Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Mai Thị Quyên
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Mai Thị Quyên", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_25_nam_hoc_2024_2025_mai.doc
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Mai Thị Quyên
- TUẦN 25 BUỔI SÁNG Thứ 2 ngày 3 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TÌM HIỂU VỀ NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ. I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới. - Giúp HS hiểu được lịch sử ra đời và ý nghĩa của ngày 8/3. - Qua đó thêm yêu quý và tôn trọng bà, mẹ mình hơn. HSKT : biết ngày 8/3 là ngày quốc tế phụ nữ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Máy tính, ti vi. - Chuẩn bị tư liệu về ngày 8/3. - Một só bài hát về bà, mẹ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Phần 1. Chào cờ - Lớp trực tuần nhận xét, xếp thứ các lớp trong tuần vừa qua. - Thầy HT phổ biến kế hoạch tuần mới. - Cô Tổng phụ trách Đội nhận xét hoạt động Đội tuần 24 và phổ biến kế hoạch tuần 25. Phần 2. Phòng tránh bị bắt cóc. HĐ1. Khởi động: - HS hát và vận động theo bài hát: Bông hồng của mẹ. - GV dẫn dắt giới thiệu bài. HĐ2.Tìm hiểu về ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3: 1.Lịch sử ngày 8/3. Lịch sử ngày Quốc tế Phụ nữ 8-3 bắt đầu từ phong trào đấu tranh đòi quyền sống của nữ công nhân Mỹ. Cuối thế kỷ 19, chủ nghĩa tư bản phát triển tột bậc, nhất là ở nước Mỹ. Nền kỹ nghệ phát triển, thu hút nhiều phụ nữ và trẻ em vào làm việc trong các nhà máy, xí nghiệp. Bọn chủ tư bản lợi dụng sức lực của phụ nữ, trẻ em, trả lương rẻ mạt làm cho đời sống của phụ nữ và trẻ em cực khổ, điêu đứng. Căm phẫn trước sự áp bức tàn bạo đó, ngày 8/3/1899, tại hai thành phố Chicago và New-York (của nước Mỹ) đã nổ ra cuộc đấu tranh mạnh mẽ của nữ công nhân ngành dệt may, đòi tăng lương, giảm giờ làm. Mặc dù bị thẳng tay đàn áp, bắt bớ, đuổi ra khỏi nhà máy nhưng chị em vẫn đoàn kết, bền bỉ đấu tranh, buộc bọn chủ tư sản phải nhượng bộ. Thắng lợi đó đã cổ vũ tinh thần đấu tranh của phụ nữ lao động Mỹ. Ðến tháng 2 năm 1909 lần đầu tiên phụ nữ khắp nơi trên nước Mỹ đã tổ chức "Ngày phụ nữ" mít tinh, biểu 1
- tình rầm rộ đòi quyền bình đẳng cho phụ nữ. Tại New-York đã có 3000 chị dự cuộc họp phản đối chính phủ công nhận quyền bầu cử của phụ nữ. Những cuộc đấu tranh đầu tiên đó của nữ công nhân Mỹ đã có tiếng vang lớn, là nguồn cổ vũ mạnh mẽ cho phong trào đấu tranh của phụ nữ lao động trên toàn thế giới. Trong phong trào đấu tranh lúc bấy giờ, đã xuất hiện 2 nữ chiến sĩ cách mạng lỗi lạc là bà Cơ-la-re-Zet-Kin (người Ðức) và bà Rô-da-luya-Xăm- Bua (người Ba Lan). Hai bà đã phối hợp với bà Nadezhda Krupskaya (vợ của Lê- nin) vận động thành lập Ban Thư ký quốc tế phụ nữ để lãnh đạo phong trào. Trước sự lớn mạnh về số lượng và chất lượng của phong trào phụ nữ trên thế giới. Ngày 26 và 27 tháng 8 năm 1910, đại hội lần thứ 2 của những người phụ nữ thế giới đã được triệu tập