Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hoài
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hoài", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_13_nam_hoc_2024_2025_ngu.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hoài
- TUẦN 12 Thứ 2, ngày 02 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm 1 Sinh hoạt dưới cờ : CHỦ ĐỘNG THAM GIA CHI TIÊU TIẾT KIỆM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: + Học sinh tham gia chào cờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. + Thể hiện thái độ vui vẻ, mong muốn, chủ động thực hiện tham gia chi tiêu tiết kiệm. - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ, trao đổi với bạn hiểu biết của mình và những việc có thể làm để chi tiêu tiết kiệm, - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. Có ý thức trách nhiệm trong việc chi tiêu có tiết kiệm. - Tích hợp GD kỹ năng sống: Biết chi tiêu hợp lí phù hợp - Tích hợp quyền con người: Quyền được tiếp cận thông tin thích hợp II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRƯỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG SAU HOẠT ĐỘNG - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ theo - HS tham gia sinh hoạt đầu + Lựa chọn nội dung, chủ nghi thức. giờ tại lớp học. đề sinh hoạt dưới cờ. - Sinh hoạt dưới cờ: - GVCN và HS trao đổi về + Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, lợi ích của việc chi tiêu tiết khấu. nêu ưu điểm, khuyết điểm kiệm, tạo sự chủ động, mong + Chuẩn bị trang phục, trong tuần. muốn tiết kiệm chi tiêu của
- đạo cụ và các thiết bị âm + Triển khai kế hoạch mới HS. thanh, liên quan đến trong tuần. - HS chia sẻ, trao đổi về chủ đề sinh hoạt. + Triển khai sinh hoạt những việc có thể làm để tiết + Phân công nhiệm vụ cụ theo chủ đề “Quản lí chi kiệm chi tiêu trong gia đình. thể cho các thành viên. tiêu và lập kế hoạch kinh - GVCN và học sinh lớp lên doanh”. kế hoạch và thực hiện việc + Phát động phong trào chi tiêu tiết kiệm hàng ngày. chi tiêu tiết kiệm. - HS cam kết thực hiện. + Cam kết hành động : Thực hiện chi tiêu tiết kiệm hàng ngày. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ _____________________________________ Tiếng Việt Bài 23: Giới thiệu sách DẾ MÈN PHIÊU LƯU KÍ (3 tiết) Tiết 1: Đọc I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc thành tiếng: Đọc đúng toàn bộ văn bản thông tin này đọc đúng từ ngữ, câu ,đoạn và toàn bộ văn bản giới thiệu sách Dế Mèn phiêu lưu kí. Biết đọc diễn cảm, giọng đọc phù hợp với mỗi nội dung thông tin trong văn bản giới thiệu; tốc độ đọc khoảng 90-100 tiếng trong 1 phút. - Đọc hiểu: Nhận biết những nội dung chính trong văn bản giới thiệu sách. Hiểu được tác dụng của lời giới thiệu sách đem lại. Nhận biết được mục đích và đặc điểm của văn bản giới thiệu sách. Nhận biết được những thông tin chính liên quan đến cuốn sách được giới thiệu. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
- - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý những sáng tạo nghệ thuật, đặc biệt những sáng tạo nghệ thuật có cội nguồn từ lòng nhân ái. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. - HSKT đọc được đoạn 1 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: Hái hoa dân chủ để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + Câu 1: Đọc đoạn 1 bài: Từ những câu + Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu chuyện ấu thơ và trả lời câu hỏi 1. cầu trò chơi và trả lời câu hỏi. + Câu 2: Đọc đoạn 2 bài: Từ những câu chuyện ấu thơ và trả lời câu hỏi 2. + Câu 3: Đọc đoạn 3 bài: Từ những câu chuyện ấu thơ và trả lời câu hỏi 4. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV YC HS làm việc theo nhóm đôi và trả - Học sinh thực hiện theo nhóm đôi. lời câu hỏi: + Kể tên một số quyển sách thiếu nhi mà em yêu thích. Tác giả của những quyển sách đó là ai? - Gọi các nhóm báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét, bổ sung - Nhìn vào tranh trong bài và cho biết bức - HS trả lời tranh vẽ gì? - GV dẫn vào bài mới: Trên đây chúng ta đã - Lắng nghe làm quen với một số quyển sách thiếu nhi. Mỗi quyển sách ấy thường do một nhà văn, nhà thơ sáng tác. Một nhà văn, nhà thơ trong cuộc đời của mình có thể sáng tác nhiều tác
