Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Hiền

docx 40 trang Thủy Bình 15/09/2025 160
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Hiền", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_8_nam_hoc_2024_2025_ho_t.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Hiền

  1. TUẦN 8 BUỔI SÁNG: Thứ 2 ngày 28 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NGHE VÀ CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐỀ: NGƯỜI TIÊU DÙNG THÔNG MINH. I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới. - Giúp HS biết được vì sao phải tiêu dùng thông minh? - Giáo dục HS biết cách tiêu dùng thông minh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, ti vi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Phần 1. Chào cờ - Lớp trực tuần nhận xét, xếp thứ các lớp trong tuần vừa qua. - Thầy HT phổ biến kế hoạch tuần mới. - Cô Tổng phụ trách Đội nhận xét hoạt động tuần 7 và phổ biến kế hoạch tuần 8 Phần 2. Người tiêu dùng thông minh. 1. Khởi động: - GV cho HS hát bài: Em là học sinh lớp 2. - GV dẫn dắt và giới thiệu chủ điểm. 2. GV nói về chủ đề: Tiêu dùng thông minh. a. Người tiêu dùng thông minh là gì? Người tiêu dùng thông minh là người biết lựa chọn, đánh giá và sử dụng chính xác thông tin trong từng trường hợp tiêu dùng cụ thể trên cơ sở quyền và nghĩa vụ của người tiêu dùng. b. Hãy là người tiêu dùng thông minh. Trên thị trường hiện nay tràn ngập nhiều mặt hàng nhái, hàng giả, hàng không rõ nguồn gốc, gây tổn thất về cả sức khỏe và lòng tin của người tiêu dùng. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe, tránh tình trạng mua nhầm các sản phẩm có chất độc hại, hàng giả, hàng kém chất lượng, người tiêu dùng cần chọn lựa những nơi buôn bán uy tín, có kiểm soát nguồn gốc hàng hóa đầu vào.
  2. Ngoài việc mua hàng hóa tại các địa điểm uy tín để đảm bảo sức khỏe và túi tiền, người tiêu dùng nên chọn những sản phẩm có thương hiệu uy tín trong và ngoài nước. Bởi lẽ, qua nhiều năm phát triển, những thương hiệu này đã xây dựng được chỗ đứng trong lòng khách hàng. Trong khi đó, những công ty cung cấp sản phẩm kém chất lượng thường không thể tồn tại được trong thời gian dài. Theo các chuyên gia, khi tìm mua một sản phẩm, người tiêu dùng không nên chỉ nghe vào những lời quảng cáo mà cần phải xem xét nhiều yếu tố về chất lượng, đồng thời, phải tìm hiểu kỹ xem nhà sản xuất có công bố công khai rộng rãi, minh bạch các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm rồi mới đưa ra quyết định đúng đắn cho mình. Tránh mua vì ham rẻ. Ham rẻ khiến người tiêu dùng mua phải hàng kém chất lượng hoặc lãng phí vì không có nhu cầu sử dụng. Chiêu bài hạ giá của các doanh nghiệp khiến người tiêu dùng tốn thêm một mớ tiền mà đáng lẽ ta nên dùng làm việc khác cần thiết hơn. Quảng cáo giúp người tiêu dùng có thêm nhiều thông tin, tuy nhiên cách tiếp nhận không chọn lọc khiến bạn ảo tưởng về giá trị thực của sản phẩm. Hãy là người tiê dùng thông minh và đừng để các mẩu tin quảng cáo dẫn dắt mình. Bên cạnh đó, nên quan tâm đến các chỉ dấu chất lượng, tìm hiểu kỹ điều khoản mua bán, chứng từ liên quan hoặc ít nhất là hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. 3. Vận dụng. - Các em làm gì để thể hiện mình là người tiêu dùng thông minh? - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ... ... ... ... ............... ______________________________________ Tiếng việt ĐỌC: CUỐN SÁCH CỦA EM I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng rõ ràng một văn bản thông tin ngắn, đặc điểm của văn bản thông tin - Hiểu nội dung bài: Các đơn vị xuất bản sách thiếu nhi, cấu trúc một cuốn sách, các công đoạn để tạo ra một cuốn sách.
