Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Hiền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Hiền", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_30_nam_hoc_2024_2025_ho.doc
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Hiền
- TUẦN 30 BUỔI SÁNG Thứ 3 ngày 8 tháng 4 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: BẢO VỆ CẢNH QUAN QUÊ EM. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới. - Nhận biết được các việc làm để bảo vệ cảnh quan quê em. - Biết bảo vệ cảnh quan quê em. - Có ý thức trách nhiệm trong việc bảo vệ cảnh quan quê em. - Thực hiện được các hành động bảo vệ về các cảnh quan thiên nhiên quê em. - Có ý thức thực hiện những việc làm phù hợp theo độ tuổi để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. Tích hợp QCN: Tích hợp bộ phận: Quyền và nghĩa vụ bảo vệ môi trường. GDĐP: Chủ đề 2: Hoạt động 3: Vận dụng sáng tạo: Bảo vệ môi trường nơi công cộng II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Máy tính, ti vi. -Tranh, ảnh cảnh quan quê hương. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Phần 1. Chào cờ - Lớp trực tuần nhận xét, xếp thứ các lớp trong tuần vừa qua. - Thầy HT phổ biến kế hoạch tuần mới. - Cô Tổng phụ trách Đội nhận xét hoạt động Đội tuần 29 và phổ biến kế hoạch tuần 30. Phần 2.Hát, đọc thơ về quê hương đất nước. HĐ1. Khởi động: - HS hát và vận động theo bài hát: Quê hương tươi đẹp. - GV dẫn dắt và giới thiệu bài. HĐ2.Khám phá * GV cho HS xem những cảnh quan quê hương nơi HS sinh sống. - HS quan sát. + Vì sao phải bảo vệ cảnh quan thiên nhiên quê em? 1
- -Làm việc theo nhóm + Tại sao phải trồng và chăm sóc cây xanh? + Có nên tùy tiện bẻ cành, hái hoa không? Vì sao? + Có nên vứt rác bừa bãi không? Vì sao? - GV cho HS chia sẻ về tác dụng của những việc làm để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên quê em. - GV bổ sung: Trồng, chăm sóc và bảo vệ cây xanh. Không tùy tiện bẻ cành hái hoa. Không vứt rác bừa bãi là những việc làm cần thiết để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên quê em. - Kể những việc em đã làm để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên quê em. HĐ3: Vận dụng. Tích hợp QCN: Tích hợp bộ phận: Quyền và nghĩa vụ bảo vệ môi trường. GDĐP: Chủ đề 2: Hoạt động 3: Vận dụng sáng tạo: Bảo vệ môi trường nơi công cộng - Em cảm thấy như thế nào khi làm những việc để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên? - GV nhận xét thái độ học tập của HS trong tiết học. - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) ____________________________________ Tiếng việt ĐỌC: MAI AN TIÊM I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học HS đạt được những yêu cầu sau: - Đọc đúng các từ khó; đúng lời của nhân vật; phân biệt lời người kể chuyện với lời nhân vật để đọc với ngữ điệu phù hợp trong câu chuyện Mai An Tiêm. - Hiểu nội dung bài: Hiểu được về nguồn gốc một loại cây trái quen thuộc. Trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung câu chuyện Mai An Tiêm. Quan sát tranh và hiểu được các chi tiết trong tranh. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: trí tưởng tượng, sự liên tưởng về các sự vật. sự việc trong tự nhiên. 2
