Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hoài
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hoài", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_25_nam_hoc_2024_2025_ngu.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hoài
- TUẦN 25 Thứ 2, ngày 03 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm 1 Sinh hoạt dưới cờ: KỈ NIỆM NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ 8/3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh tham gia chào cờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Thể hiện thái độ trân trọng, biết ơn bà, mẹ, cô giáo - Biết chia sẻ cảm xúc của mình khi tham gia các hoạt động kỉ niệm Ngày Quốc tế Phụ nữ. - Tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Biết lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về ngày Quốc tế Phụ nữ. - Tôn trọng, yêu quý người phụ nữ - Tự giác, nhiệt tình tham gia các hoạt động kỉ niệm. - Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy,... 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập,... III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Trước hoạt động: Trong hoạt động: Sau hoạt động: - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ theo - HS tham gia sinh hoạt + Lựa chọn nội dung, chủ nghi thức. đầu giờ tại lớp học. đề sinh hoạt dưới cờ: - Sinh hoạt dưới cờ: - GVCN chia sẻ những - Hát, múa, đọc thơ chào + Đánh giá sơ kết tuần, hoạt động trong ngày 8/3 mừng Ngày Quốc tế Phụ nêu ưu điểm, khuyết điểm và những nhiệm vụ trọng nữ. trong tuần. tâm trong tuần:
- - Trò chuyện về chủ đề + Triển khai kế hoạch mới - Làm thiệp, tặng hoa, nói người phụ nữ Việt Nam trong tuần. lời hay, làm việc tốt tặng hiện đại làm chủ công + Triển khai sinh hoạt theo bà, mẹ, cô giáo nghệ. chủ đề “ Sống an toàn và - Trang trí lớp theo chủ đề + Thiết kế kịch bản tự chủ” 8/3. + Chuẩn bị trang phục, đạo + Cam kết hành động : - HS cam kết thực hiện. cụ và các thiết bị âm thanh, Chia sẻ cảm xúc trong + Luyện tập kịch bản. ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3. + Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ _____________________________________ Tiếng Việt BÀI 13: ĐÀN T’RƯNG - TIẾNG CA ĐẠI NGÀN TIẾT 1: ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc đúng và diễn cảm bài “Đàn t’rưng - tiếng ca đại ngàn”. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp nhân rộng từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng cảm xúc thú vị khi khám phá nét đặc sắc của vùn đất Tây Nguyên. - Đọc hiểu: Nhận biết được các từ ngữ có sức gợi tả, cảm nhận được hình ảnh gợi lên vẻ đẹp tâm hồn của người dân Tây Nguyên. Cuộc sống của họ tràn ngập những cung bậc âm thanh của tiếng đàn t’rưng hòa với tiếng suối chảy, gió reo. Hiểu được nội dung chính của bài: Người Tây Nguyên đã tạo ra vẻ đẹp riêng cho vùng đất Tây Nguyên từ bao đời nay. Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc và sự trân trọng bàn tay, khối óc, tâm hồn con người bao đời đã tạo nên vẻ đẹp riêng cho mỗi vùng miền trên đất nước ta. - Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê.
- - Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập thể. - Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. - HSKT biết đọc đoạn 2 . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy,... - HS: SGK, vở, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS quan sát trang và lên chia sẻ những hiểu biết của mình về Tây Nguyên. - HS thảo luận nhóm, chia sẻ, nêu ý kiến ( Nhà rông, cồng chiêng, lễ hội, trang phục ). - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn - HS lắng nghe GV đọc. giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết nhấn - HS lắng nghe giáo viên hướng giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện dẫn cách đọc. tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn:
- + Đoạn 1: Đến Tây Nguyên .. suối reo của - HS quan sát và đánh dấu các đàn t’rưng. đoạn. + Đoạn 2: Phần còn lại. - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó, dễ phát âm sai: - 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. điệu hát ru, địu, trỉa lúa,chòi canh, rộn rã, - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Đến Tây Nguyên,/ ta thường được nghe tiếng đàn t’rưng/ ngân dài theo dòng suối,/ hòa cùng tiếng - 2-3 HS đọc câu. gió/trên đồi núi hoang vu.// - GV HD đọc đúng ngữ điệu:, đọc đúng ngữ điệu diễn cảm ... - HS lắng nghe cách đọc đúng - GV mời 2 HS đọc nối tiếp đoạn. ngữ điệu. - GV nhận xét tuyên dương. - 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. 4. Luyện tập: 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV ngữ khó hiểu để cùng với GV giải hỗ trợ. nghĩa từ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) - HS nghe giải nghĩa từ + đàn t’rưng: đàn của một số đồng bào dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên làm bằng những đoạn nứa dài, ngắn khác nhau, treo trên một cái giá, gõ bằng dùi. + trỉa: gieo trồng bằng cách tra hạt giống vào từng hốc và lấp đất lên. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời trong SGK. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt lần lượt các câu hỏi: động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- + Câu 1: Bài đọc nói về điểm nổi bật nào của vùng +Tiếng đàn t’rưng rộn rã. đất Tây Nguyên? + Câu 2: Tiếng đàn T’rưng gắn bó với người Tây + Với người Tây Nguyên, từ khi Nguyên như thế nào? còn nhỏ tới lúc lớn lên, luôn được nghe tiếng đàn t’rưng vang bên tai. Mỗi bước chân vào rừng kiếm củi, xuống suối nước lấy nước, ra nương trỉa lúa,... đều vấn vương nhịp điệu của tiếng đàn t’rưng. GV giới thiệu thêm: ở Tây Nguyên, mỗi chiều từ rẫy về buôn, những chàng trai, cô gái ai nấy đều quên hết mệt nhọc khi nghe tiếng đàn trầm hùng như thác đổ, lúc lại thánh thót, vui tươi như suối reo. Tiếng đàn t’rưng như là một phần không thể thiếu trong cuộc sống hằng ngày của Tây Nguyên. + Câu 3: Những chi tiết nào cho thấy đàn t’rưng là + Vì có thể nhìn thấy tiếng đàn nhạc cụ phổ biến, được yêu thích ở Tây Nguyên? t’rưng, nghe thấy tiếng đàn t’rưng mọi lúc mọi nơi + Câu 4: Theo em, vì sao tác giả khẳng định tiếng + Vì đàn t’rưng có mặt mọi lúc, đàn t’rưng đã trở thành niềm thương, nỗi nhớ của mọi nơi. người Tây Nguyên? Câu 5: Bài đọc giúp em cảm nhận được điều gì về + Người Tây Nguyên yêu ca hát cuộc sống và con người Tây Nguyên? nên cuộc sống ở Tây Nguyên luôn sôi động, vui tươi, người Tây Nguyên luôn yêu đời, yêu cuộc - GV nhận xét, tuyên dương sống. - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài - GV nhận xét và chốt: học. Người Tây Nguyên đã tạo ra vẻ đẹp riêng cho vùng đất Tây Nguyên từ bao đời nay. Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc và sự trân trọng bàn tay, khối óc, tâm hồn con người bao đời đã tạo nên vẻ đẹp riêng cho mỗi vùng miền trên đất nước ta. 5. Vận dụng trải nghiệm:
- - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm xúc - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra của mình sau khi học xong bài “Đàn t’rưng- tiếng những cảm xúc của mình. ca đại ngàn” - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ _____________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: BÀI 13: LIÊN KẾT CÂU BẰNG TỪ NGỮ THAY THẾ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Nhận biết được quan hệ liên kết giữa các câu trong đoạn văn. - Biết dùng các từ ngữ thay thế (đại từ, danh từ..) chỉ cùng một sự vật, hoạt động, đặc điểm ,.. để liên kết các câu trong đoạn văn. . - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. - HSKT chép lại được đoạn văn trong bài tập1. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy,... - HS: SGK, vở, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
- - GV yêu cầu HS nhắc lại thế nào Danh từ, đại + HS trả lời từ? Lấy ví dụ? - GV nhận xét. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập: Bài 1: Mỗi từ in đậm trong đoạn văn dưới đây thay thế cho từ ngữ nào? Nêu tác dụng của việc thay thế từ ngữ trong đoạn văn? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng Cánh đồng cỏ của cao nguyên Gia Lai, Đắk nghe bạn đọc. Lắk vào mùa mưa có rất nhiều hồ nước. Đó là những vạt đất trũng, phơi nắng suốt mấy tháng mùa khô. Bước vào mùa mưa, chúng trở thành những hồ nước đầy ăm ắp như những chiếc gương lớn. (Theo Thiên Lương) - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội dung yêu cầu. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. – Từ in đậm “đó” thay thế cho từ ngữ: cánh đồng cỏ của cao nguyên Gia Lai, Đắk Lắk. – Từ in đậm “chúng” thay thế cho từ ngữ: những vạt đất trũng. Tác dụng của việc thay thay thế từ ngữ trong đoạn văn giúp liên kết các câu văn với nhau, làm cho những từ ngữ cùng chỉ một đối tượng rút ngắn lại, tránh sự trùng lặp với nhau mà vẫn làm cho người đọc, người nghe hiểu được ý nghĩa câu văn. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
- Bài 2. Các từ ngữ in đậm trong đoạn văn dưới đây nói về ai? Việc dùng những từ ngữ đó có - Cả lớp lắng nghe. tác dụng gì? - HS thảo luận theo nhóm. Xúc động trước tình cảm của người cha dành cho con gái và tiếng dương cầm da diết của người thiếu nữ mù, Bét-tô-ven đến bên cây đàn, ngồi xuống và bắt đầu chơi. Những nốt nhạc ngẫu hứng vang lên, tràn đầy cảm xúc yêu thương của nhà soạn nhạc thiên tài, lúc êm ái, nhẹ nhàng như ánh trăng, lúc lại mạnh mẽ như sóng sông Đa-nuýp. (Theo Tiếng Việt 1, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2022) - Các từ ngữ in đậm trong đoạn văn - GV nhận xét. nói về nhà soạn nhạc cổ điển người Đức Bét-tô-ven (Beethoven, 1770 – 1827). Ông là một hình tượng âm nhạc quan trọng trong giai đoạn giao thời từ thời kì âm nhạc cổ điển sang thời kì âm nhạc lãng mạn. - Việc dùng những từ ngữ đó có tác dụng ca ngợi, làm nổi bật lên tài năng, tên tuổi của người được nhắc - GV hướng dẫn HS rút ra Ghi nhớ: đến. Giúp đoạn văn gợi hình, gợi Các câu trong đoạn văn có thể liên kết với cảm và lôi cuốn hơn. nhau bằng cách dùng đại từ, danh từ,... ở câu sau thay thế cho từ ngữ đã dùng ở câu trước. - HS lắng nghe.
- Ngoài tác dụng liên kết, việc dùng từ ngữ thay - 2,3 HS đọc lại. thế còn tránh được sự trùng lặp từ ngữ trong đoạn văn. Bài 3: Các từ ngữ in đậm trong mỗi đoạn văn Các từ ngữ in đậm trong mỗi đoạn dưới đây thay thế cho những từ ngữ nào? văn dưới đây thay thế cho những từ a. Đến Tây Bắc, bạn sẽ gặp những nghệ nhân ngữ: người Mông thổi khèn nơi đỉnh núi mênh + họ: những nghệ nhân người mang lộng gió. Hình bóng họ in trên nền trời Mông thổi khèn; xanh hệt như một tuyệt tác của thiên nhiên. (Theo Hà Phong) b. Một giây... hai giây... ba giây. Vèo một cái, + nhà du hành: con dơi; con dơi buông người nhảy dù vào không trung rồi biến mất như một tia chớp. Chúng tôi vỗ tay reo hò ầm ĩ. Tối hôm ấy, chúng tôi rước đèn, chúng tôi phá cỗ, thỉnh thoảng lại ngước lên vòm trời trong biếc xem có thấy “nhà du hành” bay trở lại hay không. (Theo Vũ Tú Nam) c. Chiều nào cũng vậy, con chim hoạ mi ấy + nhạc sĩ giang