  3. - Giúp hình thành và phát triển năng lực: nhận biết được các thông tin trên bìa sách: tranh minh họa, tên sách, tên tác giả, tên nhà xuất bản. - Biết giữ gìn sách vở gọn gàng, ngăn nắp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, ti vi, tranh ảnh minh họa. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 1. Khởi động: Trò chơi: Đố bạn? - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV yêu cầu HS đoán: + Cuốn sách viết về điều gì? + Nhân vật chính trong cuốn sách là ai? + Câu chuyện sẽ diễn biến ra sao, kết thúc thế nào? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. - Luyện đọc từ khó: nhà xuất bản, mục lục. - Luyện đọc câu dài: Tên sách/ là hàng chữ lớn ở khoảng giữa bìa sách, thường chứa đựng/ rất nhiều ý nghĩa. - GV hướng dẫn HS chia đoạn: (4 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến viết về điều gì. + Đoạn 2: Tiếp cho đến phía dưới bìa sách. + Đoạn 4: Từ phần lớn các cuốn sách đến hết. - Luyện đọc đoan kết hợp giải nghĩa từ: nhà xuất bản, mục lục. - Luyện đọc đoạn trong nhóm: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm đôi. Tiết 2 * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong SGK/tr.64. - GV hướng dẫn HS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.32. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
  4. C1: Tên sách – thường chứa đựng nhiều ý nghĩa. Tác giả - người viết sách báo. Nhà xuất bản – nơi cuốn sách ra đời. Mục lục - thể hiện các mục chính và vị trí của chúng. C2: GV có thể mở rộng, mang cho HS một cuốn sách mới, cho HS quan sát, nhận ra tên sách, đặt câu hỏi giúp HS dự đoán về nội dung sách: Tên sách là gì? Qua tên sách em biết được điều gì? C3: 1- c; 2 - a; 3 - d; 4 - b C4: a. Phần 2 của cuốn sách có các mục Xương rồng, Thông, Đước. b. Để tìm hiểu về cây xương rồng, em phải đọc trang 25 - HS lắng nghe, đọc thầm. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - HS đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu SGK/ tr.64. - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.32. - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì sao lại chọn ý đó. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu SGK/ tr.64. - GV hướng dẫn HS nói tiếp để hoàn thành câu. - HS hoạt động nhóm 4, thực hiện theo yêu cầu. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi các nhóm lên thực hiện. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Vận dụng: - Em đã đọc được cuốn sách gì? Hãy chia sẻ cùng các bạn? - Về nhà đọc lại bài và chuẩn bị bài: Khi trang sách mở ra. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có)
  5. ... ... ... ... .......... ______________________________________ Thứ 3 ngày 29 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA G I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết viết chữ viết hoa G cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dụng: Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa G. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - Cho HS nghe bài hát: “Chữ đẹp mà nết càng ngoan”. H: Bài hát vừa rồi nói đến ai? (Bạn nhỏ) H: Chúng ta thấy bạn nhỏ trong bài hát vừa rồi như thế nào? (Chữ đẹp và ngoan). H: Các em có muốn viết chữ đẹp không? (Có ạ!) GV: Để giúp các em viết được chữ đúng và đẹp. Giờ tập viết hôm nay, cô sẽ hướng dẫn cho chúng ta cách viết chữ hoa G và câu ứng dụng của nó. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa G. + Chữ hoa G gồm mấy nét? - GV chiếu video hướng dẫn quy trình viết chữ hoa G. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - Yêu cầu HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS.
