Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Huyền

docx 81 trang Thủy Bình 15/09/2025 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Huyền", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_10_nam_hoc_2024_2025_tri.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Huyền

  1. TUẦN 10 Thứ 2, ngày 11 tháng 11 năm 2024 Hoạt động tập thể 1 CHỦ ĐỀ: TÔN SƯ TRỌNG ĐẠO Tiết 1 - Sinh hoạt dưới cờ: TÌNH THẦY TRÒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: + Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. + Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng trước tình thầy trò. + Biết đề xuất và thực hiện các việc làm giúp giữ gìn, nuôi dưỡng tình thầy trò. - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước thầy, cô giáo (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với thầy, cô giáo về những khó khăn trong học tập và cuộc sống. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và nghe lời dạy bảo của thầy, cô giáo. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước thầy, cô giáo và tập thể lớp. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. HSKT : Nghiêm túc thực hiện nghi lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRƯỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG SAU HOẠT ĐỘNG - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ theo - HS tham gia sinh hoạt + Lựa chọn nội dung, chủ nghi thức. đầu giờ tại lớp học. đề sinh hoạt dưới cờ. - Sinh hoạt dưới cờ: - GVCN chia sẻ những + Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, nêu hoạt động thiết thực để tri khấu. ưu điểm, khuyết điểm trong ân thầy, cô giáo và những + Chuẩn bị trang phục, đạo tuần. nhiệm vụ trọng tâm trong
  2. cụ và các thiết bị âm thanh, + Triển khai kế hoạch mới tuần. liên quan đến chủ đề trong tuần. - HS cam kết thực hiện. sinh hoạt. + Triển khai sinh hoạt theo + Luyện tập kịch bản. chủ đề “TÔN SƯ TRỌNG + Phân công nhiệm vụ cụ ĐAO” thể cho các thành viên. + Tham gia biểu diễn văn nghệ, tiểu phẩm, đọc thơ về chủ đề “Tình thầy trò’’. + Nghe thầy TPT chia sẻ về hoạt động giáo dục truyền thống của Liên đội.. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ --------------------------------------------------------- Tiếng việt CHỦ ĐỀ: TRÊN CON ĐƯỜNG HỌC TẬP Bài 17: THƯ GỬI CÁC HỌC SINH (3 tiết) Tiết 1: Đọc I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ bức thư “Thư gửi các học sinh”. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp nhân rộng từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng cảm xúc về tình cảm trìu mến và sự tin tưởng của Bác Hồ đối với thiêu nhi Việt Nam - Đọc hiểu: Cảm nhận được tình cảm của Bác Hồ dành cho thiếu nhi trong niềm vui ngày khai trường – đặc biệt ngày khai trường đầu tiên - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê.
  3. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HSKT : Đọc viết : ơ - Tàu dở hàng ở cảng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: 1. Giới thiệu về chủ điểm. - GV giới thiệu bức tranh chủ điểm và nêu HS quan sát bức tranh chủ điểm, làm câu hỏi: việc chung cả lớp: + Bức tranh vẽ những gì? Bức tranh vẽ cảnh bạn nhỏ đang mở cuốn sách tìm đi tìm kiến thức. Bạn nhổ rất vui và hào hứng vẫy tay chào các bạn trong tranh. Khung cảnh thiên nhiên xung quanh rất đẹp. Bức tranh thể hiện sự vui tươi, bình yên - GV nhận xét và chốt: Bức tranh vẽ cảnh bạn nhỏ đang mở cuốn sách tìm đi tìm kiến thức. Bạn nhỏ rất vui và - HS lắng nghe. hào hứng vẫy tay chào các bạn trong tranh. Khung cảnh thiên nhiên xung quanh rất đẹp. Bức tranh thể hiện sự vui tươi, bình yên Đó cũng là chủ điểm của môn học Tiếng Việt: TRÊN CON ĐƯỜNG HỌC TẬP - GV giới thiệu bài hát “Vui đến trường” - HS lắng nghe bài hát. Sáng tác: Nguyễn Văn Chung để khởi động bài học. - GV cùng trao đổi với HS về ND bài bát: - HS trao đổi về ND bài hát với GV.
