Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Thương

docx 70 trang Thủy Bình 15/09/2025 30
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Thương", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_25_nam_hoc_2024_2025_tra.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Thương

  1. TUẦN 25 Thứ 2, ngày 03 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm 1 Sinh hoạt dưới cờ: KỈ NIỆM NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ 8/3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh tham gia chào cờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Thể hiện thái độ trân trọng, biết ơn bà, mẹ, cô giáo - Biết chia sẻ cảm xúc của mình khi tham gia các hoạt động kỉ niệm Ngày Quốc tế Phụ nữ. - Tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Biết lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về ngày Quốc tế Phụ nữ. - Tôn trọng, yêu quý người phụ nữ - Tự giác, nhiệt tình tham gia các hoạt động kỉ niệm. - Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy,... 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập,... III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Trước hoạt động: Trong hoạt động: Sau hoạt động: - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ theo nghi - HS tham gia sinh hoạt đầu + Lựa chọn nội dung, chủ thức. giờ tại lớp học. đề sinh hoạt dưới cờ: - Sinh hoạt dưới cờ: - GVCN chia sẻ những hoạt động trong ngày 8/3 và
  2. - Hát, múa, đọc thơ chào + Đánh giá sơ kết tuần, nêu những nhiệm vụ trọng tâm mừng Ngày Quốc tế Phụ ưu điểm, khuyết điểm trong trong tuần: nữ. tuần. - Làm thiệp, tặng hoa, nói - Trò chuyện về chủ đề + Triển khai kế hoạch mới lời hay, làm việc tốt tặng người phụ nữ Việt Nam trong tuần. bà, mẹ, cô giáo hiện đại làm chủ công + Triển khai sinh hoạt theo - Trang trí lớp theo chủ đề nghệ. chủ đề “ Sống an toàn và 8/3. + Thiết kế kịch bản tự chủ” - HS cam kết thực hiện. + Chuẩn bị trang phục, đạo + Cam kết hành động : cụ và các thiết bị âm thanh, Chia sẻ cảm xúc trong ngày + Luyện tập kịch bản. Quốc tế Phụ nữ 8/3. + Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ _____________________________________ Tiếng Việt Bài 13: ĐÀN T’RƯNG - TIẾNG CA ĐẠI NGÀN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc đúng và diễn cảm bài “Đàn t’rưng - tiếng ca đại ngàn”. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp nhân rộng từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng cảm xúc thú vị khi khám phá nét đặc sắc của vùn đất Tây Nguyên. - Đọc hiểu: Nhận biết được các từ ngữ có sức gợi tả, cảm nhận được hình ảnh gợi lên vẻ đẹp tâm hồn của người dân Tây Nguyên. Cuộc sống của họ tràn ngập những cung bậc âm thanh của tiếng đàn t’rưng hòa với tiếng suối chảy, gió reo. Hiểu được nội dung chính của bài: Người Tây Nguyên đã tạo ra vẻ đẹp riêng cho vùng đất Tây Nguyên từ bao đời nay. Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc và sự trân trọng bàn tay, khối óc, tâm hồn con người bao đời đã tạo nên vẻ đẹp riêng cho mỗi vùng miền trên đất nước ta.
  3. - Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê. - Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập thể. - Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy,... - HS: SGK, vở, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: 1.Ôn bài cũ. - GV hỏi HS: Bài đọc Vũ điệu trên nền thổ cẩm muốn nói HS lắng nghe, trả lời. với chúng ta điều gì? - GV nhận xét và chốt: Bài nêu cảm nhận được vẻ đẹp đặc sắc của các di sản văn hóa Việt Nam. Biết tự hào, trân trọng những giá trị văn hóa vật chất và tinh thần của dân tộc. Có ý thức giữ gìn các di sản văn hóa dân tộc trên nước ta. - HS lắng nghe. 2. Khởi động: - GV cho HS quan sát trang và lên chia sẻ những hiểu biết - HS thảo luận nhóm, chia sẻ, của mình về Tây Nguyên. nêu ý kiến ( Nhà rông, cồng chiêng, lễ hội, trang phục ). - HS lắng nghe.
