Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Mai Thị Quyên

doc 40 trang Thủy Bình 15/09/2025 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Mai Thị Quyên", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_30_nam_hoc_2024_2025_mai.doc

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Mai Thị Quyên

  1. TUẦN 30 BUỔI SÁNG Thứ 3 ngày 8 tháng 4 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: BẢO VỆ CẢNH QUAN QUÊ EM. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới. - Nhận biết được các việc làm để bảo vệ cảnh quan quê em. - Biết bảo vệ cảnh quan quê em. - Có ý thức trách nhiệm trong việc bảo vệ cảnh quan quê em. - Thực hiện được các hành động bảo vệ về các cảnh quan thiên nhiên quê em. - Có ý thức thực hiện những việc làm phù hợp theo độ tuổi để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. Tích hợp QCN: Tích hợp bộ phận: Quyền và nghĩa vụ bảo vệ môi trường. GDĐP: Chủ đề 2: Hoạt động 3: Vận dụng sáng tạo: Bảo vệ môi trường nơi công cộng - HSKT: Biết tham gia lễ chào cờ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Máy tính, ti vi. -Tranh, ảnh cảnh quan quê hương. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Phần 1. Chào cờ - Lớp trực tuần nhận xét, xếp thứ các lớp trong tuần vừa qua. - Thầy HT phổ biến kế hoạch tuần mới. - Cô Tổng phụ trách Đội nhận xét hoạt động Đội tuần 29 và phổ biến kế hoạch tuần 30. Phần 2.Hát, đọc thơ về quê hương đất nước. HĐ1. Khởi động: - HS hát và vận động theo bài hát: Quê hương tươi đẹp. - GV dẫn dắt và giới thiệu bài. HĐ2.Khám phá * GV cho HS xem những cảnh quan quê hương nơi HS sinh sống. - HS quan sát. 1
  2. + Vì sao phải bảo vệ cảnh quan thiên nhiên quê em? -Làm việc theo nhóm + Tại sao phải trồng và chăm sóc cây xanh? + Có nên tùy tiện bẻ cành, hái hoa không? Vì sao? + Có nên vứt rác bừa bãi không? Vì sao? - GV cho HS chia sẻ về tác dụng của những việc làm để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên quê em. - GV bổ sung: Trồng, chăm sóc và bảo vệ cây xanh. Không tùy tiện bẻ cành hái hoa. Không vứt rác bừa bãi là những việc làm cần thiết để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên quê em. - Kể những việc em đã làm để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên quê em. HĐ3: Vận dụng. Tích hợp QCN: Tích hợp bộ phận: Quyền và nghĩa vụ bảo vệ môi trường. GDĐP: Chủ đề 2: Hoạt động 3: Vận dụng sáng tạo: Bảo vệ môi trường nơi công cộng - Em cảm thấy như thế nào khi làm những việc để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên? - GV nhận xét thái độ học tập của HS trong tiết học. - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) ____________________________________ Tiếng việt ĐỌC: MAI AN TIÊM I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học HS đạt được những yêu cầu sau: - Đọc đúng các từ khó; đúng lời của nhân vật; phân biệt lời người kể chuyện với lời nhân vật để đọc với ngữ điệu phù hợp trong câu chuyện Mai An Tiêm. - Hiểu nội dung bài: Hiểu được về nguồn gốc một loại cây trái quen thuộc. Trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung câu chuyện Mai An Tiêm. Quan sát tranh và hiểu được các chi tiết trong tranh. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: trí tưởng tượng, sự liên tưởng về các sự vật. sự việc trong tự nhiên. 2