  4. + Lời bài hát nói lên cô giáo dạy những điều + Cô giáo dạy các em trở thành những gì? người học trò ngoan. + Vậy vào đầu năm học mới, chúng ta hứa + Chúng em hứa sẽ chăm ngoan học với cô như thế nào? tập, vâng lời tày cô. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe GV đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ cách đọc. thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến Hoàn toàn Việt Nam + Đoạn 2: Đoạn còn lại - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Việt Nam - HS đọc từ khó. Dân chủ Cộng hòa, cơ đồ , hoàn cầu, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Ngày nay/ chúng ta phải xây dựng lại cơ đồ// - 2-3 HS đọc câu. mà tổ tiên chúng ta để lại// - GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc thay đổi ngữ điệu khi đọc lời nói trực tiếp của nhân - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ vật, đọc đúng ngữ điệu ngạc nhiên, đồng điệu. tình, cảm thán, - GV mời 2 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. - 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. 3. Luyện tập. 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. thì đưa ra để GV hỗ trợ.
  5. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + Non sông ; Đất nước Việt Nam . 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng các câu hỏi: linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Câu nào trong thư của Bác Hồ + Bác viết trong thư khung cảnh Đặc biệt cho thấy ngày khai trường tháng 9 năm Ngày khai trường đầu tiên của nước Việt 1945 rất đặc biệt Nam Dân chủ Cộng hòa Bác muốn học sinh cả nước cảm nhận ý nghĩa đặc biệt của ngày khai trường đầu tiên saukhi ta giành độc lập sau 80 năm năm pháp đô hộ. Nhắc nhở các học sinh được hưởng nền giáo dục hoàn toàn Việt Nam. + Câu 2: Chi tiết nào trong bức thư cho thấy bác Bác viết thư bác cảm nhận và tưởng tượng vui mừng của học sinh nhân ngày khai cảnh nhộn nhịp tưng bừng của ngày tưu trường? trường. Bác hình dung các em vui vẻ. Bác chúc các em có một một năm học mới đầy vui vẻ, kết quả tốt. + Câu 3: Bác nhắc học sinh nhớ đến ai, + Bác nhắc hs nhớ đến công ơn của đồng nghĩ đến diều gì trong giờ phút hạnh bào chiến đầu giành tự do độc lập cho dân phúc của ngày tựu trường tộc, đát nước. + Bác nhắc Hs nghĩ đến nhiệm vụ của dân tộc, đó là công cuộc xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên để lại ...... + Câu 4: Vì sao Bác khuyên hs cố gắng Hs trả lời “Khuyên học sinh phải cố gắng siêng năng học tập. siêng năng học tập trong những năm học tới bởi vì chỉ cs học tập chungsta mới thoát được đói nghèo.......
  6. +Câu 5: Nếu cảm ghi xcuar em khi đọc + HS có thể tự nêu câu trả lời theo sự tưởng thứ Bác Hồ Viết cho học sinh tượng của mình. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học - GV nhận xét và chốt: Hiểu được tình cảm của Bác Hồ dành - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. cho Thiếu nhi trong ngày Khai trường đặc biệt- ngày khai trường đầu tiên của nước Việt Nam sau khi nước nhà giành độc lập. Hiểu được mong muốn của Bác Hồ qua lời khuyên học sinh, chăm ngoan học giỏi để mai làm những người kế tục sự nghiệp của ông cha ta, xây dưng non sông gánh vai cùng cường quốc năm châu. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm xúc của mình sau khi học xong bài cảm xúc của mình. “Thư gửi các Học sinh” - VD: + Học xong bài Thư gửi các Học sinh, em thây rất thú vị vì đã giúp em biết các cha ông ngày xưa vất vả hi sinh sương - Nhận xét, tuyên dương. máu xây dựng đất nước cho chúng em - GV nhận xét tiết dạy. được học tập trong hòa bình. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ----------------------------------------------------------- Tiếng việt Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
