Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Hiền

doc 40 trang Thủy Bình 15/09/2025 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Hiền", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_29_nam_hoc_2024_2025_ho.doc

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Hiền

  1. TUẦN 29 BUỔI SÁNG Thứ 2 ngày 31 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: HÁT, ĐỌC THƠ VỀ QUÊ HƯƠNG ĐẤT NƯỚC. I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới. - Cảm nhận được vẻ đẹp của quê hương đất nước Việt Nam qua những bài hát, bài thơ. - Giáo dục HS biết yêu quý, tự hào về quê hương. - Biết thể hiện tình cảm, thể hiện lòng yêu quý về quê hương qua những việc làm cụ thể. GDBVMT : yêu quê hương đất nước II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Máy tính, ti vi. - Bài hát, bài thơ về quê hương đất nước. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Phần 1. Chào cờ - Lớp trực tuần nhận xét, xếp thứ các lớp trong tuần vừa qua. - Thầy HT phổ biến kế hoạch tuần mới. - Cô Tổng phụ trách Đội nhận xét hoạt động Đội tuần 28 và phổ biến kế hoạch tuần 29. Phần 2.Hát, đọc thơ về quê hương đất nước. HĐ1. Khởi động: - HS hát và vận động theo bài hát: Quê hương tươi đẹp. - GV dẫn dắt và giới thiệu bài. HĐ2.Khám phá * GV cho HS xem những cảnh đẹp của đất nước Việt Nam thông qua trò chơi: Du lịch qua màn ảnh nhỏ. - HS quan sát. - GV yêu cầu HS chia sẻ cảm nhận của mình khi trò chơi kết thúc. * Hát, múa ca ngợi quê hương đất nước. - HS thi hát, múa. 1
  2. - Cả lớp bình chọn bạn hát, máu hay, đúng chủ đề. HĐ3: Vận dụng. GDBVMT : yêu quê hương đất nước - Để tô đẹp thêm đất nước của mình em cần làm gì? - GV nhận xét thái độ học tập của HS trong tiết học. - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) ____________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: CẢM ƠN ANH HÀ MÃ (TIẾT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học HS đạt được những yêu cầu sau: - Đọc đúng các tiếng trong bài. Bước đầu biết đọc phân biệt giọng của người kể chuyện với giọng của các nhân vật: dê con, cún, cô hươu, anh hà mã. - Giúp hình thành và phát triển năng lực: nhận biết các nhân vật, NL giao tiếp nhóm, NL tự chủ, nắm bắt thông tin. - Biết yêu quý bạn bè và người thân, có kĩ năng giao tiếp với mọi người xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: SGK, Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 1. Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV hỏi: + Em nói lời đáp như thế nào nếu được bạn tặng quà và nói: “Chúc mừng sinh nhật bạn!” + Nếu em chót làm vỡ lọ hoa của mẹ (trong tình huống 2) thì em sẽ nói với mẹ như thế nào? - GV nhận xét chung và dẫn dắt, giới thiệu bài. 2
  3. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: phân biệt giọng đọc của từng nhân vật, giọng dê con từ hách dịch đến nhẹ nhàng, giọng anh hà mã thay đổi theo cách nói, giọng của cún con nhẹ nhàng lịch sự. - Luyện đọc từ khó: hươu, làng, lối, ngoan, xin lỗi, lịch sự... - Luyện đọc câu khó: + Câu nói của cún lịch sự nhẹ nhàng: - Chào anh hà mã,/ anh giúp bọn em qua sông được không ạ?// + Câu nói của dê con thể hiện sự nhẹ nhàng hối lỗi: - Cảm ơn anh đã giúp.// Em biết mình sai rồi.// Em xin lỗi ạ!// - GV hướng dẫn HS chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến chỗ lắc đầu, bỏ đi. + Đoạn 2: Tiếp cho đến phải nói “cảm ơn” + Đoạn 3: Còn lại. - Luyện đọc đoạn kết hợp giải nghĩa từ: hươu, làng, lối, ngoan, xin lỗi, lịch sự... - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba. TIẾT 2 * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.85. + C1: Hươu đã làm gì khi nghe dê hỏi? (...lắc đầu bỏ đi.) + C2:Ý nào sau đây đúng với thái độ của hà mã khi cún nhờ đưa qua sông? ( đáp án C) + C3:Vì sao dê con thấy xấu hổ? (...vì dê con nhận ra mình đã không nhớ lời cô dặn, đã không nói năng lịch sự, lễ phép...) + C4: Em học được điều gì từ câu chuyện này? (...khi muốn nhờ người khác làm việc gì đó giúp mình, phải nói một cách lịch sự, lễ phép, phải cảm ơn một cách lịch sự. ) - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. 3
