng ở ô đó và lượt chơi tiếp tục dành cho người sau nếu không nói được hoặc nói không đúng học sinh sẽ phải quay trở lại ô mình đã xuất phát. - Trong quá trình chơi học sinh góp ý cho nhau để đạt được những câu ghép đúng hay – GV quan sát các nhóm làm việc ghi lại những câu hay của học sinh, đề nghị học sinh đọc trước lớp. - GV tổng kết trò chơi khen ngợi các nhóm - HS chơi trò chơi- chơi nhanh nhiều lượt và gặp được nhiều. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu để HS tha gia vận dụng: - HS tham gia để vận dụng kiến thức + Viết một đoạn văn ngắn khoảng 4-5 câu đã học vào thực tiễn. trong đó có sử dụng các cách liên kết câu đã
  15. học để kể về một hoạt động mà em đã làm cùng người thân. - HS làm việc chung cả lớp và trình - GV mời HS làm việc chung cả lớp và trình bày vào phiếu học tập. Nộp phiếu học bày vào phiếu học tập. tập để GV chấm, đánh giá kĩ năng vận dụng vào thựuc tiễn. - GV chấm một số bài, đánh giá nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------------- Toán BÀI 57: CỘNG , TRỪ SỐ ĐO THỜI GIAN ( T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS thực hiện được phép trừ số đo thời gian. - HS vận dụng được việc trừ số đo thời gian để giải quyết một số vấn đề thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và thực hiện được phép trừ số đo thời gian. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép trừ số đo thời gian giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
  16. -HS chơi chuyền bóng theo nhạc khi bóng dừng + Trả lời: 18 giờ 55 phút ở HS nào thì HS đó trả lời câu hỏi về cộng số đo + Trả lời: 45 phút 50 giây thời gian do một bạn chỉ huy đưa ra. + Trả lời: 39 giờ 81 phút = 40 giờ 21 + Câu 1: 15 giờ 35 phút + 3 giờ 20 phút= phút + Câu 2: 25 phút 35 giây + 20 phút 15 giây= + Trả lời: 24 phút 85 giây =25 phút + Câu 3: 24 giờ 46 phút + 15 giờ 35 phút = 25 giây +Câu 4: 15 phút 35 giây + 9 phút 50 giây= - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu quan sát và nêu tình huống: tình huống: + Có thể quan sát thấy nhật thực lúc + Có thể quan sát thấy nhật thực lúc mấy giờ? 10 giờ 30 phút + bây giờ mới là 9 giờ 20 phút +Bây giờ mới là mấy giờ? + 10 giờ 30 phút - 9 giờ 20 phút + Vậy muốn biết bao lâu nữa mới có thể quan sát được nhật thực em làm thế nào? -HS lắng nghe - GV chốt: Muốn biết bộ phim kết thúc lúc mấy giờ ta lấy 10 giờ 30 phút - 9 giờ 20 phút - Phép trừ có số đo thời gian ? Em có nhận xét gì về phép trừ? -10 giờ 30 phút - 9 giờ 20 phút ? Theo em 10 giờ 30 phút - 9 giờ 20 phút = 1 giờ 10 phút -HS nhận xét -GV nhận xét - GV hướng dẫn HS cách đặt tính -HS chú ý 10 giờ 30 phút - 9 giờ 20 -HS nêu -GV gọi HS nêuphút cách tính -HS nêu:+ Đặt số đo các đơn vị đo ? Muốn cộng số đo thời gian em làm thế nào? thời gian giống nhau thẳng cột với nhau
  17. 10 giờ 30 + Sau mỗi kết quả tính được ta ghi phút đơn vị đo thời gian tương ứng. - 9 giờ 20 -GV nhận xét kếtphút luận : -HS lắng nghe 1 giờ + Đặt số đo các đơn10phút vị đo thời gian giống nhau thẳng cột với nhau + Sau mỗi kết quả tính được ta ghi đơn vị đo thời gian tương ứng. 2. Hoạt động Bài 1. Tính. a, 20 phút 25giây - 12 phút 10 giây 16 giờ 30 phút - 12 giờ 30 phút - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS làm vào vở thực hiện cộng các số đo thời - GV mời HS làm vào vở ý a. gian- đổi vở kiểm tra kết quả -HS báo cáo kết quả. a, , 20 phút 25giây - 12 phút 10 giây = 8 phút 15 giây 16 giờ 30 phút - 12 giờ 30 phút = 4 giờ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) -GV nhận xét, tuyên dương b. Chọn câu trả lời đúng Một ô tô đi từ Thanh Hóa lúc 14 giờ 5 phút và đến nghệ an lúc 17giờ 20 phút cùng ngày. Hỏi ô tô đó đi từ Thanh Hóa đến Nghệ an hết bao lâu? - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. A. 3 giờ 5 phút B. 3 giờ 15 phút - Em lấy 17giờ 20 phút - 14 giờ 5 phút C. 3giờ 25 phút - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS làm việc nhóm đôi ? Vậy để biết ô tô đó đi từ Thanh Hóa đến Nghệ an hết bao lâu em làm thế nào? - Các nhóm báo cáo kết quả. - GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực 17giờ 20 phút - 14 giờ 5 phút = 3 giờ 15 phút. hiện để tính ra ý b Chọn B.
