Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hoài

docx 91 trang Thủy Bình 15/09/2025 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hoài", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_17_nam_hoc_2024_2025_ngu.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hoài

  1. TUẦN 17 Thứ 2, ngày 30 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm 1 Sinh hoạt dưới cờ: GIA ĐÌNH YÊU THƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè, gia đình (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với các thành viên trong gia đình. - Phẩm chất nhân ái: Biết tạo sự gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia đình bằng những cách khác nhau. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. - Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm với gia đình, biết ơn những người thân trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRƯỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG SAU HOẠT ĐỘNG - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ theo - HS tham gia sinh hoạt + Lựa chọn nội dung, chủ nghi thức. đầu giờ tại lớp học. đề sinh hoạt dưới cờ. - Sinh hoạt dưới cờ: - GVCN chia sẻ những + Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, nêu nhiệm vụ trọng tâm trong khấu. ưu điểm, khuyết điểm trong tuần học. + Chuẩn bị trang phục, đạo tuần. - HS cam kết thực hiện. cụ và các thiết bị âm thanh, + Triển khai kế hoạch mới liên quan đến chủ đề trong tuần. sinh hoạt. + Triển khai sinh hoạt theo
  2. + Luyện tập kịch bản. chủ đề “Gia đình đầm + Phân công nhiệm vụ cụ ấm” thể cho các thành viên. + Cam kết hành động : Thể hiện lòng biết ơn của mình với gia đình IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ _____________________________________ Tiếng Việt Bài 31: MỘT NGÔI CHÙA ĐỘC ĐÁO Tiết 1: Đọc I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài “Một ngôi chùa độc đáo”. Biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện thông tin quan trọng, thể hiện niềm tự hào về công trình kiến trúc chùa Một Cột. - Đọc hiểu: + Hiểu đặc điểm của văn bản thông tin, từ đó biết cách tiếp nhận văn bản thông tin (văn bản thông tin có chức năng truyền đạt thông tin, kiến thức; thường trình bày một cách khách quan, trung thực, không có yếu tố hư cấu, tưởng tượng; qua văn bản, người đọc hiểu chính xác những gì được mô tả, giới thiệu.). + Nhận biết được một số chi tiết tiêu biểu và nội dung chính của văn bản “Một ngôi chùa độc đáo”. Hiểu được vẻ đẹp độc đáo trong kiến trúc chùa Một Cột – di tích lịch sử, văn hóa vô giá của nước ta. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất yêu nước: + Yêu cảnh đẹp quê hương, đất nước; tự hào về truyền thống văn hóa Việt Nam. + Trân trọng và có ý thức giữ gìn các di tích lịch sử, văn hoá trên quê hương.
  3. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. - Quý trọng, bảo tồn di tích lịch sử, văn hóa dân tộc, thế giới. - HSKT biết đọc đoạn 1 của bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV chiếu tranh, yêu cầu HS thảo luận theo - HS quan sát bức tranh, thảo luận nhóm nhóm đôi để tìm ra điểm độc đáo trong mỗi đôi. công trình kiến trúc có trong bức tranh. - Đại diện chia sẻ trước lớp. + Bào tàng Hà Nội, Thành phố Hà Nội: Có hình dạng giống như chiếc kim tự tháp úp ngược, phần dưới nhỏ, càng lên cao càng lớn dần theo hình bậc thang. + Nhà hát Đó, Khánh Hòa: có hình dạng như chiếc đó - một ngư cụ phổ biến trong dân gian, thường được người Việt sử dụng để đánh bắt các loại hải sản nhỏ. + Nhà hát Cao Văn Lầu, Bạc Liêu: Có hai chiếc nón lá trên tòa nhà, xung quanh là nước phản chiếu rất đẹp mắt. Bức tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang chơi trò chơi trốn tìm. Các bạn cơi rất vui và hào hứng. - Nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét và chốt: Mỗi công trình kiến trúc ở trên có hình thù, kiến trúc của công trình độc đáo ngay ở hình dáng bên ngoài. - GV chiếu tranh và hỏi: Bức tranh vẽ gì? - HS trả lời: Đây chính là chùa Một Cột.