  4. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: Tìm trong bài những câu hỏi hoặc câu đề nghị lịch sự. - HS hoạt động nhóm 4, đại diện 2-3 nhóm trình bày kết quả. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2:Dựa vào bài đọc,nói tiếp các câu dưới đây - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.85. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.46. - Gọi các nhóm lên thực hiện. - GV nhận xét và thống nhất câu TL: a) Muốn ai đó giúp, em cần phải hỏi hoặc yêu cầu một cách lịch sự b) Được ai đó giúp, em cần phải nói lời cảm ơn. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Em ốm bạn giúp em chép bài tập, em nói với bạn như thế nào? - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) ____________________________________ Thứ 3 ngày 1 tháng 4 năm 2025 Tiếng việt NÓI VÀ NGHE: CẢM ƠN ANH HÀ MÃ I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học HS đạt được những yêu cầu sau: - Biết nói về các sự việc trong câu chuyện Cảm ơn anh hà mã dựa vào tranh minh họa và câu hỏi gợi ý dưới tranh; kể lại được đoạn mình thích hoặc toàn bộ câu chuyện. - Nhớ và kể lại được nội dung theo trình tự câu chuyện. - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. 4
  5. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - HS hát và vận động theo bài hát: Chú hà mã. - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, nói về sự việc trong từng tranh. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh và nhận diện các nhân vật, nói về sự việc trong tranh theo nhóm và trả lời theo CH gợi ý dưới mỗi tranh. + Trong tranh có những nhân vật nào? + Mọi người đang làm gì? - GV quan sát các nhóm và hỗ trợ hs. - Chốt nội dung sau mỗi tranh - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Kể lại câu chuyện Cảm ơn anh hà mã - GV yêu cầu HS dựa vào 4 tranh kể lại từng đoạn hoặc toàn bộ nội dung câu chuyện. - Gọi HS tập kể trước lớp đoạn mà con thích nhất; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - Gọi HS khá giỏi kể lại toàn bộ câu chuyện. - Nhận xét, khen ngợi HS. * Hoạt động 3: Vận dụng: - Câu chuyện muốn nói với em điều gì? - Câu chuyện muốn gửi đến chúng ta thông điệp gì? (...muốn được người khác giúp đỡ em phải hỏi hoặc đề nghị một cách lịch sự, được người khác giúp đỡ em phải nói lời cảm ơn. - Nhận xét, tuyên dương HS. - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) ____________________________________ Tiếng Việt 5
  6. ĐỌC: TỪ CHÚ BỒ CÂU ĐẾN IN-TƠ-NÉT ( TIẾT 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học HS đạt được những yêu cầu sau: - Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng dấu câu. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: biết được các phương tiện liên lạc khác nhau trong lịch sử, phương tiện liên lạc phổ biến hiện nay và tầm quan trọng của mạng in-tơ- nét trong đời sống. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phân biệt được các từ ngữ chỉ sự vật và các từ ngữ chỉ hoạt động. - Biết sử dụng các phương tiện liên lạc hiện nay để thông tin liên lạc với bạn bè, người thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học, điện thoại... - HS: SGK,Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - Em có những người thân nào ở xa? - Khi xa những người ấy em cảm thấy như thế nào? - Làm thế nào để em có thể liên lạc được với người ấy? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng kể, nhấn giọng ngắt nghỉ đúng chỗ. - Luyện đọc từ khó: trò chuyện, trao đổi, huấn luyện, in-tơ-nét... - Luyện đọc câu dài: + Nhờ có in-tơ-nét,/ bạn cũng có thể/ nhìn thấy/ người nói chuyện với mình,/ dù hai người/ đang ở cách nhau rất xa.// - GV hướng dẫn HS chia đoạn: 3 đoạn +Đ1: Từ đầu đến khi ở xa +Đ2: Từ xa xưa đến mới được tìm thấy +Đ3: Còn lại. - Luyện đọc đoạn kết hợp giải nghĩa từ: trò chuyện, trao đổi, huấn luyện, in-tơ-nét... - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba. 6