- phẩm khác nhau. Mỗi tác phẩm đều được ra đời trong một hoàn cảnh nhất định. Tô Hoài là một nhà văn tiêu biểu của nền văn học Việt Nam. Ông cũng đã sáng tác nhiều tác phẩm tiêu biểu. Dế Mèn phiêu lưu kí là cuốn sách được biết đến rộng rãi. Chúng ta cùng tìm hiểu bài đọc để biết điều đó. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. cách đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 2 đoạn - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến anh em. + Đoạn 2: Tiếp theo đến hết. - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp bài. - 2 HS đọc nối tiếp theo yêu cầu. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Phiêu lưu, - HS đọc từ khó. trượng nghĩa, trải nghiệm, truyền tải. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Những trải nghiệm của Dế Mèn/ đem lại cho độc giả bài học nhẹ nhàng về tình bạn,/ về - 2-3 HS đọc câu. thái độ và cách ứng xử trong cuộc sống,/ đồng thời chuyển tải ước mơ cao đẹp về một thế giới đại đồng,/ nơi tất cả đều là bạn bè, anh em.// - GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc đúng ngữ - HS lắng nghe. điệu ngạc nhiên, đồng tình, cảm thán, - GV mời 2 HS đọc nối tiếp đoạn. - 2 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập.
- 3.1. Giải nghĩa từ: - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + trượng nghĩa: trọng điều phải, dựa vào lẽ phải để hành động. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt lượt các câu hỏi: các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Nêu những thông tin em biết qua + Tên sách: Dế Mèn phiêu lưu kí. lời giới thiệu sách. Tên Tác giả: Tô Hoài. Số chương: 10 chương. Nội dung chính: Kể về cuộc phiêu lưu của chú dế mèn trong thế giới côn trùng sinh động và ngộ nghỉnh. Chàng Dế Mèn lúc đầu kiêu căng, ngạo mạn, gây hậu quả tai hại cho chính mình và bạn bè xung quanh. Nhưng trên những chặng đường phiêu lưu chú đã khôn lớn và trở thành một chú dế can đảm, tốt bụng, trượng nghĩa. + Câu 2: Nhân vật chính của cuốn sách được + Nhân vật chính của cuốn sách là Dế giới thiệu như thế nào? Mèn, được giới thiệu: Lúc đầu kiêu căng ngạo mạn gây hậu quả tai hại cho chính mình và bạn bè xung quanh. Nhưng trên những chặng đường phiêu lưu chú đã dần khôn lớn, trở thành một
- chú dế can đảm, tốt bụng, trượng + Câu 3: Theo lời giới thiệu, cuốn sách mang nghĩa. lại những bài học gì? + Lời giới thiệu cuốn sách mang đến cho người đọc bài học nhẹ nhàng về tình bạn về thái độ và cách ứng xử trong cuộc sống. Đồng thời truyền tải ước mơ về một thế giới đại đồng, nơi + Câu 4: Những con số trong lời giới thiệu tất cả đều là bạn bè anh em. cho biết điều gì về cuốn sách? + Con số Ý nghĩa 100 Số lần tái bản 40 Số quốc gia được xuất bản 15 Số thứ tiếng được + Câu 5: Sau khi đọc lời giới thiệu, em có dịch sang. cảm nghĩ gì về cuốn sách? - 2-3 HS nêu ý kiến của mình VD: Dế mèn phiêu lưu ký là một cuốn sách hay, nổi tiếng, cho chúng ta nhiều - GV nhận xét, tuyên dương bài học bổ ích,.. - HS lắng nghe, nhận xét, góp ý và bổ - GV mời HS nêu nội dung bài. sung đáp án - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết - GV nhận xét và chốt: Giúp học sinh nhận của mình. biết thông tin về tác phẩm Dế Mèn phiêu - HS nhắc lại nội dung bài học. lưu ký. 3.3. Luyện đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc của các nhân vật. - Mời 2 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - 2 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 2 - HS luyện đọc theo vai theo nhóm 2. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. gia thi đọc trước lớp. + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc
- theo vai trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật để - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học sinh thi đọc diễn cảm bài văn. học vào thực tiễn. + Em hãy đọc diễn cảm đoạn 2 của bài Giới - Một số HS tham gia thi đọc thiệu sách Dế Mèn phiêu lưu ký. - Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG: .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. _____________________________________ Tiếng Việt Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU Bài: LUYỆN TẬP VỀ DẤU GẠCH NGANG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Ôn tập những công dụng của dấu gạch ngang đã được học từ lớp 3, 4 và công dụng đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu được học ở bài trước. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng dùng tính từ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. - HSKT viết được đoạn 2 bài Giới thiệu sách Dế Mèn phiêu lưu kí. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức ôn tập bài cũ khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. Cho đoạn văn sau: “Những dụng cụ, vật liệu cần chuẩn bị: - Nêu những dụng cụ cần dùng (ví dụ: kéo, kìm, dây thép, ) - Những vật liệu cần sử dụng (ví dụ: bìa, giấy, )” + Câu 1: Em hãy tìm các dấu gạch ngang “Những dụng cụ, vật liệu cần chuẩn bị: trong đoạn trích trên. - Nêu những dụng cụ cần dùng (ví dụ: kéo, kìm, dây thép, ) - Những vật liệu cần sử dụng (ví dụ: bìa, giấy, )” + Câu 2: Em hãy nêu công dụng của những + Những dấu gạch ngang trên có công dấu gạch ngang trên. dụng là đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê. + Câu 3: Ngoài công dụng trên, dấu gạch + Ngoài ra, dấu gạch ngang còn dùng ngang còn dùng để làm gì nữa? để đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật và nối các từ ngữ trong một liên danh. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV: Các con đã nắm được công dụng của dấu gạch ngang, bài học hôm nay sẽ giúp các con nắm chắc hơn về các công dụng này. 2. Luyện tập Bài 1: Nêu công dụng của dấu gạch ngang được sử dụng trong mỗi trường hợp dưới đây: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
- nghe bạn đọc. - GV mời HS làm việc theo nhóm bàn: - HS làm việc theo nhóm. - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. a) Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp. b) Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích. c) Dấu gạch ngang dùng để nối các từ ngữ trong một liên danh. d) Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu chuỗi liệt kê. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV giới thiệu về nhà khoa học Tạ Quang Bửu. - GV nhắc HS chú ý phân biệt dấu gạch - Lắng nghe rút kinh nghiệm. ngang ở phần c) với dấu gạch nối trong tên của người nước ngoài được phiên âm ra Tiếng Việt. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 2. Cần thêm dấu gạch ngang vào những vị trí nào trong đoạn văn dưới đây? - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập. - HS đọc yêu cầu của bài tập - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở. - HS làm bài cá nhân. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”. - GV nêu cách chơi và luật chơi: chọn 2 đội - HS lắng nghe cách chơi và luật chơi. chơi, HS được chọn sẽ lên thêm vào các dấu - Các nhóm tham gia chơi theo yêu cầu gạch ngang ở trong đoạn văn. Sau đó, giải của giáo viên.
- thích lí do lựa chọn vị trí đó. Những trí tuệ vĩ đại – bộ sách viết về một số nhà khoa học nổi tiếng thế giới – gồm 5 cuốn. Các bạn nhỏ có thể tìm thấy nhiều thông tin thú vị trong mỗi cuốn sách nhỏ ấy: Tét-xla – một kỹ sư điện người mỹ – đã phát minh ra dòng điện xoay chiều, Ma-ri Quy-ri – người phụ nữ gốc Ba Lan – đã khám phá ra chất phóng xạ, Lí do: Đó là vị trí đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. - Các nhóm lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 3. Viết 1 - 2 câu có sử dụng dấu gạch ngang với một trong những công dụng sau: a. Đánh dấu các ý liệt kê. b. Nối các từ ngữ trong một liên danh. c. Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 2-3 HS đọc - GV mời HS làm việc nhóm 4, theo hình - Các nhóm tiến hành thảo luận. thức khăn trải bàn. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày kết quả. - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Truyền - HS tham gia để vận dụng kiến thức điện”. đã học vào thực tiễn. + GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Nêu các - HS tham gia trò chơi vận dụng. công dụng của dấu gạch ngang. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG: ..................................................................................................................................