  4. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới: Hà Nội nổi tiếng với rất nhiều công trình kiến trúc độc đáo trong đó phải kể đến chùa Một Cột – ngôi thiêng đã hàng ngàn năm tuổi. Du khách đến tham quan thủ đô đều không khỏi trầm trồ trước kiệt tác ấn tượng này của người xưa. Đặc biệt ngôi chùa cổ này còn mang những dấu ấn văn hóa - lịch sử của dân tộc. Bài đọc “Một ngôi chùa độc đáo” sau đây sẽ giúp các em có thêm cái nhìn rõ nét hơn về ngôi chùa này. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm toàn bài, - Hs lắng nghe GV đọc. nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện thông tin quan trọng, thể hiện niềm tự hào về công trình kiến trúc chùa Một Cột. - GV HD đọc: Đọc toàn bài rõ ràng, cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện thông tin cách đọc. quan trọng, thể hiện niềm tự hào về công trình kiến trúc chùa Một Cột. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến chùa Một Cột (giới thiệu chung về chùa Một Cột). + Đoạn 2: Tiếp theo đến gọi là Liên Hoa Đài (nói về nét độc đáo của ngôi chùa, kết hợp giải thích về cái tên Một Cột và Liên Hoa Đài). + Đoạn 3: Tiếp theo đến hồ nước yên bình (nói
  5. về nét cổ kính của chùa Một Cột). + Đoạn 4: Phần còn lại (ca ngợi giá trị văn hoá của ngôi chùa này). - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: độc nhất, - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. giá đỡ, vững chãi, cổ kính, rồng chầu, - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Năm 2012,/ chùa được Tổ chức Kỉ lục châu Á/ xác nhận là/ “Ngôi chùa/ có kiến trúc độc đáo/ - 2-3 HS đọc câu. nhất châu Á”. - GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc thay đổi ngữ điệu khi đọc những từ ngữ thể hiện thông tin - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu. quan trọng, thể hiện niềm tự hào về công trình kiến trúc chùa Một Cột. - GV mời 4 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. -4HS đọc nối tiếp theo đoạn. 3. Luyện tập. 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó hiểu tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. thì đưa ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ. nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + Ngự: được đặt lên một cách trang trọng. + Liên Hoa Đài: đài hoa sen. + Độc nhất vô nhị: có một mà không có hai, rất hiếm. + Hai con rồng chầu mặt nguyệt:đôi rồng uốn lượn đối diện nhau, mặt trăng ở giữa; còn gọi là “lưỡng long chầu nguyệt”; biểu thị sức mạnh thiêng liêng; thường được trang trí nơi đình, chùa.
  6. + Kỉ lục: thành tích cao nhất, trước nay chưa đạt được. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng câu hỏi: linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Đọc đoạn 1 và trả lời Câu 1: Chùa + Chùa Một Cột ở quận Ba Đình – trung tâm Một Cột ở đâu và được xây dựng vào Thủ đô Hà Nội, được xây dựng năm 1049, thời năm nào? vua Lý Thái Tông. + Đọc đoạn 2, 3 và trả lời Câu 2: * Vì sao chùa có tên là Một Cột và Liên * Chùa được đặt tên là Một Cột vì kiến trúc Hoa Đài? chính của nó là ngôi chùa ngự trên một cột đá tròn. Đây là đặc điểm độc đáo và đặc trưng của ngôi chùa. Ban đầu, chùa có tên gọi là Liên Hoa Đài do sự tương đồng với hình ảnh đài sen. * Theo em, điều gì khiến chùa Một Cột * Chùa Một Cột được xem là “ngôi chùa có được xem là “ngôi chùa có kiến trúc độc kiến trúc độc đáo nhất châu Á” vì ở châu Á, đáo nhất châu Á”? không ngôi chùa nào có kiến trúc độc đáo: đặt trên một cột đá tròn, có hình đoá sen – quốc hoa của Việt Nam. + Câu 3: Trong bài đọc, em ấn tượng + Trong bài đọc, em ấn tượng nhất với thông nhất với thông tin nào? Vì sao? tin: Năm 2012, chùa được Tổ chức Kỉ lục châu Á xác nhận là “Ngôi chùa có kiến trúc độc đáo nhất châu Á”.Vì cả châu Á rộng lớn nhưng Việt Nam ta duy nhất có một ngôi chùa độc đáo nhất, quả là đáng khâm phục, ngưỡng mộ