hồ: con chim hoạ không biết tự phương nào bay đến đậu trong mi. bụi tầm xuân ở vườn nhà tôi mà hót... Hót một lúc lâu, “nhạc sĩ giang hồ” không tên, không tuổi ấy từ từ nhắm hai mắt lại, thu đầu vào lông cổ, im lặng ngủ... (Theo Ngọc Giao) Bài 4: Chọn từ ngữ thay thế cho từ in đậm để liên kết các câu trong đoạn văn dưới đây: thành phố thành phố thiên ngàn hoa du lịch đường du - HS đọc nội dung, yêu cầu lịch - HS thảo luận nhóm, trình bày, và Đà Lạt là địa danh du lịch nổi tiếng của nước lý giải lý do chọn từ đó. ta. Đà Lạt níu chân du khách không chỉ vì khí Đà Lạt là địa danh du lịch nổi tiếng hậu nơi đây quanh năm mát mẻ mà còn bởi của nước ta. Thành phố du lịch níu chân du khách không chỉ vì khí hậu
- nhiều điểm du lịch hấp dẫn. Trong những ngày nơi đây quanh năm mát mẻ mà còn lưu lại ở Đà Lạt, du khách không thể không bởi nhiều điểm du lịch hấp dẫn. ghé thăm thung lũng Tình yêu, núi Lang Bi- Trong những ngày lưu lại ở thiên ang, hồ Xuân Hương,... Đó là những địa danh đường du lịch, du khách không thể huyền thoại đã làm nên một Đà Lạt mộng mơ. không ghé thăm thung lũng Tình Để làm mới mình trong mắt du khách, gần đây, yêu, núi Lang Bi-ang, hồ Xuân Đà Lạt xây dựng thêm một số điểm du lịch mới Hương,... Đó là những địa danh như làng Cù Lần, đồi chè Cầu Đất, vườn dâu huyền thoại đã làm nên một Đà Lạt tây Đà Lạt,.. Những điểm du lịch này sẽ góp mộng mơ. Để làm mới mình trong phần làm nên một Đà Lạt vừa truyền thống mắt du khách, gần đây, Đà Lạt xây vừa hiện đại, giàu sức hút đối với du khách dựng thêm một số điểm du lịch mới trong nước và thế giới. như làng Cù Lần, đồi chè Cầu Đất, (Lâm Anh) vườn dâu tây Đà Lạt,.. Những điểm du lịch này sẽ góp phần làm nên một thành phố ngàn hoa vừa truyền thống vừa hiện đại, giàu sức hút đối với du khách trong nước và thế giới. - Nhận xét, khen 3. Vận dụng trải nghiệm: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh - HS tham gia để vận dụng kiến thức – Ai đúng”. đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có các từ ngữ thay thế. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ - Các nhóm tham gia trò chơi vận ngữ thay thế phù hợp có trong hộp đưa lên dán dụng. trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà.
- IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ _____________________________________ Toán Bài 52: THỂ TÍCH HÌNH HỘP CHỮ NHẬT (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tính được thể tích của hình hộp chữ nhật. - Giải quyết được một số vấn đề gắn với thực tiễn liên quan đến đo thể tích. - Thông qua việc quan sát các đồ vật có dạng hình hộp chữ nhật và kích thước tương ứng, HS phát triển năng lực quan sát, mô hình hoá và phát triển trí tưởng tượng hình học không gian. - Chủ động tích cực tính được thể tích của hình hộp chữ nhật. - Biết cách tính thể tích của hình hộp chữ nhật. - Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. - HSKT tính được thể tích hình hộp chữ nhật có chiều dài 4cm chiều rộng 2cm, chiều cao 5cm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Bộ đồ dùng dạy học toán,... - HS: SGK, vở, thước, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho học sinh nghe bài hát tiếng anh về các - HS tham gia lắng nghe hình để khởi động bài học. - HS trả lời:
- + Bài hát vừa nghe nhắc đến các nhân vật nào? Khuyên chúng ta điều gì? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức: - GV yêu cẩu HS quan sát tranh và phân tích tình huống trong SGK , HS lắng nghe và trả lời câu hỏi: - HS quan sát tranh và cùng nhau tìm hiểu bài: + Cần làm thế nào để xác định thể tích của thùng đó? + Rô-bốt gợi ý một cách làm nhanh hơn đó gì (Bỏ hết các khối hộp lập phương vào thùng) + Sau đó, GV đưa ra kích thước của chiếc hộp như là dùng công thức tính thể trong SGK rồi yêu cẩu HS thảo luận cách tính thể tích tích hình hộp chữ nhật của chiếc hộp. - GV gợi mở để HS đưa ra quy tắc tính thể tích của (Thể tích V của hình