- .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. _____________________________________ Giáo dục Thể chất 1 Bài 2: ĐỘNG TÁC BỤNG, ĐỘNG TÁC VẶN MÌNH, ĐỘNG TÁC TOÀN THÂN VỚI GẬY (Tiết 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học động tác toàn thân với gậy. Trò chơi “Trao gậy tiếp sức”. HS biết cách thức thực hiện động tác để thực hiện nhiệm vụ học tập. - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện động tác toàn thân với gậy trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Thông qua các hoạt động nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. Biết điều chỉnh trang phục để thoải mái và tự tin khi vận động, biết điều chỉnh chế độ dinh dưỡng đảm bảo cho cơ thể. - NL giải quyết vấn dề và sáng tạo: Thông qua việc học tập tích cực, chủ động tiếp nhận kiến thức và tập luyện. - Tự giác, tích cực trong tập luyện; Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm và trung thực. - HSKT biết tập các động tác cơ bản của bài thể dục. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh động tác liên quan đến bai học; trang phục thể thao; còi phục vụ trò chơi. - Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao, trang phục thể thao III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung LV Đ Hoạt động GV Hoạt động HS I. Hoạt động mở đầu 5’– 7’ 1. Nhận lớp - Nghe cán bộ lớp báo - Cán sư tập trung lớp, cáo. điểm số, báo cáo sĩ số,
- - Hỏi về sức khỏe của tình hình lớp học cho 3’- 5’ HS. GV. 2. Khởi động 1-2l - Cô trò chúc nhau. GV - Chạy nhẹ nhàng 1 vòng 2lx8n - Phổ biến nội dung, * * * * * * * * quanh sân tập. 1’- 2’ nhiệm vụ và yêu cầu giờ * * * * * * * - Xoay các khớp cổ tay, cổ học. * * * * * * * chân, vai, hông, gối,... - GV di chuyển và quan * * * * * * * 3. Trò chơi. sát, chỉ dẫn cho HS thực - Cán sự điều khiển lớp - Trò chơi “Đội nào nhanh hiện. khởi động. nhất” - GV tổ chức HS chơi - HS chơi đúng luật, nhiệt trò chơi. tình sôi nổi và đảm bảo an toàn. II. Hoạt động hình thành 5’–7’ kiến thức mới: - Cho HS quan sát tranh - HS lắng nghe, tiếp thu Động tác toàn thân với - GV làm mẫu động tác và ghi nhớ. gậy: kết hợp phân tích kĩ - Tập luyện theo sự - TTCB: Đứng thẳng, hai thuật động tác. hướng dẫn của GV. tay cầm gậy trước đùi - Hô nhịp và thực hiện GV - Nhịp 1: Khuỵu gối, thẳng động tác mẫu, hướng * * * * * * * * lưng, hai tay đưa gậy ra dẫn HS thực hiện đt. * * * * * * * trước - GV quan sát, uốn nắn * * * * * * * - Nhịp 2: Duỗi gối, cúi và sửa sai cho HS. * * * * * * * người, gập thân, hai chân thẳng, hai tay đưa gậy xuống chạm mũi bàn chân, mắt nhìn theo gậy - Nhịp 3: Đứng thẳng, chân trái đưa ra sau, kiễng
- gót, tì mũi bàn chân, trọng tâm dồn vào chân phải, hai tay đưa gậy ra trước – lên cao, mắt nhìn theo gậy - Nhịp 4: Về TTCB III. Hoạt động luyện tập: 10-15’ * Tập động tác toàn thân - GV tổ chức cho HS - HS tập theo hướng dẫn với gậy: 3 lần luyện tập của giáo viên: - Tập luyện cá nhân - GV quan sát, nhận xét, sửa sai cho HS. 3 lần - Tập luyện theo cặp - GV tổ chức cho HS luyện tập cặp đôi 3 lần - GV sửa sai - HS tiến hành tập luyện - Tập luyện theo tổ nhóm cặp đôi theo sự hướng dẫn của GV: - GV tổ chức cho HS 1lần luyện tập theo tổ nhóm - Thi đua giữa các tổ - Yc tổ trưởng cho các 1’–3’ bạn luyện tập theo khu 2.Trò chơi “Trao gậy tiếp vực quy định. sức” - GV sửa sai - HS tiến hành tập luyện theo tổ nhóm dưới sự hướng dẫn của GV và - GV tổ chức cho HS thi cán sự lớp: đua giữa các tổ. - GV nêu tên trò chơi, phổ biến luật chơi, cách chơi. - Cùng HS nhắc lại luật chơi và cách chơi. - Cho HS chơi thử. - Tổ chức cho HS chơi. - Tổ trưởng điều khiển