  7. và tự hào về nước Việt chúng ta./ Ấn tượng với thông tin chùa ngự trên một cột đá tròn. Vì thông tin này giúp em thấy rõ nét riêng biệt của chùa Một Cột. Trong khi các chùa khác có nhiều cột và cột được làm bằng gỗ./ Ấn tượng với thông tin chùa tựa đoá sen khổng lồ vươn lên từ mặt nước, bình yên đón ánh mặt trời. Vì thông tin này giúp em hình dung về một ngôi chùa rất đẹp, thanh tĩnh, thấy được tài năng và cốt cách dân tộc của những nghệ nhân xưa./...) + Câu 4: Tóm tắt bài đọc theo gợi ý sau: - HS thảo luận theo nhóm bốn, hoàn thiện tóm tắt theo sáng tạo của mình( sơ đồ tư duy, phiếu học tập) - HS chia sẻ kết quả bài làm theo nhóm.
  8. + Câu 4: Bài đọc nói với chúng ta về - HS suy nghĩ và giơ thẻ lựa chọn đáp án đúng. điều gì? Chọn câu trả lời dưới đây hoặc Đáp án: A. Kiến trúc độc đáo của chùa Một nêu ý kiến của em. Cột. A. Kiến trúc độc đáo của chùa Một Cột. B. Nguồn gốc những cái tên của chùa Một Cột. C. Giá trị văn hoá của chùa Một Cột trong đời sống chúng ta. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học bài học. - GV nhận xét và chốt: Ngôi chùa độc - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. đáo với cách thiết kế, những chi tiết ẩn hiện mang tính cổ kính, lưu giữ văn hoá – trở thành biểu tượng quốc hoa Liên Hoa Đài Việt Nam. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những xúc của mình sau khi học xong bài “Một ngôi cảm xúc của mình. chùa độc đáo” - VD: + Học xong bài “Một ngôi chùa độc đáo”, em thây rất thú vị vì đã giúp em biết thêm về kiến trúc độc đáo của chùa Một Cột. + Chùa Một Cột là một ngôi chùa rất đẹp, một di tích lịch sử, văn hóa vô giá của nước ta.
  9. + Qua bài đọc “Một ngôi chùa độc đáo” giúp em biết thêm một công trình kiến trúc ngay tại trung tâm Thủ đô Hà Nội, đó chính là chùa Một Cột, + Bài đọc giúp em biết về nghệ thuật kiến trúc của người Việt/ khả năng sáng tạo của người Việt/ vẻ đẹp của những công - Nhận xét, tuyên dương. trình xây dựng trên đất nước ta,...). - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG: .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. _____________________________________ Tiếng Việt Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU Bài: LUYỆN TẬP VỀ KẾT TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Ôn tập về kết từ. - Luyện tập về kết từ: nhận diện kết từ, sử dụng đúng kết từ trong những ngữ cảnh cụ thể để nối các từ ngữ, các vế câu với nhau. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu kết từ, ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
  10. - HSKT nhận biết được kết từ trong câu: Em và Lan đang làm bài tập; Cái bút này của Hoa;..... II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “ Siêu cầu thủ nhí” - HS lắng nghe GV hướng dẫn trò chơi để khởi động tiết học. và cách chơi. - Luật chơi: Có tất cả 5 trái bóng, mỗi trái bóng gắn với câu chứa kết từ. Các em suy nghĩ và tìm kết từ trong câu. Hãy cùng tự tin vào bản thân để trở thành một siêu cầu thủ nhí! - HS tiến hành giơ thẻ chọn đáp án. Câu 1: Anh ấy đang làm bài tập và cô + Đáp án: A ấy đang đọc sách. A. và B. đang C. làm D. ấy Câu 2: Đoàn tàu này qua rồi đoàn tàu + Đáp án: C khác đến. A. này B. qua C. rồi D. đến Câu 3: Bố em hôm nay không về nhà vì + Đáp án: A công tác đột xuất. A. vì B. về C. không D. nay Câu 4: Nếu trời mưa thì ngày mai + Đáp án: D chúng ta không đi chơi công viên. A. Nếu B. không C. thì D. Nếu thì Câu 5: Tuy chúng ta đã tận tình giúp đỡ + Đáp án: B Khôi nhưng bạn ấy vẫn chưa tiến bộ. A. Tuy B. Tuy nhưng C. nhưng D. ấy
