Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hoài

docx 84 trang Thủy Bình 15/09/2025 150
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hoài", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_11_nam_hoc_2024_2025_ngu.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thu Hoài

  1. TUẦN 11 Thứ 2 ngày 18 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm TÔN SƯ TRỌNG ĐẠO Tuần 11: Tiết 1 - Sinh hoạt dưới cờ: TÌNH THẦY TRÒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng trước tình thầy trò. - Biết đề xuất và thực hiện các việc làm giúp giữ gìn, nuôi dưỡng tình thầy trò. - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước thầy, cô giáo (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với thầy, cô giáo về những khó khăn trong học tập và cuộc sống. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và nghe lời dạy bảo của thầy, cô giáo. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước thầy, cô giáo và tập thể lớp. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRƯỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG SAU HOẠT ĐỘNG - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ theo nghi - HS tham gia sinh hoạt đầu + Lựa chọn nội dung, chủ thức. giờ tại lớp học. đề sinh hoạt dưới cờ. - Sinh hoạt dưới cờ: - GVCN chia sẻ những hoạt + Thiết kế kịch bản, sân động thiết thực để tri ân khấu. thầy, cô giáo và những
  2. + Chuẩn bị trang phục, đạo + Đánh giá sơ kết tuần, nêu nhiệm vụ trọng tâm trong cụ và các thiết bị âm thanh, ưu điểm, khuyết điểm trong tuần. liên quan đến chủ đề tuần. - HS cam kết thực hiện. sinh hoạt. + Triển khai kế hoạch mới + Luyện tập kịch bản. trong tuần. + Phân công nhiệm vụ cụ + Triển khai sinh hoạt theo thể cho các thành viên. chủ đề “TÔN SƯ TRỌNG ĐAO” + Tham gia biểu diễn văn nghệ, tiểu phẩm, đọc thơ về chủ đề “Tình thầy trò’’. + Nghe thầy TPT chia sẻ về hoạt động giáo dục truyền thống của Liên đội.. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... --------------------------------------------------------- Tiếng Việt CHỦ ĐỀ 3: TRÊN CON ĐƯỜNG HỌC TẬP Bài 19: TRẢI NGHIỆM ĐỂ SÁNG TẠO (3 tiết) Tiết 1: Đọc I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Trải nghiệm đê sáng tạo. Biết đọc diễn cảm phủ họp với những tình tiết sinh động kế về nhà văn An-đéc-xen. - Đọc hiểu: Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thế hiện qua suy nghĩ, việc làm,... của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện Trải nghiệm để sáng tạo: Để sáng tạo, cần có nhiều trải nghiệm thực tế. - Phát triển năng lực quan sát, tăng cường trải nghiệm để ngày thêm sáng tạo trong học tập cũng như trong cuộc sống. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
  3. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. - HSKT đọc được đoạn 1 của bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV giao nhiệm vụ: Thảo luận nhóm đôi, - HS lắng nghe, nắm nhiệm vụ. chia sẻ với bạn: Kể về một hoạt động trải nghiệm em đã được tham gia ở trường. Sau trái nghiệm đó, em học thêm được điều gì? - HS thảo luận nhóm đôi. - GV quan sát giúp đỡ - 2 – 3 HS trình bày trước lớp - GV cho HS trình bày trước lớp - HS khác nhận xét, góp ý. - GV nhận xét, ghi nhận những chia sẻ phù - HS lắng nghe. hợp. - GV giới thiệu bài đọc mới: Ai cũng có - HS lắng nghe những trải nghiệm đáng nhớ. Nhờ trải nghiệm, chúng ta gắn bó hơn với bạn bè. Trải nghiệm còn giúp chúng ta nâng cao hiêu biết và sáng tạo không ngừng. Câu chuyện Trải nghiệm để sáng tạo kê về nhà