  7. - Thi đọc giữa các nhóm. - 3HS đọc lại toàn bài - GV nhận xét – tuyên dương 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Em đã sử dụng in-tơ-nét vào những việc gì? - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) ... ........................ _________________________________________ Toán LUYỆN TẬP (TRANG 84) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học HS đạt được những yêu cầu sau: - Củng cố và hoàn thiện kỹ năng đặt tính rồi tính phép cộng (thêm trường hợp có nhớ 100) các số có ba chữ số trong phạm vi 1000. - Học sinh thực hiện được phép cộng nhẩm số tròn trăm ra kết quả là 1000; áp dụng phép cộng có nhớ vào bài toán có lời văn. - Thông qua hoạt động khám phá, phát hiện các tình huống, nêu bài toán và cách giải, học sinh phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề. - Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán - Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi chiếu Các hình biểu diễn trăm, chục, đơn vị, bảng phụ. - HS: Sách giáo khoa, bộ đồ dùng học toán.vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC : 1. Khởi động - GV kết hợp với quản trò điều hành trò chơi: Đố bạn: Bạn lớp truỏng lên tổ chức cho cả lớp cùng chơi. + Lớp trưởng nêu ra phép tính để học sinh nêu kết quả tương ứng: 7
  8. 424 + 215 706 + 72 212 + 620 124 + 53 - HS nhận xét đúng sai (Đúng hoặc sai). - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học sinh tích cực. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: Luyện tập. 2. Khám phá - Luyện tập Bài 1: - GV nêu yêu cầu của bài. - Bài tập yêu cầu các em làm gì? - GV yêu cầu 1 HS nêu cách đặt tính và tính. - GV yêu cầu HS quan sát mẫu nêu cách tính phép tính. 2 cộng 3 bằng 5, viết 5 5 cộng 7 bằng 12, viết 2, nhớ 1 4 cộng 2 bằng 6 452 + 273 725 - Yêu cầu 2 em lên bảng chia sẻ kết quả. - HS chia sẻ: a. 381 b. 550 + 342 +192 723 742 - Yêu cầu học sinh nhận xét bài trên bảng. - Nhận xét bài làm học sinh. Bài 2: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - 1 HS nêu cách đặt tính. - 1 HS nêu cách thực hiện phép tính. - GV yêu cầu HS làm bài vào bảng con 457 + 452 326 + 29 762 + 184 546 +172 - HS chia sẻ: 457 326 762 546 + 452 + 29 + 184 + 172 909 355 946 738 - Giáo viên nhận xét. 8
  9. - GV yêu cầu 1 HS nêu cách đặt tính và tính Bài 3: Tính nhẩm theo mẫu - GV nêu yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS đọc mẫu. - Giáo viên hướng dẫn học sinh tính nhẩm theo mẫu. Đối với phép cộng “300 + 700” thì nhẩm là “ ba trăm cộng bảy trăm”, coi “trăm” là đơn vị, sẽ được “10 trăm”.Mà “10 trăm là 1000”, do đó “300 + 700 = 1000”. Yêu cầu học sinh tính nhẩm tương đối với các phép tính còn lại. - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài. - 400 + 200 =? 4 trăm + 200 trăm = 6 trăm 400 + 200 = 600 - 300 + 700 =? 3 trăm + 7 trăm = 10 trăm 300 + 700 = 1000 a. 200 + 600 b. 500 + 400 c. 400 + 600 d. 100 + 900 Bài 4: - GV yêu cầu HS đọc bài toán. + Bài toán cho biết gì? (Ngày thứ nhất đàn sếu bay được 248km. Ngày thứ hai đàn sếu bay được nhiều hơn ngày thứ nhất 70 km ) + Bài toán hỏi gì? ( Ngày thứ hai đàn sếu bay được bao nhiêu km? ) + Để tính được thứ hai đàn sếu bay được bao nhiêu km em hãy nêu phép tính ? - Yêu cầu 1HS làm vào bảng phụ cả lớp làm vào vở - Yêu cầu 1 em lên bảng chia sẻ kết quả. - GV: Vào mùa xuân là nếu như có thể bay được đến 650 km trong 8 đến 10 giờ Bài giải Ngày thứ hai đàn sếu bay được số km là 248 + 70 = 318 (km) Đáp số : 318 km Bài 5: - Gọi 1 HS nêu đề bài - Để làm được bài này các em nên làm thế nào? 9