  6. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa G đầu câu. + Cách nối từ G sang â. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - Yêu cầu HS thực hiện luyện viết chữ hoa G và câu ứng dụng trong vở Tập viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà viết lại chữ hoa G trong vở ô li. - Em hãy tìm từ có chữ hoa G và viết cho đẹp. ( Bắc Giang, ) - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ... ... ... ... .......... _______________________________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: HỌA MI, VẸT VÀ QUẠ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Họa mi, vẹt và quạ. - Kể lại được câu chuyện dựa vào tranh. - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. - GDKN : Bảo vệ môi trường, các loại chim II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
  7. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Kể chuyện Họa mi, vẹt và quạ. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: + Tranh vẽ cảnh ở đâu? + Trong tranh có những ai? + Mọi người đang làm gì? - Theo em, họa mi muốn nói gì với các bạn? Ý kiến của vẹt thế nào? - Tổ chức cho HS kể lại câu chuyện. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Cảm xúc của em sau khi đọc câu chuyện - GV mời 2 HS xung phong kể lại câu chuyện trước lớp (mỗi em kể 2 đoạn – kể nối tiếp đến hết câu chuyện). - GV động viên, khen ngợi. - GV nêu câu hỏi: Câu chuyện muốn nói với em điều gì? - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - Nhận xét, khen ngợi HS. * Hoạt động 3: Vận dụng: - GV hướng dẫn HS kể cho người thân nghe câu chuyện Họa mi, vẹt và quạ. - Nhận xét, tuyên dương HS. - Hôm nay em học bài gì? - GV giúp HS tóm tắt những nội dung chính trong bài học và tự đánh giá những điều mình đã làm được sau bài học. - GV nhận xét giờ học. -Về nhà kể lại cho mọi người cùng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ... ... ... ... .................. ._______________________________ Toán LUYỆN TẬP (TRANG 53) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  8. - Thực hiện được phép cộng,phép trừ ( qua 10) trong phạm vi 20. - Thực hiện được việc tính trong trường hợp có hai dấu phép cộng, trừ. - Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ ( qua 10) trong phạm vi 20. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận, năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề qua giải toán thực tiễn. - Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua trò chơi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu bài tập 4 - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Trò chơi: Ai nhanh ai đúng? - 2 HS thi giải bài toán theo tóm tắt sau: Tóm tắt: Lớp 2A: 8 quyển vở Lớp 2B nhiều hơn lớp 2A: 5 quyển vở. Lớp 2B: .bao nhiêu quyển vở? - GV cùng HS nhận xét, chốt kết quả. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Luyện tập: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV cho HS làm bài vào vở sau đó đổi chéo vở theo cặp đôi kiểm tra bài cho nhau. - Gọi các cặp lên chữa bài ( 1 em đọc phép tính, 1 em đọc nhanh kết quả). - GV lưu ý học sinh về tính chất giao hoán của phép cộng ( 8 + 7, 7+ 8 ). - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hỏi: + Có mấy chuồng chim? Trên mỗi chuồng ghi số nào? + Có mấy con chim? Nêu từng phép tính ứng với con chim đó?
  9. - GV yêu cầu HS tính kết quả của các phép tính ghi trên các con chim rồi tìm chuồng chim cho mỗi con chim. - HS thực hiện theo cặp lần lượt các yêu cầu hướng dẫn. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. + Chuồng của các con chim ghi 8 + 5 và 6 + 7 là chuồng ghi số 13. + Chuồng của các con chim ghi 6 + 9 và 7 + 8 là chuồng ghi số 15. + Chuồng của các con chim ghi 17 – 8 và 14 – 5 là chuồng ghi số 9. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hỏi : Bài toán cho gì? Bài toán hỏi gì? + Muốn biết trên giá có tất cả bao nhiêu quyển sách và vở ta làm phép tính gì? - GV cho học sinh làm bài vào vở. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi HS chia sẻ bài làm. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài giải Số quyển sách và quyển vở trên giá là: 9 + 8 = 17 ( quyển) Đáp số: 17 quyển vở và sách *. Trò chơi “Ai nhanh ai đúng” - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, luật chơi. - GV thao tác mẫu. - GV gắn phiếu bài 4 lên bảng, chia lớp làm 3 tổ (mỗi tổ cử 3 bạn lên lần lượt điền kết quả vào ô trống) - Tổ nào điền nhanh điền đúng tổ đó thắng. - GV nhận xét, khen ngợi HS. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - GV yêu cầu HS nêu đề toán dạng ít hơn rồi giải miệng. (VD: Nhà Lan có 11 con gà, nhà Bình có ít hơn nhà Lan 2 con gà.Hỏi nhà Bình có bao nhiêu con gà?) - GV hệ thống nội dung bài và nhận xét giờ học.
  10. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ... ... ... ... __________________________________ Tự nhiên và Xã hội BÀI 7: NGÀY HỘI ĐỌC SÁCH CỦA CHÚNG EM (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Kể được hoạt động trong ngày hội đọc sách và nêu được ý nghĩa của sự kiện này. - Nhận xét được sự tham gia của các bạn và chia sẻ được cảm nhận của bản thân trong ngày hội đọc sách. - Tích cực đọc sách và tham gia vào các hoạt động trong ngày hội này. - Tuyên truyền cho hoạt động đọc sách, yêu quý sách và tự giác đọc, học tập những điều hay từ sách. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK (Một số tranh ảnh về ngày hội đọc sách của trường - nếu có; Cuốn sách em yêu thích) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khỏi động: Tổ chức cho HS giải câu đố - Có mép, có gáy, không có mồm, Ai yêu, ai quý sẽ càng thông minh Chỉ là trang giấy xinh xinh Nhìn vào là biết càng tinh chuyện đời. - Cũng gáy, cũng ruột đàng hoàng, Cổ, kim, nhân loại thế gian đều cần. - HS thi nhau giải câu đố (Đ/án: Quyển sách). - GV đẫn dắt và giới thiệu bài. 2. Thực hành: *Hoạt động 2: Chia sẻ về cuốn sách em yêu thích. - GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK, thảo luận theo nhóm. + Trong hình là hoạt động gì? + Các bạn đang nói về cuốn sách nào? + Em đã đọc cuốn sách này chưa?