- - Tự hào về đất nước, con người Việt Nam; ca ngợi phẩm chất cần cù, thông minh, sáng tạo của người Việt Nam; có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân, có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. - GDHS tự hào về đất nước, con người Việt Nam II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh. Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: SGK, Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 1. Khởi động: Trò chơi: Đố bạn? - HS đọc câu đố: Vỏ xanh, ruột đỏ, hạt đen Hoa vàng, lá biếc, đố em quả gì? - HS giải câu đố. Yêu cầu HS chú ý vào đặc điểm của các sự vật để phán đoán xem đặc điểm đó là của quả gì. - Mời HS chia sẻ đáp án của câu đố. (Quả dưa hấu) - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu. Chú ý đọc đúng lời người kể chuyện. Ngắt, nghỉ, nhấn giọng đúng chỗ. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: hiểu lầm, lời nói, nổi giận, tre nứa, nảy mầm, đảo hoang, hối hận - Luyện đọc câu dài: Ngày xưa,/ có một người tên là Mai An Tiêm/ được Vua Hùng yêu mến nhận làm con nuôi.// Một lần,/ vì hiểu lầm lời nói của An Tiêm/ nên nhà vua nổi giận,/ đày An Tiêm ra đảo hoang. - GV hướng dẫn HS chia đoạn: (4 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến ra đảo hoang. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến quần áo. + Đoạn 3: Tiếp theo đến gieo trồng khắp đảo. + Đoạn 4: Phần còn lại. - Luyện đọc đoạn kết hợp giải nghĩa từ: hiểu lầm, lời nói, nổi giận, tre nứa, nảy mầm, đảo hoang, hối hận - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm bốn. Tiết 2 3
- * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.93. - GV hướng dẫn HS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.50. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu C1: Vợ chồng Mai An Tiêm đã dựng nhà bằng tre nứa, lấy cỏ khô tết thành quần áo, nhặt và gieo trồng một loại hạt do chim thả xuống. C2: Mai An Tiêm nghĩ thứ quả này chim ăn được thì người cũng ăn được. C3: Quả có vỏ màu xanh, ruột đỏ, hạt đen nhánh, vị ngọt và mát. Quả đó có tên là dưa hấu. C4: Mai An Tiêm là người cần cù, chịu khó, dám nghĩ dám làm, thông minh, sáng tạo và hiếu thảo. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: Tìm từ ngữ chỉ hoạt động trong đoạn văn. - Gọi HS đọc yêu cầu SGK/ tr.93 - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tìm từ chỉ hoạt động trong đoạn văn, đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.50. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: Đặt một câu với từ ngữ vừa tìm được. - Gọi HS đọc yêu cầu SGK/ tr.93. - GV hướng dẫn cách thực hiện - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi các nhóm đọc bài của nhau và góp ý cho nhau. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - GDHS tự hào về đất nước, con người Việt Nam - Tìm một từ ngữ chỉ hoạt động và đặt câu với tù đó? - GV nhận xét giờ học IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) 4
- ____________________________________ Thứ 4 ngày 9 tháng 4 năm 2025 Tiếng Việt ĐỌC: THƯ GỬI BỐ NGOÀI ĐẢO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng các tiếng dễ đọc sai, lẫn do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương. - Đọc đúng, rõ ràng, diễn cảm bài thơ, biết ngắt nghỉ theo nhịp thơ. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: cảm nhận được tình cảm của bạn nhỏ đối với bố trong bài thơ. - Nhận biết được địa điểm, thời gian và các hình ảnh trong bài thơ. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển kĩ năng nghe, nói, đọc, hiểu văn bản. - Biết trình bày ý kiến cá nhân, có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: SGK, Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 1. Khởi động: - HS hát và vận động theo bài hát: Chú bộ đội. - HS quan sát 2 bức tranh trong SGK và nói những gì mà HS quan sát được + Em thấy những ai trong 2 bức tranh? + Họ đang làm gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng đọc chậm rãi, diễn cảm, thể hiện giọng nói/ ngữ điệu của bạn nhỏ trong bài thơ. Hướng dẫn HS ngắt, nghỉ hơi dung nhịp thơ/ dòng thơ/ câu thơ. - Luyện đọc từ khó: hòm thư, xa xôi, 5