  10. - Yêu cầu học sinh thực hiện từng phép tính trên các bóng đèn sau đó tìm bóng đèn ra kết quả có cách đọc giống với cách đọc ghi trên nguồn điện (ở đây là ắc - quy) - 1 HS nêu đề bài - HS xác định dòng nước chảy - Tổ chức trò chơi Rung chuông vàng - Nhận xét 3.Vận dụng - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - Đoạn đường từ nhà đến chợ dài 246 m, từ chợ đến trường dài 25 m. Hỏi đoạn đường từ nhà đến trường dài bao nhiêu mét? - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) ................ ____________________________________ Tự nhiên và Xã hội CHĂM SÓC, BẢO VỆ CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được sự cần thiết và thực hiện được việc uống đủ nước, không nhịn tiểu để phòng tránh bệnh sỏi thận. - Giải thích được những việc nên làm và không nên làm để chăm sóc, bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu. - Thực hiện được vệ sinh cá nhân và ăn uống hợp lí để bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu. - Tuyên truyền và hướng dẫn người khác biết cách chăm sóc, bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: tranh trong SGK, phiếu điều tra, máy tính, tivi chiếu nội dung bài - HS: SGK III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Cho học sinh hát bài: Rửa mặt như mèo của nhạc sĩ Hàn Ngọc Bích. - GV giới thiệu vào bài. 10
  11. 2. Thực hành. + Mời HS đọc yêu cầu của bài. + YC HS quan sát tranh trong SGK và TLN về việc nên làm và không nên làm để bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu. - Gv đưa ra các câu hỏi gợi ý: Các bạn nhỏ trong hình đang làm gì? Việc làm đó có lợi gì hay có hại gì đối với các cơ quan bài tiết nước tiểu? - Mời các nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Ngoài những việc nên làm và không nên làm nêu trong hình vẽ, em còn biết những việc nên làm và không nên làm khác để bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu không? *GVKL: Chúng ta nên thường xuyên tắm rửa sạch sẽ, thay quần áo, quần áo cần được giặt và phơi khô dưới ánh nắng mặt trời. Cần uống đủ nước, ăn đủ chất và hợp vệ sinh, không ăn quá mặn và không nhịn tiểu để bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu. 3. Vận dụng. *Hoạt động 1: Em là phóng viên. + GV mời hs đọc lời nhân vật trong SGK. + GV cho HS đóng vai là phóng viên nhỏ đi phỏng vấn các bạn trong lớp về sự cần thiết của việc uống đủ nước, không nhịn tiểu để tránh sỏi thận. ( GV khuyến khích nhiều HS tham gia) + GV nhận xét, khen ngợi. *Hoạt động 2: Thói quen tốt bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu. + GV cho HS tìm hiểu trong SGK và TLN đưa ra cách thực hiện các thói quen tốt giúp bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu. - GV gợi ý câu hỏi thảo luận: Để bảo vệ, chăm sóc cơ quan bài tiết nước tiểu, các em cần tập những thói quen nào? Chúng ta nên uống nước như thế nào? Cần vệ sinh cá nhân như thế nào? Thói quen ăn uống của các em cần chú ý gì) - Mời các nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét, bổ sung - GV nhận xét + Gv cho HS đọc và chia sẻ lời chốt của ông Mặt Trời. + YC HS quan sát hình chốt vả nói về những điều mình biết về hình vẽ ? Hình vẽ ai? Hoa khuyên bạn điều gì? Tại sao? Em đã làm gì để chăm sóc, bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu? 11