  4. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở - HS lắng nghe GV đọc. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc - HS lắng nghe giáo viên hướng nhân vật. dẫn cách đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 1: Đến Tây Nguyên .. suối reo của đàn - HS quan sát và đánh dấu các t’rưng. đoạn. + Đoạn 2: Phần còn lại. - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó, dễ phát âm sai: điệu hát ru, địu, trỉa lúa,chòi canh, rộn rã, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Đến Tây Nguyên,/ ta thường được nghe tiếng đàn t’rưng/ - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. ngân dài theo dòng suối,/ hòa cùng tiếng gió/trên đồi núi - HS đọc từ khó. hoang vu.// - GV HD đọc đúng ngữ điệu:, đọc đúng ngữ điệu diễn cảm - 2-3 HS đọc câu. ...
  5. - GV mời 2 HS đọc nối tiếp đoạn. - HS lắng nghe cách đọc đúng - GV nhận xét tuyên dương. ngữ điệu. - 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. 4. Luyện tập: 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong bài - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV hỗ trợ. ngữ khó hiểu để cùng với GV giải - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ cho nghĩa từ. HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + đàn t’rưng: đàn của một số đồng bào dân tộc thiểu - HS nghe giải nghĩa từ số ở Tây Nguyên làm bằng những đoạn nứa dài, ngắn khác nhau, treo trên một cái giá, gõ bằng dùi. + trỉa: gieo trồng bằng cách tra hạt giống vào từng hốc và lấp đất lên. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần SGK. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động lượt các câu hỏi: nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Bài đọc nói về điểm nổi bật nào của vùng đất +Tiếng đàn t’rưng rộn rã. Tây Nguyên? + Câu 2: Tiếng đàn T’rưng gắn bó với người Tây + Với người Tây Nguyên, từ khi còn Nguyên như thế nào? nhỏ tới lúc lớn lên, luôn được nghe tiếng đàn t’rưng vang bên tai. Mỗi bước chân vào rừng kiếm củi, xuống suối nước lấy nước, ra nương trỉa lúa,... đều vấn vương nhịp điệu của GV giới thiệu thêm: ở Tây Nguyên, mỗi chiều từ rẫy tiếng đàn t’rưng. về buôn, những chàng trai, cô gaisai nấy đều quên hết
  6. mệt nhọc khi nghe tiếng đàn trầm hùng như thác đổ, lúc lại thánh thót, vui tươi như suối reo. Tiếng đàn t’rưng như là một phần không thể thiếu trong cuộc sống hằng ngày của Tây Nguyên. + Câu 3: Những chi tiết nào cho thấy đàn t’rưng là nhạc cụ phổ biến, được yêu thích ở Tây Nguyên? + Câu 4: Theo em, vì sao tác giả khẳng định tiếng đàn t’rưng đã trở thành niềm thương, nỗi nhớ của người + HS có thể tự nêu câu trả lời theo sự Tây Nguyên? tưởng tượng của mình. Câu 5: Bài đọc giúp em cảm nhận được điều gì về cuộc sống và con người Tây Nguyên? + Vì đàn t’rưng có mặt mọi lúc, mọi nơi. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét và chốt: + Người Tây Nguyên yêu ca hát nên Người Tây Nguyên đã tạo ra vẻ đẹp riêng cho cuộc sống ở Tây Nguyên luôn sôi vùng đất Tây Nguyên từ bao đời nay. Biết thể hiện động, vui tươi, người Tây Nguyên tình cảm, cảm xúc và sự trân trọng bàn tay, khối óc, luôn yêu đời, yêu cuộc sống. tâm hồn con người bao đời đã tạo nên vẻ đẹp riêng cho mỗi vùng miền trên đất nước ta. 5. Vận dụng trải nghiệm: - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm xúc của - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra mình sau khi học xong bài “Đàn t’rưng- tiếng ca đại ngàn” những cảm xúc của mình. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh - Dặn dò bài về nhà. nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................