  3. - Tự hào về đất nước, con người Việt Nam; ca ngợi phẩm chất cần cù, thông minh, sáng tạo của người Việt Nam; có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân, có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. - GDHS tự hào về đất nước, con người Việt Nam - HSKT: Đọc ôn bảng chữ cái II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh. Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 1. Khởi động: Trò chơi: Đố bạn? - HS đọc câu đố: Vỏ xanh, ruột đỏ, hạt đen Hoa vàng, lá biếc, đố em quả gì? - HS giải câu đố. Yêu cầu HS chú ý vào đặc điểm của các sự vật để phán đoán xem đặc điểm đó là của quả gì. - Mời HS chia sẻ đáp án của câu đố. (Quả dưa hấu) - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu. Chú ý đọc đúng lời người kể chuyện. Ngắt, nghỉ, nhấn giọng đúng chỗ. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: hiểu lầm, lời nói, nổi giận, tre nứa, nảy mầm, đảo hoang, hối hận - Luyện đọc câu dài: Ngày xưa,/ có một người tên là Mai An Tiêm/ được Vua Hùng yêu mến nhận làm con nuôi.// Một lần,/ vì hiểu lầm lời nói của An Tiêm/ nên nhà vua nổi giận,/ đày An Tiêm ra đảo hoang. - GV hướng dẫn HS chia đoạn: (4 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến ra đảo hoang. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến quần áo. + Đoạn 3: Tiếp theo đến gieo trồng khắp đảo. + Đoạn 4: Phần còn lại. - Luyện đọc đoạn kết hợp giải nghĩa từ: hiểu lầm, lời nói, nổi giận, tre nứa, nảy mầm, đảo hoang, hối hận - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm bốn. 3
  4. Tiết 2 * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.93. - GV hướng dẫn HS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.50. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu C1: Vợ chồng Mai An Tiêm đã dựng nhà bằng tre nứa, lấy cỏ khô tết thành quần áo, nhặt và gieo trồng một loại hạt do chim thả xuống. C2: Mai An Tiêm nghĩ thứ quả này chim ăn được thì người cũng ăn được. C3: Quả có vỏ màu xanh, ruột đỏ, hạt đen nhánh, vị ngọt và mát. Quả đó có tên là dưa hấu. C4: Mai An Tiêm là người cần cù, chịu khó, dám nghĩ dám làm, thông minh, sáng tạo và hiếu thảo. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: Tìm từ ngữ chỉ hoạt động trong đoạn văn. - Gọi HS đọc yêu cầu SGK/ tr.93 - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tìm từ chỉ hoạt động trong đoạn văn, đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.50. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: Đặt một câu với từ ngữ vừa tìm được. - Gọi HS đọc yêu cầu SGK/ tr.93. - GV hướng dẫn cách thực hiện - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi các nhóm đọc bài của nhau và góp ý cho nhau. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - GDHS tự hào về đất nước, con người Việt Nam - Tìm một từ ngữ chỉ hoạt động và đặt câu với tù đó? - GV nhận xét giờ học 4
  5. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) ____________________________________ Toán LUYỆN TẬP (trang 89) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học HS đạt được những yêu cầu sau: - HS biết cách làm tính trừ không nhớ các số trong phạm vi 1000. - Làm được dạng toán có 2 bước tính. - Biết so sánh các số, đơn vị đo độ dài mét. - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. - HSKT: Tô số 5 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: SGK, tranh ảnh các bài tập, phiếu bài tập 4. - HS: SGK, vở Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Trò chơi: Ai nhanh? *Đặt tính rồi tính: HS1: 257– 132 HS2: 753 - 354 - GV sửa bài và nhận xét. 2. Thực hành – Luyện tập: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV trong tranh vẽ con gì? Vậy con trâu trong tranh ăn gì? (Vẽ con trâu. Trâu trong tranh ăn cỏ.) + Trâu sẽ ăn bó cỏ ghi phép tính có kết quả lớn nhất? Vậy con trâu sẽ ăn bó cỏ nào? +Vì sao? (so sánh 3 số chọn số lớn nhất.) - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. 5