- lớp tập luyện - Từng tổ lên thi đua - trình diễn - HS nhắc lại luật chơi, cách chơi. - HS tiến hành chơi trò chơi dưới sự chỉ huy của GV. - Chơi trò đúng luật, nhiệt tình, sôi nổi và an toàn. IV. Vận dụng 4’- 6’ - Thả lỏng cơ toàn thân. - GV hướng dẫn. - HS thực hiện thả lỏng - Củng cố hệ thống bài học - GV cùng HS hệ thống - HS cùng GV hệ thống - Nhận xét và hướng dẫn lại bài (đưa câu hỏi). lại bài (HS quan sát SGK tập luyện ở nhà. - Nhận xét kết quả, ý (tranh) trả lời) thức, thái độ học của GV HS. * * * * * * * * - HD sử dụng SGK để * * * * * * * HS ôn lại bài và chuẩn * * * * * * * bị bài sau. * * * * * * * - HS tập chung thực hiện theo hướng dẫn của GV và nhận hướng dẫn tập luyện ở nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG: .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. _____________________________________ Thứ 4, ngày 04 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt Tiết 3: VIẾT
- Bài: VIẾT ĐOẠN VĂN THỂ HIỆN TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT CÂU CHUYỆN. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Nhớ lại cách viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc đã học ở lớp 4 để dễ dàng nhận biết được những điểm mới về yêu cầu của đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết đơn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua câu chuyện, biết đồng cảm, chia sẻ yêu thương mọi người xung quanh; nhận ra được vẻ đẹp của cuộc sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. - HSKT biết viết được 1-2 câu thể hiện tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Câu 1: Đoạn văn cần có mấy phần? + Trả lời: 3 + Câu 2: Đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc + Trả lời: Đoạn văn nêu tình cảm, cảm cần nêu được gì? xúc cần nêu được tình cảm, cảm xúc. + Câu 3: Kể tên các phần có trong đoạn + Trả lời: Mở đầu, triển khai, kết thúc. văn. + Câu 4: Kể tên các câu chuyện mà em yêu + HS trả lời thích?
- - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh hoạ hoặc dựa vào - Học sinh thực hiện. trò chơi để khởi động vào bài mới. 2. Luyện tập a. Hướng dẫn HS làm bài 1. Dựa vào các ý đã tìm được trong hoạt động Viết ở Bài 22, viết đoạn văn theo yêu cầu của đề bài. - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. + Nội dung phần mở đầu của đoạn văn nêu + Giới thiệu khái quát về câu chuyện và tình cảm, cảm xúc là gì? nêu ấn tượng chung về câu chuyện. + Phần triển khai có những nội dung gì? + Kể tóm tắt nội dung câu chuyện; Nêu những điều em yêu thích ở câu chuyện và nêu rõ tình cảm, cảm xúc của em. + Phần kết thúc có nội dung gì? + Khẳng định tình cảm, cảm xúc của em. - GV mời 1 HS đọc lại các ý đã tìm từ buổi - 1 HS đọc lại bài làm của tiết trước. học trước. b. Hỗ trợ HS trong quá trình viết đoạn văn - GV yêu cầu HS viết đoạn văn dựa vào - HS làm cá nhân vào vở các ý đã tìm. Nhắc nhở HS đảm bảo đủ 3 phần: mở đầu, triển khai, kết thúc. * GV cần lưu ý thời gian viết đoạn văn và đọc soát đoạn văn. 2. Đọc soát và chỉnh sửa. - HS làm xong, GV yêu cầu HS tự đọc lại - HS tự đọc lại bài, sửa lỗi (nếu có) bài của mình để phát hiện lỗi theo các gợi ý trong sách. - GV kiểm tra một số vở HS làm xong nhanh. - GV mời HS đọc một đoạn văn trước lớp. - 1 vài HS đọc bài - GV mời HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, sửa lỗi (nếu có) - HS lắng nghe 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV hướng dẫn HS thảo luận với bạn bè - HS làm việc ở nhà. để thực hiện ở nhà yêu cầu ở hoạt động