  12. *GVKL: chúng ta không nên ăn mặn vì gây hại cho thận. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) ____________________________________ Thứ 4 ngày 2 tháng 4 năm 2025 Tiếng Việt ĐỌC: TỪ CHÚ BỒ CÂU ĐẾN IN-TƠ-NÉT (TIẾT 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học HS đạt được những yêu cầu sau: - Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng dấu câu. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: biết được các phương tiện liên lạc khác nhau trong lịch sử, phương tiện liên lạc phổ biến hiện nay và tầm quan trọng của mạng in-tơ- nét trong đời sống. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phân biệt được các từ ngữ chỉ sự vật và các từ ngữ chỉ hoạt động. - Biết sử dụng các phương tiện liên lạc hiện nay để thông tin liên lạc với bạn bè, người thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS:SGK, Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Cả lớp hát bài : Chú voi con - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản - Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn. - 2HS đọc lại toàn bài * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.88. - GV hướng dẫn HS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 1 tromg VBTTV/tr.47. 12
  13. +C1: Thời xưa, người ta đã gửi thư bằng những cách nào?(...huấn luyện bồ câu để đưa thư hoặc bỏ thư vào những chiếc chai thủy tinh.....) +C2:Vì sao có thể dùng bồ câu để đưa thư?(...vì bồ câu nhớ đường rất tốt, nó có thể bay qua một chặng đường dài...) +C3:Ngày nay, chúng ta có thể trò chuyện với người ở xa bằng những cách nào? ( ...viết thư, gọi điện thoại, trò chuyện qua in-tơ-nét...) +C4: Nếu cần trò chuyện với người ở xa, em chọn phương tiện nào? Vì sao? - GV lắng nghe khen ngợi và bổ sung, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - Gọi HS đọc toàn bài - HS chon đọc đoạn mình thích nhất - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: Xếp các từ ngữ vào nhóm thích hợp: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.88. - Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn thiện bài 3 trong VBTTV/tr.47. a) Từ ngữ chỉ sự vật: bồ câu, chai thủy tinh, bức thư, điện thoại. a) Từ ngữ chỉ hoạt động: trò chuyện, gửi, trao đổi. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2:Nói tiếp để hoàn thành câu: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.88 và TL - Nhờ có in-tơ-nét bạn có thể.... - GV tổng kết các ý kiến phát biểu của HS, nhấn mạnh công dụng của in- tơ-nét và nhắc nhở HS sử dụng có hiệu quả. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Em đã sử dụng in-tơ-nét vào những việc gì? - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) ... ........................... _________________________________________ Tiếng việt 13
  14. NGHE – VIẾT: TỪ CHÚ BỒ CÂU ĐẾN IN-TƠ-NÉT PHÂN BIỆT: EO/OE; L/N; ÊN/ÊNH I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học HS đạt được những yêu cầu sau: - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu, viết đúng một số từ ngữ khó viết: in-tơ-nét, trao đổi, huấn luyện - Làm đúng các bài tập chính tả. - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học, bảng phụ. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Trò chơi: Ai viết đúng? - Lớp trưởng điều hành các bạn chơi trò chơi: Ai viết đúng? - Lớp trưởng nêu từ - các bạn viết bảng lớp. - Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt và giới thiệu bài. 2. Dạy bài mới: * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - GV hỏi: + Đoạn văn có những chữ nào viết hoa? + Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai? - GV hướng dẫn HS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con. + in-tơ-nét, trao đổi, huấn luyện - GV đọc cho HS nghe viết. - GV yêu cầu HS đổi vở soát lỗi chính tả. - Nhận xét, đánh giá bài HS. * Hoạt động 2: Bài tập chính tả. Bài 2. trong sgk tr. 88. - GV hướng dẫn HS hoàn thiện vào VBTTV/ tr47. + eo: chèo thuyền, con mèo, nhăn nheo... +oe: chim chích chòe, lập lòe, lóe sáng... 14