  7. Bài: SỬ DỤNG TỪ ĐIỂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Học sinh biết sử dụng từ điển , biết đọc chữ viết tắt, biết tìm từ và tra nghĩa của từ, cụm từ. - Biết được việc tra từ điển trong cuộc sống. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu từ điển ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. - GDANQP: Biết ơn những người hi sinh vì Tổ quốc, cần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc - GDQCN :Quyền học tập HSKT : Đọc viết : ơ - Tàu dở hàng ở cảng. I. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mời cả lớp hát bài mái trường mến yêu - Cả lớp hát - Trong bài bát nói gì về ngôi trường của - HS cùng trao đổi với GV về nội dung bạn nhỏ? câu chuyện trong bài hát: + Các bạn nhỏ trong bài hát đực thầy cô dùi dắt học tập trong các giờ học. + HS trả lời theo suy nghĩ - HS lắng nghe. 2. Luyện tập. Bài 1: Sắp xếp các bước ở bài tập 1 theo - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
  8. trình tự tra cứu nghĩa của từ trong từ điển. nghe bạn đọc. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 dung yêu cầu. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày Đáp án: c.Chon từ điển phù hợp b. Tìm mục từ bắt đầu bằng chữ Đ a. Tìm từ đọc e. Đọc nghĩa của từ đọc d. Đọc ví dụ đẻ hiểu thêm nghĩa và cách dùng từ đọc. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 2. Đọc các thông tin về từ đọc -1 HS đọc đoạn của bài - GV yêu cầu HS đọc đoạn của bài Cả lớp lắng nghe. - GV mời cả lớp làm việc nhóm 4 - Cả lớp làm việc nhóm 4, xác định nội - GV mời các nhóm trình bày. dung yêu cầu. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Đáp án: a.Từ đọc là động từ b.Nghĩa gốc của từ đọc là nghĩa số 1: Phát thành lời những điều đã được viết ra theo đúng trình tự. c. Từ đọc có 3 nghĩa chuyển( các nghĩa số 2,3,4) các ví đụ về cách sử dụng phần in - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. nghiêng sau mỗi nghĩa -1 HS đọc đoạn của bài Cả lớp lắng nghe. Bài 3: tra cứu nghĩa của từ: học tập, tập - Cả lớp làm việc cá nhân, xác định nội trung, trôi chảy dung yêu cầu. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài - Hs trình bày trước lớp - GV mời cả lớp làm việc cá nhân - GV mời hs trình bày. - Mời các hs khác nhận xét, bổ sung Bài 4: Đặt câu với 1 nghĩa chuyển của bài tập 3 - Cả lớp làm việc nhóm - GV yêu cầu HS đọc đoạn của bài - Xác định nội dung yêu cầu.
  9. - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 - Hs trình bày trước lớp - GV mời các nhóm trình bày. * Nghĩa chuyển - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. + Học tập: Cả lớp học tập tấm gương tốt của bạn Tùng Lâm + Tập trung; Mai Anh tập trung làm bài tập. + Trôi chảy: Bạn Hương đọc bài rất trôi chảy 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã nhanh – Ai đúng”. học vào thực tiễn. + Gv chọn một số từ ngữ gốc và yêu cầu chuyển thành nghĩ chuyển + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau được nghĩa chuyển của từ đó. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ----------------------------------------------------------- Toán PHÉP NHÂN SỐ THẬP PHÂN (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh củng cố thực hiện phép nhân số thập phân,nhận biết được tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép nhân.
