Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hiền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hiền", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_5_nam_hoc_2024_2025_nguy.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hiền
- TUẦN 5 BUỔI SÁNG: Thứ 2 ngày 7 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: THAM GIA PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO “ KHÉO TAY HAY LÀM” I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới. - Tham gia phát động phong trào thi đua “ Khéo tay hay làm”. - Nêu được ý nghĩa của phong trào thi đua “ Khéo tay hay làm”. - Tuyên truyền, cổ động khuyến khích tinh thần sáng tạo, tìm kiếm những ý tưởng mới, thiết thực có khả năng ứng dụng trong đời sống thực tiễn trong các em học sinh. - Rèn luyện ý thức tổ chức kỉ luật, kĩ năng giao tiếp, tạo điều kiện giúp các em yêu thích. Sáng tạo ra những vật dụng có ích trong cuộc sống. GDKN : Biết làm những việc tạo ra các sản phẩm đẹp II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, ti vi, một số vật dụng như: Giấy màu. Hộp quà, keo, bắng dính, kéo .. - HS: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Phần 1. Chào cờ - Lớp trực tuần nhận xét, xếp thứ các lớp trong tuần vừa qua. - Thầy HT phổ biến kế hoạch tuần mới. - Cô Tổng phụ trách Đội nhận xét hoạt động tuần 2 và phổ biến kế hoạch tuần 3. Phần 2. Nghe cô giáo phát động phong trào thi đua “ Khéo tay hay làm”. 1. Thời gian-địa điểm: - Trong tuần. - Tại lớp học 2B. 2. Đối tượng, số lượng: - HS lớp 2B - 32 HS trong lớp.
- 3. Nội dung, hình thức: a. Tạo hình các con vật bằng đất nặn. - Số lượng: 16 em một đội. - Thời gian thực hiện: 30 phút. - Chủ đề: Thế giới tuổi thơ. - Thực hiện tại chỗ từ đất nặn một số sản phẩm các con vật. - Yêu cầu đất nặn phải mịn, dính kết, khi khô cứng phải tạo được hình, màu sắc phong phú. - Trình bày ý tưởng cho mỗi sản phẩm. b. Thiết kế hộp quà đa năng. - Số lượng: 16 em còn lại một đội. - Thời gian thực hiện: 30 phút. - Chủ đề: Thế giới tuổi thơ. - Thực hiện tại chỗ 1 sản phẩm là một hộp quà đa năng với kích thước khi đóng hộp là 15cmx15cm. - Hoàn thành hộp quà có nhiều ngăn, chức năng ứng dụng cao. - Sản phẩm sáng tạo, có màu sắc đẹp, có độ bền tốt. - Trình bày ý tưởng cho mỗi sản phẩm. 4. Tổ chức thực hiện. - GVCN chịu trách nhiệm chính trong các hoạt động. - HS chịu trách nhiệm chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ... ... ... ... ______________________________________ Tiếng việt ĐỌC: CÔ GIÁO LỚP EM I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng các tiếng trong bài. Biết cách đọc bài thơ: “Cô giáo lớp em” với giọng nhẹ nhàng, trìu mến. - Hiểu nội dung bài: Những suy nghĩ, tình cảm của một học sinh với cô giáo của mình. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: biết liên tưởng, tưởng tượng để cảm nhận được vẻ đẹp của hình ảnh cô giáo trong bài thơ.
- - Bồi dưỡng tình cảm yêu quý, kính trọng đối với thầy cô giáo; cảm nhận được niềm vui đến trường; có khả năng làm việc nhóm. GDKNS : Biết quý trọng thầy cô II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, máy chiếu, tranh. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - HS hát và vận động theo bài hát: Bông hồng tặng cô. - GV hỏi: Em hãy nêu tên một số bài thơ hoặc bài hát về thầy cô giáo? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng nhẹ nhàng, trìu mến. - Luyện đọc từ khó: nào, lớp, lời, nắng - GV hướng dẫn HS chia đoạn: 3 khổ thơ tương ứng 3 đoạn - 3 HS đọc nối tiếp - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: nào, lớp, lời, nắng - Luyện đọc theo nhóm: GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm ba. - 2-3 nhóm thi đọc. - Cả lớp cùng GV nhận xét. Tiết 2 * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong SGK - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: C1: Cô giáo đáp lại lời chào của các bạn nhỏ bằng cách mỉm cười thật tươi. C2: Gió đưa thoảng hương nhài; Nắng ghé vào cửa lớp; Xem chúng em học bài. C3: Cô đến lớp rất sớm, cô vui vẻ, dịu dàng, cô dạy các em tập viết, cô giảng bài. C4: Yêu quý, yêu thương - Nhận xét, tuyên dương HS - GV yêu cầu HS học thuộc lòng 2 khổ thơ mình thích. - HS học thuộc lòng và thi đọc trước lớp
- - GV nhận xét, tuyên dương * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu SGK - GV yêu cầu HS luân phiên nói theo cặp đồng thời hoàn thiện vào VBTTV trang 20. - GV gọi 2-3 nhóm chia sẻ. - Tuyên dương, nhận xét. a) Ôi! Mình không ngờ bạn hát hay thế! Ôi chao! Bạn hát hay quá! b) Ôi! Bất ngờ quá, đúng là đồ chơi con thích! Con cảm ơn bố ạ! /A! Cái áo đẹp quá! Con thích lắm! Con cảm ơn mẹ ạ! Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu SGK. - GV yêu cầu HS nói theo nhóm 4 câu nói thể hiện tình cảm với thầy cô giáo. - Gọi các nhóm lên thực hiện - Nhận xét chung, tuyên dương HS. VD: Em rất yêu quý thầy cô giáo/ Em nhớ thầy cô giáo cũ của em 3. Vận dụng: - Bố đi công tác về mua cho em một món quà. Em rất bất ngờ và ngạc nhiên. Em nói như thế nào để thể hiện sự ngạc nhiên đó? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ... ... ... ... ___________________________________ Toán BẢNG CỘNG (QUA 10) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- - Hình thành được bảng cộng (qua 10) qua việc hệ thống lại các phép cộng (qua 10) đã học thành một bảng. - Vận dụng bảng cộng (qua 10) vào tính nhẩm, giả các bài tập hoặc bài toán thực tế liên quan đến phép cộng (qua 10) - Phát triển năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, ti vi, bộ đồ dùng Toán, bảng phụ. - HS: SGK. Vở ô li III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Trò chơi: Ai nhanh ai đúng? - 2 HS lên bảng thi điền kết quả các phép tính 9 + 4 và 8 + 5. (có nêu cách tính) - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt và giới thiệu bài. 2. Khám phá: - GV nêu đưa ra câu chuyện Mai và Rô-bốt cùng hoàn thành các phép cộng ( qua 10) đã học ( 9 + 2; 8 + 6; 7 + 5; 6 + 6) ( - GV cho 2 HS đóng vai Mai và Rô – bốt để hỏi đáp. + Mai: Bạn hãy nêu cho tớ cách tính 9 + 2? + Rô-bốt: Tách 2 = 1 + 1; lấy 9 + 1 = 10 rồi cộng thêm 1 được kết quả là 11. Nhờ bạn nêu cho tớ cách tính 8 + 6? + Mai: Tách 6 = 2 + 4; lấy 8 + 2 = 10 rồi cộng thêm 4 được kết quả là 14. + Mai: (hỏi lớp) nêu giúp mình cách tính 7 + 5 và 6 + 6 - GV gọi 2-3 HS trả lời. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỏi: Các phép cộng (9 + 2; 8 + 6; 7 + 5; 6 + 6) có đặc điểm chung nào?(Là các phép cộng có kết quả lớn hơn 10.) - Gv yêu cầu HS hãy hoàn thành luôn bảng cộng (qua 10). - GV yêu cầu HS nêu cách tính 9 + 3; 7 + 5; 5 + 7; 3 + 9 - GV gọi HS nối tiếp nêu các phép cộng trong bảng cộng (qua 10). *GV chốt cách tính các phép cộng (qua 10). 3. Hoạt động: Bài 1:
- - Gọi HS đọc đề bài. ? Đề bài yêu cầu gì? ? Thế nào là tính nhẩm? - GV yêu cầu HS nhẩm nhanh kết quả của các phép tính. - GV gọi HS nối tiếp nêu kết quả của từng phép tính. ? Hãy nêu cách nhẩm của phép tính 9 + 5; 7 + 6 - GV nhận xét, tuyên dương. *GV chốt các phép cộng trong bảng cộng ( qua 10) Bài 2: - GV tổ chức thành trò chơi “Tìm cá cho mèo”: - GV nêu tên trò chơi; phổ biến cách chơi, luật chơi và chia đội. - GV thao tác mẫu. - GV phát đồ dùng cho các nhóm; yêu cầu các nhóm thực hiện. - GV nhận xét, khen ngợi HS Chú ý: Ở bài này GV có thể đưa thêm các phép công (qua 10) để cho HS luyện tập thêm. Bài 3: - GV gọi HS đọc đề bài. ? Đề bài yêu cầu gì? - GV: Đề bài cho ta nhiều đèn lồng. Trên mỗi đèn lồng đều ghi một phép tính cộng thuộc bảng cộng (qua 10). - GV yêu cầu HS quan sát tranh và nhẩm kết quả của phép tính ở mỗi đèn lồng. - GV yêu cầu HS nối tiếp nêu lần lượt kết quả các phép tính ghi ở từng đèn lồng. ? Các đèn lồng nào ghi phép tính có kết quả bằng nhau? Và bằng bao nhiêu? + Đèn lồng 7 + 5; 4 + 8; 9 + 3 có kết quả bằng nhau (bằng 12). ? Trong bốn đèn lồng màu đỏ, dèn lồng nào ghi phép tính có kết quả lớn nhất? + Đèn lồng ghi phép tính 8 + 7 có kết quả lớn nhất. ? Đèn lồng ghi phép tính có kết quả bé nhất? + Đèn lồng ghi phép tính 6 + 5 có kết quả bé nhất. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng:
- - GV tổ chức cho HS chơi “Xì điện” nối tiếp nêu các phép tính trong bảng cộng qua 10. - Hôm nay chúng ta học bài gì? - GV hệ thống nội dung bài và nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ... ... ... ... _________________________________________ Thứ 3 ngày 8 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA D I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết viết chữ viết hoa D cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Dung dăng dung dẻ/ Dắt trẻ đi chơi - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa D. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - Cho HS nghe bài hát: “Chữ đẹp mà nết càng ngoan”. H: Bài hát vừa rồi nói đến ai? (Bạn nhỏ) H: Chúng ta thấy bạn nhỏ trong bài hát vừa rồi như thế nào? (Chữ đẹp và ngoan). H: Các em có muốn viết chữ đẹp không? (Có ạ!) GV: Để giúp các em viết được chữ đúng và đẹp. Giờ tập viết hôm nay, cô sẽ hướng dẫn cho chúng ta cách viết chữ hoa D và câu ứng dụng của nó. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa D. + Chữ hoa D gồm mấy nét?
- - GV chiếu video hướng dẫn quy trình viết chữ hoa D. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - Yêu cầu HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa D đầu câu. + Cách nối từ D sang u. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - Yêu cầu HS thực hiện luyện viết chữ hoa D và câu ứng dụng trong vở Tập viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3.Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Em hãy tìm từ có chữ hoa D và viết cho đẹp. ( Duyên Hải, ) - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ... ... ... ... ________________________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: CẬU BÉ HAM HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện “Cậu bé ham học” - Kể lại được 1 - 2 đoạn câu chuyện dựa vào tranh - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt.
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Mỗi bức tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: HS nghe kể chuyện - GV kể chuyện lần 1 kết hợp chỉ hình ảnh 4 bức tranh. - GV kể chuyện lần 2 - GV nêu câu hỏi dưới mỗi tranh: + Vì sao cậu bé Vũ Duệ không được đi học? + Buổi sáng, Vũ Duệ thường cõng em đi đâu? + Vì sao Vũ Duệ được thầy khen? + Vì sao Vũ Duệ được đi học? - GV nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 2: Kể lại 1-2 đoạn câu chuyện theo tranh. - GV yêu cầu HS nhìn tranh, đọc câu hỏi dưới tranh, nhớ lại nội dung câu chuyện, chọn 1-2 đoạn nhớ nhất hoặc thích nhất tập kể. - Yêu cầu HS tập kể theo cặp - Nhận xét, khen ngợi HS. * Hoạt động 3: Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Hướng dẫn HS kể cho người thân nghe câu chuyện hoặc kể 1-2 đoạn của câu chuyện - Yêu cầu HS nhận xét về cậu bé trong câu chuyện. - Nhận xét, tuyên dương HS. - GV nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ... ... ... ... ________________________________ Toán LUYỆN TẬP ( Trang 34) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- - Thực hành, vận dụng được bảng cộng (qua 10) vào giải các bài tập và bài toán thực tế liên quan đến phép cộng (qua 10) và so sánh các số. - Củng cố về tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính, so sánh số, .. - Phát triển năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, kĩ năng so sánh số, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK.Vở ô li, Bộ đồ dùng Toán III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi xì điện (yêu cầu nêu các phép cộng có kết quả qua 10) - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Khám phá – luyện tập: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hỏi: Trong một phép tính khi biết hai số hạng, muốn tìm Tổng ta làm như thế nào? - GV gọi HS nêu kết quả của cột đầu tiên. - GV gọi HS nêu số cần điền ở cột thứ hai và hỏi: Làm thế nào em tìm ra được đây là số cần điền? - GV yêu cầu HS điền các ô còn lại. - GV chữa bài, nhận xét, tuyên dương. Bài 2: - Gọi HS đọc đề bài. - Bài yêu cầu làm gì? a) - GV hỏi: Số cần điền vào hình tròn là bao nhiêu? Vì sao? - GV thực hiện tương tự để tìm số được điền vào ngôi sao. - GV lưu ý HS cần nhẩm kết quả từng phép tính theo thứ tự từ trái sang phải rồi điền kết quả theo yêu cầu. b) GV yêu cầu HS tự điền. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS.
- Bài 3: - GV tổ chức thành trò chơi “Tìm tổ ong cho gấu”: - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, luật chơi. - GV thao tác mẫu. - GV phát đồ dùng cho các nhóm; yêu cầu các nhóm thực hiện. - GV nhận xét, khen ngợi HS Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Hướng dẫn HS nhận xét các vế so sánh: a) Vế trái là một phép tính, vế phải là số cụ thể. b) Cả hai vế đều là phép tính. => Để so sánh được hai vế, ta làm như thế nào? - GV cho HS làm bài vào vở ô li. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 5: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. (GV đưa hình ảnh ca-bin thực tế để cho HS quan sát) - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - GV yêu cầu HS làm bài vảo vở. - GV chữa bài. (Có thể yêu cầu HS nêu lời giải khác) - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HSKT Tô 3 dòng số 3 và 3 dòng số 4 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Lấy ví dụ về phép tính cộng (qua 10) - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ... ... ... ... _________________________________ Tự nhiên và Xã hội
- ÔN TẬP CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố, kiến thức, kĩ năng đã học về chủ đề Gia đình. - Biết chia sẻ thong tin với bạn bè về các thế hệ trong gia đình, nghề nghiệp của người lớn; cách phòng chống ngộ độc khi ở nhà và những việc đã làm để giữ sạch nhà ở. - Trân trọng, yêu quý gia đình và thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc, yêu thương các thế hệ trong gia đình. - Thực hiện những việc phòng tránh ngộ độc và giữ gìn vệ sinh nhà ở bằng các việc làm phù hợp. Dạy học stem: Làm cây gia đình II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, tranh minh họa. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - GV đưa ra các câu hỏi gợi ý để HS kể những việc làm thể hiện tình cảm của mình đôi với các thế hệ trong gia đình: + Em thường làm gì và ngày sinh nhật ông, bà, bố mẹ, anh, chị? + Em thường làm gì để ông, bà, bố, mẹ vui? - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài. 2. Thực hành: * Hoạt động 1: Sơ đồ về chủ đề Gia đình Dạy học stem: Cây gia đình - GV tổ chức cho HS làm cây gia đình bằng bìa và hoàn thành sơ đồ hệ thống kiến thức và nội dung đã học theo nhóm về chủ đề gia đình trên giấy A3. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 trong vòng 3 phút. - Gọi đại diện các nhóm lên trình bày. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 2: Những việc làm thể hiện sự quan tâm đến người thân - Yêu cầu HS quan sát tranh 1,2,3 trang 22 và nêu nội dung từng hình bằng cách GV đặt các câu hỏi gợi ý: + Hành động nào của Hoa và em trai thể hiện sự quan tâm và yêu thương dành cho ông, bà, bố, mẹ? + Bố mẹ Hoa đã làm gì nhân ngày sinh nhật bà?
- + Những việc làm của mọi người thể hiện điều gì? - Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày kết quả thảo luận. - GV chốt, nhận xét, tuyên dương HS. 2. Vận dụng: - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi nói cho bạn nghe về các thế hệ trong gia đình mình, những việc đã làm, sẽ làm để thể hiện sự quan tâm, chăm sóc của bản thân với các thế hệ. (Nhổ tóc bạc cho ông, kể chuyện cho bà nghe, giúp bố mẹ dọn dẹp nhà cửa, chơi với em ) - GV nhận xét, khen ngợi. - Hôm nay em được ôn lại nội dung nào đã học? - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ... ... ... ... _____________________________________ Thứ 4 ngày 9 tháng 10 năm 2024 Tiếng việt ĐỌC: THỜI KHÓA BIỂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng các từ khó, đọc rõ ràng danh sách học sinh, biết cách đọc các cột dọc, hàng ngang từ trái qua phải, biết nghỉ hơi sau khi đọc xong từng cột, từng dòng. - Hiểu nội dung thông tin từng cột, từng hàng và toàn bộ danh sách. Hiểu cách sắp xếp nội dung trong thời khóa biểu. - Giúp hình thành và phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ trong việc kể về các hoạt động hàng ngày của em. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, ti vi, TKB. - HS: SGK, Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 1. Khởi động: Trò chơi: Ai đọc giỏi? - Gọi HS đọc thuộc lòng bài “Cô giáo lớp em” - Em thấy tình cảm của bạn nhỏ dành cho cô giáo như thế nào?
- - Nhận xét, tuyên dương. - Em đã làm thế nào để biết được các môn học trong ngày, trong tuần? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV hướng dẫn cả lớp biết cách đọc một loại văn bản gồm có các cột dọc, cột ngang, hia thành nhiều ô và trong mỗi ô chưa một thông tin cần thiết. Khi đọc các em cần chú ý vừa đọc vừa quan sát, ghi nhớ nội dung trong thời khóa biểu cũng như các bài đọc có hình thức trình bày như bài đọc Thời khóa biểu mà chúng đang học đây. - GV đọc mẫu: đọc chậm, rõ, ngắt, nghỉ, nhấn giọng đúng chỗ. - GV yêu cầu HS đọc nối tiếp câu từng cột trong thời khóa biểu. - Luyện đọc từ khó: Thời khóa biểu, hướng dẫn, mĩ thuật, tự nhiên và xã hội - GV hướng dẫn HS cách ngắt giọng khi đọc bảng biểu: Thứ hai/ Buổi sáng/ tiết 1/ Tiếng Việt/ tiết 2/ Toán... - GV hướng dẫn HS chia đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến thứ - buổi - tiết - môn. + Đoạn 2: Toàn bộ nội dung buổi sáng trong thời khóa biểu. + Đoạn 3: Toàn bộ nội dung buổi chiều trong thời khóa biểu. - GV kết hợp giải nghĩa từ: hàng ngang, trải nghiệm... và hướng dẫn HS hiểu nghĩa của một vài môn trong thời khóa biểu. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm đôi. - Gọi 1- 2 HS đọc thành tiếng cả văn bản. - GV đọc lại toàn bài. Tiết 2 * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong SGK/tr.44. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + C1: Thứ hai, buổi sáng, tiết 1: Hoạt động trải nghiệm; tiết 2: Toán; tiết 3,4: Tiếng Việt; buổi chiều, tiết 1: Tiếng anh; tiết 2: Tự học có hướng dẫn. + C2: Sáng thứ hai có 4 tiết + C3: Thứ năm có môn Tiếng Việt, Giáo dục thể chất, Toán, Tự nhiên - xã hội, Tự học có hướng dẫn. + C4: HS tự suy luận
- - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc lại toàn bài - Gọi HS đọc toàn bài - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Câu 1: - Gọi HS đọc yêu cầu SGK/ tr.44 - GV yêu cầu HS quan sát tranh, tìm tên sự vật trong mỗi tranh. - GV yêu cầu HS hỏi đáp theo cặp, đồng thời hoàn thiện bài 2 trong VBTTV trang 21. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu SGK/ tr.45 - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm hai nêu câu giới thiệu môn học hoặc hoạt động ở trường, - GV sửa cho HS cách diễn đạt. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Vận dụng: - Em đọc thời khóa biểu của lớp em hôm nay em học những môn gì? - GV nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ... ... ... ... ___________________________________ Toán GIẢI BÀI TOÁN VỀ THÊM MỘT SỐ ĐƠN VỊ I. YÊU CẦN CẦN ĐẠT: - HS nhận biết được bài toán về thêm một số đơn vị. Biết giải và trình bày bài giải bài toán về thêm ( có một bước tính) - Vận dụng giải được các bài toán về thêm một số đơn vị (liên quan đến ý nghĩa thực tiễn của phép tính). - Phát triển năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
- - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, ti vi, bộ đồ dùng Toán. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Trò chơi: Ai nhanh hơn? - GV gọi 2 HS lên bảng thi điền dấu >, <, = 7 + 8 . 14 6 + 5 . 12 - GV nhận xét tuyên dương - GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới. 2. Khám phá: - GV nêu bài toán ( có hình minh họa). - GV yêu cầu HS đọc lại đề toán. *GV hướng dẫn tóm tắt bài toán. - GV hỏi: + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? - GV dựa vào trả lời của HS để hiện ra tóm tắt. Tóm tắt Có: 8 quả trứng Thêm: 2 quả trứng Có tất cả: quả trứng? - GV yêu cầu HS nêu lại bài toán. * GV chốt: Đây là bài toán về thêm một số đơn vị. *GV hướng dẫn cách giải bài toán: - Cho HS nêu lời giải. - Yêu cầu HS suy nghĩ để viết phép tính ra nháp, 1HS lên bảng làm bài. - GV hỏi: Tại sao con làm phép cộng? - GV chữa bài và nhận xét. * GV hướng dẫn cách trình bày bài giải: - GV gọi HS nêu lại lời giải, phép tính giải, đáp số.( Khi HS nêu, GV hướng dẫn HS cách trình bày lên bảng lớp) - Cả lớp theo dõi. Bài giải: Số quả trứng có tất cả là:
- 8 + 2 = 10 ( quả) Đáp số: 10 quả trứng. *GV nêu lại các bước giải bài toán có lời văn: + Tìm hiểu, phân tích, tóm tắt đề bài ( phần này không cần ghi vào bài giải) + Tìm cách giải bài toán ( Tìm phép tính giải, câu lời giải) + Trình bày ( viết) bài giải: Câu lời giải Phép tính giải Đáp số. 3. Hoạt động: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. ? Bài cho biết gì? ? Bài toán hỏi gì? - GV hoàn thiện phần tóm tắt bài toán trong SGK. - GV gọi HS nêu lại đề toán dựa vào tóm tắt. ? Bài toán thuộc dạng toán nào? (Bài toán về thêm một số đơn vị.) - GV gọi 1HS lên bảng giải bài toán, lớp làm vở. Bài giải Số bông hoa có tất cả là: 9 + 6 = 15( bông) Đáp số: 15 bông hoa. - GV chữa bài. - GV (có thể yêu cầu HS nêu thêm lời giải khác) nhận xét, tuyên dương. *GV chốt lại dạng toán và cách trình bày bài giải bài toán có lời văn Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. ? Bài cho biết gì? ? Bài toán hỏi gì? - GV hoàn thiện phần tóm tắt bài toán trong SGK. - GV gọi HS nêu lại đề toán dựa vào tóm tắt. ? Bài toán thuộc dạng toán nào? - GV gọi 1HS lên bảng giải bài toán, lớp làm vở. - GV gọi HS nêu lại đề toán dựa vào tóm tắt. ? Bài toán thuộc dạng toán nào? (Bài toán về thêm một số đơn vị.) - GV yêu cầu cả lớp làm bài cá nhân vào vở. 1 HS làm bảng phụ. Bài giải
- Số bạn chơi kéo co có tất cả là: 8 + 4 = 12( bạn) Đáp số: 12 bạn - GV chữa bài. - GV (có thể yêu cầu HS nêu thêm lời giải khác) nhận xét, tuyên dương. *GV chốt lại dạng toán và cách trình bày bài giải bài toán có lời văn 3. Vận dụng: - Có 6 bạn đang kéo co, có thêm 6 bạn nữa. Hỏi có tất cả bao nhiêu bạn chơi kéo co? - Khi trình bày bài giải bài toán có lời văn ta cần chú ý điều gì? - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ... ... ... ... _______________________________ Thứ 5 ngày 10 tháng 10 năm 2024 Tiếng việt NGHE - VIẾT: THỜI KHÓA BIỂU PHÂN BIỆT: C/K; CH/TR; V/D I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nghe viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. Trình bày đúng đoạn văn, biết viết hoa chữ cái đầu câu. - Làm đúng các bài tập chính tả. - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - GV viết một số tên riêng lên bảng và cho HS nhận diện tên nào được viết đúng - HS nêu – GV nhận xét tuyên dương - GV giới thiệu bài mới.
- 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Nghe - viết chính tả. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - GV hỏi: + Đoạn văn có những chữ nào viết hoa? + Đoạn văn có những chữ nào dễ viết sai? - GV hướng dẫn HS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con. - GV đọc cho HS nghe viết. - GV yêu cầu HS đổi vở soát lỗi chính tả. - Nhận xét, đánh giá bài HS * Hoạt động 2: Bài tập chính tả. - Gọi HS đọc yêu cầu bài 2 - GV hướng dẫn HS quan sát tranh và tim sự vật trong mỗi bức tranh - HS làm việc cá nhân sau đó viết vào vở. - Gọi HS đọc kết quả trước lớp: cái kéo, thước kẻ, cặp sách - GV nhận xét - Gọi HS đọc yêu cầu bài 3 - GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài tập - GV hướng dẫn HS hoàn thiện vào VBTTV - GV chữa bài, nhận xét. 3. Vận dụng: - GV đọc – HS viết từ vào vở nháp: Thời khóa biểu, cái kéo, thước kẻ,mặt trời. - GV hệ thống nội dung bài và nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ... ... ... ... _______________________________ Tiếng Việt TỪ NGỮ CHỈ SỰ VẬT, HOẠT ĐỘNG. CÂU NÊU HOẠT ĐỘNG I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tìm được từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động - Đặt được câu nêu hoạt động với từ tìm được.
- - Phát triển vốn từ chỉ sự vật, hoạt động - Rèn kĩ năng đặt câu với từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, ti vi. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Trò chơi: Ai nhanh? Tìm các từ chỉ hoạt động trong các từ sau: Ăn cơm, vàng óng, nhảy dây, xanh biếc, đọc bài, đá cầu. - GV theo dõi, nhận xét. - GV dắn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động. Bài 1: - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS quan sát tranh, nêu: a) Từ ngữ chỉ sự vật? b) Từ ngữ chỉ hoạt động? - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào VBT - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV chữa bài, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. *Kết quả: a) Từ ngữ chỉ sự vật: bàn, ghế, cây, sách,.. b) Từ ngữ chỉ hoạt động: tập thể dục, vẽ, trao đổi,... * Hoạt động 2: Đặt câu nêu hoạt động Bài 2: - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp. - GV gọi một số HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, khen ngợi HS. 3. Vận dụng: - Đặt một câu nêu hoạt động của em ở trường?