  4. văn An-đéc-xen sẽ nói rõ với chúng ta về giá trị đó của trải nghiệm. - HS ghi vở - GV ghi bảng tên bài 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: GV đọc cả bài, đọc diễn - Hs lắng nghe GV đọc. cảm với ngữ điệu chung: chậm rãi, vui tươi xen lẫn tự hào; nhấn giọng ở những từ ngữ thế hiện trải nghiệm của nhân vật trong câu chuyện. - GV HD đọc: GV đọc cả bài, đọc diễn cảm - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách với ngữ điệu chung: chậm rãi, vui tươi xen đọc. lẫn tự hào; nhấn giọng ở những từ ngữ thế hiện trải nghiệm của nhân vật trong câu chuyện. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. +Đoạn 1: từ đầu đen kê cho cha nghe (Gia cảnh An-đéc-xen và trải nghiệm của An- đéc-xen trong những năm đầu đời.) +Đoạn 2: tiêp theo đen Sao chòi (Những trải nghiệm của An-đéc-xen khi lên năm tuổi.) +Đoạn 3: tiêp theo đên giúp ông thoả nguyện (Cuộc gặp gỡ giữa An-đéc-xen với Quốc vương Đan Mạch và tâm nguyện của ông.) +Đoạn 4: còn lại (Trải nghiệm lúc trưởng - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. thành và những sáng tạo của An-đéc-xen.)- - HS luyện đọc từ khó. - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: An-đéc- xen, roi gỗ, biêu diễn, Cô-pen-ha-ghen, - 2-3 HS đọc câu. thoa nguyện,... - GV hướng dẫn luyện đọc câu:
  5. Đọc cuốn sách,/ Quốc vương Đan Mạch/ rất thích thú,/ cho gọi An-đéc-xen đến/ và hỏi - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu. ông/có tăm nguyện gì;....// - GV HD đọc đúng ngữ điệu: + Những câu thể hiện sự sáng tạo của An- đéc-xen, đọc với giọng vui tươi, tự hào: Quan sát mỗi sự vật, cậu lại liên tưởng đến một câu chuyện kì diệu, rồi kể cho cha nghe./ An-đéc-xen vui sướng cho chúng di chuyển, lắc lư cái đầu và trò chuyện cùng nhau./ Cậu bé may quần áo cho rối gỗ, đưa rốt lên biểu diễn. +Những câu thể hiện thái độ của An-đéc- xen, đọc với giọng rõ ràng, dứt khoát: Ông bất bình trước những kẻ coi thường dân nghèo. Ông thương cam với bao thân - HS đọc nối tiếp nhóm 4 phận bé nhỏ, thiếu may mắn. Ông trân trọng nhũng tâm hồn trong sáng, cao thượng. - 2-3 nhóm HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV cho 4 HS luyện đọc nối tiếp đoạn HS khác nhận xét, góp ý nhóm 4. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV cho đọc nối tiếp trước lớp - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập. 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ - HS nghe giải nghĩa từ (nếu có) + Sao chối: thiên thê bay ngoài không gian, khi bay đến gần Mặt Trời, băng và bụi của
  6. nó bốc hơi tạo thành vệt trông giống hình chiếc chối. + Đan Mạch, đất nước thuộc Bắc Âu, phía nam giáp nước Đức, ba mặt còn lại giáp biên Bắc và Baltic. + Cô-pen-ha-ghen. thủ đô của Đan Mạch. + Chu du: đi chơi, đi du lịch nhiều nơi xa + Tâm nguyện, mong muốn, ước nguyện từ tận đáy lòng. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các câu hỏi: các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Những trải nghiệm nào ngày thơ + Có nhiêu trải nghiêm tuôi thơ đã hun ấu đã hun đúc nên tài năng của An-đéc-xen? đúc nên tài năng của An-đéc-xen: được cha đưa ra đồng cỏ chơi; được cha làm cho chiếc kính có thế nhìn ra xa, đe thấy chim chóc trên trời, dãy núi phía cuối làng, thiên nga trong hồ nước,.,.; được cha làm cho mấy con rối gỗ và dựng cho một cái sân khấu ngoài sân đê biêu diễn,.... + Câu 2: Tìm những chi tiết cho thấy An- + Khi còn bé tí: nhìn mỗi sự vật, lại liên đéc-xen bộc lộ năng khiếu sáng tác nghệ tưởng đên một câu chuyện kì diệu, roi kê thuật ngay từ khi còn nhỏ. cho cha nghe. Lên năm tuối: cho các con rối lắc lư cái đầu, tâm sự cùng nhau, đưa rối lên biếu diễn trên sân khấu; biết ca hát, đọc thơ; viết câu chuyên Sao chối sau khi nhìn thấy ngôi sao chôi vụt qua bầu trời...