  7. _____________________________________ Tiếng Việt Luyện từ và câu: Bài 13: LIÊN KẾT CÂU BẰNG TỪ NGỮ THAY THẾ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Nhận biết được quan hệ liên kết giữa các câu trong đoạn văn. - Biết dùng các từ ngữ thay thế (đại từ, danh từ..) chỉ cùng một sự vật, hoạt động, đặc điểm ,.. để liên kết các câu trong đoạn văn. . - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy,... - HS: SGK, vở, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV yêu cầu HS nhắc lại thế nào Danh từ? Lấy ví dụ? + HS trả lời - GV nhận xét. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập: Bài 1: Mỗi từ in đậm trong đoạn văn dưới đây thay thế cho từ ngữ nào? Nêu tác dụng của việc thay thế từ ngữ trong đoạn văn?
  8. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng Cánh đồng cỏ của cao nguyên Gia Lai, Đắk Lắk nghe bạn đọc. vào mùa mưa có rất nhiều hồ nước. Đó là những vạt đất trũng, phơi nắng suốt mấy tháng mùa khô. Bước vào mùa mưa, chúng trở thành những hồ nước đầy ăm ắp như những chiếc gương lớn. (Theo Thiên Lương) - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội dung yêu cầu. - Các nhóm trình bày - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. – Từ in đậm “đó” thay thế cho từ ngữ: cánh đồng cỏ của cao nguyên Gia Lai, Đắk Lắk. – Từ in đậm “chúng” thay thế cho từ ngữ: những vạt đất trũng. Bài 2. Các từ ngữ in đậm trong đoạn văn dưới đây Tác dụng của việc thay thay thế từ ngữ nói về ai? Việc dùng những từ ngữ đó có tác dụng trong đoạn văn giúp liên kết các câu gì? văn với nhau, làm cho những từ ngữ Xúc động trước tình cảm của người cha dành cho cùng chỉ một đối tượng rút ngắn lại, con gái và tiếng dương cầm da diết của người thiếu tránh sự trùng lặp với nhau mà vẫn nữ mù, Bét-tô-ven đến bên cây đàn, ngồi xuống và làm cho người đọc, người nghe hiểu bắt đầu chơi. Những nốt nhạc ngẫu hứng vang lên, được ý nghĩa câu văn. tràn đầy cảm xúc yêu thương của nhà soạn nhạc thiên tài, lúc êm ái, nhẹ nhàng như ánh trăng, lúc lại mạnh mẽ như sóng sông Đa-nuýp. - Cả lớp lắng nghe.
  9. (Theo Tiếng Việt 1, tập một, NXB Giáo dục Việt - HS thảo luận theo nhóm. Nam, 2022) - GV nhận xét. Các từ ngữ in đậm trong đoạn văn nói - GV hướng dẫn HS rút ra Ghi nhớ: về nhà soạn nhạc cổ điển người Đức Các câu trong đoạn văn có thể liên kết với nhau Bét-tô-ven (Beethoven, 1770 – 1827). bằng cách dùng đại từ, danh từ,... ở câu sau thay Ông là một hình tượng âm nhạc quan thế cho từ ngữ đã dùng ở câu trước. Ngoài tác trọng trong giai đoạn giao thời từ thời dụng liên kết, việc dùng từ ngữ thay thế còn tránh kì âm nhạc cổ điển sang thời kì âm được sự trùng lặp từ ngữ trong đoạn văn. nhạc lãng mạn. Bài 3: Các từ ngữ in đậm trong mỗi đoạn văn dưới - Việc dùng những từ ngữ đó có tác đây thay thế cho những từ ngữ nào? dụng ca ngợi, làm nổi bật lên tài năng, a. Đến Tây Bắc, bạn sẽ gặp những nghệ nhân tên tuổi của người được nhắc đến. Giúp người Mông thổi khèn nơi đỉnh núi mênh mang đoạn văn gợi hình, gợi cảm và lôi cuốn lộng gió. Hình bóng họ in trên nền trời xanh hệt hơn. như một tuyệt tác của thiên nhiên. (Theo Hà Phong) - HS lắng nghe. b. Một giây... hai giây... ba giây. Vèo một cái, con - 2,3 HS đọc lại. dơi buông người nhảy dù vào không trung rồi biến mất như một tia chớp. Chúng tôi vỗ tay reo hò ầm ĩ. Tối hôm ấy, chúng tôi rước đèn, chúng tôi phá cỗ, thỉnh thoảng lại ngước lên vòm trời trong biếc xem có thấy “nhà du hành” bay trở lại hay không.