- - GV hướng dẫn HS chia đoạn: 5 khổ thơ; mỗi lần xuống dòng là một khổ thơ. - 4 HS đọc nối tiếp. (HS1 đọc 2 khổ đầu) - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: hòm thư, xa xôi, - Luyện đọc khổ thơ: GV gọi HS đọc nối tiếp từng khổ thơ. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. - HS luyện đọc theo nhóm bốn. Tiết 2 * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.96. - GV hướng dẫn HS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 2 trong VBTTV/tr.51. C1: Bạn nhỏ viết thư cho bố vào dịp gần Tết. C2: Bố bạn nhỏ đang làm công việc giữ đảo và giữ trời. C3: Đáp án: c. thư C4: Đáp án: a. Bố và các chú bảo vệ vùng biển, vùng trời quê hương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - Gọi HS đọc diễn cảm toàn bài HS luyện đọc diễn cảm bài thơ (cá nhân, đọc trước lớp.) - Nhận xét, khen ngợi HS đọc tốt. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu 1 trong SGK/ tr.97 - Yêu cầu HS đọc thầm lại bài thơ, đọc các từ cho trước, thảo luận nhóm để tìm ra những từ chỉ hành động của bố và của con. - Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn thiện bài 3 trong VBTTV/tr.51. + Từ ngữ chỉ hành động của bố: giữ đảo, giữ trời + Từ ngữ chỉ hành động của con: viết thư, gửi thư - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu 2 trong SGK/ tr.97. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm. Yêu cầu từng HS trong mỗi nhóm thay lời bạn nhỏ nói câu thể hiện tình cảm với bố 6
- - HS thực hiện. - Mời đại diện một số nhóm nói trước lớp. GV sửa cho HS cách diễn đạt. - GV yêu cầu HS viết câu vào bài 4, VBTTV/tr.51. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Em đã làm gì để thể hiện tình cảm với bố của mình? - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) ____________________________________ Toán PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học HS đạt được những yêu cầu sau: - Thực hiện phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1000. - Làm được dạng toán có lời văn với một bước tính. -Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản. - Phát triển năng lực tính toán và giải quyết vấn đề - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. - Nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận. -HSKT: Tô số 4 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bảng phụ. Máy tính, máy chiếu, tivi chiếu nội dung bài, phiếu bài tập 2 - HS: SGK.Vở ô li, Bộ đồ dùng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Trò chơi: Ai nhanh ai đúng? - 2HS lên bảng thi làm. *Đặt tính rồi tính: HS1: 257– 132 HS2: 753 - 354 - GV sửa bài và nhận xét. - GV dẫn dắt và giới thiệu bài. 7
- 2. Khám phá: - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.91: + Trong tranh vẽ gi? + Cho từng HS đọc lời thoại của 3 nhân vật? + Bạn Việt có bao nhiêu dây thun? ( có 386 dây thun.) + Bạn Nam có bao nhiêu dây thun? ( Bạn Nam ít hơn bạn Việt 139 dây thun.) + Để biết bạn Nam có bao nhiêu dây thun ta làm thế nào? ( Ta lấy số dây thun của bạn Việt trừ đi số dây thun bạn Nam ít hơn bạn Việt: 386 – 139) + Nêu phép tính? - GV ghi phép tính lên bảng 386 – 139 - GV gọi 1HS lên bảng đặt tính. - GV nhận xét hướng dẫn HS tính - GV cho HS nêu cách thực hiện tính. - GV hướng dẫn học sinh tính. + 6 không trừ được 9 ta lấy 16 trừ 9 bằng 7, viết 7 nhớ 1. 8 trừ 1 bằng 7, 7 trừ 3 bằng 4 viết 4. 3 trừ 1 bằng 2 viết 2 - Bạn Nam có bao nhiêu dây thun? ( Bạn Nam có 247 dây thun.) - 386 - 139 bằng bao nhiêu? ( 386 – 139 = 247 ) - Nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV cho HS làm bảng con. - GV cho HS nêu cách thực hiện phép tính và cách tính của một số phép tính. - GV sửa bài - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV cho HS làm phiếu bài tập. - GV thu và nhận xét một số phiếu. 8