  10. - Biết vận dụng thực hiện một số bài toán thực tế liên quan đến nhân số thập phân, vận dụng tính chất giao hoán và kết hợp để tính nhanh và giải quyết bài toán liên quan tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép nhân số thập phân . - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép nhân số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. HSKT : HSKT : Biết tính và đặt tính một số phép tính cộng, trừ đơn giản trong phạm vi (không nhớ) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV bài soạn,SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. -HS SGK, vở dụng cụ học tập phục vụ tiết học III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. Ai nhanh Ai đúng? + Câu 1: Điền đúng hay sai vào ô ? + 1-Trả lời: 93,6 23,4x4= + Câu 2: Điền đúng hay sai vào ô ? + 2-Trả lời: 305,2 43,6 x7= + Câu 3: Thực hiện phép tính: +3 -Trả lời: 664,32 83,04x8 = Câu 4: Tính 33,9x6 = +4- Trả lời: 203,4 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. - GV nhận xét, chốt quy tắc: Muốn trừ hai số thập phân ta thực hiện Học sinh nối tiếp nêu lại cách trừ như sau:
  11. Đặt tính cột dọc nhân từ phải qua trái như nhân số tự nhiên. Đếm tổng số chữ số hàng thập phân ở thừa số ,rồi tách bấy nhiêu chữ số ở tích tính từ phảiqua trái để đặt dấu phảy ở tích 2. Luyện tập Bài 1.: Đặt tính rồi tính 8,6 × 0,7 2,14 × 15 5,2 × 0,43 - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. b) Cho biết 3,6 × 2,4 = 8,64. Không thực - HS làm việc nhóm đôi: thực hiện nhân hiện tính, hãy tìm các tích sau: các số thập phân trong bài tập 1: a) 3,6 × 24 36 × 0,24 0,36 × 2,4 - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực hiện nhân số thập phân trong bài tập 1. b) Phần thập phân của cả hai thừa số có bao nhiêu chữ số thì dùng dấu phẩy tách ở tích ra bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang trái. Vậy kết quả các phép tính như sau: 3,6 × 24 = 86,4 36 × 0,24 = 8,64 0,36 × 2,4 = 0,864 - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) Bài 2. a) >; <; =? - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi -Học sinh làm vào vở ghi Đáp án: a) 3,5 × 7,4 = 7,4 × 3,5 (tính chất giao
  12. hoán của phép nhân) (5,3 × 1,5) × 2 = 5,3 × (1,5 × 2) (tính chất kết hợp của phép nhân) b) 6,84 × 0,2 × 5 = 6,84 × (0,2 × 5) = 6,84 × 1 = 6,84 b) Tính bằng cách thuận tiện. 2,5 × 8,6 × 4 = (2,5 × 4) × 8,6 = 10 × 8,6 6,84 × 0,2 × 5 2,5 × 8,6 × 4 = 86 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên dương. Bài 3: Biết rằng xay xát 1 kg thóc thì được 0,64 kg gạo. Hỏi cô Bình xay xát 50 kg - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. thóc loại đó thì được bao nhiêu ki-lô-gam - HS làm việc nhóm: tóm tắt nêu cách giải gạo?- GV yêu cầu HS đọc đề bài. làm phiếu nhóm và ghi vở đổi vở soát - GV mời HS làm việc nhóm đọc đề, tóm Tóm tắt: tắt nêu cách gải .làm phiếu nhóm và vở 1 kg thóc: 0,64 kg gạo 50 kg thóc: ? kg gạo - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. Bài giải - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Cô Bình xay xát 50 kg thóc loại đó thì - GV chấm số bài, nhận xét tuyên dương được số ki-lô-gam gạo là: (sửa sai) 0,64 × 50 = 32 (kg gạo) Đáp số: 32 kg gạo - Hs chữa bài Bài 4: Mẹ của Mai mua 3 kg xoài hết 75 000 đồng. Cô Hà mua 3,5 kg xoài cùng - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. loại đó, cô đưa cho người bán hàng tờ tiền - HS làm việc nhóm: tóm tắt nêu cách giải 100 000 đồng. Hỏi người bán hàng phải trả làm phiếu nhóm và ghi vở đổi vở soát lại cô Hà bao nhiêu tiền? Bài giải - GV yêu cầu HS đọc đề bài. Mua 1 kg xoài hết số tiền là: - GV mời HS làm việc nhóm đọc đề, tóm 75 000 : 3 = 25 000 (đồng) tắt nêu cách gải .làm phiếu nhóm và vở Cô Hà mua xoài hết số tiền là: 25 000 × 3,5 = 87 500 (đồng)