  10. (Theo Vũ Tú Nam) c. Chiều nào cũng vậy, con chim hoạ mi ấy không biết tự phương nào bay đến đậu trong bụi tầm xuân ở vườn nhà tôi mà hót... Hót một lúc lâu, “nhạc sĩ giang hồ” không tên, không tuổi ấy từ từ nhắm hai mắt lại, thu đầu vào lông cổ, im lặng ngủ... (Theo Ngọc Giao) Bài 4: Chọn từ ngữ thay thế cho từ in đậm để liên Các từ ngữ in đậm trong mỗi đoạn văn kết các câu trong đoạn văn dưới đây: dưới đây thay thế cho những từ ngữ: thành phố thành phố thiên + họ: những nghệ nhân người Mông ngàn hoa du lịch đường du thổi khèn; lịch + nhà du hành: con dơi; Đà Lạt là địa danh du lịch nổi tiếng của nước ta. Đà + nhạc sĩ giang hồ: con chim hoạ mi. Lạt níu chân du khách không chỉ vì khí hậu nơi đây quanh năm mát mẻ mà còn bởi nhiều điểm du lịch hấp dẫn. Trong những ngày lưu lại ở Đà Lạt, du khách không thể không ghé thăm thung lũng Tình yêu, núi Lang Bi-ang, hồ Xuân Hương,... Đó là những địa danh huyền thoại đã làm nên một Đà Lạt mộng mơ. Để làm mới mình trong mắt du khách, gần đây, Đà Lạt xây dựng thêm một số điểm du lịch mới như làng Cù Lần, đồi chè Cầu Đất, vườn dâu tây Đà Lạt,.. Những điểm du lịch này sẽ góp phần làm nên một Đà Lạt vừa truyền thống vừa hiện đại, giàu sức hút đối với du khách trong nước và thế giới. (Lâm Anh) - HS đọc nội dung, yêu cầu - HS thảo luận nhóm, trình bày, và - Nhận xét, khen lý giải lý do chọn từ đó. Đà Lạt là địa danh du lịch nổi tiếng của nước ta. Thành phố du lịch níu chân
  11. du khách không chỉ vì khí hậu nơi đây quanh năm mát mẻ mà còn bởi nhiều điểm du lịch hấp dẫn. Trong những ngày lưu lại ở thiên đường du lịch, du khách không thể không ghé thăm thung lũng Tình yêu, núi Lang Bi-ang, hồ Xuân Hương,... Đó là những địa danh huyền thoại đã làm nên một Đà Lạt mộng mơ. Để làm mới mình trong mắt du khách, gần đây, Đà Lạt xây dựng thêm một số điểm du lịch mới như làng Cù Lần, đồi chè Cầu Đất, vườn dâu tây Đà Lạt,.. Những điểm du lịch này sẽ góp phần làm nên một thành phố ngàn hoa vừa truyền thống vừa hiện đại, giàu sức hút đối với du khách trong nước và thế giới. 3. Vận dụng trải nghiệm: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh – - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã Ai đúng”. học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có các từ ngữ thay thế. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ ngữ thay thế phù hợp có trong hộp đưa lên dán trên - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
  12. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ _____________________________________ Khoa học Bài 23: CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CHÍNH CỦA CON NGƯỜI (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phân biệt được một số giai đoạn chính của con người (tuổi ấu thơ, tuổi dậy thì, tuổi trưởng thành,..) - Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập, thu thập thông tin tìm hiểu về một số giai đoạn chính của con người (tuổi ấu thơ, tuổi dậy thì, tuổi trưởng thành,..) - Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ, trình bày kết quả nhóm. - Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. - Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy,... - HS: SGK, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Gọi thuyền - HS tham gia trò chơi. Quản trò gọi + Cơ thể người được hình thành từ đâu ? ai thì người đó sẽ chọn câu hỏi. Trả + Hợp tử phát triển thành gì ? lời đúng, mảnh ghép sẽ được lật mở. + Sau mấy tháng trong bụng mẹ, em bé được sinh Sau khi trả lời được câu hỏi, bức ra ? tranh về các giai đoạn phát triển sẽ lật - GV nhận xét, khen ngợi. mở.