  7. + Câu 3: An-đéc-xen đã bày tỏ tâm nguyện + Tâm nguyện của An-đéc-xen: được gì với Quốc vương Đan Mạch? Theo em, vì đên nhiều nơi đê trải nghiệm cuộc sông; sao Quốc vương Đan Mạch ủng hộ tâm Quôc vương ủng hộ tâm nguyện của An- nguyện của An-đéc-xen? đéc-xen vì muôn An-đéc-xen trải nghiệm nhiều sẽ sáng tác được nhiều tác phâm hay./ Vì Quốc vương yêu quy An- đec-xen nên đap ưng tâm nguyện của ông./ Vi chính Quốc vương cũng thích + Câu 4: Nhờ đâu An-đéc-xen viết được được trải nghiệm, đến nhiều noi./... nhiều tác phẩm hay? + HS có thể tự nêu câu trả lời theo lí giải của mình: An-đéc-xen viết được nhiều tác phâm hay là nhờ trải nghiệm nhiều/ nhờ hiêu biết nhiều vê cuộc sống/ nhờ trí tưởng tượng phong phú/ nhờ khả năng quan sát thực tê/ nhờ tâm hốn trong sáng/ nhờ tình yêu thương trẻ em/ nhờ tuối thơ gắn với nhiêu trải nghiệm/ nhờ người cha luôn quan tâm, chăm sóc/ nhờ Quôc vương Đan Mạch ủng hộ, động viên + Câu 5: Cân chuyện “Trải nghiệm để sáng + HS suy nghĩ trả lời và giải thích vì sao tạo” muốn nói với chúng ta điều gì? Chọn lựa chọn câu trả lòi đó. câu trả lời dưới đây hoặc nêu ỷ kiến của em. A. Muốn sáng tạo nghệ thuật, phải có nhiều trải nghiệm thực tế. B. Thành công sẽ đen khi chúng ta biết nỗ lực vượt qua khó khăn. C. Càng trái nghiệm thực tế, chúng ta càng mở rộng hiếu biết. - GV nhận xét, tuyên dương - HS khác nhận xét, góp ý - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học học. - GV nhận xét và chốt: Để sáng tạo, cần có - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. nhiều trải nghiệm thực tế. 4. Vận dụng trải nghiệm.