  15. Bài 3.HS đọc y/c ý a (88) - GV chữa bài, nhận xét. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Tìm thêm những từ ngữ chứa vần eo và vần oe ? - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) ______________________________________ Toán PHÉP TRỪ (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học HS đạt được những yêu cầu sau: - Thực hiện được phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 1000 - Thực hiện được việc tính toán trong trường hợp có 2 dấu phép tính cộng, trừ (theo thứ tự từ phải sang trái) trong phạm vi các số và phép tính đã học. - Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải các bài tập có một bước tính (trong phạm vi các số và phép tính đã học) liên quan đến ý nghĩa thực tiễn của phép tính (bài tập về bớt một số đơn vị, bài tập về nhiều hơn, ít hơn một số đơn vị) - Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Sách giáo khoa, máy tính, ti vi, bảng phụ. - HS: Sách giáo khoa, bộ đồ dùng học toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC : 1. Khởi động: Trò chơi Đố bạn. - Lớp trưởng điều hành Trò chơi: Đố bạn: Thùng 1 đựng 156 lít dầu. Thùng hai đựng nhiều hơn thùng thứ nhất 27 lít dầu. Hỏi thùng thứ hai đựng bao nhiêu lít dầu? - GV nhận xét, dẫn dắt giới thiệu bài. 2. Khám phá * Giới thiệu phép trừ: - Gọi HS đọc đoạn hội thoại của 3 bạn. GV hỏi: + Quê Nam cách đây bao nhiêu km ? (254 km) 15
  16. + Quê của Tuấn xa hơn ,cách đây bao nhiêu km ? (586 km) + Mai đã hỏi điều gì ? (Xa hơn bao nhiêu km ?) Nêu bài toán: - Giáo viên vừa nêu bài toán, vừa gắn hình biểu diễn số như phần bài học trong sách giáo khoa. - Bài toán: Quê của Nam cách đây 254 km, quê Tuấn xa hơn cách đây 586 km. Hỏi quê Tuấn xa hơn bao nhiêu ki – lô - mét? + Muốn biết xa hơn bao nhiêu ki – lô - mét ,ta làm thế nào? + Vậy 586 trừ 254 bằng bao nhiêu ? * Đặt tính và thực hiện tính - Gọi HS đọc yêu cầu của bài. (Tính) - Viết số bị trừ ở hàng trên (586), sau đó xuống dòng viết số trừ (254) sao cho thẳng cột hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị với nhau. Rồi viết dấu trừ vào giữa hai dòng kẻ và gạch ngang dưới 2 số. - Thực hiện phép tính từ phải sang trái. 6 trừ 4 bằng 2, viết 2. 8 trừ 5 bằng 3, viết 3. 5 trừ 2 bằng 3, viết 3. Vậy 586 - 254 = 332 3. Hoạt động Bài 1: - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - HS nêu cách tính 1 phép tính. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân. - Gọi 3 em lên bảng chia sẻ kết quả. 732 291 991 - 412 - 250 - 530 321 11 461 - HS nhận xét bài trên bảng. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - 1 HS nêu cách đặt tính. - 1 HS nêu cách thực hiện phép tính. - YCHS làm bài vào vở, 1HS làm vào phiếu 543 619 758 347 - 403 - 207 - 727 - 120 140 412 31 227 - GV yêu cầu HS đổi vở chấm chéo 16
  17. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Tính nhẩm (theo mẫu) - HS đọc yêu cầu bài. - Giáo viên hướng dẫn học sinh tính nhẩm theo mẫu. 600 - 200 =? 6 trăm - 200 trăm = 4 trăm 600 - 200 = 400 - Yêu cầu học sinh tính nhẩm tương đối với các phép tính còn lại. 700 - 300 800 - 500 600 - 400 900 – 700 Bài 4: - Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài + Bài toán cho biết gì? (Bác Sơn thu hoạch 580 kg thóc nếp, bác Hùng thu hoạch ít hơn bác Sơn 40 kg thóc nếp.) + Bài toán hỏi gì? (Bác Hùng thu hoạch được bao nhiêu ki – lô- gam thóc nếp ?) + Bài này thuộc dạng toán gì? (Phép trừ) - Yêu cầu 1HS làm vào bảng phụ cả lớp làm vào vở - HS chia sẻ kết quả. Bài giải Bác Hùng thu hoạch được số ki – lô- gam thóc nếp là: 580 – 40 = 540 (kg) Đáp số : 540 kg - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng: - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - Sợi dây thứ nhất dài 579 cm, sợi dây thứ hai ngắn hơn sợi dây thứ nhất 145 cm. Hỏi sợi dây thứ hai dài bao nhiêu cm? - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) __________________________________ Thứ 5 ngày 3 tháng 4 năm 2025 Tiếng Việt MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ GIAO TIẾP, KẾT NỐI; DẤU CHẤM, DẤU PHẨY 17