  6. - Bài yêu cầu làm gì? - Bài toán thực hiện mấy phép tính? ( Bài toán thực hiện 2 phép tính). - GV cho HS làm việc nhóm đôi. - GV gọi một số nhóm trả lời. - GV nhận xét bài làm của các nhóm và bài làm trên bảng. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? + Bài toán cho biết có 2 hình gì? (Có 1 hình vuông và 1 hình tròn.) + Trong hình tròn có những số nào? (Gồm 3 số 824, 842, 749) + Trong hình tròn số nào là số lớn nhất? (Số lớn nhất trong hình tròn là số 842) + Trong hình vuông có những số nào? + Trong hình vuông số bé nhất là số nào? Là số 410 + Hiệu của số lớn nhất trong hình tròn và số bé nhất trong hình vuông là số bao nhiêu? + Em làm như thế nào? (số lớn nhất trong hình tròn là 842, số bé nhất trong hình vuông là số 410. Ta lấy 842 số lớn nhất trong hình tròn trừ 410 số bé nhất trong hình vuông bằng 432.) - GV nhận xét, tuyên dương HS. Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV cho HS làm phiếu bài tập. - GV thu nhận xét một số phiếu. - GV quan sát nhật xét, sửa bài. Bài 5: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV tổ chức cho học sinh thực hành làm bài tập a. - GV quan sát học sinh thực hiện và cho nêu cách làm. - GV chốt: Nhấc 1 que tính ở số 8 (để được số 9) rồi xếp vào số 0 (để được số 8) khi đó số lớn nhất có thể xếp được là 798. b/ GV cho HS làm vào bảng con. - GV nhận xét, sửa bài. 6
  7. - Kết quả 798 – 780 = 18 3. Vận dụng: - Tìm hiệu của số lớn nhất có ba chữ số và số bé nhất có ba chữ số khác nhau? - Nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) ____________________________________ Thứ 4 ngày 9 tháng 4 năm 2025 Tiếng Việt ĐỌC: THƯ GỬI BỐ NGOÀI ĐẢO(TIẾT1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng các tiếng dễ đọc sai, lẫn do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương. - Đọc đúng, rõ ràng, diễn cảm bài thơ, biết ngắt nghỉ theo nhịp thơ. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển kĩ năng nghe, nói, đọc, hiểu văn bản. - Biết trình bày ý kiến cá nhân, có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. - HSKT: Tô chữ nh II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh. Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - HS hát và vận động theo bài hát: Chú bộ đội. - HS quan sát 2 bức tranh trong SGK và nói những gì mà HS quan sát được + Em thấy những ai trong 2 bức tranh? + Họ đang làm gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. 7
  8. - GV đọc mẫu: giọng đọc chậm rãi, diễn cảm, thể hiện giọng nói/ ngữ điệu của bạn nhỏ trong bài thơ. Hướng dẫn HS ngắt, nghỉ hơi dung nhịp thơ/ dòng thơ/ câu thơ. - Luyện đọc từ khó: hòm thư, xa xôi, - GV hướng dẫn HS chia đoạn: 5 khổ thơ; mỗi lần xuống dòng là một khổ thơ. - 4 HS đọc nối tiếp. (HS1 đọc 2 khổ đầu) - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: hòm thư, xa xôi, - Luyện đọc khổ thơ: GV gọi HS đọc nối tiếp từng khổ thơ. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. - HS luyện đọc theo nhóm bốn. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Em đã làm gì để thể hiện tình cảm với bố của mình? - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) ____________________________________ Toán LUYỆN TẬP (TRANG 92) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học HS đạt được những yêu cầu sau: - HS biết cách làm tính trừ có nhớ các số trong phạm vi 1000. - Làm được dạng toán có lời văn với một bước tính. - Biết vận dụng phép trừ có nhớ trong phạm vi 1000. - Nhận biết ý nghĩa thực tiễn của phép trừ thông qua tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tiễn. -Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản. - Phát triển năng lực tính toán và giải quyết vấn đề - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. - Nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận. - HSKT: Tô số 5 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 8
