Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Thương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Thương", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_22_nam_hoc_2024_2025_tra.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Thương
- TUẦN 22 Thứ 2, ngày 10 tháng 02 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm 1 RÈN LUYỆN SỨC KHOẺ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. - Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn thông qua rèn luyện nâng cao sức khoẻ. - Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện sức khoẻ để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập,... III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Trước hoạt động: Trong hoạt động: Sau hoạt động: - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ theo - HS tham gia sinh hoạt + Lựa chọn nội dung, chủ nghi thức. đầu giờ tại lớp học. đề sinh hoạt dưới cờ. - Sinh hoạt dưới cờ: - GVCN chia sẻ những nội + Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, dung, hoạt động liên quan khấu. nêu ưu điểm, khuyết điểm đến mừng Đảng, mừng + Chuẩn bị trang phục, đạo trong tuần. xuân. cụ và các thiết bị âm thanh, + Triển khai kế hoạch mới liên quan đến chủ đề trong tuần. sinh hoạt. + Triển khai sinh hoạt theo + Luyện tập kịch bản. chủ đề. - HS cam kết thực hiện.
- + Phân công nhiệm vụ cụ + Cam kết hành động : đón thể cho các thành viên. Tết an toàn IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ _____________________________________ Tiếng Việt CHỦ ĐỀ: VẺ ĐẸP CUỘC SỐNG Bài 7: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc đúng và diễn cảm bào đọc “Đoàn thuyền đánh cá”. Biết điều chỉnh giọng đọc và ngữ điệu phù hợp với nội dung từng khổ thơ (tâm trạng hào hứng của những người yêu lao động). - Đọc hiểu: Niềm vui của người lao động hoà với cảm xúc trước khung cảnh huy hoàng của biển cả, xua tan những gian lao, nhọc nhằn, vất vả. Nhận biết được tác dụng của những từ ngữ giàu sức gợi tả, những hình ảnh so sánh, nhân hoá trong việc ca ngợi vẻ đẹp của những con người yêu lao động. - Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Biết thể hiện sự xúc động, trân trọng trước những con người yêu lao động, thầm lặng góp sức mình làm cho đất nước ngày càng giàu đẹp. - Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. - HSKT đọc được khổ 1. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy,... - HS: SGK, vở, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS chơi trò chơi Truyền điện, Kể - HS tham gia trò chơi. tên những công việc của người dân miền biển. - GV Nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. 2. Khám phá: 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe GV đọc. nhấn giọng ở những chi tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của người lao động trước một hành trình lao động mới. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 5 đoạn mỗi khổ thơ 1 đoạn - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Gọi HS nhận xét bạn đọc. - HS nhận xét bạn đọc - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó (chú ý - HS đọc từ khó. những từ HS hay đọc sai do phương ngữ địa phương): Như hòn lửa, muôn luồng sáng, căng buồm, - GV hướng dẫn ngắt nhịp thơ: - 2-3 HS đọc cách ngắt nhịp thơ. Mặt trời xuống biển/ như hòn lửa Sóng đã cài then,/ đêm sập cửa Đoàn thuyền đánh cá/ lại ra khơi Câu hát căng buồm/ cùng gió khơi. - GV hướng dẫn luyện đọc diễn cảm nhấn giọng ở những từ ngữ quan trọng: như hòn lửa, sập cửa, cá ơi, rạng đông, - GV HD đọc đúng ngữ điệu: nhấn giọng ở - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu. nững từ ngữ gợi tả vẻ đẹp đặc biệt của biển cả lúc hoàng hôn và bình binh. - GV mời 5 HS đọc nối tiếp đoạn. - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe. 3. Luyện tập: 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. đưa ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + Thoi: Bộ phận của khung cửi hoặc máy dệt để luồn sợi khi dệt vải. + Gõ thuyền: Gõ mạnh vào mạn thuyền, tạo nên tiếng động để lùa cá bơi về một hướng + Kéo xoăn tay: Cánh tay khỏe mạnh của người lao động, kéo liên tiếp, kéo đến mức cơ bắp nổi cuồn cuộn. - GV yêu câu học sinh đặt 1 câu có chứa - HS đặt câu có chứa các từ ngữ giải nghĩa. 