  13. - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. Người bán hàng phải trả lại cô Hà số tiền - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. là: - GV chấm số bài, nhận xét tuyên dương 100 000 – 87 500 = 12 500 (đồng) (sửa sai) Đáp số: 12 500 đồng Hs chữa bài 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Đi chợ”. - HS lắng nghe trò chơi. - Cách chơi: GV đưa cho HS một số phiếu - Các nhóm lắng nghe luật chơi. hay bảng có ghi phép tính là khối lượng gạo hay quả, củ, muối và giá tiền. Chia lớp thành nhiều nhóm, mỗi nhóm 3-4 HS. GV yêu cầu thảo luận nhóm tìm kết quả đóng vai người bán đưa giá tiền 1 người trả lời đưa số lượng mua cùng tính kết quả số tiền cần trả cô bán hàng . Thời gian chơi từ 2-3 phút. - Các nhóm tham gia chơi. - GV tổ chức trò chơi. Các nhóm rút kinh nghiệm. - Đánh giá tổng kết trò chơi. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ------------------------------------------------------------------------ Thứ 3 ngày 12 tháng 11 năm 2024 Tiếng việt Tiết 3: VIẾT TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐOẠN VĂN GIỚI THIỆU NHÂN VẬT TRONG MỘT CUỐN SÁCH. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Nhớ lại cách viết đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một cuốn sách. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
  14. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết đoạn văn - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HSKT : Đọc viết : ơ - Tàu dở hàng ở cảng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mời cả lớp hát bài mái trường mến yêu - Cả lớp hát - Trong bài bát nói gì về ngôi trường của - HS cùng trao đổi với GV về nội dung bạn nhỏ? câu chuyện trong bài hát: + Các bạn nhỏ trong bài hát đực thầy cô dùi dắt học tập trong các giờ học. + HS trả lời theo suy nghĩ - HS lắng nghe. 2. Luyện tập. Bài 1: Sắp xếp các bước ở bài tập 1 theo - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng trình tự tra cứu nghĩa của từ trong từ điển. nghe bạn đọc. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 dung yêu cầu. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Đáp án: - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. c.Chon từ điển phù hợp b. Tìm mục từ bắt đầu bằng chữ Đ a. Tìm từ đọc e. Đọc nghĩa của từ đọc d. Đọc ví dụ đẻ hiểu thêm nghĩa và cách dùng từ đọc. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
  15. Bài 2. Đọc các thông tin về từ đọc -1 HS đọc đoạn của bài - GV yêu cầu HS đọc đoạn của bài Cả lớp lắng nghe. - GV mời cả lớp làm việc nhóm 4 - Cả lớp làm việc nhóm 4, xác định nội - GV mời các nhóm trình bày. dung yêu cầu. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Đáp án: a.Từ đọc là động từ b.Nghĩa gốc của từ đọc là nghĩa số 1: Phát thành lời những điều đã được viết ra theo đúng trình tự. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. c. Từ đọc có 3 nghĩa chuyển( các nghĩa số 2,3,4) các ví đụ về cách sử dụng phần in nghiêng sau mỗi nghĩa Bài 3: tra cứu nghĩa của từ: học tập, tập trung, trôi chảy - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài -1 HS đọc đoạn của bài - GV mời cả lớp làm việc cá nhân Cả lớp lắng nghe. - Cả lớp làm việc cá nhân, xác định nội - GV mời hs trình bày. dung yêu cầu. - Mời các hs khác nhận xét, bổ sung - Hs trình bày trước lớp Bài 4: Đặt câu với 1 nghĩa chuyển của bài tập 3 - GV yêu cầu HS đọc đoạn của bài - Cả lớp làm việc nhóm - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 - Xác định nội dung yêu cầu. - GV mời các nhóm trình bày. - Hs trình bày trước lớp - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. * Nghĩa chuyển + Học tập: Cả lớp học tập tấm gương tốt của bạn Tùng Lâm + Tập trung; Mai Anh tập trung làm bài tập. + Trôi chảy: Bạn Hương đọc bài rất trôi chảy 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã nhanh – Ai đúng”. học vào thực tiễn. + Gv chọn một số từ ngữ gốc và yêu cầu
  16. chuyển thành nghĩ chuyển + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau được nghĩa chuyển của từ đó. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................. ----------------------------------------------------------- Tiết đọc thư viện ĐỌC CẶP ĐÔI ----------------------------------------------------------- Khoa học CHỦ ĐỀ 2: NĂNG LƯỢNG Bài 10: NĂNG LƯỢNG CHẤT ĐỐT ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Năng lực khoa học tự nhiên: Nêu được một số nguồn năng lượng chất đốt và vai trò của chúng trong đời sống và sản xuất. - Trình bày được biện pháp phòng chống cháy, nổ, ô nhiễm khi sử dụng năng lượng chất đốt - Nêu và thực hiện được việc làm thiết thực để tiết kiệm năng lượng chất đốt. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất cách sử dụng nguồn năng lượng trong đun nấu hằng ngày mà không gây cháy nổ; biện pháp phòng chống cháy nổ, ô nhiễm môi trường khi sử dụng năng lượng chất đốt - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ ý kiến, trình bày kết quả làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học về vai trò của năng lượng chất đốt vào trong cuộc sống.