  18. - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) Bài 2. Tính ( theo mẫu) - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi a.1 giờ 30 phút - 50 phút -HS chú ý b. 8 phút 20 giây – 5 phút 40 giây -Số đo thời gian theo đơn vị giây ở số bị trừ - GV mời HS đọc yêu cầu bài. bé hơn ở số . -GV hướng dẫn HS trừ ở phép tính mẫu ? Theo em phép trừ số đo thời gian ở - Mượn đơn vị ở Số bị trừ sau đó đổi đơn vị bài 2 này có gì khác phép trừ số đo thời gian bài 1? ? Số đo thời gian theo đơn vị giây ở số -HS lắng nghe bị trừ bé hơn ở số trừ thì ta làm thế nào? -GV nhận xét, kết luận: -2 HS lên bảng – lớp BC Nếu số đo theo đơn vị nào đó ở số bị Đổi 1 giờ 30 phút = 90 phút trừ bé hơn, số đo tương ứng ở số trừ thì 90 phút ta chuyển đổi một đơn vị hàng lớn hơn - liền kề sang đơn vị nhỏ hơn rồi thực 50 phút 40 phút hiện phép trừ như bình thường. Đổi 8 phút 20 giây = 7 phút 80 giây -GV gọi HS lên bảng làm ý a
  19. 7 phút 80 giây - 5 phút 40 giây 2 phút 40 phút - HS khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) b.Chọn câu trả lời đúng Một máy bay có giờ khởi hành dự kiến là 6giờ 30 phút. Tuy nhiên, do tình hình thời tiết xấu, giờ khởi hành bị lùi lại đến 7giờ 20 phút cùng ngày .Hỏi giờ khởi hành bị lùi lại bao lâu? A 1 giờ 10 phút. B 1 giờ C.50 phút. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi - GV mời HS đọc yêu cầu bài. -HS thảo luận -GV yêu cầu cả lớp thảo luận nhóm 4 - Em lấy 7 giờ 20 phút – 6 giờ 30 phút -GV yêu cầu HS nêu cách làm và chọn = 50 phút. Chọn đáp án C đáp án. -Nhóm khác nhận xét, bổ sung -GV khác nhận xét, bổ sung 4. Vận dụng trải nghiệm. Bài 3. -21 giờ 30 phút ngày 31 tháng 5 a.Ở Hà Nội là 8 giờ 30 phút ngày 1 tháng 6 thì ở Niu Oóc là mấy giờ? -HS chú ý
  20. -GV hướng dẫn HS giờ của hai thời điểm là -11 giờ 30 phút - 8 giờ 30 phút = 3 giờ. khác nhau. -GV đưa sơ đồ -3 giờ - 21 giờ 30 phút + 3 giờ = 24 giờ 30 phút hay 0 giờ 30 phút ngày hôm sau. Chọn C. ? Thời điểm 11 giờ 30 phút ngày 1 tháng 6 cách -HS nhận xét thời điểm 8 giờ 30 phút ngày 1 tháng 6 mấy Xin – ga - po : 13giờ giờ? Pa – ri: 7giờ ? Hai thời điểm tương ứng ở Niu Oóc cũng Niu-Ooc : 1 giờ cách nhau mấy giờ? -HS nêu từng nước qua 1 số tranh, chia -Vậy khi đó ở Niu Oóc là mấy giờ? sẻ 1 số thời gian chênh lệch -HS khác nhận xét, bổ sung -GV nhận xét, tuyên dương b. Tương tự ý -GV nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... Thứ 4 ngày 12 tháng 3 năm 2025 Toán BÀI 58 : NHÂN, CHIA SỐ ĐO THƠI GIAN VỚI MỘT SỐ ( T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS thực hiện được phép chia số đo thời gian. - HS vận dụng được việc chia số đo thời gian để giải quyết một số vấn đề thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và thực hiện được phép chia số đo thời gian. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép chia số đo thời gian giải quyết một số tình huống thực tế.