  11. + Em thích nhân vật nào trong cuốn sách đó? + Vì sao em thích nhân vật đó?... - Tổ chức cho HS giới thiệu với bạn hoặc giới thiệu trước lớp cuốn sách em yêu thích. - GV động viên, khen ngợi. 3 Vận dụng - GV hướng dẫn HS lập kế hoạch đọc sách trong tháng. + Thời gian đọc + Tên cuốn sách + Nhân vật yêu thích + Những điều học được từ cuốn sách *Tổng kết: - GV yêu cầu HS đọc và chia sẻ với bạn suy nghĩ của mình về lời chốt của Mặt Trời. - Nói những hiểu biết về hình chốt + Hình vẽ gì? + Lời nói trong hình thể hiện điều gì? + Em đã làm gì để tuyên truyền cho việc đọc sách?... - GV nhận xét, tuyên dương. - Thực hiện kế hoạch đọc sách, kể với bố mẹ người thân về nội dung cuốn sách em đã đọc, những điều hay em đã đọc từ cuốn sách. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ... ... ... ... _________________________________________ Thứ 4 ngày 30 tháng 10 năm 2024 Tiếng việt ĐỌC: KHI TRANG SÁCH MỞ RA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng rõ ràng một văn bản thơ; Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh quan sát được. - Trả lời được các câu hỏi của bài.
  12. - Hiểu nội dung bài: Sách mang cho ta bao điều kì diệu, sách mở ra trước mắt chúng ta cả một thế giới sinh động và hấp dẫn. Nhờ đọc sách chúng ta biết nhiều điều hơn. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Biết chia sẻ về những trải nghiệm, suy nghĩ, cảm xúc có liên quan đến bài học. - Yêu quý sách, có thêm cảm hứng để đọc sách. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, ti vi, tranh minh họa. - HS: SGK, Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 1. Khởi động: Trò chơi: Cuộc thi bơi lội. - Lớp trưởng điềun hành các bạn chơi trò chơi. - GV nhận xét, tuyên dương. - Nói tên những cuốn sách mà em đã đọc; Giới thiệu về cuốn sách mà em thích nhất. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng đọc vui vẻ, háo hức. - Luyện đọc từ khó: cỏ dại, thứ đến - GV hướng dẫn HS chia đoạn: 4 khổ thơ; mỗi lần xuống dòng là một khổ thơ. - Luyện đọc đoạn kết hợp giải nghĩa từ: cỏ dại, thứ đến - Luyện đọc theo nhóm cặp. - Luyện đọc cá nhân. - Quan sát, hỗ trợ HS; Tuyên dương HS đọc tiến bộ. Tiết 2 * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong SGK/tr.67. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. C1: Thứ tự đúng: cỏ dại, cánh chim, trẻ con, người lớn. C2: Trong khổ thơ thứ 2, bạn nhỏ thấy biển, cánh buồm, rừng, gió; Trong khổ thơ thứ 3, bạn nhỏ thấy lửa, ao, giấy. C3: Đáp án C
  13. C4: Các tiếng cùng vần là: lại – dại; đâu – sâu; gì – đi. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc giọng đọc vui vẻ, háo hức. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu SGK/ tr.67. - Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn thiện bài 2 trong VBTTV/tr.34. - Gọi HS chữa bài: trang sách, biển, cánh buồm, rừng, gió, lửa, giấy, ao - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu SGK/ tr.67. - GV hướng dẫn HS đặt câu về một cuốn truyện. - HS làm việc theo nhóm 2. - Gọi đại diện các nhóm đứng dậy nêu - GV sửa cho HS cách diễn đạt. - GV yêu cầu HS làm bài 3,4 VBTTV/tr.34. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Giới thiệu với bạn cuốn sách mà mình yêu thích. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ... ... ... ... _____________________________________________ Toán LUYỆN TẬP (TRANG 55) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố về: + Phép cộng, phép trừ; mối quan hệ về phép cộng và phép trừ. + Tính giá trị biểu thức số.