  8. - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm xúc của mình sau khi học xong bài cảm xúc của mình. “Trải nghiệm để sáng tạo” và nêu nhưng trải - VD: nghiệm mình mong muốn được tham gia + Học xong bài Trải nghiệm để sáng tạo, em thấy rất thú vị vì đã giúp em thêm yêu những hoạt động trải nghiệm + Hiểu hơn ý nghĩa các hoạt động sáng tạo. + Muốn có cơ hội tham gia nhiều trải nghiệm sáng tạo. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------------- Tiếng Việt Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU LUYỆN TẬP SỬ DỤNG TỪ ĐIỂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Nhận biết các loại từ điển theo công dụng cụ thế. - Luyện tập sử dụng từ điển dựa theo công dụng cụ thế. - Biết sử dụng từ điển trong học tập, mở rộng vốn từ. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. - HSKT biết lắng nghe nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
  9. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mời cả lớp hát bài mái trường mến yêu - Cả lớp hát - Trong bài bát nói gì về ngôi trường của - HS cùng trao đổi với GV về nội dung câu bạn nhỏ? chuyện trong bài hát: + Các bạn nhỏ trong bài hát đực thầy cô dùi dắt học tập trong các giờ học. + HS trả lời theo suy nghĩ - HS lắng nghe. 2. Luyện tập. Bài 1: Sắp xếp các bước ở bài tập 1 theo - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe trình tự tra cứu nghĩa của từ trong từ điển. bạn đọc. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 dung yêu cầu. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày Đáp án: c.Chon từ điển phù hợp b. Tìm mục từ bắt đầu bằng chữ Đ a. Tìm từ đọc e. Đọc nghĩa của từ đọc d. Đọc ví dụ đẻ hiểu thêm nghĩa và cách dùng từ đọc. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 2. Đọc các thông tin về từ đọc -1 HS đọc đoạn của bài - GV yêu cầu HS đọc đoạn của bài Cả lớp lắng nghe. - GV mời cả lớp làm việc nhóm 4 - Cả lớp làm việc nhóm 4, xác định nội - GV mời các nhóm trình bày. dung yêu cầu. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Đáp án: a.Từ đọc là động từ
  10. b.Nghĩa gốc của từ đọc là nghĩa số 1: Phát thành lời những điều đã được viết ra theo đúng trình tự. c. Từ đọc có 3 nghĩa chuyển( các nghĩa số 2,3,4) các ví đụ về cách sử dụng phần in nghiêng sau mỗi nghĩa - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 3: tra cứu nghĩa của từ: học tập, tập -1 HS đọc đoạn của bài trung, trôi chảy Cả lớp lắng nghe. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài - Cả lớp làm việc cá nhân, xác định nội - GV mời cả lớp làm việc cá nhân dung yêu cầu. - GV mời hs trình bày. - Hs trình bày trước lớp - Mời các hs khác nhận xét, bổ sung Bài 4: Đặt câu với 1 nghĩa chuyển của bài tập 3 - Cả lớp làm việc nhóm - GV yêu cầu HS đọc đoạn của bài - Xác định nội dung yêu cầu. - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 - GV mời các nhóm trình bày. - Hs trình bày trước lớp * Nghĩa chuyển + Học tập: Cả lớp học tập tấm gương tốt của bạn Tùng Lâm + Tập trung; Mai Anh tập trung làm bài tập. + Trôi chảy: Bạn Hương đọc bài rất trôi - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. chảy 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học nhanh – Ai đúng”. vào thực tiễn. + Gv chọn một số từ ngữ gốc và yêu cầu chuyển thành nghĩ chuyển + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau được nghĩa chuyển của từ đó. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