hộp chữ hình hộp chữ nhật. nhật có chiểu dài a, chiểu rộng b và chiều cao c (cùng đơn vị đo) được tính theo GV kết luận: Muốn tính thể tích hình hộp chữ nhật công thức: V = a X b X c. ta lấy chiều dài x chiều rộng x chiều cao (cùng đơn vị đo) (Muốn tính thể tích hình hộp chữ nhật ta lấy chiều dài nhân chiều rộng nhân 3. Hoạt động thực hành: chiều cao (cùng đơn vị đo). Bài 1: Bài tập này giúp HS củng cố kiến thức về tính - HS đọc đề bài, cả lớp theo thể tích hình hộp chữ nhật với các số đo cho trước. dõi.. - GV có thể yêu cầu một số HS lên bảng làm bài. Các - HS làm bài cá nhân HS còn lại trình bày vào vở và đối chiếu, nhận xét bài (Thể tích của hình hộp chữ
- làm của các bạn trên bảng. nhật là: 8 5 6 = 240 - GV và lớp nhận xét. (cm3). Bài 2: Bài tập này giúp HS củng cố kĩ năng giải quyết vấn đê' gắn với thực tiễn liên quan đến đo thể tích. - HS đọc đề bài, cả lớp theo - GV có thể cho HS thảo luận và làm bài theo nhóm. dõi.. - HS thảo luận và làm bài theo nhóm. (Thể tích của bể cá đó là: 10 6 8 = 480 (dm3). - Mở rộng: Tuỳ khả năng liên tưởng của HS mà GV có 3 thể giới thiệu thêm cách quy đổi giữa để-xi-mét khối 1 dm = 1 lít 3 và lít bằng cách trả lời thêm câu hỏi “Thể tích của bể 480 dm = 480 lít nên thể tích cá này bằng tổng thể tích của bao nhiêu hộp sữa 1 l, của bể cá nay bằng khoảng hay bao nhiêu chai nước khoáng 0,5 l, 1,5 l hay bao 480 hộp sữa 1 lít, 960 chai nhiêu chai nước khoáng 5 l?”. nước khoáng 0,5 lít, 96 chai - Gọi đại diện nhóm trình bày. nước khoáng 5 lít, . - GV và lớp nhận xét tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. Bài 3: Bài tập này giúp HS củng cố kĩ năng giải quyết vấn đề gắn với thực tiễn liên quan đến đo thể tích. - GV cho HS thảo luận và làm bài theo cá nhân rồi chia - HS lắng nghe. sẻ cách làm của mình.
- - Ở bài tập này có thể tính theo những cách nào? - HS trả lời: + Cách 1: Tính thể tích của 1 hình hộp chữ nhật rồi từ đó suy ra thể tích của khối hình. Thể tích của 1 hình hộp chữ nhật là: 10 5 2 = 100 (cm3). Thể tích của khối hình là: 100 6 = 600 (cm3). + Cách 2: Xác định số đo chiều dài, chiều rộng và chiều cao của khối hình, rồi áp dụng công thức tính thể tích của hình hộp chữ nhật để suy ra thể tích của khối hình. Khối hình được tạo bởi Việt có chiều dài 10 cm, chiều rộng 10 cm và chiểu cao 6 cm. - Đánh giá tổng kết trò chơi. Thể tích của khối hình là: - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. 10 10 6 = 600 (cm3). IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ _____________________________________ Thứ 3, ngày 04 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt Bài 13: VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Biết cách viết chương trình hoạt động. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Nâng cao kĩ năng làm vài văn kể chuyện sáng tạo. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. - Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. - HSKT biết lắng nghe nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy,... - HS: SGK, vở, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS xem 1 video về chương trình - HS lắng nghe hoạt động Đội. + GV cùng trao đổi với HS về nội dung - HS cùng trao đổi với GV vè nội dung video. video. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá: Bài 1: Đọc bản chương trình dưới đây và trả lời câu hỏi. - GV mời 1 HS đọc bài văn. GV nêu cách - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe thực hiện nhiệm vụ. bạn đọc. - GV mời học sinh đọc lại yêu cầu theo nhóm bàn để nắm rõ nội dung bài. - HS đọc bài theo nhóm: - GV mời HS làm việc theo nhóm, đọc kĩ bài văn và trả lời các câu hỏi dưới đây: - HS làm việc theo nhóm, cùng nhau đọc a. Chương trình trên nhằm triển khai hoạt bài văn và đưa ra cách trả lời: động nào? a. Chương trình trên nhằm triển khai hoạt động: Tiết học biên cương – tìm hiểu cột mốc biên giới và nhiệm vụ người dân trong bảo vệ cột mốc biên giới.