1 trong các từ ngữ vừa giải nghĩa - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng câu hỏi: linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Ở khổ thơ thứ nhất, đoàn thuyền + Đoàn thuyền đánh cá ra khơi vào thời điểm đánh cá ra khơi trong khung cảnh thiên đặc biệt: lúc mặt trời đang khuất dần (theo nhiên như thế nào? Cách miêu tả của nhà vòng quay của Trái Đất), đó thời điểm ngày thơ có gì đặc biệt? chuyển dần sang đêm. Vào thời điểm ấy, khung cảnh thiên nhiên hiện ra đẹp như một
- bức tranh qua những câu thơ: “Mặt trời xuống biển như hòn lửa/ Sóng đã cài then, đêm sập cửa/ Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi”. Hình ảnh mặt trời lặn xuống biển là hình ảnh gợi liên tưởng thú vị, hình ảnh sóng – cài then, đêm – sập cửa cũng khiến người đọc hình dung ra “ngôi nhà thiên nhiên” – “ngôi nhà biển cả” đã đóng cửa cài then. Người ra khơi đánh cá vào thời điểm đó như đi trong ngôi nhà của mình, bởi biển cả đã vô cùng thân quen với họ. + Câu 2: Tìm trong bài thơ những chi tiết + Niềm vui trong lao động: Lúc lên đường ra thể hiện tình cảm, cảm xúc của những khơi: Người lao động ra khơi với cảm xúc người đánh cá trên biển: Niềm vui trong phấn chấn, náo nức, đầy “năng lượng”. Câu lao động ; tình yêu và lòng biết ơn đối với thơ “Câu hát căng buồm cùng gió khơi” gợi biển cả cảm giác như thể cánh buồm căng phồng lướt sóng là nhờ tiếng hát rộn vang của người đi biển. Tâm trạng, tình cảm, cảm xúc của người ra khơi như ngập tràn niềm vui, niềm lạc quan, hi vọng vào những mẻ lưới trĩu nặng tôm cá; Lúc buông lưới bắt cá: tiếng hát của người lao động như tiêu tan hết những nhọc nhằn, lời ca tiếng hát của người lao động như vang lên suốt hành trình, thể hiện tình yêu lao động, gợi lên không khí lao động vô cùng hào hứng, hăng say; Lúc trở về: Tiếng hát hào hứng vang lên lúc đoàn thuyền ra khơi nay lại vang lên náo nức khi trở về với thành quả bội thu; Tình yêu và lòng biết ơn với biển cả: tình yêu biển cả được thể hiện qua những câu thơ tả cảnh biển đẹp lúc chiều xuống và lúc bình minh: Mặt trời xuống biển như hòn lửa
- lòng biết ơn đối với biển cả được thể hiện qua những câu thơ: Biển cho ta cá như lòng mẹ Nuôi lớn đời ta tự buổi nào. + Câu 3: Những hình ảnh ở khổ thơ cuối + Hình ảnh ở khổ thơ cuối có ý nghĩa: mở ra có ý nghĩa gì? trong tâm trí người đọc hình ảnh rực rỡ, huy hoàng của triệu triệu mắt cá lấp lánh giữa muộn dặm biển khơi. Là sự hòa quyện giữa vẻ đẹp của thiên nhiên và vẻ đẹp khỏe khoắn, lạc quan, yêu đời của người lao động. + Câu 4: Bài thơ giúp em cảm nhận được + Bài thơ giúp em cảm nhận được vẻ đẹp của những vẻ đẹp nào của cuộc sống? người lao động. Họ yêu lao động, hăng say lao động và luôn lạc quan trong cuộc sống... - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học bài học. - GV nhận xét và chốt: - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. Niềm vui của người lao động hoà với cảm xúc trước khung cảnh huy hoàng của biển cả, xua tan những gian lao, + HS trả lời nhọc nhằn, vất vả. Nhận biết được tác dụng của những từ ngữ giàu sức gợi tả, + HS trả lời những hình ảnh so sánh, nhân hoá trong việc ca ngợi vẻ đẹp của những con - HS lắng nghe. người yêu lao động. + Liên hệ: Hình ảnh biển trong bài thơ + Không vứt rác bừa bãi mỗi khi đi biển, .... hiện lên thật đẹp. Vậy chúng ta cần làm - Thực hiện theo YC của GV gì để giữ vẻ đẹp của biển? 3.3. Luyện đọc lại: - GV cho HS đọc theo nhóm, đọc thuộc bài thơ. - HS xung phong đọc thuộc lòng