  18. I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học HS đạt được những yêu cầu sau: - HS phát triển được vốn từ về giao tiếp, kết nối. - Sử dụng đúng dấu chấm, dấu phẩy. - Phát triển được khả năng giao tiếp, kết nối - Rèn kĩ năng đặt câu giới thiệu được công dụng của đồ vật II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học, bảng phụ. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - HS hát và vận động theo bài hát: Chào ông, chào bà - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ hoạt động. Bài 1: - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS quan sát tranh, nêu: + Từ ngữ chỉ hoạt động của mỗi tranh: + Tranh 1: đọc thư + Tranh 2: gọi điện thoại + Tranh 3: xem ti vi - GV chữa bài, nhận xét. * Hoạt động 2: Nói tiếp để hoàn thành câu nêu công dụng của đồ vật Bài 2: Dự kiến đáp án: + Nhờ có điện thoại, em có thể nói chuyện với ông bà ở quê. + Nhờ có máy tính, em có thể biết được nhiều thông tin hữu ích. + Nhờ có ti vi, em có thể xem được nhiều bộ phim hay. - GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài 3:Chọn dấu câu thích hợp cho mỗi ô vuông trong đoạn văn sau: - Gọi HS đọc yêu cầu bài 3. - GV hướng dẫn HS điền dấu vào câu đầu tiên, sau câu này có chữ Bố được viết hoa vậy ta điền dấu chấm - GV yêu cầu HS làm VBTTV tr.48 18
  19. - GV chốt kết quả và nhận xét, tuyên dương HS. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Trò chơi: Hỏi – đáp về công dụng của đồ vật. - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) __________________________________ Tiếng Việt VIẾT ĐOẠN VĂN TẢ MỘT ĐỒ DÙNG TRONG GIA ĐÌNH I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học HS đạt được những yêu cầu sau: - Viết được 4-5 tả được một đồ dùng trong gia đình em. - Tự tìm đọc, chia sẻ với bạn cách sử dụng một đồ dùng trong gia đình em. - Phát triển kĩ năng hiểu biết công dụng một số đồ dùng trong gia đình - Biết sử dụng một số đồ dùng của gia đình trong sinh hoạt hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - Quản ca cho cả lớp vận động và hát bài: Một sợi rơm vàng. - GV dẫn dắt và giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Luyện nói Bài 1: Kể tên các đồ vật được vẽ trong tranh và nêu công dụng của chúng. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi: + Trong tranh có những đồ vật gì? (+ ti vi, tủ lạnh, nồi cơm điện, máy tính...) + Em hãy nêu công dụng của chúng. - GV hướng dẫn HS nói về công dụng của 1 đồ vật: 19
  20. VD: - Tủ lạnh có công dụng gì? + Nhờ có tủ lạnh, thức ăn của nhà em được bảo quản tươi ngon lâu hơn. - Quạt điện có tác dụng gì? + Quạt điện có tác dụng làm mát không khí. - GV gọi HS lên thực hiện. - GV nhấn mạnh các cách nói khác nhau về công dụng của đồ vật. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2:Viết 4-5 câu tả một đồ dùng trong gia đình em. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ và đọc các gợi ý sgk. - GV yêu cầu HS dựa vào gợi ý và viết câu trả lời ra vở nháp. - GV nhận xét và góp ý. - GV hướng dẫn HS cách viết liên kết các câu trả lời thành đoạn văn, chú ý cách dùng dấu câu, cách sử dụng các từ ngữ chính xác. - Cho HS đọc đoạn văn mẫu tham khảo. - GV yêu cầu HS thực hành viết vào VBT tr.49 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi HS đọc bài làm của mình. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Các em về nhà hãy tìm thêm công dụng của một số đồ dùng trong gia đình mình nhé. - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) ... ... .. ... .. ____________________________________ Toán LUYỆN TẬP( TRANG 88) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học HS đạt được những yêu cầu sau: - HS biết cách làm tính trừ không nhớ các số trong phạm vi 1000. 20