  11. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Trong tiết trước - HS lắng nghe. các em đã được tìm hiểu về kết từ. Hôm nay, các em sẽ tiếp tục luyện tập thêm về kết từ để hiểu rõ hơn nhé. 2. Luyện tập. Bài 1: Chọn từ ngữ ở cột A phù hợp với từ ngữ ở cột B để tạo câu. Chỉ ra các kết từ trong mỗi câu. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội dung yêu cầu. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 2. Chọn kết từ phù hợp để hoàn - 1HS đọc yêu cầu. thành câu. - 1HS đọc các từ cần điền vào đoạn văn. - HS suy nghĩ và làm cá nhân. - 1HS điền bảng phụ.
  12. - GV yêu cầu HS nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương và chốt: Sử - HS lắng nghe. dụng kết từ để nối các từ ngữ trong một đoạn văn thì các em phải hiểu được quan hệ ngữ nghĩa giữa các thành tố để dùng đúng kết từ. Bài 3: Hoàn thiện câu a hoặc b dưới đây - 1HS đọc đề bài. với mỗi kết từ cho sẵn. - GV yêu cầu HS hoàn thiện bài vào vở. - HS làm bài vào vở. - GV cho HS chia sẻ bài làm qua hình thức a. (1) Tôi học chơi đàn ghi-ta và học lẩu băng chuyền theo nhóm (4 học sinh). khiêu vũ. (2) Tôi học chơi đàn ghi-ta để thoả mãn niềm đam mê âm nhạc của mình. (3) Tôi học chơi đàn ghi-ta vì nó giúp tôi giải toả căng thẳng. - GV để nhận xét, tuyên dương. b. (1) Môn ảo thuật luôn kích thích người - GV kết luận: Qua bài tập này giúp các xem bởi nó vô cùng bất ngờ. vận dụng những kiến thức về kết từ để tạo (2) Môn ảo thuật luôn kích thích người thành câu. Khi viết câu có chứa kết từ các xem nên nhiều người thích nó. em cần lưu ý sử dụng chúng đúng ngữ (3) Môn ảo thuật luôn kích thích người cảnh. xem với nhiều cung bậc cảm xúc khác nhau. - HS chia sẻ theo nhóm 4. - HS lắng nghe. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã nhanh hơn”. học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số mảnh giấy ghi câu có sử dụng kết từ và không sử dụng kết từ
  13. để lẫn lộn trong hộp. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. câu nào có chứa kết từ có trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Khi học xong, các em nhớ vận dụng kết từ vào việc nói/ viết. Sử dụng kết từ dùng thành cặp như vậy thì câu sẽ có sự liên kết, giúp người nghe/ người đọc dễ hiểu ý diễn đạt của mình hơn. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG: Bài 3 cho HS làm iệc nhóm 2 sau đó trao đổi để thống nhất kết quả _____________________________________ Giáo dục thể chất CHỦ ĐỀ 3: TƯ THẾ VÀ KĨ NĂNG VẬN ĐỘNG CƠ BẢN BÀI TẬP RÈN LUYỆN KĨ NĂNG LĂN. (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện được bài tập rèn luyện kĩ năng lăn; xử lí được một số tình huống trong tập luyện. - Bước đầu vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào các hoạt động tập thể, tổ chức chơi được một số trò chơi vận động phù hợp với yêu cầu. - Biết sửa sai động tác thông qua nghe, quan sát và tập luyện. - Hoàn thành lượng vận động của bài tập. - Có trách nhiệm với tập thể và ý thức giúp đỡ bạn trong tập luyện, tự giác, dũng cảm, thường xuyên tập luyện TDTT. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập rèn luyện kĩ năng lăn, Trò chơi “Chân tay khéo khỏe” trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi.