- - GV cho HS nêu cách đặt tính, thực hiện phép tính và cách tính của một số phép tính. - GV sửa bài - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhắc HS cẩn thận khi thực hiện phép trừ có nhớ. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài toán cho biết gì? (Trong vườn ươm có 456 cây giống. Người ta lấy đi 148 cây giống để trồng rừng.) - Bài toán hỏi gì? (Hỏi trong vườn ươm còn lại bao nhiêu cây giống?) - Bài toán yêu cầu tìm gì? (Tìm số cây giống trong vườn ươm.) - Muốn biết số cây giống trong vườn ươm ta làm thế nào? - GV chốt lại cách giải. - 1HS làm bảng lớp cả lớp làm vào vở. Giải Số cây giống còn lại là. 456 - 148 = 308 (cây) Đáp số: 308 cây - GV thu một số vở nhanh nhất nhận xét. - GV nhận xét - GV nhận xét, khen ngợi HS. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) ____________________________________ Thứ 5 ngày 10 tháng 4 năm 2025 Tiếng Việt LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ NGHỀ NGHIỆP; I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học HS đạt được những yêu cầu sau: - Tìm được từ ngữ chỉ người làm việc trên biển. 9
- - Đặt được câu chỉ mục đích. - Phát triển vốn từ chỉ nghề nghiệp. - Rèn kĩ năng đặt câu. - Biết trình bày ý kiến cá nhân, có tinh thần hợp tác khi làm việc nhóm. *Tích hợp GDĐP: Chủ đề 5: Hoạt động 2: Tìm hiểu mở rộng + Tìm hiểu hoạt động của các thành viên trong gia đình. + Tìm hiểu về sinh hoạt chung của gia đình II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bảng phụ. Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Trò chơi: Đố bạn? - Lớp trưởng điều hành các bạn chơi trò chơi Đố bạn thi nêu từ chỉ hoạt động. - GV chốt, tuyên dương. - GV dẫn dắt và giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Tìm những từ ngữ chỉ người làm việc trên biển. Bài 1: - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - Gọi một số HS đọc các từ ngữ cho trước. - GV giải thích nghĩa của các từ HS chưa hiểu. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm. - HS thảo luận nhóm, cùng tìm từ ngữ chỉ người làm việc trên biển. - Đại diện 1 nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung: ngư dân, hải quân, thợ lặn, thủy thủ - Yêu cầu HS làm bài tập 7 - VBT/ tr.52. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV chữa bài, nhận xét. - Tổ chức cho HS đọc các từ ngữ vừa tìm được. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp. *Tích hợp GDĐP: Ở địa phương em có những ngành nghề gì? ( đánh cá, ngư dân, nông dân ) * Hoạt động 2: Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B 10
- Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - Gọi HS đọc các từ ngữ cột A và cột B. - GV tổ chức HS thảo luận nhóm, cùng tìm từ ngữ ở cột A thích hợp với từ ngữ ở cột B. - Yêu cầu HS làm bài tập 8-VBT tr.53. - Tổ chức cho HS đọc các từ ngữ vừa tìm được. + Những người dân chài ra khơi để đánh cá. + Các chú hải quân tuần tra để canh giữ biển đảo. + Người dân biển làm lồng bè để nuôi tôm cá. - Nhận xét, khen ngợi HS. * Hoạt động 3: Đặt câu chỉ mục đích Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu bài 3. - GV cho HS đọc mẫu theo cặp. - HS đọc mẫu theo cặp, một HS đọc câu hỏi, một HS đọc câu trả lời. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi để đặt câu hỏi và trả lời theo mẫu. - HS làm việc nhóm đôi để đặt câu hỏi và trả lời theo mẫu. Sau đó 2 HS đổi vai cho nhau đặt câu hỏi và trả lời. - 3-4 cặp HS đặt câu hỏi và trả lời trước lớp: + HS1: Các chú hải quân tuần tra để làm gì? + HS2: Các chú hải quân tuần tra để canh giữ biển đảo. - Nhận xét, tuyên dương HS. *Tích hợp GDĐP: Các chú công an xã đi tuần để làm gì? ( Các chú .đi tuần để bảo vệ an ninh trật tự khối xóm.) 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? * Tích hợp GDĐP: Chủ đề 5: Hoạt động 2: Tìm hiểu mở rộng + Tìm hiểu hoạt động của các thành viên trong gia đình. + Tìm hiểu về sinh hoạt chung của gia đình - Tìm thêm những từ ngữ chỉ hoạt động của người đi biển mà em biết? - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) 11