- 4. Vận dụng trải nghiệm: - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm xúc của mình sau khi học xong bài cảm xúc của mình. “Đoàn thuyền đánh cá” - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ _____________________________________ Tiếng Việt Bài 7: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ CÂU GHÉP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Biết vận dụng kiến thức về câu ghép để nhận biết câu ghép được sử dụng trong thực tế và phân tích cấu tạo của chúng (các vế câu trong mỗi câu). - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Nâng cao kĩ năng nhận biết câu ghép trong văn bản. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. - HSKT biết chép lại những câu ghép ở bài tập 1 khi GV và các bạn đã chữa bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy,... - HS: SGK, vở, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Khởi động: - Trò chơi: GV chiếu một số câu ghép - HS tham gia trò chơi rồi cho học sinh tìm cặp kết từ trong câu đó. - GV nhận xét, tuyên dương + dẫn dắt - HS lắng nghe. vào bài mới. 2. Luyện tập. Bài 1: Tìm câu ghép trong các đoạn văn dưới đây và cho biết các vế của mỗi câu ghép được nối với nhau bằng cách nào. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - Đoạn văn a và đoạn văn b có mấy câu? - Đoạn văn a có 5 câu, đoạn văn b có 9 câu. - GV mời cả lớp làm việc nhóm 6 - Cả lớp làm việc nhóm 6, xác định nội dung theo yêu cầu. + Đoạn văn a có 2 câu ghép; Câu 1: Làng Tày, làng Dao ven suối và trong rừng, nhưng làng người Mông ở chơ vơ đỉnh núi, giữa cỏ tranh mênh mông. Hai vế câu làng Tày, làng Dao ven suối và trong rừng và làng người Mông ở chơ vơ đỉnh núi, giữa cỏ tranh mênh mông nối với nhau bằng kết từ nhưng. Câu 2: Vách và mái nhà đều ghép bằng những miếng gỗ pơ-mu, nhà nhà ám khói sạm đen tưởng như làng xóm liền với trời xanh. Hai vế câu vách và mái nhà đều ghép bằng những
- miếng gỗ pơ-mu và nhà nhà ám. khói sạm đen tưởng như làng xóm liền với trời xanh được nối với trực tiếp với nhau bằng dấu phẩy. + Đoạn văn b có 2 câu ghép: Câu 4: Bên gốc đa, một chú thỏ bước ra, tay cầm một tấm vải dệt bằng rong. Hai vế câu bên gốc đa, một chú thỏ bước ra và tay cầm một tấm vải dệt bằng rong được nổi trực tiếp với nhau băng dâu phẩy. Câu 5: Thỏ tìm cách quấn tấm vải lên người cho đỡ rét, nhưng tấm vái bị gió lật tung, bay đi vun vút. Hai vế câu tho tìm cách quấn tấm vải lên người cho đỡ rét và tấm vải bị gió lật tung, bay đi vun vút được nôi với nhau bởi kết từ nhưng. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương và chốt đáp - HS lắng nghe án đúng Bài 2. Tìm cặp kết từ hoặc cặp từ hô ứng thay cho bông hoa để cấu tạo câu ghép. - GV gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của bài tập. - 1 HS đọc, cả lớp theo dõi. - GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm đôi. - HS thảo luận nhóm đôi. a) Nếu em có một khu vườn rộng thì em sẽ trồng thật nhiều loại cây. b) Tuy (Mặc dù) thành phổ này không sầm uất, hiện đại nhưng nó rất hấp dẫn du khách. c) Mọi người càng đối xử tốt với nhau thì cuộc - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết sống càng tốt đẹp hơn. quả thảo luận.
- - GV nhận xét, chốt đáp án đúng - Đại diện các nhóm báo cáo, các nhóm khác a) Nếu thì nhận xét, bổ sung. b) Tuy (mặc dù) nhưng c) Càng càng Bài 3. Viết đoạn văn (3 – 5 câu) về bài thơ Đoàn thuyền đánh cá, trong đó có câu ghép chứa kết từ để nối các vế câu. - GV gọi 1 học sinh đọc yêu cầu. - GV yêu cầu HS viết cá nhân vào vở và quan sát, giúp đỡ HS. - 1 HS đọc, cả lớp theo dõi. - GV mời một số HS đọc đoạn văn trước - HS viết bài vào vở. lớp, chỉ ra các câu ghép và các kết từ có tác dụng nối các vế câu được dùng trong mỗi đoạn văn. - GV nhận xét, tuyên dương và sửa lỗi (nếu có) - Lắng nghe, sửa lỗi (nếu có) 3. Vận dụng trải nghiệm: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia trò chơi vận dụng. nhanh, ai đúng”. + Tìm câu ghép trong đoạn văn dưới + Câu ghép: Từ xưa đến nay, mỗi khi tổ đây: quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh nước. Đó là truyền thống quý báu của mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, ta. Từ xưa đến nay, mỗi khi tổ quốc bị khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, và lũ cướp nước. nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước. (Hồ Chí Minh) - Nhận xét, tuyên dương.
- - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ _____________________________________ Thứ 3, ngày 11 tháng 02 năm 2025 Tiếng Việt Bài 7: VIẾT: ĐÁNH GIÁ, CHỈNH SỬA BÀI VĂN TẢ NGƯỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Nhận biết được những ưu điểm và nhược điểm trong bài văn tả người đã viết; biết chỉnh sửa một số câu văn, đoạn văn theo góp ý. - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Nâng cao kĩ năng viết bài văn tả người. - Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. - HSKT biết viết 2-3 câu về người thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy,... - HS: SGK, vở, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mở nhạc HS khởi động đầu tiết học. - HS nghe nhạc và tham gia khởi động cả lớp. - HS nêu cảm nhận khi tham gia khởi động. - HS nêu cảm nhận của mình. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá:
- Bài 1: Giáo viên trả bài, nhận xét. - GV nhận xét bài làm của học sinh. Nhận - Em lắng nghe thầy cô giáo nhận xét xét cụ thể một số lỗi các em hay mắc. chung. - GV hướng dẫn HS cách sửa lỗi sau khi GV - HS nghe nhận xét. - Chiếu 2 bài làm tốt nhất để học sinh tham - 2 HS đọc cả lớp nghe. khảo. (2 HS đọc) Bài 2: Chỉnh sửa bài: - GV gọi HS đọc yêu cầu - GV cho HS tự đọc bài của mình và sửa lỗi - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp lắng theo GV nhận xét. nghe. - GV cho HS thảo luận theo nhóm trao đổi - HS thảo luận: Tiến hành trao đổi bài làm bài viết để đọc và và góp ý cho nhau. với bạn để học tập các ưu điểm trong bài - GV bao quát lớp để hỗ trợ. của bạn dựa vào gợi ý. - Nhận xét khen ngợi HS viết bài. 3. Vận dụng trải nghiệm: - GV yêu cầu HS về nhà đọc bài văn cho - HS lắng nghe về nhà thực hiện. người thân nghe và chia sẻ những điều thầy cô nhận xét về bài làm của em và các bạn. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ _____________________________________ Toán BÀI 45: THỂ TÍCH CỦA MỘT HÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được các kích thước của hình hộp chữ nhật, hình lập phương. - Nhận biết được “thể tích” thông qua một số biểu tượng cụ thể.
- - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Chủ động tích cực tìm hiểu kích thước của hình hộp chữ nhật, hình lập phương - Nhận biết được “thể tích” thông qua một số biểu tượng cụ thể. - Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. - HSKT nhận biết được các kích thước của hình hộp chữ nhật, hình lập phương. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Bộ đồ dùng dạy học toán,... - HS: SGK, vở, thước, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS quan sát 1 số hình học đã học - HS lắng nghe. và giới thiệu dẫn dắt bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá: - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS quan sát và nêu tình huống: Rô bốt đang đổ cát từ hộp của mình vào hộp của Việt. - GV hướng dẫn HS đưa ra dự đoán: Khi cát chảy hết từ hộp của Rô bốt sang hộp của Việt thì hộp của Việt liệu đã đầy cát chưa và hỏi HS lí do đưa ra dự đoán như vậy. - HS quan sát tranh và nêu dự đoán. a, Hình hộp chữ nhật, hình lập phương
- Cho HS quan sát hình trong tranh và giới thiệu cho - HS quan sát, lắng nghe và nhắc HS kích thước của hình hộp chữ nhật, hình lập lại. phương. - GV cho HS nêu 1 vài ví dụ về đồ vật có dạng hình hộp chữ nhât, hình lập phương. b, Biểu tượng ban đầu về thể tích - HS nêu - GV cho HS quan sát hình thứ 1 và đặt câu hỏi: Thể tích hình lập phương lớn hơn hay bé hơn thể tích hình hộp chữ nhật? - HS trả lời GV nhận xét, chốt :Hình lập phương nằm hoàn toàn trong hình hộp chữ nhật nên thể tích hình lập phương bé hơn thể tích hình hộp chữ nhật.