  14. + Qua trò chơi củng cố,rèn kĩ năng cho HS thực hiện phép cộng, phép trừ (qua 10 ) trong phạm vi 20. - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; phiếu phép tính Trò chơi “ Ai nhanh hơn” - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Trò chơi: Truyền điện. - Lớp trưởng điều hành trò chơi Truyền điện ôn lại các phép tính cộng, trừ đã học. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Luyện tập: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn học sinh làm bài: + Đọc tên từng con vật và phép tính tương ứng con vật đó ở cột 1; đọc kết quả của phép tính và tên thức ăn ở cột 2. + HS tính phép tính ở cột 1 tìm kết quả tương ứng ở cột 2, từ đó ta tìm được thức ăn tương ứng với mỗi con vật. - Gọi HS trình bày kết quả. + Kết quả: 14 - 6 = 8; 5 + 6 = 11; 17 – 8 = 9; 7 + 7 = 14, 16 – 9 = 7. Vậy thức ăn của mèo là cá; thức ăn của khỉ là chuối; thức ăn của chó là khúc xương; thức ăn của voi là cây mía; thức ăn của tằm là lá dâu. - GV nói: Qua bài này, HS có hiểu biết thêm về thức ăn của các con vật. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV cho HS tính kết quả từng phép tính ý a và ý b su đó chọn đáp án đúng theo yêu cầu bài tập. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương.
  15. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV cho HS nêu phép tính trong biểu thức và cách thực hiện biểu thức đó. - Cho HS làm bài trong vở. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. a) 15 – 3 – 6 = 6 b) 16 – 8 + 5 =13 3. Vận dụng: *Trò chơi “ Ai nhanh hơn” - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, luật chơi. - GV thao tác mẫu. - GV cho HS hoạt động theo nhóm. - GV nhận xét, khen ngợi HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ... ... ... ... _________________________________ Đạo đức BÀI 4: YÊU QUÝ BẠN BÈ (TIẾT1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nêu được một số biểu hiện của sự yêu quý bạn bè. - Thực hiện được hành động và lời nói thể hiện sự yêu quý bạn bè. - Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi. - Hình thành phẩm chất nhân ái, chăm chỉ. GDKNS: Biết trân trọng tình cảm bạn bè. * Giáo dục quyền con người Quyền được vui chơi, giải trí II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi, tranh minh họa - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - Em đã làm những gì để thể hiện sự yêu quý, kính trọng thầy cô giáo? - Nhận xét, tuyên dương HS
  16. - HS hát bài ”Lớp chúng ta đoàn kết” - Tình cảm của các bạn trong bài hát được thể hiện như thế nào? - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: - GV ghi lên bảng tên bài Yêu quý bạn bè 2. Khám phá: Hoạt động 1: Tìm hiểu một bài học quý về tình bạn. - GV yêu cầu HS mở sách giáo khoa, trang 18 và nêu nhiệm vụ: Các em hãy đọc câu chuyện Sẻ và Chích. Nhiệm vụ: HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi: + Sẻ đã làm gì khi nhận được hộp kê? + Chích đã làm gì khi nhặt được những hạt kê? + Em có nhận xét gì về việc làm của Chích và Sẻ? + Sẻ đã nhận được từ chích bài học gì về tình bạn? - GV yêu cầu HS đọc truyện - GV yêu cầu HS thảo luận. - GV nhận xét kết quả trả lời, nhận xét, bổ sung, tuyên dương Hoạt đông 2: Tìm hiểu những việc em cần làm để thể hiện sự yêu quý bạn bè. - GV tổ chức cho HS quan sát tranh. - HS thảo luận nhóm 4 Nhiệm vụ: Quan sát tranh trả lời câu hỏi: + Các bạn trong tranh đang làm gì? Việc làm đó thể hiện điều gì? - GV đi tới các nhóm, hỗ trợ cho nhóm gặp khó khăn trong thảo luận - GV yêu cầu đại diện nhóm trả lời kết quả thảo luận. - GV nhận xét, kết luận GV hỏi: - Em hãy kể thêm những việc cần làm để thể hiện sự yêu quý bạn bè? - GV nhận xét, kết luận: Một số việc khác thể hiên sự yêu quý bạn bè như: Lắng nghe, chúc mừng khi bạn có niềm vui, hỏi han khi bạn có chuyện buồn 3. Vận dụng: GDQCN - Liên hệ các em có quyền được vui chơi, giải trí - Nêu những việc cần làm để thể hiện sự yêu quý bạn bạn bè? - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có)
  17. ... ... ... ... ................. _____________________________________ Thứ 5 ngày 31 tháng 10 năm 2024 Tiếng việt NGHE- VIẾT: KHI TRANG SÁCH MỞ RA. PHÂN BIỆT: L/N; ĂN/ĂNG;ÂN/ÂNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, ti vi, bảng phụ. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Trò chơi: Ai nhanh ai đúng? - Gọi 2 nhóm HS mỗi nhóm 3 bạn lên bảng thi làm bài tập: * Điền ng hay ngh? - con ỗng - .. ỉ hè - củ ệ - con ..ựa - Suy ..ĩ - .. ày tháng - GV nhận xét- tuyên dương. - GV giới thiệu bài mới. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - GV hỏi: + Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? - GV hơngs dẫn HS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con. - GV đọc cho HS nghe viết. - HS viết bài vào vở.