  11. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... --------------------------------------------------- Giáo dục thể chất CHỦ ĐỀ 2: BÀI THỂ DỤC BÀI 2: ĐỘNG TÁC BỤNG, VẶN MÌNH, TOÀN THÂN VỚI GẬY(Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Học động tác bụng với gậy. Trò chơi “Trao gậy tiếp sức”. Hs biết cách thức thực hiện động tác để thực hiện nhiệm vụ học tập. - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện động tác bụng với gậy trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Thông qua các hoạt động nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. Biết điều chỉnh trang phục để thoải mái và tự tin khi vận động, biết điều chỉnh chế độ dinh dưỡng đảm bảo cho cơ thể. - NL giải quyết vấn dề và sáng tạo: Thông qua việc học tập tích cực, chủ động tiếp nhận kiến thức và tập luyện. - Tự giác, tích cực trong tập luyện; Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm và trung thực. - HSKT biết tập các động tác cơ bản của bài thể dục. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh động tác liên quan đến bai học; trang phục thể thao; còi phục vụ trò chơi. - Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao, trang phục thể thao III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  12. Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung LV Đ Hoạt động GV Hoạt động HS I. Hoạt động mở đầu 5’– 7’ 1. Nhận lớp - Nghe cán bộ lớp báo - Cán sư tập trung lớp, điểm cáo. số, báo cáo sĩ số, tình hình lớp - Hỏi về sức khỏe của Hs. học cho Gv. - Cô trò chúc nhau. GV - Phổ biến nội dung, * * * * * * * * nhiệm vụ và yêu cầu giờ * * * * * * * học. * * * * * * * - GV di chuyển và quan * * * * * * * 2. Khởi động 3’- 5’ sát, chỉ dẫn cho HS thực - Cán sự điều khiển lớp khởi - Chạy nhẹ nhàng 1 1-2l hiện. động. vòng quanh sân tập. - Xoay các khớp cổ tay, 2lx8n - Hs chơi đúng luật, nhiệt tình cổ chân, vai, hông, - Gv tổ chức HS chơi trò sôi nổi và đảm bảo an toàn. gối,... chơi. 3. Trò chơi. 1’- 2’ - Trò chơi “Đội nào nhanh nhất” II. Hoạt động hình 5’–7’ thành kiến thức mới: Động tác bụng với gậy: - Cho HS quan sát tranh - Hs lắng nghe, tiếp thu và ghi nhớ.
  13. - TTCB: Đứng thẳng, - GV làm mẫu động tác - Tập luyện theo sự hướng hai tay cầm gậy trước kết hợp phân tích kĩ thuật dẫn của Gv. đùi động tác. GV - Nhịp 1: Chân trái - Hô nhịp và thực hiện * * * * * * * * bước sang ngang rộng động tác mẫu, hướng dẫn * * * * * * * hơn vai, hai tay đưa gậy Hs thực hiện đt. * * * * * * * ra trước – lên cao, mắt - Gv quan sát, uốn nắn và * * * * * * * nhìn theo gậy sửa sai cho Hs. - Nhịp 2: Cúi người, gập thân, hai chân thẳng, hai tay đưa gậy xuống chạm mũi bàn chân, mắt nhìn theo gậy III. Hoạt động luyện 10-15’ tập: * Tập động tác bụng với gậy: - Tập luyện cá nhân 3 lần - GV tổ chức cho HS - HS tập theo hướng dẫn của luyện tập giáo viên: - GV quan sát, nhận xét, sửa sai cho HS. - GV tổ chức cho HS - Hs tiến hành tập luyện cặp - Tập luyện theo cặp 3 lần luyện tập cặp đôi đôi theo sự hướng dẫn của - GV sửa sai
  14. Gv: - GV tổ chức cho HS - Hs tiến hành tập luyện theo - Tập luyện theo tổ 3 lần luyện tập theo tổ nhóm tổ nhóm dưới sự hướng dẫn nhóm - Yc tổ trưởng cho các bạn của Gv và cán sự lớp: luyện tập theo khu vực quy định. - GV sửa sai - Tổ trưởng điều khiển lớp tập luyện - GV tổ chức cho HS thi - Từng tổ lên thi đua - trình - Thi đua giữa các tổ 1lần đua giữa các tổ. diễn    - GV nêu tên trò chơi, phổ - Hs nhắc lại luật chơi, cách 2.Trò chơi “Trao gậy 1’–3’ biến luật chơi, cách chơi. chơi. tiếp sức” - Cùng hs nhắc lại luật - Hs tiến hành chơi trò chơi chơi và cách chơi. dưới sự chỉ huy của Gv. - Cho Hs chơi thử. - Chơi trò đúng luật, nhiệt tình, sôi nổi và an toàn.