- - GV cho HS quan sát tiếp hình 2 và cho biết mỗi hình A, B gồm bao nhiêu hình lập phương, các hình lập phương đó có giống nhau(cùng kích thước)hay không. - HS quan sát - GV nhận xét. - GV cho HS quan sát hình thứ 3 và tìm hiểu cách người ta tạo ra hình M, hình N từ hình P. - HS trả lời Hình A và B đều được tạo bởi 4 hình lập phương giống nhau nên thể tích hình A bằng thể tích hình B. - GV nhận xét. - HS quan sát - HS trả lời 3. Hoạt động: - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - Cho HS quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi: - GV mời HS làm việc nhóm đôi. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - HS làm việc nhóm đôi - Các nhóm báo cáo kết quả.
- - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. a) Hình hộp chữ nhật A gồm 16 hình lập phương nhỏ. b) Hình hộp chữ nhật B gồm 18 hình - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. lập phương nhỏ. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. c) Hình hộp chữ nhật B có thể tích lớn - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) hơn hình hộp chữ nhật A (18 > 16 - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) 4. Luyện tập: Bài 1: GV cho HS đọc bài Quan sát hình vẽ rồi chọn câu đúng. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi A. Thể tích hình C lớn hơn thể tích hình D. - HS trả lời miệng B. Thể tích hình C bằng thể tích hình D. Đáp án đúng là: A C. Thể tích hình C bé hơn thể tích hình D. Hình C gồm 8 hình lập phương nhỏ; - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên hình D gồm 7 hình lập phương nhỏ. dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Bài 2:Rô-bốt có một hình lập phương lớn gồm 8 hình lập phương nhỏ cạnh 1 cm. a) Rô-bốt tháo rời các hình lập phương nhỏ và - HS đọc và thảo luận nhóm 2 xếp thành hai hình A và B. So sánh thể tích - HS trình bày của hình lập phương ban đầu với tổng thể a) Thể tích hình lập phương ban đầu tích các hình A và B. bằng tổng thể tích hình A và hình B. b, Rô-bốt tháo rời các hình lập phương nhỏ và b) Hình hộp chữ nhật có chiều dài 8 xếp thành một hình hộp chữ nhật như dưới đây. cm; chiều rộng 1 cm và chiều cao 1 cm.
- Em hãy cho biết chiều dài, chiều rộng, chiều cao của hình hộp chữ nhật đó. - GV nhận xét, chốt 5. Vận dụng trải nghiệm: - GV có thể yêu cầu HS chỉ ra thêm 1 số cách sắp xếp - HS lắng nghe 8 hình lập phương nhỏ cạnh 1cm thành hình hộp chữ nhật có hình dạng, kích thước khác với hình của Rô bốt. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ _____________________________________ Khoa học Bài 19: VI KHUẨN CÓ ÍCH TRONG CHẾ BIẾN THỰC PHẨM (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nêu được tác dụng của việc bảo quản sữa chua trong tủ lạnh, hiểu được vai trò của vi khuẩn lactic đối với hệ tiêu hoá và việc chế biến thực phẩm. - HS nêu được các bước làm sữa chua ở gia đình. - Trình bày được cơ sở khoa học của từng bước làm sữa chua. - Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ được giao. - Nêu được những giá trị dinh dưỡng của sữa chua, tác dụng của việc sử dụng sữa chua đối với hệ tiêu hoá. - Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ ý kiến, trình bày kết quả làm việc nhóm. - Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học về vai trò của vi khuẩn có ích trong thực phẩm.
- - Có ý thức giữ gìn sức khoẻ thông qua việc ăn uống,.. - HSKT biết cách bảo quản thức ăn trong tủ lạnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy,... - HS: SGK, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: – GV tổ chức cho HS ăn sữa chua theo 2 nhóm - HS ăn sữa chua trong nhóm 4. : Nhóm ăn sữa có đường và nhóm ăn sữa không đường. – Yêu cầu HS chia sẻ về mùi vị của sữa chua. – Chia sẻ mùi vị của sữa chua: mùi vị chua dịu, thơm mùi sữa, béo ngậy, ngọt hoặc không ngọt,... – GV cho HS xem video làm sữa chua. – HS xem video jHiFsK8d – Sữa chua được làm từ nguyên liệu gì? – HS trả lời theo ý hiểu của cá nhân: sữa tươi hoặc sữa đặc có đường pha ra, thêm sữa chua vào,... – Dựa vào kiến thức đã học, vi khuẩn nào giúp – HS nêu : Vi khuẩn lactic. cho sữa biến thành sữa chua? – GV dẫn vào bài: Ngoài việc giúp muối chua –HS lắng nghe, ghi vở. rau củ quả, vi khuẩn lactic còn giúp chúng ta tạo ra một món ăn ngon, bổ dưỡng mà nhiều người yêu thích – Đó là sữa chua. 2. Hoạt động khám phá: 2. Sử dụng vi khuẩn có ích trong làm sữa chua.