  17. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức và thực hiện sử dụng năng lượng chất đốt an toán, tiết kiệm. -Tích hợp quyền con người: Quyền được đảm bảo an toàn về tính mạng và sức khỏe -Lồng ghép kỹ năng PCCC: Chú ý khi thực hiện các biện pháp phòng chống cháy, nổ khi sử dụng năng lượng chất đốt HSKT : Lắng nghe bạn nêu vài trò năng lượng trong đời sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức chơi trò chơi "Ô cửa bí mật". - HS thực hiện chơi trò chơi + Cách chơi: GV lần lượt đưa ra các câu hỏi sau - HS lắng nghe GV phổ biến cách mỗi ô cửa để HS trả lời. Ai có câu trả lời đúng sẽ chơi. Và lần lượt lật chọn ô cửa nêu được mở một ô cửa. Mở hết 4 ô cửa sẽ xuất hiện câu trả lời. bức ảnh các bạn nhỏ miền núi ngồi sưởi ấm bên đống lửa. Câu 1: Mạch điện thắp sáng đơn giản có những bộ Câu 1: Mạch điện thắp sáng đơn phận nào? giản gồm: nguồn điện, bóng đèn, dây điện và công tắc. Câu 2: Trong mạch điện thắp sáng, bộ phận nào là Câu 2: Trong mạch điện thắp sáng, nguồn điện? bộ phận công tắc là nguồn điện Câu 3: Vật dẫn điện có đặc điểm gì? Câu 3: Vật dẫn điện cho dòng điện chạy qua. Câu 4: Nêu ví dụ về một số vật chất cách điện? Câu 4: Ví dụ: Sứ, nhựa, gỗ, cao su, thuỷ tinh,... + GV nhận xét, khen ngợi HS tham gia chơi. - GV nêu câu hỏi: Các bạn trong bức ảnh đang - HS nghe, suy nghĩ về vấn đề GV làm gì? Nguồn năng lượng nào tạo hơi ấm cho các đặt ra. bạn? - GV đặt vấn đề: Có những nguồn năng lượng chất - HS lắng nghe, ghi vở. đốt nào và chúng được sử dụng như thế nào trong cuộc sống? - GV giới thiệu bài. Ghi bảng. 2. Hoạt động khám phá:
  18. Hoạt động khám phá 1. 1. Một số năng lượng chất đốt - GV yêu cầu HS quan sát và đọc nội dung thông - HS đọc nội dung thông tin ở hình tin ở hình 1 SGK. 1. - GV giúp HS phân tích nội dung thông tin thông qua các câu hỏi: + Than được khai thác từ đâu và sử dụng vào những việc gì? + Dầu mỏ được khai thác như thế nào và dùng để - HS lắng nghe và nêu câu trả lời. làm gì? + Khí tự nhiên được sử dụng vào những việc gì? + Than được khai thác từ các mỏ than trong lòng đất + Khí sinh học được tạo ra bằng cách nào và dùng + Dầu mỏ được lấy lên từ các giếng để làm gì? dầu - GV xác nhận ý kiến đúng, tuyên dương. + Khí tự nhiên thường được tìm Hoạt động khám phá 2. thấy cùng với than đã và dâu mỏ 2. Vai trò của năng lượng chất đốt trong đời sống + Khí sinh học được tạo ra từ việc ủ và sản xuất các chất thải hữa cơ. - GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm đôi thực - HS lắng nghe. hiện nhiệm vụ trong phiếu học tập: Quan sát hình 2 và cho biết con người, máy móc, dụng cụ và phương tiện giao thông trong hình sử dụng loại chất đốt nào. - HS quan sát các đối tượng: con người, máy móc, dụng cụ và phương tiện giao thông hình 2
  19. SGK. - GV sử dụng các câu hỏi gợi mở cho HS thảo luận: + Hình 2a: Động cơ máy bay sử dụng chất đốt gì? + Hình 2b: Chất đốt nào giúp bếp ga toả nhiệt để nấu chín thức ăn? + Hình 2c: Tàu thuỷ chạy được nhờ năng lượng chất đốt nào? - Thảo luận nhóm theo các câu hỏi + Hình 2d: Năng lượng của loại chất đốt nào giúp gợi mở của GV, hoàn thành phiếu cơ thể các bạn nhỏ ấm lên trong những ngày mùa học tập: đông lạnh giá? + Hình 2e: Xe lu hoạt động được nhờ năng lượng chấtt đốt nào? + Hình 2g: Máy cấy lúa lấy năng lượng từ đầu để hoạt động? - GV yêu cầu các nhóm HS trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, khen ngợi HS và chốt kết quả đúng của từng hình. Hoạt động khám phá 3: - GV tổ chức cho HS hoạt động thảo luận theo nhóm: + Chia HS thành các nhóm và giao cho mỗi nhóm - HS trình bày, nhận xét nội dung. tìm hiểu lợi ích của một loại năng lượng chất đốt khác nhau ( ví dụ: Than đá, dầu mỏ, khí đốt tự - HS lắng nghe ghi nhớ.
  20. nhiện, khí đốt sinh học). + Yêu cầu mỗi nhóm tìm hiểu và trình bày về lợi ích của loại năng lượng chất đốt được giao. - HS làm việc theo nhóm: + Cá nhân mỗi HS trong từng nhóm - Sau khi trình bày, tổ chức thảo luận để HS so nêu ý kiến về lợi ích của năng sánh và đối chiếu lợi ích của các loại năng lượng lượng chất đốt. chất đốt khác nhau. - GV nhận xét, khen ngợi các nhóm. + Nhóm trường tổng hợp ý kiến của các thành viên ( mỗi nhóm có thể tổng hợp bằng cách viết, vẽ sơ đồ tư duy, vẽ tranh minh hoạ,..) - Các nhóm lần lượt trình bày kết quả thảo luận trước lớp. 3. Hoạt động luyện tập. - GV cho HS kể tên các nguồn năng lượng chất - HS suy nghĩ, và lần lượt kể các đốt khác và cho biết nguồn năng lượng đó có nguồn năng lượng chất đốt khác trong tự nhiên hay do con người tạo ra. và cho biết nguồn năng lượng đó có trong tự nhiên hay do con người tạo ra. - GV xác nhận ý kiến đúng, khen ngợi HS. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV chia HS thành 4 nhóm và giao cho mỗi - HS thực hiện thảo luận nhóm, nhóm tìm ví dụ về việc sử dụng năng lượng chất nhóm trưởng điều khiển nhóm. HS đốt đã làm tăng hiệu quả sản xuất và giúp con nêu ví dụ về việc sử dụng năng người giảm bớt sức lao động trong các lĩnh vực lượng chất đốt, phân tích vì sao việc khác nhau. đó lại giúp tăng hiệu quả lao động và giảm bớt sức lao động. - GV tổ chức cho các nhóm trình bày trước lớp. - Lần lượt các nhóm nêu kết quả thảo luận, các nhóm khác bổ sung ( nếu có). + Nhóm 1 về nông nghiệp. + Nhóm 1( Nông nghiệp): Sử dụng dầu đi-ê-den để chạy máy cày, mấy cấy, máy bơm nước,.. giúp con