  15. - Tổ chức cho Hs chơi. IV. Vận dụng 4’- 6’ - Thả lỏng cơ toàn thân. - GV hướng dẫn. - HS thực hiện thả lỏng - Củng cố hệ thống bài - Gv cùng hs hệ thống lại - Hs cùng Gv hệ thống lại bài học bài (đưa câu hỏi). (HS quan sát SGK (tranh) trả - Nhận xét và hướng - Nhận xét kết quả, ý thức, lời) dẫn tập luyện ở nhà. thái độ học của Hs. GV - HD sử dụng SGK để Hs * * * * * * * * ôn lại bài và chuẩn bị bài * * * * * * * sau. * * * * * * * * * * * * * * - HS tập chung thực hiện theo hướng dẫn của GV và nhận hướng dẫn tập luyện ở nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ) -------------------------------------------------------- Thứ 4 ngày 20 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt Tiết 3: VIẾT Bài: VIẾT ĐOẠN VĂN GIỚI THIỆU NHÂN VẬT TRONG MỘT CUỐN SÁCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Biết thực hành viết đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một cuốn sách. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
  16. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng làm vài văn kể chuyện sáng tạo. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. - HSKT viết được một vài câu về nhân vật trong một câu chuyện đã được đọc hoặc nghe kể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV giới thiệu trò chơi “Ô cửa bí mật”: - HS lắng nghe nắm luật chơi Cánh cửa bí mật có 6 ô. Mỗi HS kể đúng tên nhân vật và cuốn sách có nhân vật đó, một ô sẽ lật mở. Sau khi cả 6 ô đều mở, trên cánh cửa sẽ hiện ra tên bài học. - GV tổ chức cho HS chơi - HS tham gia cả lớp - GV cho HS nêu cảm nhận của mình về - 3-4HS nêu cảm nhận. mỗi nhân vật sau ô cửa - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. - GV ghi bảng tên bài -HS ghi vở 2. Khám phá. Bài 1: Dựa vào kết quả tìm ý trong hoạt động Viết ở Bài 18, viết đoạn văn giới thiệu một nhân vật trong cuốn sách em đã đọc.
  17. - GV mời 1 HS đọc đề bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân: bạn đọc. + Nhớ lại đoạn văn giới thiệu về nhân vật - HS lắng nghe, tự hoàn thành nhiệm vụ Mi-lô và những điều đã trao đổi. + Xem lại kết quả tìm ý trong hoạt động Viết ở Bài 18 và điều chỉnh nếu cần. - GV cho HS giới thiệu nhân vật mình giới thiệu và cấu trúc dàn ý đã làm trước lớp - 3-4 HS trình bày - GV nhận xét, khen ngợi HS - Hs khác nhận xét, góp ý cho bạn - GV mời học sinh đọc phần lưu ý và ví dụ - 1 Hs đọc, lớp đọc thầm và hỏi phân tích ví dụ: - HS trả lời + Nhân vật Ma-ri-a có đặc điểm nào nổi bật? + Hay quan sát, say mê khám phá + Từ ngữ nào thể hiện tình cảm, cảm xúc đối + Cảm phục với nhân vật Cơ-rô-xét-ti?... - HS khác nhận xét, góp ý - GV nhận xét, lưu ý HS khi viết cần thể hiện - Hs lắng nghe rõ đặc điểm nhân vật và tình cảm , cảm xúc của mình. - GV hỏi: - HS trả lời: + Nêu cấu trúc đoạn văn giới thiệu nhân vật + Mở đầu, triển khai và kết thúc + Phần triển khai cần đảm bảo nội dung gì? + Giới thiệu được đặc điểm nhân vật và minh chứng cho đặc điểm đó + Cần chú ý điều gì khi trình bày đoạn văn? + Đầu đoạn lùi vào, các câu viết liền. - HS khác nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, chốt, lưu ý HS viết đúng - HS lắng nghe chính tả, chữ viết sạch đẹp, tư thế ngồi viết. - HS làm cá nhân vào vở - GV xem qua bài của HS khi các em đang làm bài, động viên, khích lệ những bài viêt tốt; bài chưa tốt thì góp ý, hướng dẫn riêng từng em 3. Luyện tập. Bài 2. Đọc soát và chỉnh sửa. - GV chiếu YC và cho HS đọc.