  14. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Biết khẩu lệnh và thực hiện được các bài tập, Trò chơi “Chân tay khéo khỏe”. - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Địa điểm: Sân trường hoặc nhà thể chất. - Phương tiện: + Đối với giáo viên: Giáo án, SGK, SGV. Kẻ vẽ sân tập theo nội dung của bài học. Còi, cờ, tranh ảnh, băng đĩa hình, dụng cụ luyện tập. + Đối với học sinh chuẩn bị: SGK, giày thể thao, trang phục thể thao, đảm bảo vệ sinh và an toàn trong tập luyện. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC - Phương pháp dạy học chính: sử dụng lời nói, trực quan (tranh, ảnh, làm mẫu), tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt (tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theo cặp đôi. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC CHỦ YẾU Định Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung lượng Hoạt động GV Hoạt động HS I. Hoạt động mở đầu 5-7’ 1. Nhận lớp: Đội hình nhận lớp - Kiểm tra vệ sinh sân tập, Gv nhận lớp, thăm hỏi trang phục tập luyện, sức sức khỏe học sinh phổ khỏe của HS biến nội dung, yêu cầu - Phổ biến nội dung, yêu giờ học - Cán sự tập trung lớp, cầu tiết học điểm số, báo cáo sĩ số, tình hình lớp cho GV. - Hs lắng nghe, nắm nội dung bài học 2. Khởi động: 2Lx8N - GV quan sát, nhắc học Đội hình khởi động                                                                                                                                                                                         
  15. - Xoay các khớp cổ tay, sinh tập đúng biên độ, cổ chân, vai, hông, gối,... nhịp hô. (theo nhạc) 2Lx8N -Tập bài TDPTC với gậy - HS khởi động theo sự (Theo nhạc) điều khiển của cán sự. 3. Trò chơi bổ trợ khởi 2-3 - GV nêu tên trò chơi, Đội hình trò chơi động: lần cách chơi, luật chơi, sau - Trò chơi “ Kết tượng đó GV tổ chức cho cả nhóm ba, nhóm năm” lớp chơi. - HS chú ý nắm luật chơi, - Gọi 1-2 em học sinh lên tích cực, chủ động tham thực hiện gia trò chơi - GV cùng HS quan sát - Kiểm tra bài cũ và nhận xét, đánh giá. - Học sinh thực hiện theo yêu cầu của giáo viên II. Hoạt động hình 5-7’ thành kiến thức mới: 1. Khám phá - GV hướng dẫn - HS ôn luyện. 2. Hình thành động tác HS ôn luyện - Cán sự điều khiển lớp mới: - GV quan sát, tập luyện a. Ôn bài tập:-Lăn phải nhận xét, sửa sai nửa vòng cho HS - Lăn trái nửa vòng: - GV giới thiệu tên động tác. Đội hình HS quan sát - GV làm mẫu động tác tranh, tập mẫu b. Học bài tập: Lăn phải và phân tích kĩ thuật một vòng động tác. - Cho HS xem tranh, - HS quan sát tranh, HS ảnh, video nhấn hoặc nhóm thảo luận để
  16. mạnh ý chính của động trả lời câu hỏi. tác. - Hs quan sát mẫu và ghi - GV nêu những lỗi sai nhớ cách thực hiện. thường mắc và cách - Nêu các câu hỏi thắc -TTCB: Nằm ngửa, khép khắc phục cho HS khi mắc nếu có. chân, hai tay thẳng áp sát thực hiện động tác. tai, bàn tay ngửa. -GV gọi 1-2 HS lên tập, -1 -2 HS lên thực hiện -Cách thực hiện: Từ GV cùng HS quan sát, động tác. TTCB, dùng lực của thân nhận xét, rút kinh GV cùng HS nhận lăn sang phải một vòng về nghiệm xét, đánh giá tuyên TTCB. dương - HS lắng nghe 