- ____________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP: VIẾT LỜI CẢM ƠN CÁC CHÚ BỘ ĐỘI HẢI QUÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nói được những điều đã biết về các chú bộ đội hải quân. - Viết được đoạn văn 4-5 câu để cảm ơn các chú bộ đội hải quân đang làm nhiệm vụ bảo vệ biển đảo của Tổ quốc. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Phát triển kĩ năng nói, viết lời cảm ơn - Biết trình bày ý kiến cá nhân, có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bảng phụ. Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - Cho HS xem video về câu chuyện chú bộ đội Hải quân. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Luyện tập: * Luyện viết đoạn văn. Bài 1: Nói những điều em biết về các chú bộ đội hải quân - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Yêu cầu HS quan sát tranh, nói những gì các em quan sát được. - 2-3 HS chia sẻ: + Các chú bộ đội hải quân đang tuần tra trên bờ biển. + Các chú bộ đội hải quân đang canh gác. - Hướng dẫn HS thêm những điều khác mà em biết về các chú bộ đội hải quân. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: Viết 4-5 câu để cảm ơn các chú bộ đội hải quân đang làm nhiệm vụ bảo vệ biển đảo của Tổ quốc. 12
- - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Gọi HS đọc 4 bước hướng dẫn viết lời cảm ơn trong SGK/tr.99. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm, nói câu mình định viết ở mỗi bước. - Yêu cầu HS thực hành viết vào bài tập 9-VBT tr.53. - HS viết lời cảm ơn theo từng bước vào VBT. - HS trao đổi với bạn để rà soát và sửa lỗi. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi HS chia sẻ bài trước lớp. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? + Tìm đọc một bài thơ, câu chuyện về các chú bộ đội Hải quân. - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) ____________________________________ Toán LUYỆN TẬP( TRANG 94) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS biết cách làm tính trừ có nhớ các số trong phạm vi 1000. - Làm được dạng toán có lời văn với một bước tính. - Biết vận dụng phép trừ có nhớ trong phạm vi 1000. - Nhận biết ý nghĩa thực tiễn của phép trừ thông qua tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tiễn. -Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản. - Phát triển năng lực tính toán và giải quyết vấn đề - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. - Nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, bảng phụ - HS: SGK.Vở ô li, bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Trò chơi: Ai nhanh ai đúng? - 2HS lên bảng thi làm. 13
- *Đặt tính rồi tính: HS1: 782 – 245 HS2: 364 – 126 - GV sửa bài và nhận xét. - GV dẫn dắt và giới thiệu bài. 2. Thực hành - Luyện tập: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV cho HS làm bảng con. - GV hướng dẫn HS làm mẫu phép tính 800 + 200, 1000 – 200, 1000 – 800. - GV cho HS thực hiện tính nhẩm. - GV cho HS thấy mối liên hệ giữa phép trừ và phép cộng. - GV cho HS lần lượt làm các phép tính còn lại. - Cho HS nêu cách tính. - GV quan sát, nhận xét. - GV cho HS đọc lại các phép tính đúng. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV cho HS làm phiếu bài tập. - GV thu và nhận xét một số phiếu. - GV cho HS nêu cách tính của một số phép tính. - GV sửa bài - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhắc HS cẩn thận khi thực hiện phép trừ có nhớ. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - Bài toán yêu cầu tìm gì? - Muốn tìm số huy chương vàng đoàn thể thao Việt Nam giành được ta làm thế nào? - GV chốt lại cách giải. Giải Số huy chương vàng đoàn thể thao Việt Nam giành được là. 288 - 190 = 98 (huy chương) Đáp số: 98 huy chương vàng 14