- b. Chương trình gồm có mấy mục? Đó là b. Chương trình gồm có 4 mục, đó là các những mục nào? mục: (1) Mục đích (2) Thời gian và địa điểm (3) Chuẩn bị (4) Kế hoạch thực hiện. c. Mỗi mục gồm những nội dung gì? c. Mỗi mục gồm các nội dung: Mục (1): Nêu lí do thực hiện chương trình, lợi ích chương trình mang lại. Mục (2): Nêu thời gian tổ chức, địa điểm tổ chức. Mục (3): Nêu thời gian, nội dung và người phụ trách tiến hành nội dung: + Tham quan Đài quan sát và cột mốc; + Nghe giới thiệu về lịch sử hình thành cột mốc, việc quản lí và bảo vệ cột mốc; + Nêu câu hỏi về cột mốc, biên giới và công việc của các cán bộ, chiến sĩ biên phòng; + Giao lưu văn nghệ và chụp ảnh kỉ niệm. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - HS lắng nghe. - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương 2. Luyện tập. Bài 2: Trao đổi về những điểm cần lưu ý khi viết chương trình hoạt động G: - Những hoạt động chuẩn bị - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp lắng - Cách lập kế hoạch thực hiện nghe. - Một số HS trả lời: - GV mời HS trả lời. Những điểm cần lưu ý khi viết chương trình hoạt động: - GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung.
- + Các hoạt động chuẩn bị phải thực sự liên quan và phù hợp với chủ đề hoạt động. + Kế hoạch thực hiện phải được lập gồm các mục: mục đích, thời gian và địa điểm, chuẩn bị, kế hoạch thực hiện, + Có thể bổ sung thêm mục nhằm lí giải và phân công, thực hiện nội dung rõ ràng, - GV nhận xét, tuyên dương và chốt: phục vụ mục đích của chương trình muốn Chương trình hoạt động thường được trình tổ chức. bày theo các mục; mục đích, thời gian và địa điểm, chuẩn bị, kế hoạch thực hiện,.... 3. Vận dụng trải nghiệm: - GV nêu yêu cầu để HS tham gia vận dụng: - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã Tìm đọc 2 – 3 bài ca dao về di tích, lễ hội học vào thực tiễn. hoặc sản vật độc đáo của một địa phương. – Ca dao về di tích: “Bình Định có núi Vọng Phu Có đầm Thị Nại, có cù lao xanh” “Ngọ Môn năm cửa, chín lầu Cột cờ ba bậc, Phu Văn Lân hai tầng” Ca dao về lễ hội: “Gái chưa chồng nhớ hang Cắc Cớ Trai chưa vợ nhớ hội chùa Thầy” - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV đánh giá nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................