  18. Đọc soát và chỉnh sửa bài viết theo các nội - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp dung: lắng nghe nắm nhiệm vụ + Bố cục đoạn văn đã đảm bảo 3 phần chưa? + Nội dung giói thiệu đã đúng và đầy đủ chưa, đã tập trung nêu các đặc điểm của nhân vật chưa? + Dẫn chứng minh hoạ (về hành động, lời nói, suy nghĩ,...) cho từng đặc điểm ấy có cụ thể, thuyết phục không? + Còn lỗi nào về dùng từ, đặt câu? - GV cho HS làm việc nhóm đôi chỉnh sửa bài - Cả lớp làm việc nhóm, chỉnh suửa bài viết viết -GV cho HS trình bày phần chỉnh sửa trước lớp - 3-4 HS trình bày - GV nhận xét, đánh giá chung về kết quả viết; - Hs khác nhận xét, góp ý. khen ngợi những HS hoàn thành tốt bài viết; lưu ý HS những lỗi dễ mắc phải khi viêt đoạn văn -HS lắng nghe, rút kinh nghiệm giới thiệu nhân vật trong một cuốn sách 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu HS chia sẻ với người thân - HS nắm nhiệm vụ. nội dung em đã viết ở đoạn văn giới thiện nhân vật trong một cuốn sách. + Nhớ lại nội dung đã viết ở phân mở đầu. + Chia sẻ với người thân về các thông tin trong phần mở đầu đó. + Lắng nghe góp ý của người thân về nội dung em đã viết. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... --------------------------------------------------------
  19. Toán Bài 23: NHÂN, CHIA SỐ THẬP PHÂN VỚI 10;100;.. HOẶC 0,1; 0,01,... (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS thực hiện được chia nhẩm một số thập phân cho 10; 100; 1 000;... hoặc cho 0,1; 0,01; 0,001;... - HS vận dụng được việc chia nhẩm một số thập phân cho 10; 100; 1 000;... hoặc cho 0,1; 0,01; 0,001;... để giải quyết một số vấn đề thực tiễn. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu số. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu số để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. - HSKT thực hiện được chia nhẩm được một số phép tính số trò chục cho 10 như: 230 : 10; 50 : 10; 680 : 10, II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Bắt vịt”. - GV hướng dẫn cách chơi: Chúng ta - HS lắng nghe cùng nhau chơi trò “Bắt vịt”. Hai đội, mỗi đội có 4 bạn sẽ lần lượt chọn phép tính rồi tính, mỗi kết quả đúng sẽ bắt được 1 con vịt. Sau 3 phút, bạn nào bắt được nhiều vịt hơn sẽ giành phần thắng + Các phép tính: - HS tham gia trò chơi theo nhóm 145,5 × 100; 145,5 × 100= 14550
  20. 325,23 × 10; 325,23 × 10= 3252,3 38 879,34 ×1 000; 38 879,34 ×1 000=38 879340 1 312 × 0,01; 1 312 × 0,01=13,12 7 840 : 10; 7 840 : 10= 784 348 000 : 100; 348 000 : 100= 3480 24 783 : 0,001. 24 783 : 0,001= 24783000 - Mời HS nhận xét - HS nhận xét, - GV Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới: Các em đã - HS lắng nghe. biết cách chia nhẩm một số tự nhiên cho 10; 100; 1 000;... Trong tiết học hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về cách chia một số thập phân cho 10; 100; 1 000;... hoặc cho 0,1; 0,01; 0,001;... 2. Khám phá: - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu HS quan sát và nêu tình huống: tình huống: a) Chia một số thập phân cho 10; 100; 1 000;... ví dụ 1: + Chia đều 0,3 l giấm vào 10 ống nghiệm + HS thảo luận nhóm tính xem mỗi ống + Mỗi ống được bao nhiêu lít giấm? nghiệm được chia bao nhiêu lít dấm? - GV chốt: phép chia 0,3 : 10 là phép tính + 0,3 : 10 = ?l 1 số thập phân chia cho 10