  9. - GV: Bảng phụ. Máy tính, máy chiếu, tivi chiếu nội dung bài, phiếu bài tập 2. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động. Trò chơi: Ai nhanh ai đúng? - 2HS thi lên bảng làm. *Đặt tính rồi tính: HS1: 548 – 19 HS2: 485 - 128 - GV sửa bài và nhận xét. - GV dẫn dắt và giới thiệu bài. 2. Thực hành - Luyện tập: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Gọi 1 HS lên bảng đặt tính và nêu cách thực hiện phép tính. - GV hướng dẫn HS làm mẫu phép tính 457 – 285 + 7 trừ 5 bằng 2 viết 2. 5 không trừ được 8 tay lấy 15 trừ 8 bằng 7, viết 7. 4 trừ 1 bằng 3, 3 trừ 2 bằng 1, viết 1. + 457 – 285 bằng bao nhiêu? + HS đọc lại - GV cho HS làm các phép tính còn lại vào bảng con. - Cho HS nêu cách tính. - GV quan sát HS. - GV kiểm tra bài làm trên bảng. - GV cho HS đọc lại các phép tính đúng. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? + Tên thành phần các số ở hàng thứ nhất? + Tên thành phần các số ở hàng thứ hai? + Hàng thứ ba yêu cầu ta tìm gì? - GV cho HS làm phiếu bài tập. - GV thu và nhận xét một số phiếu. 9
  10. - GV cho HS nêu cách đặt tính, thực hiện phép tính và cách tính của một số phép tính. - GV sửa bài - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhắc HS cẩn thận khi thực hiện phép trừ có nhớ. - GV nhận xét. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV cho HS quan sát tranh: + Bác đưa thư là con gì? + Trong mỗi bức thư có những phép tính nào? + Để tìm địa chỉ cho bức thư ta phải làm gì? - GV cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh nhất” - GV phổ biến luật chơi cách chơi. - GV quan sát, nhận xét. - GV đưa ra kết quả đúng. - GV tuyên dương. Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài toán cho biết gì? ( Đầu năm, một công ty có 205 người đang làm việc. Đến cuối năm, công ty có 12 người nghỉ việc.) - Bài toán hỏi gì? ( Hỏi cuối năm công ty đó còn lại bao nhiêu người làm việc?) - Bài toán yêu cầu tìm gì? ( Tìm số người làm việc còn lại ở công ty. - Muốn tìm số người làm việc ở công ty cuối năm ta làm thế nào? - GV chốt lại cách giải. - GV thu một số vở nhanh nhất nhận xét. - GV nhận xét - GV nhận xét, khen ngợi HS. Giải Số người làm việc ở công ty cuối năm là. 205 - 12 = 193 (người) Đáp số: 193 người Bài 5: 10
  11. - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV cho HS quan sát: + Bạn Rô – bốt đang làm gi? - Để biết bạn có đến được kho báu không cô sẽ tổ chức cho lớp mình tham gia kiểm tra xem Rô- bốt đã đến chưa? - GV chia lớp làm 3 nhóm. - GV quan sát, hướng dẫn. - GV cho các nhóm trình bày kết quả của mình. - GV chốt: 392 – 100, 782 – 245, 728 – 348, 380 – 342, 500 + 500. + Kết quả Rô- bốt có đến được kho báu không? - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng: - Bao thứ nhất đựng được 158kg, bao thứ hai đựng được ít hơn bao thứ nhất 72 kg. Hỏi bao thứ hai đựng được bao nhiêu kg? - Nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) ____________________________________ Đạo đức BÀI 13: TÌM KIẾM SỰ HỖ TRỢ NƠI CÔNG CỘNG (TIẾT1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học HS đạt được những yêu cầu sau: - Nêu được một số tình huống cần tìm kiếm sự hỗ trợ ở nơi công cộng. - Nêu được vì sao phải tìm kiếm sự hỗ trợ ở nơi công cộng. - Thực hiện được việc tìm kiếm sự hỗ trợ ở nơi công cộng. - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân, tìm hiểu và tham gia các hoạt động phù hợp. - Hình thành kĩ năng tự bảo vệ. GDKNS: Khi gặp khó khăn biết tìm kiếm sự trợ giúp của người lớn nơi công cộng. Tích hợp QCN: Quyền được tôn trọng, lắng nghe ý kiến - HSKT: Biết tìm kiếm sự hỗ trợ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 11