3. Trải nghiệm các động - GV cùng thực hiện 1-2 - HS chú ý, tích cực tập tác của bài tập lần điều khiển cho cả luyện để nắm kĩ thuật lớp tập đồng loạt động tác III. Hoạt động luyện 15-16’ tập: 1. Tập đồng loạt 2-3 - Gv quan sát, sửa sai ĐH tập luyện đồng loạt. lần cho HS. CS điều khiển, HS thực hiện 2. Tập theo tổ nhóm 3-4 - GV giao nhiệm vụ cho ĐH tập luyện theo tổ lần tổ trưởng, phân luyện tập theo khu vực. - Quan sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS - Hs thực hiện theo điều khiển của tổ trưởng. HS quan sát và nhận xét lẫn nhau, giúp đỡ bạn tập chưa tốt. 3. Tập theo cặp đôi 2-3 - GV cho 2 HS thành lần từng cặp để tập luyện. + Yêu cầu:1 HS tập, 1
  17. HS hô và quan sát, nhận xét bạn tập Sau đó 2 HS đổi vị trí cho nhau. 4. Thi đua giữa các tổ - GV tổ chức cho HS thi - Từng tổ lên thi đua - đua giữa các tổ. trình diễn - GV nhận xét đánh giá - Hs nhận xét tổ bạn. tuyên dương. 5. Trò chơi vận động: - GV nêu tên trò chơi, ĐH chơi trò chơi * Trò chơi: “Chân tay 1-2 hướng dẫn cách chơi, lần khéo khỏe” luật chơi. - Tổ chức cho HS chơi thử sau đó chơi chính thức, có thi đua. - Hs chơi theo hướng dẫn Chú ý: GV nhắc HS của Gv đảm bảo an toàn trong -HS tích cực tham gia khi chơi. chơi trò chơi vận động. IV. Hoạt động vận dụng 4-5’ 1. Hồi tĩnh: Đội hình hồi tĩnh - Thả lỏng cơ toàn thân - GV điều hành lớp thả (Theo nhạc). lỏng cơ toàn thân - Học sinh thực hiện theo - GV nêu câu hỏi vận yêu cầu của giáo viên 2. Vận dụng: dụng kiến thức vào thực - HS trả lời câu hỏi vận tế cuộc sống dụng vào thực tế đời sống Vận dụng: Qua bài học, HS vận dụng bài tập thể dục vào buổi sáng, để rèn luyện sức khỏe, và chơi trò chơi cùng các bạn trong giờ ra chơi. 3. Nhận xét và hướng - GV nhận xét kết quả, - HS lắng nghe để khắc dẫn tự tập luyện ở nhà: ý thức, thái độ học của phục
  18. - Ưu điểm; Hạn chế cần HS, đồng thời đưa ra Đội hình kết thúc khắc phục hướng khắc phục hoặc - Hướng dẫn tập luyện ở trả lời câu hỏi của HS. nhà - HD học sinh tập ở nhà. 4. Xuống lớp - HS đi theo hàng về lớp IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) . .. ------------------------------------------------ Thứ 5, ngày 02 tháng 01 năm 2025 Tiếng Việt CHỦ ĐỀ 4: NGHỆ THUẬT MUÔN MÀU Bài 32: SỰ TÍCH CHÚ TỄU (Tiết 1+2: Đọc) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc đúng và diễn cảm văn bản kịch Sự tích chú Tễu, biết thể hiện giọng đọc phù hợp với kịch (lời đối thoại của nhân vật); biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện ngữ điệu của lời nói, cảm xúc của nhân vật. - Đọc hiểu: + Nhận biết được nội dung cuộc trò chuyện của 2 nhân vật trong vở kịch (ông quản phường múa rối và nhân vật anh trai làng, tức chú Tễu), cảm nhận được suy nghĩ, cảm xúc của các nhân vật trong mỗi cảnh của vở kịch. + Hiểu ý nghĩa của kịch bản: Đưa ra một cách giải thích về sự xuất hiện của nhân vật chú Tễu được yêu thích trong các vở múa rối nước. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết cảm nhận, thưởng thức nghệ thuật, có hứng thú tìm hiểu khám phá một số bộ môn nghệ thuật cổ truyền dân tộc. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể.