- ................................................................................................................................ _____________________________________ Toán Bài 53: THỂ TÍCH HÌNH LẬP PHƯƠNG (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tính được thể tích của hình lập phương. - Giải quyết được một số vấn đề gắn với thực tiễn liên quan đến đo thể tích. - Thông qua việc quan sát các đồ vật có dạng hình hình lập phương và kích thước tương ứng, HS phát triển năng lực quan sát, mô hình hoá và phát triển trí tưởng tượng hình học không gian. - Chủ động tích cực tính được thể tích của hình lập phương. - Biết cách tính thể tích của hình lập phương. - Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. - HSKT tính được thể tích hình lập phương có cạnh 2dm, 3cm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Bộ đồ dùng dạy học toán,... - HS: SGK, vở, thước, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi “Ai nhanh ai - HS tham gia lắng nghe đúng” - GV đưa ra 4 loại quả: quả bưởi, quả cam, quả dưa hấu, quả mơ. Em hãy cho vào các hình lập phương tương ứng rồi sắp xếp thể tích các hình đó theo thứ tự - HS tham gia chơi theo từ bé đến lớn. nhóm. - Chia lớp thành 4 nhóm. - Thời gian chơi 1,5 phút.
- - Nhận xét kết quả. - Tuyên dương nhóm nhanh, đúng. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức: - GV yêu cẩu HS quan sát tranh và phân tích tình huống trong SGK , HS lắng nghe và trả lời câu hỏi: + Nam đang phân vân về cách tính thể tích của hình (Giống cách tính hình hộp chữ lập phương và Rô-bốt đã gợi ý cho Nam cách tính thể nhật) tích như thế nào? + Kích thước của hình lập phương như trong SGK là (Mỗi cạnh 3cm) bao nhiêu? + Quy tắc tính thể tích của hình hộp chữ nhật là gì? (V = a b c) + Với hình lập phương ta tính như thế nào? (V = a a a) - GV gợi mở để HS đưa ra quy tắc tính thể tích của (Thể tích V của hình lập hình lập phương phương ta lấy cạnh nhân cạnh GV kết luận: MuốnThể tích V của hình lập nhân cạnh, được tính theo phương ta lấy cạnh nhân cạnh nhân cạnh, được công thức: V = a a a. tính theo công thức: V = a a a 3. Hoạt động thực hành: Bài 1: Bài tập này giúp HS củng cố kĩ năng tính thể tích của hình lập phương. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - GV có thể yêu cầu một số HS lên bảng làm bài. Các - HS làm bài cá nhân HS còn lại trình bày vào vở và đối chiếu, nhận xét bài + (Thể tích của hình lập làm của các bạn trên bảng. phương cạnh 10 cm là:
- - GV và lớp nhận xét. 10 10 10 = 1 000 (cm3). + Thể tích của hình lập phương cạnh 2,5 dm là: 2,5 2,5 2,5 = 15,625 (dm3). + Thể tích của hình lập phương cạnh 0,4 m là: Bài 2: Bài tập này giúp HS củng cố kĩ năng giải quyết 0,4 0,4 0,4 = 0,064 (m3). vấn đề gắn với thực tiễn liên quan đến đo thể tích. - HS đọc đề bài, cả lớp theo - GV có thể cho HS thảo luận và làm bài theo nhóm. dõi.. - HS thảo luận và làm bài theo nhóm. a) Thể tích của chiếc bánh bông lan đó là: 12 12 6 = 864 (cm3). b) Thể tích của phẩn bánh còn lại là: - Gọi đại diện nhóm trình bày. 864 - 6 6 6 = 648 (cm3). - GV và lớp nhận xét tuyên dương. Bài 3: Bài tập này giúp HS củng cố kĩ năng giải quyết - HS đọc đề bài, cả lớp theo vấn đề gắn với thực tiễn liên quan đến đo thể tích. dõi.. a. Để nhận được hình như của Rô-bốt, Mai cần bỏ đi bao nhiêu hình lập phương nhỏ - HS làm bài cá nhân b. Nếu mỗi hình lập phương nhỏ có cạnh 2 cm thì thể a. Chọn B. tích của mỗi hình lập phương nhỏ là bao nhiêu cm 3, lúc này thể tích hình của Rô-bốt là bao nhiêu? b. Mỗi hình lập phương nhỏ là - Gọi đại diện nhóm trình bày. 8 cm3 Vậy thể tích hình của - GV và lớp nhận xét tuyên dương. Rô-bốt là 64 cm3 Chọn C.