  13. - GV chỉ vào tranh được lật mở, giới thiệu bài : Vậy bức tranh này chỉ về các giai đoạn phát triển của con người, vậy đó là các giai đoạn nào, chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài học ngày hôm nay: “Các - HS lắng nghe. giai đoạn phát triển chính của con người (t1)” 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động khám phá 1. Các giai đoạn phát triển của con người. - GV yêu cầu HS thảo luận với bạn cùng bàn - HS quan sát hình 1 SGK và hoạt động + Đọc khung thông tin, quan sát tranh trong theo cặp dưới sự hướng dẫn của GV. SGK và cho biết: - Đại diện các nhóm trả lời câu hỏi: + Sự phát triển của con người được chia làm 4 giai đoạn chính: Tuổi ấu thơ, tuổi vị thành niên, tuổi trưởng thành, tuổi già. + Tuổi ấu thơ: Từ lúc mới sinh đến 9 tuổi; tuối vị thành niên: Từ 10 đến 19 + Sự phát triển của con người được chia làm tuổi; tuổi trưởng thành: từ 20 đến 60 mấy giai đoạn? tuổi; tuổi già: trên 60 tuổi. + Nếu độ tuổi của mỗi giai đoạn? + Các em đang trong giai đoạn phát triển nào? + Giai đoạn tuổi vị thành niên, vì dựa Vì sao em biết điều đó. vào tuổi. (11 tuổi) - Vậy các thành viên trong gia đình các em đang trong giai đoạn phát triển nào? - GV tổ chức trò chơi: Bóng đỏ phiêu lưu kí - Tham gia trò chơi theo quản trò. - Luật chơi: GV bật bài nhạc “Cả nhà thương - Cả lớp lắng nghe phần chia sẻ của các nhau”, HS chuyền bóng quanh lớp, nhạc dừng bạn và phỏng vấn thêm các bạn. ở nhóm nào, nhóm đó sẽ chia sẻ về các giai đoạn phát triển của thành viên trong gia đình. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. - HS lắng nghe. - GV cho HS nghe bài nhạc: Tạm biệt búp bê thân yêu.
  14. + Trong bài hát này, bạn nhỏ sắp phải làm gì? - Bạn nhỏ sắp chia tay trường mầm non - GV dẫn dắt: Mầm non và tiểu học là 2 giai để vào lớp Một. đoạn của tuổi ấu thơ. Vậy tuổi ấu thơ có các giai đoạn nào, chúng ta cùng tìm hiểu tiếp tục nhé. - HS lắng nghe. Hoạt động khám phá 2. Tuổi ấu thơ - GV yêu cầu HS quan sát hình 2, thảo luận - HS quan sát tranh, thảo luận nhóm, trả nhóm đôi và cho biết: lời câu hỏi: - Tuổi ấu thơ có thể chia thành 4 giai đoạn: + Dưới 1 tuổi + Từ 1 đến dưới 3 tuổi + Từ 3 đến 5 tuổi + Tuổi ấu thơ có thể chia thành những giai đoạn + Từ 6 đến 9 tuổi. nào? - Nhận xét sự thay đổi của trẻ ở tuổi ấu + Nhận xét sự thay đổi của trẻ ở tuổi ấu thơ? thơ: Ở lứa tuổi này, cơ thể chúng ta lớn - GV nhận xét, kết luận các giai đoạn của tuổi lên khá nhanh ấu thơ. 3. Hoạt động luyện tập: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Tiếp sức. - Học sinh tham gia thảo luận nhóm 4, rồi đại - HS tham gia trò chơi tiếp sức diện 4 nhóm sẽ lên ghép các tấm thẻ trên bảng. + Dưới 1 tuổi: Thức ăn chủ yếu là sữa mẹ và các thức ăn mềm. + Từ 1 đến dưới 3 tuổi: Có đủ răng sữa. + Từ 3 đến 5 tuổi: Nói rõ, tham gia được các hoạt động như xé, dán, vẽ,.. - GV nhận xét, khen ngợi các nhóm có câu trả + Từ 6 đến 9 tuổi: Răng sữa bắt đầu lời tốt. được thay thế bằng răng vĩnh viễn. 4. Vận dụng trải nghiệm:
  15. - GV mời HS chia sẻ về các giai đoạn về tuổi - Học sinh tham gia chia sẻ . ấu thơ của bản thân thông qua các bức ảnh được chụp. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ _____________________________________ Thứ 3, ngày 04 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt Bài 13: VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Biết cách viết chương trình hoạt động. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Nâng cao kĩ năng làm vài văn kể chuyện sáng tạo. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. - Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy,... - HS: SGK, vở, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
  16. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS xem 1 video về chuoiwng - HS lắng nghe trình hoạt động Đội. + GV cùng trao đổi với HS về nội dung - HS cùng trao đổi với GV vè nội dung video. video. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá: Bài 1: Đọc bản chương trình dưới đây và trả lời câu hỏi. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe - GV mời 1 HS đọc bài văn. GV nêu cách bạn đọc. thực hiện nhiệm vụ. - HS đọc bài theo nhóm: - GV mời học sinh đọc lại yêu cầu theo nhóm bàn để nắm rõ nội dung bài. - HS làm việc theo nhóm, cùng nhau đọc - GV mời HS làm việc theo nhóm, đọc kĩ bài bài văn và đưa ra cách trả lời: văn và trả lời các câu hỏi dưới đây: a. Chương trình trên nhằm triển khai hoạt a. Chương trình trên nhằm triển khai hoạt động: Tiết học biên cương – tìm hiểu cột động nào? mốc biên giới và nhiệm vụ người dân b. Chương trình gồm có mấy mục? Đó là trong bảo vệ cột mốc biên giới. những mục nào? b. Chương trình gồm có 4 mục, đó là các c. Mỗi mục gồm những nội dung gì? mục: (1) Mục đích (2) Thời gian và địa điểm (3) Chuẩn bị (4) Kế hoạch thực hiện. c. Mỗi mục gồm các nội dung: Mục (1): Nêu lí do thực hiện chương trình, lợi ích chương trình mang lại. Mục (2): Nêu thời gian tổ chức, địa điểm tổ chức.
  17. Mục (3): Nêu thời gian, nội dung và người phụ trách tiến hành nội dung: + Tham quan Đài quan sát và cột mốc; - GV mời các nhóm trình bày kết quả. + Nghe giới thiệu về lịch sử hình thành - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. cột mốc, việc quản lí và bảo vệ cột - GV nhận xét chung, tuyên dương mốc; + Nêu câu hỏi về cột mốc, biên giới và công việc của các cán bộ, chiến sĩ biên phòng; Giao lưu văn nghệ và chụp ảnh kỉ niệm. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập. Bài 2: Trao đổi về những điểm cần lưu ý khi viết chương trình hoạt động G: - Những hoạt động chuẩn bị - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp lắng - Cách lập kế hoạch thực hiện nghe. - Một số HS trả lời: - GV mời HS trả lời. Những điểm cần lưu ý khi viết chương - GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung. trình hoạt động: + Các hoạt động chuẩn bị phải thực sự liên quan và phù hợp với chủ đề hoạt động. + Kế hoạch thực hiện phải được lập gồm các mục: mục đích, thời gian và địa điểm, chuẩn bị, kế hoạch thực hiện, + Có thể bổ sung thêm mục nhằm lí giải và phân công, thực hiện nội dung rõ ràng, - GV nhận xét, tuyên dương và chốt: phục vụ mục đích của chương trình muốn Chương trình hoạt động thường được trình tổ chức. bày theo các mục; mục đích, thời gian và địa điểm, chuẩn bị, kế hoạch thực hiện,.... 3. Vận dụng trải nghiệm:
  18. - GV nêu yêu cầu để HS tham gia vận dụng: - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã Tìm đọc 2 – 3 bài ca dao về di tích, lễ hội học vào thực tiễn. hoặc sản vật độc đáo của một địa – Ca dao về di tích: phương. “Bình Định có núi Vọng Phu Có đầm Thị Nại, có cù lao xanh”“Ngọ Môn năm cửa, chín lầu Cột cờ ba bậc, Phu Văn Lân hai tầng” Ca dao về lễ hội: GV đánh giá nhận xét, tuyên dương. “Gái chưa chồng nhớ hang Cắc Cớ - GV nhận xét tiết dạy. Trai chưa vợ nhớ hội chùa Thầy” - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ _____________________________________ Toán Bài 52: THỂ TÍCH HÌNH HỘP CHỮ NHẬT (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tính được thể tích của hình hộp chữ nhật. - Giải quyết được một số vấn đề gắn với thực tiễn liên quan đến đo thể tích. - Thông qua việc quan sát các đồ vật có dạng hình hộp chữ nhật và kích thước tương ứng, HS phát triển năng lực quan sát, mô hình hoá và phát triển trí tưởng tượng hình học không gian. - Chủ động tích cực tính được thể tích của hình hộp chữ nhật. - Biết cách tính thể tích của hình hộp chữ nhật. - Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
  19. - Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Bộ đồ dùng dạy học toán,... - HS: SGK, vở, thước, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho học sinh nhắc lại cách tính thể tích - HS tham gia lắng nghe hình hộp chữ nhật. - HS trả lời: - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập thực hành: Bài 1: Bài tập này củng cố cho HS kĩ năng tính thể -HS đọc yêu cầu tích hình hộp chữ nhật và ủng dụng của thể tích. - Làm bài cá nhân + Chọn c vì: Thể tích của chiếc hộp là: 8 X 4 X 4 = 128 (cm3). Thể tích của 1 khối gỗ là: 4 X 1 X 1 = 4 (cm3). Vậy số khối gỗ nhiều nhất -GV hướng dẫn để HS nhắc lại quy tắc tính thể tích mà Nam có thể xếp được vào của hình hộp chữ nhật. hộp là: 128 : 4 = 32 (khối). -GV và lớp nhận xét. Bài 2: Bài tập này củng cố cho HS kĩ năng tính thể -HS đọc yêu cầu tích của hình khối được ghép từ các hình hộp chữ - Làm bài nhóm đôi. nhật.
  20. - HS quan sát tranh và cùng nhau tìm hiểu bài: -GV hướng dẫn cùng HS cách tính thể tích của một (Chia khối gỗ đã cho thành 2 hình thông qua thể tích của các hình nhỏ hơn được khối hộp chữ nhật, ví dụ: chia tách từ hình ban đẩu. theo chiều ngang ta được hình + Ta chia khối gỗ thành những hình gì? hộp chữ nhật có chiểu dài 8 cm, chiểu rộng 5 cm, chiểu cao 2 cm và hình hộp chữ nhật có chiểu dài 6 cm, chiểu rộng 5 cm, chiều cao 3 cm.) +Cách tính thể tích các hình nhỏ như thế nào? Cách (Thể tích của khối gỗ đó là: 8 tính hình lớn ra sao X 5 X 2 + 6 X 5 X 3 = 170 (cm3). - Gọi đại diện nhóm trình bày. - GV và lớp nhận xét tuyên dương. Bài 3: Bài tập củng cố cho HS kĩ năng vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề gắn với thực tiễn. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. -HS quan sát tranh và cho biết: “Tại sao mực nước trong bể lại có sự chênh lệch giữa hai hình? -GV có thể cho HS thảo luận và làm bài cá nhân hoặc ( Vì hình 2 trong bể có thêm theo nhóm rồi chia sẻ cách làm của mình. tảng đá)