- vận dụng. + Tìm đọc truyện Dế Mèn phiêu lưu kí của nhà văn Tô Hoài. + Em hãy ghi lại tình cảm, cảm xúc của bản thân khi đọc tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu kí. - GV yêu cầu tiết học sau HS trình bày - HS lắng nghe, thực hiện. trước lớp. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG: .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. _____________________________________ Toán Bài 26: HÌNH THANG. DIỆN TÍCH HÌNH THANG (T3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Học sinh hình thành được cách tính diện tích hình thang dựa vào diện tích các hình đã học trước đó, từ đây nhận diện về ghi nhớ được cách tính diện tích hình thang. - Học sinh vận dụng được cách tính diện tích của hình thang để giải quyết một số tình huống thực tế. - Học sinh có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực tư duy và giải quyết vấn đề Toán học: tham gia tốt trò chơi, giải quyết các bài tập, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Năng lực sử dụng công cụ phương tiện toán học - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. - HSKT tính được diện tích hình vuông có cạnh 6 cm; diện tích hình chữ nhật có chiều dài 6 cm, chiều rộng 3 cm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Cho hình thang ABCD như hình sau: + Trả lời: + Câu 1: Hình thang ABCD có một cặp cạnh + AB và CD song song với nhau. Đó là cặp cạnh nào? + Câu 2: Hình thang ABCD có mấy cạnh đáy? + 2 cạnh đáy: AB và CD + Câu 3:Trong hình thang ABCD, đoạn thẳng AH là gì? + AH là đường cao của hình thang. + Câu 4: Hãy so sánh diện tích hình thang ABCD với tổng diện tích hình tam giác + Bằng nhau. ADH và hình thang ABCH. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Chúng ta đã học - HS lắng nghe. cách tính diện tích hình tam giác, hình vuông, hình chủ nhật,... vậy muốn tính diện tích hình thang ta làm như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay nhé! 2. Khám phá: - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu HS quan sát và nêu tình huống: tình huống:
- - HS thảo luận nhóm 4. * Tình huống a: + Học sinh sử dụng hình thang đã chuẩn bị - HS nêu. trước (2 hình thang bằng nhau), thảo luận nhóm 4, thử nghĩ cách để tìm ra cách tính diện tích hình thang trong 2 phút. - HS đóng vai. + Học sinh nêu các cách để tính được diện tích dựa trên diện tích, những hình đã học được. - HS lắng nghe. + 3 học sinh đóng vai Nam, Mai và Rô-bốt đọc to bóng trò chuyện xem các bạn ấy đã nghĩ ra cách làm như thế nào? - HS trình bày: Trên cạnh bên bc lấy - GV nhận xét về những cách làm các bạn điểm m là trung điểm. Nối a với m và HS vừa nêu. cát theo đoạn thẳng AM vừa kẻ được. * Cách tính diện tích hình thang: Ghép hình tam giác ABM vào với hình - GV yêu cầu HS trình bày cách ghép hình tứ giác AMCD sao cho cạnh MC trùng thang thành một hình tam giác. với cạnh mb ta được hình tam giác mới là ADK. + Bằng nhau.
- - Tính diện tích hình tam giác ADK. - GV hỏi: Hãy so sánh diện tích hình thang DKxAH - HS nêu: SADK = ABCD và hình tam giác ADK. 2 - GV hỏi: Để tính diện tích hình thang - DK = DC + CK = DC + AB. ABCD ta làm thế nào? - HS nêu: Diện tích hình thang ABCD - GV yêu cầu HS nêu cách tính diện tích (DC AB)xAH hình tam giác ADK. là: 2 - Cạnh DK = ? - HS nhận xét. - GV yêu cầu HS nêu cách tính diện tích - HS nêu: Diện tích hình thang bằng hình thang. tổng độ dài 2 đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo) rồi chia cho 2. - GV gọi HS nhận xét. - 3-5 HS nhắc lại. - GV gọi HS rút ra cách tính diện tích hình thang. - HS chú ý lắng nghe. - GV yêu cầu 3- 5 HS nhắc lại cách tính diện tích hình thanh. - GV đưa ra công thức tính diện tích hình thang. (a b)xh S = 2 Trong đó: - HS đọc. S là diện tích; a và b là độ dài đáy; h là chiều cao. - GV yêu cầu HS đọc bài thơ hình thang trong SGK.