  19. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. - HSKT biết đọc, chép được đoạn 1 của bài Sự tích chú Tễu II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Em yêu biển đảo” - HS lắng nghe GV giới thiệu cách chơi. - GV hướng dẫn cách chơi: + Các em chơi cá nhân theo tinh thần xung - HS tham gia chơi: phong, mỗi người sẽ chọn 1 đảo hoặc quần đảo và trả lời câu hỏi bên trong. Trả lời đúng được tuyên dương, trả lời sai thì nhường quyền trả lời cho bạn khác. Nếu trả lời đúng các em được quyền mời một bạn nào đó chơi tiếp. Trò chơi sẽ kết thúc khi có 4 câu hỏi được làm xong. + Câu 1: Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi: + Chùa Một Cột ở quận Ba Đình – trung Chùa Một Cột ở đâu và được xây dựng vào tâm Thủ đô Hà Nội, được xây dựng năm năm nào? 1049, thời vua Lý Thái Tông. + Câu 2: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi: Vì + Chùa có tên là Một Cột vì chùa ngự sao chùa có tên là Một Cột và Liên Hoa trên một cột đá tròn. Tám thanh gỗ bao Đài? quanh trụ đá giống hình đài sen, tạo thành giá đỡ vững chãi cho ngôi chùa. Nhìn từ xa, chùa Một Cột tựa đoá sen khổng lồ vươn lên từ mặt nước, bình yên đón ánh mặt trời. Vì thế, ban đầu chùa có tên gọi là Liên Hoa Đài. + Câu 3: Đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi: + Chùa Một Cột được xem là “ngôi Theo em, điều gì khiến chùa Một Cột được chùa có kiến trúc độc đáo nhất châu Á” xem là “ngôi chùa có kiến trúc độc đáo nhất vì bên cạnh nét độc đáo kể trên, chùa châu Á”? Một Cột còn mang nét đẹp cổ kính của
  20. kiến trúc Á Đông. Nóc chùa được trang trí hai con rồng chầu mặt nguyệt. Chùa có bốn mái cong cong mềm mại. Ngôi chùa càng thêm nổi bật giữa khung cảnh cây cối + Câu 4: Em hãy đọc cả bài và nêu nội dung xanh tươi và hồ nước yên bình. bài đọc. Ngôi chùa độc đáo với cách thiết kế, những chi tiết ẩn hiện mang tính cổ kính, lưu giữ văn hoá – trở thành biểu tượng quốc hoa Liên Hoa Đài Việt - GV nhận xét, tuyên dương. Nam. - GV chiếu đoạn video múa rối có hình chú - HS lắng nghe. Tễu và dẫn dắt vào bài mới: Múa rối nước là - HS lắng nghe GV giới thiệu và ghi tên một loại hình nghệ thuật sân khấu dân gian bài vào vở. truyền thống, ra đời từ nền văn minh lúa nước. Từ một nghệ thuật mang yếu tố dân gian, múa rối nước đã trở thành một nghệ thuật truyền thống và là một sáng tạo đặc trưng của người Việt Nam,... Gương mặt nhân vật chú Tễu trong các tiết mục múa rối nước trông rất ngộ nghĩnh, vui tươi, miệng luôn cười và hai má hồng hào, mặt trắng sáng. Qua bài đọc “ Sự tích chú Tễu” sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về nhân vật chú Tễu. 2. Khám phá. 2.1. Luyện đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe GV đọc. với ngữ điệu chung: hóm hỉnh, truyền cảm; nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt động, trạng thái và cảm xúc của các nhân vật, thể hiện tính hài hước của chú Tễu. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn đọc phù hợp với kịch, lời đối thoại của các cách đọc.