  12. - GV: Tranh. Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - Vì sao em cần tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở trường? - Nhận xét, tuyên dương HS. - GV chia lớp thành các nhóm nhỏ. Trong từng nhóm, HS lần lượt chia sẻ với các bạn: - Kể về một lần em gặp khó khăn ở nơi công cộng? - Khi đó em đã làm gì? - Nhận xét, dẫn dắt vào bài. 2. Khám phá: *Hoạt động 1: Tìm hiểu những tình huống cần tìm kiêm sự hỗ trợ nơi công cộng. - GV cho HS quan sát tranh sgk tr.59, tổ chức thảo luận nhóm 4, YC HS kể chuyện theo tranh. - Mời đại diện nhóm chia sẻ câu chuyện. - GV hỏi: + Vì sao em cần hỗ trợ trong các tình huống trên? + Kể thêm những tình huống cần tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nơi công cộng mà em biết? - GV chốt: Khi em bị hỏng xe, khi có người lạ đi theo em, em cần tìm kiếm sự hỗ trợ từ những người xung quanh *Hoạt động 2: Tìm hiểu cách tìm kiếm sự hỗ trợ và ý nghĩa của việc tìm kiếm sự hỗ trợ ở nơi công cộng. - GV cho HS đọc tình huống trong SGK tr. 60, yêu cầu thảo luận nhóm đôi: + Khi bị lạc, Hà đã tìm kiếm sự hỗ trợ bằng cách nào?( Khi bị lạc, Hà đã tìm kiếm sự hỗ trợ bằng bình tĩnh, quan sát xung quanh, tìm chú bảo vệ và nhờ chú giúp) + Việc tìm kiếm sự hỗ trợ có ích lợi gì? - Tổ chức cho HS chia sẻ. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng: GDKNS: Khi gặp khó khăn biết tìm kiếm sự trợ giúp của người lớn nơi công cộng. 12
  13. Tích hợp QCN: Quyền được tôn trọng, lắng nghe ý kiến - GV YC thảo luận nhóm đôi, chia sẻ với bạn về việc em đã làm và sẽ làm để để tìm kiếm sự hỗ trợ nơi công cộng. - Tổ chức cho HS chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương. - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc sống. - Nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) ___________________________________ Thứ 5 ngày 10 tháng 4 năm 2025 Tiếng việt NGHE – VIẾT: THƯ GỬI BỐ NGOÀI ĐẢO. PHÂN BIỆT: D/GI; S/X; IP/IÊP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học HS đạt được những yêu cầu sau: - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bảng phụ. Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - HS hát và vận động theo bài hát: Cảm ơn chú bộ đội. - GV dẫn dắt và giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. (từ đầu đến cũng nghe) - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. 13
  14. - GV hỏi: + Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? - Hướng dẫn HS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con. - GV đọc cho HS nghe viết. - Yêu cầu HS đổi vở soát lỗi chính tả. - Nhận xét, đánh giá bài HS. * Hoạt động 2: Bài tập chính tả. - Gọi HS đọc yêu cầu bài 2, 3. - Hướng dẫn HS hoàn thiện vào VBTTV/ tr.52. - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo kiểm tra. Bài 2a. dang tay, giỏi giang, dở dang b. dỗ dành, tranh giành, để dành Bài 3a. xoài, sầu riêng, sung, sim - GV chữa bài, nhận xét. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Trò chơi: Thi tìm tiếng có âm đầu x hoặc s? - GV theo dõi và chốt kết quả. - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) ____________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ NGHỀ NGHIỆP; I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học HS đạt được những yêu cầu sau: - Tìm được từ ngữ chỉ người làm việc trên biển. - Đặt được câu chỉ mục đích. - Phát triển vốn từ chỉ nghề nghiệp. - Rèn kĩ năng đặt câu. - Biết trình bày ý kiến cá nhân, có tinh thần hợp tác khi làm việc nhóm. *Tích hợp GDĐP: Chủ đề 5: Hoạt động 2: Tìm hiểu mở rộng 14
  15. + Tìm hiểu hoạt động của các thành viên trong gia đình. + Tìm hiểu về sinh hoạt chung của gia đình II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bảng phụ. Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Trò chơi: Đố bạn? - Lớp trưởng điều hành các bạn chơi trò chơi Đố bạn thi nêu từ chỉ hoạt động. - GV chốt, tuyên dương. - GV dẫn dắt và giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Tìm những từ ngữ chỉ người làm việc trên biển. Bài 1: - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - Gọi một số HS đọc các từ ngữ cho trước. - GV giải thích nghĩa của các từ HS chưa hiểu. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm. - HS thảo luận nhóm, cùng tìm từ ngữ chỉ người làm việc trên biển. - Đại diện 1 nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung: ngư dân, hải quân, thợ lặn, thủy thủ - Yêu cầu HS làm bài tập 7 - VBT/ tr.52. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV chữa bài, nhận xét. - Tổ chức cho HS đọc các từ ngữ vừa tìm được. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp. *Tích hợp GDĐP: Ở địa phương em có những ngành nghề gì? ( đánh cá, ngư dân, nông dân ) * Hoạt động 2: Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - Gọi HS đọc các từ ngữ cột A và cột B. - GV tổ chức HS thảo luận nhóm, cùng tìm từ ngữ ở cột A thích hợp với từ ngữ ở cột B. 15
  16. - Yêu cầu HS làm bài tập 8-VBT tr.53. - Tổ chức cho HS đọc các từ ngữ vừa tìm được. + Những người dân chài ra khơi để đánh cá. + Các chú hải quân tuần tra để canh giữ biển đảo. + Người dân biển làm lồng bè để nuôi tôm cá. - Nhận xét, khen ngợi HS. * Hoạt động 3: Đặt câu chỉ mục đích Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu bài 3. - GV cho HS đọc mẫu theo cặp. - HS đọc mẫu theo cặp, một HS đọc câu hỏi, một HS đọc câu trả lời. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi để đặt câu hỏi và trả lời theo mẫu. - HS làm việc nhóm đôi để đặt câu hỏi và trả lời theo mẫu. Sau đó 2 HS đổi vai cho nhau đặt câu hỏi và trả lời. - 3-4 cặp HS đặt câu hỏi và trả lời trước lớp: + HS1: Các chú hải quân tuần tra để làm gì? + HS2: Các chú hải quân tuần tra để canh giữ biển đảo. - Nhận xét, tuyên dương HS. *Tích hợp GDĐP: Các chú công an xã đi tuần để làm gì? ( Các chú .đi tuần để bảo vệ an ninh trật tự khối xóm.) 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? * Tích hợp GDĐP: Chủ đề 5: Hoạt động 2: Tìm hiểu mở rộng + Tìm hiểu hoạt động của các thành viên trong gia đình. + Tìm hiểu về sinh hoạt chung của gia đình - Tìm thêm những từ ngữ chỉ hoạt động của người đi biển mà em biết? - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) ____________________________________ Toán LUYỆN TẬP (TRANG 95) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 16
  17. Sau bài học HS đạt được những yêu cầu sau: - HS biết cách làm tính trừ có nhớ các số trong phạm vi 1000. - Làm được dạng toán có lời văn với một bước tính. - Biết vận dụng phép trừ có nhớ trong phạm vi 1000. - Nhận biết ý nghĩa thực tiễn của phép trừ thông qua tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tiễn. -Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản. - Phát triển năng lực tính toán và giải quyết vấn đề - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. - Nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận. - HSKT: Tô số 7 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bảng phụ. Máy tính, máy chiếu, tivi chiếu nội dung bài, phiếu bài tập 2. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Trò chơi: Ai nhanh ai đúng? - 2HS lên bảng thi làm. *Đặt tính rồi tính: HS1: 782 – 245 HS2: 364 – 126 - GV sửa bài và nhận xét. - GV dẫn dắt và giới thiệu bài. 2. Thực hành - Luyện tập: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV cho HS làm bảng con. - GV hướng dẫn HS làm mẫu phép tính 800 + 200, 1000 – 200, 1000 – 800. - GV cho HS thực hiện tính nhẩm. - GV cho HS thấy mối liên hệ giữa phép trừ và phép cộng. - GV cho HS lần lượt làm các phép tính còn lại. - Cho HS nêu cách tính. - GV quan sát, nhận xét. - GV cho HS đọc lại các phép tính đúng. 17
  18. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV cho HS làm phiếu bài tập. - GV thu và nhận xét một số phiếu. - GV cho HS nêu cách tính của một số phép tính. - GV sửa bài - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhắc HS cẩn thận khi thực hiện phép trừ có nhớ. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - Bài toán yêu cầu tìm gì? - Muốn tìm số huy chương vàng đoàn thể thao Việt Nam giành được ta làm thế nào? - GV chốt lại cách giải. Giải Số huy chương vàng đoàn thể thao Việt Nam giành được là. 288 - 190 = 98 (huy chương) Đáp số: 98 huy chương vàng - GV thu một số vở nhanh nhất nhận xét. - GV nhận xét - GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV cho HS quan sát tranh/T.94. + Mỗi cái áo có màu gì? + Số lớn nhất ghi trên áo nào? + Số nhỏ nhất ghi trên áo nào? + Để tìm được số trên mỗi chiếc áo ta làm thế nào? - GV cho HS chơi trò chơi. - GV phổ biến luật chơi cách chơi. 18
  19. - GV quan sát, nhận xét. - GV đưa ra kết quả đúng. + Số lớn nhất ghi trên áo màu đỏ là số bao nhiêu? + Số nhỏ nhất ghi trên áo màu vàng là số bao nhiêu? - GV viên tuyên dương. Bài 5: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV cho HS quan sát: + Bạn Rô – bốt đang làm gi? + Cô bé nói gì với Rô- bốt? - Để giúp Rô- bốt sửa lại kết quả đúng cả lớp làm vào bảng con. - GV quan sát, sửa bài. - GV chốt: 529 – 130 = 399. + Kết quả Rô- bốt làm sai phép tính nào? - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng: - Bì thứ nhất đựng được 624 kg, bì thứ hai đựng được ít hơn bì thứ nhất 162 kg. Hỏi bì thứ hai đựng được bao nhiêu kg? - Nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) ____________________________________ Tự nhiên và Xã hội ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE (Tiết 3) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học về các cơ quan vận động, hô hấp và bài tiết nước tiểu. - Có ý thức thực hiện được một số việc làm cơ bản để chăm sóc và bảo vệ cơ quan vận động, hô hấp và bài tiết nước tiểu. - Chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh. Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 19
  20. 1. Khởi động: - HS hát và vận động theo bài hát: Tập thể dục. - GV dẫn dắt và giới thiệu bài. 2. Thực hành: - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.103, HDHS nhận diện tình huống: Hút thuốc lá có hại cho sức khỏe. Em sẽ nói và làm gì để khuyên người thân bỏ thuốc lá? - Yêu cầu HS thảo luận theo cặp giải quyết tình huống. - GV nhận xét, khen ngợi. *Tổng kết: - Yêu cầu quan sát tranh sgk/tr.103: + Hình vẽ ai? + Các bạn đang làm gì? + Minh nói gì vớ Hoa? + Em có cảm nhận giống Minh không? - GV nhận xét, tuyên dương. 3.Vận dụng: - Hôm nay em được ôn lại nội dung nào đã học? - Muốn cơ thể khỏe mạnh em cần phải làm gì? - Nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) ____________________________________ BUỔI CHIỀU Thứ 3 ngày 8 tháng 4 năm 2025 Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA N (Kiểu 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học HS đạt được những yêu cầu sau: - Biết viết chữ viết hoa N (kiểu 2) cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Người Việt Nam cần cù, sáng tạo. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. - HSKT: Tô chữ n II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 20