- - GV thu một số vở nhanh nhất nhận xét. - GV nhận xét - GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV cho HS quan sát tranh/T.94. + Mỗi cái áo có màu gì? + Số lớn nhất ghi trên áo nào? + Số nhỏ nhất ghi trên áo nào? + Để tìm được số trên mỗi chiếc áo ta làm thế nào? - GV cho HS chơi trò chơi. - GV phổ biến luật chơi cách chơi. - GV quan sát, nhận xét. - GV đưa ra kết quả đúng. + Số lớn nhất ghi trên áo màu đỏ là số bao nhiêu? + Số nhỏ nhất ghi trên áo màu vàng là số bao nhiêu? - GV viên tuyên dương. Bài 5: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV cho HS quan sát: + Bạn Rô – bốt đang làm gi? + Cô bé nói gì với Rô- bốt? - Để giúp Rô- bốt sửa lại kết quả đúng cả lớp làm vào bảng con. - GV quan sát, sửa bài. - GV chốt: 529 – 130 = 399. + Kết quả Rô- bốt làm sai phép tính nào? - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Bao thứ nhất đựng được 548 kg, bao thứ hai đựng được ít hơn bao thứ nhất 129 kg. Hỏi bao thứ hai đựng được bao nhiêu kg? - Nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) 15
- Tự nhiên và Xã hội ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE (TIẾT 3) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học về các cơ quan vận động, hô hấp và bài tiết nước tiểu. - Có ý thức thực hiện được một số việc làm cơ bản để chăm sóc và bảo vệ cơ quan vận động, hô hấp và bài tiết nước tiểu. - Chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh. Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - HS hát và vận động theo bài hát: Tập thể dục. - GV dẫn dắt và giới thiệu bài. 2. Thực hành: - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.103, HDHS nhận diện tình huống: Hút thuốc lá có hại cho sức khỏe. Em sẽ nói và làm gì để khuyên người thân bỏ thuốc lá? - Yêu cầu HS thảo luận theo cặp giải quyết tình huống. - GV nhận xét, khen ngợi. *Tổng kết: - Yêu cầu quan sát tranh sgk/tr.103: + Hình vẽ ai? + Các bạn đang làm gì? + Minh nói gì vớ Hoa? + Em có cảm nhận giống Minh không? - GV nhận xét, tuyên dương. 3.Vận dụng: - Hôm nay em được ôn lại nội dung nào đã học? - Muốn cơ thể khỏe mạnh em cần phải làm gì? - Nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) ____________________________________ BUỔI CHIỀU Thứ 3 ngày 8 tháng 4 năm 2025 Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA N (Kiểu 2) 16
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học HS đạt được những yêu cầu sau: - Biết viết chữ viết hoa N (kiểu 2) cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Người Việt Nam cần cù, sáng tạo. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa N (kiểu 2). - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - Cho HS nghe bài hát: “Chữ đẹp mà nết càng ngoan”. H: Bài hát vừa rồi nói đến ai? (Bạn nhỏ) H: Chúng ta thấy bạn nhỏ trong bài hát vừa rồi như thế nào? (Chữ đẹp và ngoan). H: Các em có muốn viết chữ đẹp không? (Có ạ!) GV: Để giúp các em viết được chữ đúng và đẹp. Giờ tập viết hôm nay, cô sẽ hướng dẫn cho chúng ta cách viết chữ hoa N (kiểu 2) và câu ứng dụng của nó. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa N (kiểu 2). + Chữ hoa N (kiểu 2) gồm mấy nét? - GV chiếu video hướng dẫn quy trình viết chữ hoa N (kiểu 2). - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - GV yêu cầu HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa N (kiểu 2) đầu câu. + Cách nối từ N (kiểu 2) sang g và nối với ư. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. 17
- * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - GV yêu cầu HS thực hiện luyện viết chữ hoa N (kiểu 2) và câu ứng dụng trong vở tập viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Tìm và viết câu có chứa chữ N. - GV nhận xét giờ học IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) ____________________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: MAI AN TIÊM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Mai An Tiêm. - Chia sẻ được những trải nghiệm, suy nghĩ, cảm xúc có liên quan đến bài đọc. - Trao đổi về nội dung của văn bản và các chi tiết trong tranh. - Biết dựa vào tranh để kẻ lại từng đoạn của câu chuyện. - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh. Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Quan sát tranh, nói tên nhân vật và sự việc trong từng tranh. - Gọi 1-2 HS đọc yêu cầu 1. 18
- - GV hướng dẫn HS quan sát 4 tranh. Giúp HS nhớ lại từng đoạn của câu chuyện tương ứng với mỗi bức tranh. - HS thảo luận nhóm đôi, nói tên nhân vật, nói các sự việc trong từng bức tranh. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh - GV nêu yêu cầu của BT2 - Yêu cầu HS kể lại từng đoạn câu chuyện trong nhóm 4 - Gọi HS kể trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - Một số HS tập kể trước lớp. HS khác nhận xét - Nhận xét, khen ngợi HS. 3. Vận dụng: Viết 2-3 câu về nhân vật Mai An Tiêm trong câu chuyện - Gọi 2 HS đọc yêu cầu bài - GV hướng dẫn HS xem lại các tranh minh họa và nhớ lại những hành động, suy nghĩ, của Mai An Tiêm trong thời gian bị đày ra đảo hoang. - Yêu cầu HS hoàn thiện bài tập trong VBTTV, tr.51. Nhắc nhở khi viết đoạn văn, HS cần giới thiệu tên của nhân vật, nhận xét về ý chí, nghị lực vượt gian khổ của Mai An Tiêm và HS có thể nêu suy nghĩ, cảm xúc của mình về Mai An Tiêm. - HS suy nghĩ cá nhân, viết vào vở, sau đó chia sẻ với bạn theo cặp. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) _________________________________ Toán LUYỆN TẬP (TRANG 89) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học HS đạt được những yêu cầu sau: - HS biết cách làm tính trừ không nhớ các số trong phạm vi 1000. - Làm được dạng toán có 2 bước tính. - Biết so sánh các số, đơn vị đo độ dài mét. - Phát triển năng lực tính toán. 19
- - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: SGK, tranh ảnh các bài tập, phiếu bài tập 4. - HS: SGK, vở Toán, bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Trò chơi: Ai nhanh? *Đặt tính rồi tính: HS1: 257– 132 HS2: 753 - 354 - GV sửa bài và nhận xét. 2. Thực hành – Luyện tập: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV trong tranh vẽ con gì? Vậy con trâu trong tranh ăn gì? (Vẽ con trâu. Trâu trong tranh ăn cỏ.) + Trâu sẽ ăn bó cỏ ghi phép tính có kết quả lớn nhất? Vậy con trâu sẽ ăn bó cỏ nào? +Vì sao? (so sánh 3 số chọn số lớn nhất.) - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Bài toán thực hiện mấy phép tính? ( Bài toán thực hiện 2 phép tính). - GV cho HS làm việc nhóm đôi. - GV gọi một số nhóm trả lời. - GV nhận xét bài làm của các nhóm và bài làm trên bảng. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? + Bài toán cho biết có 2 hình gì? (Có 1 hình vuông và 1 hình tròn.) + Trong hình tròn có những số nào? (Gồm 3 số 824, 842, 749) + Trong hình tròn số nào là số lớn nhất? (Số lớn nhất trong hình tròn là số 842) + Trong hình vuông có những số nào? + Trong hình vuông số bé nhất là số nào? Là số 410 20