- Hoạt động 1: - GV yêu cầu HS đọc khung thông tin, quan - HS đọc thông tin, làm việc nhóm đôi, sát hình 3 thảo luận nhóm đôi và trả lời câu điền vào trả lời câu hỏi: hỏi: - Đại diện nhóm trình bày kết quả: + Sữa chua và sữa trước khi ủ có những + Sữa trước khi ủ loãng, vẫn giữ nguyên khác biệt gì về mùi, vị, độ đặc? vị sữa. Sữa sau khi ủ đặc sánh, chua dịu + Vì sao cần cho sữa chua vào sữa tươi + HS trả lời theo ý hiểu. Để lên men, nhanh (hoặc sữa đặc đã pha loãng)? chóng tạo vi khuẩn có lợi + Vì sao trong quá trình làm sữa cho cần ủ + Để biến đổi sữa chua. ấm sữa ở nhiệt độ 40oC đến 50oC? - GV đưa kết luận: Vi khuẩn lactic trong - HS lắng nghe. dung dịch sữa được ủ trong môi trường có nhiệt độ 40 oC – 50 0C từ 8 đến12 giờ đã biến đổi sữa thành sữa chua. Hoạt động 2: - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, đọc - HS thảo luận nhóm đôi, đọc thông tin, thông tin, quan sát hình 4 và trả lời câu hỏi quan sát hình 4 và trả lời câu hỏi:
- + Giá trị dinh dưỡng của sữa chua và sữa + Sữa chua giàu dinh dưỡng hơn, cung cấp tươi có gì khác nhau? cho cơ thể nhiều đạm, can-xi và vitamin hơn so với sữa tươi. + Vì sao sữa chua có lợi cho tiêu hoá? + Vì sữa chua còn chứa nhiều vi khuẩn có ích cho đường ruột nên hỗ trợ tiêu hoá tốt, tăng cường khả năng miễn dịch cho cơ thể. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động luyện tập: - GV đưa ra câu hỏi: - HS nêu câu trả lời: + Sữa chua thường được bảo quản ở đâu? + HS nêu ý kiến: Để trong ngăn mát tủ lạnh. + Bảo quản sữa chua sau khi ủ trong ngăn + Tác dụng làm chậm sự phát triển của vi mát tủ lạnh có tác dụng gì? khuẩn lactic giúp sữa không bị chua nhanh, giữ được vị ngon lâu hơn. - GV kết luận: Sữa chua sau khi ủ cần được - Lắng nghe bảo quản ở nhiệt độ thấp để làm chậm sự phát triển của vi khuẩn lactic, giúp bảo quản sữa chua ngon và lâu hơn. - GV yêu HS thảo luận nhóm đôi giải quyết - Thảo luận nhóm đôi đưa ra ý kiến: Cho tình huống ở câu 2: Một bạn đã thực hiện sữa chua vào ngay khi vừa đun sôi trên làm sữa chua ở nhà như sau: Đun sôi sữa. 90 0C → vi khuẩn Lắc tíc có trong sữa chua cho sữa chua vào khi sữa đang sôi, ủ ở nhiệt chết hết →kết quả: sau khi ủ, sữa chua độ khoảng từ 40 oC đến 50 oC trong 8 giờ. không tạo thành → bạn làm sữa chua Sau khi ủ, sữa đã không tạo thành sữa chua. không thành công. Em hãy giải thích vì sao bạn làm sữa chua không thành công. - GV gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung - Các nhóm nhận xét. nếu có. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV kết luận: Cho sữa chua vào khi sữa - 1HS đọc to, dưới lớp đọc thầm theo. đang sôi khiến vi khuẩn lactic chết hết nên sau khi ủ không tạo thành sữa chua.