  18. - GV yêu cầu HS đổi vở soát lỗi chính tả. - Nhận xét, đánh giá bài HS. * Hoạt động 2: Bài tập chính tả. - Gọi HS đọc yêu cầu bài 2 - GV hướng dẫn HS hoàn thiện vào VBTTV/ tr.34. - HS làm bài vào vở. HS đọc bài làm của mình. - GV chữa bài, nhận xét. a. Chọn l hay n? - Dao có mài mới sắc, người có học mới nên. - Hay học thì sang, hay làm thì có. Lật từng trang từng trang Giấy trắng sờ mát rượi Thơm tho mùi giấy mới Nắn nót bàn tay xinh. b. Gắn bó; cố gắng; gắng sức Ánh nắng; nắn nót, uốn nắn. Vần thơ; vầng trăng; vầng trán. Vân gỗ; vâng lời; vân tay. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Dặn dò: Viết tiếp đoạn còn lại vào vở luyện viết ở nhà. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ... ... ... ... ___________________________________ Tiếng việt LUYỆN TẬP: TỪ NGỮ CHỈ ĐẶC ĐIỂM; CÂU NÊU ĐẶC ĐIỂM; I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tìm được từ ngữ chỉ đặc điểm; Đặt được câu nêu đặc điểm của đò vật. - Biết cách sử dụng dấu chấm và dấu chấm hỏi. - Phát triển vốn từ chỉ đặc điểm - Rèn kĩ năng đặt câu nêu đặc điểm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
  19. - GV: Máy tính, ti vi, bảng phụ. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Trò chơi: Truyền điện. - HS thi nhau đặt một câu nêu công dụng của một đồ dùng học tập. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm Bài 1: - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS quan sát tranh, nêu: + Tên các đồ vật. + Tên đồ vật: thước, quyển vở, bút chì, lọ mực + Các đặc điểm + Các hoạt động: thẳng tắp, trắng tinh, nhọn hoắt, tím ngắt - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT/ tr.35. - HS thực hiện làm bài cá nhân. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV chữa bài, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 2: Viết câu nêu đặc điểm. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - Bài yêu cầu làm gì? - Gọi HS đọc các từ ngữ cột A, cột B. - GV tổ chức HS ghép các từ ngữ tạo thành câu nêu đặc điểm thông qua trò chơi; một HS nói từ ngữ ở cột A, một HS nói từ ngữ ở cột B. - GV yêu cầu làm vào VBT tr.35. - Nhận xét, khen ngợi HS. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu bài 3. - GV hướng dẫn HS chọn dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi vào ô trống thích hợp.
  20. - HS chọn dấu thích hợp vào mỗi ô trống. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Yêu cầu HS tìm từ chỉ đặc điểm ngoài bài học. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ... ... ... ... ___________________________________ Toán NẶNG HƠN, NHẸ HƠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS bước đầu cảm nhận, nhận biết về nặng hơn, nhẹ hơn, về biểu tượng đơn vị đo khối lượng ki- lô – gam.( kg) - Bước đầu so sánh nặng bằng nhau. - Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. GDKNS : Học sinh trải nghiệm cân một số vật II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, ti vi, cân, một số đồ vật cho học sinh trải nghiệm cân - HS: SGK.Vở ô li III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Cho HS chơi trò chơi “Truyền điện” Nêu nhanh kết quả của các phép tính sau: 8 + 6 = 14 5 + 7 = 12 9 + 4 = 13 8 + 7 = 15 11 – 8 = 3 13 - 7 = 6 GV nhận xét – tuyên dương. - GV giới thiệu bài mới. 2. Khám phá: - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.57: