Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hoài
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hoài", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_20_nam_hoc_2024_2025_ngu.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hoài
- TUẦN 20 Thứ 2, ngày 20 tháng 01 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm 1 CHỦ ĐỀ 1: GIA ĐÌNH ĐẦM ẤM HỘI CHỢ XUÂN GÂY QUỸ NHÂN ÁI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng trong hội chợ xuân. - Biết chia sẻ cảm xúc của mình khi gây quỹ nhân ái. - Tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Biết xây dựng gian hàng chợ tết, trưng bày các sản phẩm đẹp. - Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về hội chợ xuân. Biết giới thiệu và bán sản phẩm để gây quỹ nhân ái. - Tôn trọng, yêu quý và biết chia sẻ. - Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. - Giáo dục KNS: Tinh thần tương thân tương ái, giúp đỡ lẫn nhau trong cuộc sống II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Trước hoạt động: Trong hoạt động: Sau hoạt động: - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ ngheo - HS tham gia sinh hoạt + Lựa chọn nội dung, chủ nghi thức. đầu giờ tại lớp học. đề sinh hoạt dưới cờ. - Sinh hoạt dưới cờ: - GVCN chia sẻ những hoạt động trong ngày hội
- + Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, xuân và những nhiệm vụ khấu. nêu ưu điểm, khuyết điểm trọng tâm trong tuần học. + Chuẩn bị trang phục, đạo trong tuần. - HS cam kết thực hiện. cụ và các thiết bị âm thanh, + Triển khai kế hoạch mới liên quan đến chủ đề trong tuần. sinh hoạt. + Triển khai sinh hoạt theo + Luyện tập kịch bản. chủ đề “Hội chợ xuân gây + Phân công nhiệm vụ cụ quỹ nhân ái” thể cho các thành viên. + Lễ chào đón các em học sinh lớp 1 vào năm học mới. + Cam kết hành động : Chia sẻ cảm xúc trong ngày hội xuân gây quỹ nhân ái. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ _____________________________________ Tiếng Việt CHỦ ĐỀ: VẺ ĐẸP CUỘC SỐNG Bài 03: HẠT GẠO LÀNG TA Tiết 1: Đọc I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ Hạt gạo làng ta. Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng điệu phù hợp, nhấn giọng ở những từ ngữ nêu giá trị của hạt gạo và những khó khăn, vất vả mà người nông dân phải trải qua trong quá trìmh sản xuất lúa gạo. - Đọc hiểu: Nhận biết được giá trị của hạt gạo thông qua các hình ảnh liên tưởng so sánh. Hiểu điều tác giả muốn gửi gắm qua bài thơ: Bài thơ ca ngợi tinh thần vượt lên khó khăn, vất vả, ca ngợi phẩm chất cần cù, chịu khó của người nông dân trong việc sản xuất ra lúa gạo, nuôi sống con người.
- - Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Biết yêu quê hương, nơi đã nuôi dưỡng con người lớn khôn. - Yêu thương con người đặc biệt là những người nông dân làm ra lúa gạo. - Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. - HSKT đọc được 2 khổ thơ đầu, thuộc được một vài câu thơ trong bài. - GDANQP: Ca ngợi tình dân quân II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - HS: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV chiếu hình ảnh tác giả Trần Đăng Khoa. - HS chia sẻ hiểu biết về tác giả Trần Đăng Khoa. - GV yêu cầu HS chia sẻ những hiểu biết của em về tác giả Trần Đăng Khoa. - GV giới thiệu thêm: Nhà thơ Trần Đăng Khoa được mệnh danh là Thần đồng thơ ca. - HS lắng nghe. Ông đã sáng tác rất nhiều tác phẩm dành cho trẻ em. Ngày hôm nay cô cũng sẽ giới thiệu đến các em một bài thơ rất hay của ông. Nhưng trước khi bước vào bài học cô mời các em cùng nghe một đoạn nhạc và suy nghĩ đoán tên bài hát.
- - GV Nhận xét, tuyên dương. - Học sinh nghe, cảm nhận và đoán tên GV dẫn dắt vào bài mới.: Đây là bài hát: Hạt bài hát: Hạt gạo làng ta của nhạc sĩ Trần gạo làng ta của nhạc sĩ Trần Viết Bính phổ Viết Bính. nhạc từ bài thơ Hạt gạo làng ta của nhà thơ Trần Đăng Khoa. - HS lắng nghe. 2. Khám phá: 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe GV đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nhấn giọng ở những từ ngữ nêu giá trị của hạt cách đọc. gạo và những khó khăn, vất vả mà người nông dân phải trải qua trong quá trìmh sản xuất lúa gạo. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 5 khổ thơ - HS quan sát và đánh dấu các khổ. + Khổ thơ 1: Hạt gạo làng ta đắng cay + Khổ thơ 2: Hạt gạo làng ta xuống cấy + Khổ thơ 3: Hạt gạo làng ta giao thông + Khổ thơ 4: Hạt gạo làng ta quết đất + Khổ thơ 5: Còn lại - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: phù sa, - HS đọc từ khó. hương sen, bão tháng Bảy, xuống, súng, quang trành, quết, tiền tuyến, - GV hướng dẫn ngắt câu trong khổ thơ: - 2-3 HS đọc khổ thơ. Hạt gạo làng ta Có vị phù sa Của sông Kinh Thầy / Có hương sen thơm Trong hồ nước đầy / Có lời mẹ hát
- Ngọt bùi đắng cay // - GV HD đọc đúng ngữ điệu: nhấn giọng ở - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu. những từ ngữ nêu giá trị của hạt gạo và những khó khăn, vất vả mà người nông dân phải trải qua trong quá trìmh sản xuất lúa gạo. - GV mời 5 HS đọc nối tiếp đoạn. - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập: 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. đưa ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + Kin Thầy: một con sông ở tỉnh Hải Dương. + Hào gia thông: đường đào sâu dưới đất để đi lại được an toàn trong chiến tranh. + Trành (giành): Dụng cụ đan bằng tre, nứa, đáy phẳng, có thành, dùng để vận chuyển đất đã, phân trâu bò, + Tiền tuyến: tuyến trước, nơi trực tiếp chiến đấu với giặc. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt các câu hỏi trong SGK. Đồng thời vận dụng câu hỏi: linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Chi tiết cho thấy hạt gạo được kết tinh từ những tinh tuý của thiên nhiên là: phù sa của
- + Câu 1: Ở khổ thơ thứ nhất, chi tiết nào sông Kinh Thầy, hương sen thơm trong hồ cho thấy hạt gạo được kết tinh từ những nước đầy. tinh tuỷ của thiên nhiên? + Bài thơ cho thấy sự cần cù, chịu khó, tinh thần vượt lên thử thách khắc nghiệt của + Câu 2: Bài thơ cho thấy nét đẹp gì của thiên nhiên, sức làm việc bền bỉ và tình yêu người nông dân trong quá trình làm ra hạt lao động của người nông dân trong quá trình gạo? làm ra hạt gạo. Nét đẹp ấy được thể hiện qua các hình ảnh: bão tháng Bảy, mưa tháng Ba, giọt mồ hôi Nét đẹp ấy được thể hiện qua nhĩmg hình sa, nước như ai nấu, chêt cả cá cờ, cua ngoi ảnh nào? lên bờ, mẹ em xuống cấy. + HS suy nghĩ, chọn đáp án và giải thích phù hợp. + Câu 3: Hai dòng thơ “Bát cơm mùa gặt/ VD: HS chọn đáp án A và giải thích đáp án Thơm hào giao thông ” gợi cho em suy này cho thấy rõ vai trò của người nông dân nghĩ gì? Em chọn ý nào? Vì sao? trong chiến tranh. + Bất kể thời gian nào trong ngày (sớm, trưa, chiều), các bạn nhỏ cùng người lớn + Câu 4: Các bạn nhỏ đã đóng góp những tham gia chống hạn, tát nước, bắt sâu, gánh gì để làm ra hạt gạo? phân bón cho lúa. + HS chia sẻ câu trả lời theo suy nghĩ cá nhân: Ví dụ HS chọn đáp án C: Hạt gạo + Câu 5: Trong bài thơ, vì sao hạt gạo được gọi là “hạt vàng” là vì hạt gạo rất quý, được gọi là “hạt vàng’’ (ý nói quý như con người phải bỏ biết bao công sức, vượt vàng)? Chọn câu trả lời hoặc nêu ý kiến qua bao gian nan, vất vả, một nắng hai của em. sương, chăm chỉ, cần cù mới làm ra hạt gạo. A. Vì hạt gạo nuôi sống con người từ bao đời nay. B. Vì hạt gạo kết tinh từ những gì tinh túy của đất trời. C. Vì hạt gạo chứa đựng bao mồ hôi, công sức của người nông dân.
- (Giáo viên khích lệ HS chia sẻ suy nghĩ - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học riêng của bản thân) - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. - GV nhận xét và chốt: Để làm ra hạt lúa, hạt gạo, người nông dân đã trải qua biết bao vất vả, khổ cực. Hiểu được điều đó, tác giả ca ngợi tinh thần lao động của người nông dân. Vì vậy, Chúng ta phải biết quý trọng công sức của những người lao động. 4. Vận dụng trải nghiệm: - GV yêu cầu HS viết vài câu cảm nhận của - Dự kiến HS trình bày: Các cô chú nông em về tình cảm của em với những người làm dân làm việc trên cánh đồng không quản ra hạt thóc, hạt gạo. ngại mưa gió. Em hiểu rằng làm ra hạt - Nhận xét, tuyên dương. gạo thật vất vả. Em biết ơn các cô chú - GV nhận xét tiết dạy. nông dân - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ _____________________________________ Tiếng Việt Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU Bài 3: CÁCH NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Nhận biết được các vế câu trong câu ghép; biết cách nối các vế của câu ghép bằng một kết từ và cách nối trực tiếp các vế của câu ghép (không dùng kết từ mà chỉ dùng dấu câu như dấu phẩy, dấu chấm phẩy). - Viết được đoạn văn về bài thơ đã học. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
- - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu về cách nối các vế câu trong câu ghép. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Hăng say học hỏi, tích cực phát biểu bài. - Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. - HSKT viết được 2 khổ thơ đầu của bài thơ Hạt gạo làng ta. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy,... - HS: SGK, vở, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Cho HS thi đua: Nhắc lại ghi nhớ về câu - HS nêu ghép. - GV nhận xét - HS lắng nghe. - Giới thiệu bài : Tiết Luyện từ và câu trước, các em đã nắm được thế nào là câu ghép. Tiết học hôm nay sẽ giúp các em biết cách nối các vế câu trong câu ghép. 2. Khám phá: Bài 1: Tìm câu ghép trong các đoạn và cho biết kết từ nào được dùng để nối các vế câu. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội dung yêu cầu. Câu ghép Kết từ nối các Câu ghép Kết từ nối các vế vế câu câu Hoa bưởi là hoa cây còn hoa nhài còn Hoa bưởi là hoa cây còn hoa nhài là còn là hoa bụi. hoa bụi.
- Hương toả từ những cánh hoa Hương toả từ những cánh hoa nhưng nhưng hương bưởi và hương nhài . hương bưởi và hương nhài chang bao nhưng chang bao giờ lẫn. giờ lẫn. Ôi chao, cây khế sai chi chít Ôi chao, cây khế sai chi chít những những quả chín và giàn nhót đỏ quả chín và giàn nhót đỏ mọng những và mọng những chùm trái ngon lành. chùm trái ngon lành. Thỉnh thoảng, xe chạy chậm lại vì Thỉnh thoảng, xe chạy chậm lại vì vướng những xe phía trước rồi xe vướng những xe phía trước rồi xe lại rồi lại lướt lên như mũi tên. lướt lên như mũi tên. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Từ bài tập 1, em có thể nhận xét gì về + Các vế của câu ghép có thể nối với nhau bằng cách nối các vế câu trong câu ghép? một kết từ như (và, rồi, hoặc, còn, nhưng, mà, - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. song,...). Bài 2. Tìm các vế của mỗi câu ghép và cho biết cách nối các vế câu ở bài tập này có gì khác so với cách nối các vế câu ở bài tập 1. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập. - 1 HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập. - GV giải thích từ con da: là một loại cua - HS lắng nghe. giống như cua đồng nhưng to gấp ba, gấp bốn cua đồng, chân dài, thường chỉ xuất hiện vào tháng 9, 10 âm lịch hằng năm nên rất hiếm. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4. HS - HS thảo luận nhóm 4, làm vào phiếu. ghi câu trả lời vào phiếu bài tập: - Đại diện các nhóm chia sẻ: Cách nối các Các vế của Cách nối các vế vế câu có điểm Câu Câu Các vế của câu ghép câu ghép câu có điểm khác khác với bài với bài tập 1 tập 1 a. Hoa cánh kiến nở a. Hoa cánh kiến nở Nối trực tiếp: vế 1: Hoa cánh kiến vàng trên rừng, hoa sở vàng trên rừng, hoa sở không dùng kết nở vàng trên rừng và hoa kim anh trắng và hoa kim anh trắng từ mà dùng dấu Ve 2: hoa sở và hoa xoá. xoá. phẩy. kim anh trắng xoá
- b. Dưới ánh trăng, dòng b. Dưới ánh trăng, dòng vế 1: dòng sông sáng Nối trực tiếp: sông sáng rực lên, sông sáng rực lên, rực lên không dùng kết những con sóng nhỏ lăn những con sóng nhỏ lăn vế 2: những con sóng từ mà dùng dấu tăn gợn đều mơn man tăn gợn đều mơn man nhỏ lăn tăn gợn đều phẩy. vỗ nhẹ vào hai bên bờ vỗ nhẹ vào hai bên bờ mơn man vỗ nhẹ vào cát. cát. hai bên bờ cát c. Ở mảnh đất ấy, tháng c. Ở mảnh đất ấy, tháng Vê 1: tháng Giêng, tôi Nối trực tiếp: Giêng, tôi đi đốt bãi, Giêng, tôi đi đốt bãi, đi đôt bãi, đào ổ chuột không dùng kết đào ổ chuột; tháng Tám đào ổ chuột; tháng Tám Vê 2: tháng Tám nước từ mà dùng dâu nước lên, tôi đánh nước lên, tôi đánh lên, tôi đánh giậm, úp châm phẩy. giậm, úp cá, đơm tép; giậm, úp cá, đơm tép; cá, đơm tép Ve 3: tháng Chín, tháng tháng Chín, tháng tháng Chín, tháng Mười, đi móc con da Mười, đi móc con da Mười, đi móc con da dưới vệ sông. dưới vệ sông. dưới vệ sông - Từ bài tập 2, em có thể nhận xét gì về + Các vế của câu ghép có thế nối trực tiếp với cách nối các vế câu trong câu ghép? nhau: giữa các vế không có kết từ mà chỉ có dấu câu (dấu phẩy, dấu chấm phẩy) - Từ bài 1 và bài 2, em có thể rút ra kết + Các vế của câu ghép có thể nối với nhau bằng luận gì về cách nối các vế câu trong câu một kết từ như (và, rồi, hoặc, còn, nhưng, mà, ghép? song,...) + Các vế của câu ghép có thế nối trực tiếp với nhau: giữa các vế không có kết từ mà chỉ có dấu câu (dấu phẩy, dấu chấm phẩy) - Ghi nhớ. - 2-3 HS nhắc lại phần ghi nhớ. 3. Luyện tập. Bài 3. Chọn kết từ thay cho mỗi bông hoa trong các câu ghép. - GV yêu cầu HS đọc và nêu yêu cầu của - HS đọc đề và nêu yêu cầu BT3. bài tập 3. a. Chích bông là loài chim bé nhỏ nhưng nó lại - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm, và là loài chim có ích đối với nhà nông. ghi kết quả vào phiếu bài tập. b. Ngoài sân, mèo mun đang nằm sưởi nắng và - GV mời một số nhóm báo cáo kết quả cún con cũng vậy. trước lớp. c. Vườn nhà em, ban ngày, hoa mẫu đơn, hoa lan, hoa cúc đua nhau khoe sắc còn ban đêm, hoa nguyệt quế, hoa hoàng lan, hoa mộc lại cùng nhau toả hương.
- d. Ngày nghỉ, em dậy sớm đá bóng với bố rồi - GV nhận xét, tuyên dương. em cùng mẹ ra vườn tưới cây. Bài 4: Viết đoạn văn (3-5 câu) về bài thơ Hạt gạo làng ta, trong đó có câu ghép gồm các vế nối bằng một kết từ hoặc nối trực tiếp. - GV yêu cầu 1 HS đọc và xác định yêu cầu đề bài. - HS đọc và xác định yêu cầu đề bài. - GV cho HS thảo luận nhóm, nói 3-5 câu về bài thơ Hạt gạo làng ta, trong đó có - HS thảo luận. câu ghép gồm các vế nối bằng một kết từ hoặc nối trực tiếp. + Sau đó, cho HS làm việc cá nhân, viết đoạn văn vào vở. - HS viết đoạn văn vào vở. - GV cho 2-3 HS chia sẻ đoạn văn của mình. - HS chia sẻ. - GV và HS nhận xét, góp ý. 4. Vận dụng trải nghiệm: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học nhanh – Ai đúng”. vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số câu ghép có cách nối các vế câu ghép. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm cách nối các vế câu trong câu ghép. Đội nào - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. tìm được nhanh hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG: Bài tập 3 thay nhóm 2 bằng làm việc cá nhân
- _____________________________________ Giáo dục thể chất Bài 2: BÀI TẬP RÈN LUYỆN KĨ NĂNG LỘN XUÔI (Tiết 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Ôn bài tập rèn luyện kĩ năng lộn xuôi. Trò chơi “tuyển phi công”. HS thực hiện đúng động tác để thực hiện nhiệm vụ học tập. - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. - Tự ôn lại bài tập rèn luyện kĩ năng lộn xuôi ở nhà. - Thông qua các hoạt động nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. Biết điều chỉnh trang phục để thoải mái và tự tin khi vận động, biết điều chỉnh chế độ dinh dưỡng đảm bảo cho cơ thể. - Thông qua việc học tập tích cực, chủ động tiếp nhận kiến thức và tập luyện. - Tự giác, tích cực trong tập luyện; Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm và trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh động tác liên quan đến bai học; trang phục thể thao; còi phục vụ trò chơi,... - Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao, trang phục thể thao, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung LV Đ Hoạt động GV Hoạt động HS I. Hoạt động mở đầu 5’– 7’ 1. Nhận lớp - Nghe cán bộ lớp báo - Cán sư tập trung lớp, điểm cáo. số, báo cáo sĩ số, tình hình lớp - Hỏi về sức khỏe của HS. học cho GV. - Cô trò chúc nhau. GV - Phổ biến nội dung, * * * * * * * * nhiệm vụ và yêu cầu giờ * * * * * * * học. * * * * * * *
- - GV di chuyển và quan * * * * * * * 2. Khởi động 3’- 5’ sát, chỉ dẫn cho HS thực - Cán sự điều khiển lớp khởi - Chạy nhẹ nhàng 1 1-2l hiện. động. vòng quanh sân tập. - Xoay các khớp cổ tay, 2lx8n - HS chơi đúng luật, nhiệt tình cổ chân, vai, hông, - GV tổ chức HS chơi trò sôi nổi và đảm bảo an toàn. gối,... chơi. 3. Trò chơi. 1’- 2’ - Trò chơi “Ai nhanh và đúng” II. Hoạt động luyện 20-22’ tập: * Tập bài tập rèn luyện kĩ năng lộn xuôi: 3 lần - GV tổ chức cho HS - HS tập theo hướng dẫn của - Tập luyện cá nhân luyện tập giáo viên: - GV quan sát, nhận xét, sửa sai cho HS. - Tập luyện theo cặp 3 lần - GV tổ chức cho HS - HS tiến hành tập luyện cặp luyện tập cặp đôi đôi theo sự hướng dẫn của - GV sửa sai GV: 3 lần
- - Tập luyện theo tổ - GV tổ chức cho HS - HS tiến hành tập luyện theo nhóm luyện tập theo tổ nhóm tổ nhóm dưới sự hướng dẫn - Yc tổ trưởng cho các bạn của GV và cán sự lớp: luyện tập theo khu vực quy định. - GV sửa sai - Tổ trưởng điều khiển lớp 1lần tập luyện - Thi đua giữa các tổ - GV tổ chức cho HS thi - Từng tổ lên thi đua - trình đua giữa các tổ. diễn 2.Trò chơi “tuyển phi 1’–3’ - GV nêu tên trò chơi, phổ công”: biến luật chơi, cách chơi. - HS nhắc lại luật chơi, cách - Cùng HS nhắc lại luật chơi. chơi và cách chơi. - HS tiến hành chơi trò chơi - Cho HS chơi thử. dưới sự chỉ huy của GV. - Tổ chức cho HS chơi. - Chơi trò đúng luật, nhiệt tình, sôi nổi và an toàn. IV. Vận dụng 4’- 6’ - Thả lỏng cơ toàn thân. - GV hướng dẫn. - HS thực hiện thả lỏng - Củng cố hệ thống bài - GV cùng HS hệ thống lại - HS cùng GV hệ thống lại bài học bài (đưa câu hỏi). (HS quan sát SGK (tranh) trả - Nhận xét và hướng - Nhận xét kết quả, ý thức, lời) dẫn tập luyện ở nhà. thái độ học của HS. GV * * * * * * * * * * * * * * *
- - HD sử dụng SGK để HS * * * * * * * ôn lại bài và chuẩn bị bài * * * * * * * sau. - HS tập chung thực hiện theo hướng dẫn của GV và nhận hướng dẫn tập luyện ở nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ _____________________________________ Thứ 4, ngày 22 tháng 01 năm 2025 Tiếng Việt Viết: QUAN SÁT ĐỂ VIẾT BÀI VĂN TẢ NGƯỜI. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Biết cách quan sát, nhận ra những đặc điếm nổi bật về ngoại hình, hoạt động, sở trường, sở thích,... của một ngưòi để viết bài văn tả người đó. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Nâng cao kĩ năng quan sát, chuẩn bị làm bài văn tả người. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Thông qua bài học, biết quan sát và yêu thương những người xung quanh. - Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. - HSKT viết được 1-2 câu về một người mà em yêu quý. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy,... - HS: SGK, vở, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
- - GV giới thiệu bài hát “Ba ngọn nến lung - HS lắng nghe bài hát “Ba ngọn nến lung linh”, sáng tác Ngọc Lễ để khởi động bài linh” học. + GV cùng trao đổi với HS về nội dung bài - HS cùng trao đổi với GV về nội dung hát. bài hát. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá: a. Chuẩn bị: Chọn người để quan sát theo yêu cầu. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu. GV giải thích - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng cách thực hiện nhiệm vụ. nghe bạn đọc. - GV lưu ý: Những bức tranh minh họa chỉ - HS làm việc cá nhân xác định cách quan là gợi ý cho việc lựa chọn người để quan sát. sát: quan sát trực tiếp hoặc quan sát qua Đó có thể là người thân trong gia đình, dòng tranh ảnh, video,... họ; bạn bè trong lớp, người quen biết trong cộng đồng đã để lại ấn tượng tốt đẹp cho mình. - GV mời HS chia sẻ với cả lớp đối tượng - HS chia sẻ. quan sát, phương pháp quan sát. - HS lắng nghe. - GV nhận xét. b. Quan sát và ghi chép kết quả. - GV hướng dẫn quá trình quan sát để đạt - HS lắng nghe và chọn lọc để ghi chép được kết quả: Khi quan sát (hoặc nhớ lại kết quả. những đặc điểm của người được chọn quan sát và miêu tả), cần lựa chọn một số chi tiết tiêu biểu (về ngoại hình, hoạt động, sở trường, sở thích,...) thể hiện nét riêng, giúp phân biệt người được tả với những người khác. - GV mời cả lớp làm việc cá nhân hoàn - HS quan sát, ghi chép vào phiếu: thành bảng: - Hoàn thành bảng quan sát: Ngoại hình Ngoại hình - Dáng người
- Hoạt động - Nước da Sở trường, sở thích - Gương mặt - Trang phục Hoạt động - Việc làm - Cử chỉ - Lời nói (có thể kết hợp tả giọng - GV mời HS trả lời. nói) - GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung. Sở trường, sở thích - Thói quen, sở - GV nhận xét, tuyên dương và chốt: thích đặc biệt, Như vậy, khi quan sát để viết bài văn tả - HS lắng nghe. người, cần quan sát có chọn lọc, lựa chọn chi tiết tiêu biểu nhất để quan sát, giúp cho quá trình quan sát đạt hiệu quả cao nhất. 3. Luyện tập: 3. Trao đổi về kết quả quan sát. - GV hướng dẫn HS trao đổi kết quả quan sát: + Người được quan sát là ai? + Người đó có những đặc điểm gì nổi bật. - GV mời HS chia sẻ. - HS chia sẻ kết quả quan sát được của - GV hướng dẫn HS nhận xét bạn: mình. + Cách lựa chọn, sắp xếp đặc điếm của - Các nhóm nhận xét, bổ sung. người được quan sát có hợp lí không? + Cách miêu tả đặc điểm (sử dụng từ ngữ, hình ảnh,...) của bạn đã giúp làm nổi bật đặc điếm của người được tả hay chưa? - Mời HS khác nhận xét, bổ sung. - GV kết luận: Khi quan sát, các em cố gắng nhận ra đặc điểm riêng của người được quan sát và miêu tả. Trong bài văn tả người, để người đọc nhận rõ đặc điểm của người được tả, phụ thuộc vào việc
- các em lựa chọn từ ngữ, sử dụng những hình ảnh so sánh, liên tưởng,... gây ấn tượng. 4. Vận dụng trải nghiệm: - GV tổ chức trò chơi “Bắn tên” - HS tham gia trò chơi. - GV tổ chức cho HS chia sẻ sở thích của các thành viên trong gia đình thông qua trò chơi Bắn tên. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ _____________________________________ Toán BÀI 39: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết và giải được bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. - Chủ động tích cực tìm hiểu cách giải bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. - Biết vận dụng giải các bài toán liên quan đến thực tế. - Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. - HSKT biết thực hiện các phép tính dạng: 234 + 45;156 – 35; 68 : 2 ; 24 x 2;... II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Bộ đồ dùng dạy học toán,... - HS: SGK, vở, thước,
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Cách chơi: Các tổ thực hiện giải bài toán + Các tổ thực hiện vào bảng phụ sau.( Tổng của hai số là 84, tỉ số của hai số Bài giải 2 Tổng số phần bằng nhau là : đó là . Tìm hai số đó).Tổ nào nhanh và đúng 5 2 + 5 = 7 (phần) là đội chiến thắng. Số lớn là : 84 : 7 x 5 = 60 Số bé là : 84 - 60 = 24 Đáp số : Số lớn : 60 Số bé : 24 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động khám phá: - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK " - HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi: Câu chuyện nhặt hạt dẻ của hai chị em nhà sóc" và hỏi: 3 + Số hạt dẻ của sóc em bằng bao nhiêu phần + Hạt dẻ của sóc em bằng hạt dẻ của 5 số hạt dẻ của sóc chị? sóc chị. + Sóc em nhặt được ít hơn sóc chị bao nhiêu + Sóc em nhặt được ít hơn 6 hạt dẻ. hạt dẻ?
- + Muốn tính mỗi người nhặt được bao nhiêu + Chia số hạt dẻ của chị làm 5 phần bằng hạt dẻ, ta làm như thế nào? nhau thì số hạt dẻ của em bằng 3 phần như thế. Biết 6 hạt dẻ ứng với 2 phần, từ đó tìm được số hạt dẻ của mỗi người. + Ta cần giải quyết bài toán nào? + Bài toán tìm số hạt dẻ của hai chị em - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS thực hiện giải bài toán và - HS thực hiện giải bài toán và thực hiện hỏi: trả lời: + Hiệu số phần là bao nhiêu? + 5 - 3 = 2 + Có thể biểu diễn tỉ số bằng sơ đồ đoạn thẳng như thế nào? + Có tìm được giá trị của 1 phần không? + Có tìm được giá trị của 1 phần. + Thực hiện phép tính gì? Lấy số nào chia cho + 6 : 2 x 5 số nào? + Biết số hạt dẻ của sóc em ít hơn sóc chị, + Ta phải tìm số hạt dẻ của sóc chị trước muốn tìm được số hạt dẻ của mỗi bạn, ta phải của em sau hoặc số hạt dẻ của em trước làm thế nào? của chị sau - GV hướng dẫu cách tìm hai số khi biết Hiệu - HS lắng nghe tiếp thu. và tỉ số của hai số đó + Số bé bằng hiệu của hai số chia chi hiệu số phần nhân với số phần của số bé. - HS thực hiện theo yêu cầu. Giải bài + Số lớn bằng hiệu của hai số chia cho hiệu toán vào phiếu học tập số phần nhân với số phần của số lớn hoặc số Bài giải lớn bằng số bé cộng với hiệu. - GV yêu cầu HS làm cá nhân vào vở quan sát sơ đồ và thực hiện tìm lời giải cho bài toán.