ở Copenhagen (thủ đô Ðan Mạch), về dự có 100 nữ đại biểu của 17 nước, đã quyết định lấy ngày 8/3 làm ngày quốc tế phụ nữ với mục đích đấu tranh đòi các quyền lợi của phụ nữ và trẻ em. Ngày làm việc 8 giờ. Công việc ngang nhau, tiền lương ngang nhau. Bảo vệ bà mẹ và trẻ em. Từ đó đến nay, ngày 8/3 trở thành ngày hội của phụ nữ thế giới, đoàn kết đấu tranh để tự giải phóng, thực hiện quyền nam nữ bình đẳng và cũng từ đó, phụ nữ tiến bộ khắp năm Châu tổ chức ngày 8/3 với những nội dung và hình thức phong phú. Nội dung ngày quốc tế phụ nữ 8/3 không chỉ dừng lại ở quyền bình đẳng mà được mở rộng thêm khái niệm mới "phát triển", "Giới". Vấn đề phụ nữ đã được đông đảo các quốc gia trên thế giới nhìn nhận và đánh giá một các đầy đủ trên những khía cạnh khác nhau thông qua một loạt các hội nghị thế giới. Từ thập niên 70 đến nay, đã có 4 hội nghị thế giới về phụ nữ: 2. Ngày Quốc tế Phụ nữ tại Việt Nam Thực hiện cam kết đó, ngày 4 tháng 10 năm 1997, chính phủ nước ta đã có quyết định số 822/TTG về việc phê duyệt kế hoạch hành động Quốc gia vì sự tiến bộ của phụ nữ, ban hành 11 mục tiêu vì sự tiến bộ của phụ nữ đến năm 2000 nhằm cam kết trước thế giới Hành động vì sự tiến bộ của phụ nữ Việt Nam thực hiện mục tiêu "Hành động vì bình đẳng, phát triển và hòa bình" của hội nghị Bắc Kinh. Ở nước ta, ngày 8/3 còn là ngày kỷ niệm cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng, 2 vị nữ anh hùng dân tộc đầu tiên đã đánh đuổi giặc ngoại xâm phương Bắc, giành lại chủ quyền dân tộc. Niềm tự hào và ý chí vươn lên của phụ nữ Việt Nam một phần cũng có cội nguồn từ truyền thống dân tộc độc đáo đó. Mùa xuân năm 40, Hai Bà Trưng đã phất cờ khởi nghĩa và nhận được sự hưởng ứng nhiệt liệt của các Lạc hầu, Lạc tướng, của những người yêu nước ở khắp các thị quận và đông đảo lực lượng là phụ nữ tham gia khởi nghĩa. Được sự ủng hộ đông đảo của các lực lượng, cuộc Cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng đã lan rộng khắp nơi. Dưới sự lãnh đạo tài tình của Hai Bà Trưng, 2
- cuộc khởi nghĩa đã giành thắng lợi, đập tan chính quyền đô hộ, buộc tướng Tô Định phải cải trang, cắt tóc, cạo râu trốn về nước. Sau cuộc khởi nghĩa thắng lợi, Bà Trưng Trắc được các tướng lĩnh và nhân dân suy tôn làm vua. Bà lên ngôi và lấy niên hiệu là Trưng Nữ Vương; đóng đô ở Mê Linh (huyện Mê Linh – tỉnh Vĩnh Phúc ngày nay). Năm 42, nhà Hán lại kéo quân sang xâm lược nước ta. Hai Bà lại một lần nữa ra quân, phất cờ khởi nghĩa, bảo vệ đất nước. Tuy nhiên, do chênh lệch thế lực với địch quá lớn nên cuộc khởi nghĩa chỉ kéo dài 2 năm. Hai Bà đã hy sinh anh dũng để bảo vệ dân tộc. Thắng lợi cuộc khởi nghĩa của Hai Bà trưng được đánh giá là một bản anh hùng ca bất diệt, thể hiện ý chí độc lập và niềm tự hào dân tộc. Đồng thời, cuộc khởi nghĩa cũng là một minh chứng cho sức mạnh của phụ nữ Việt Nam trong lịch sử nhân loại trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Ngày 8/3/1965, đánh giá cao cống hiến của phụ nữ miền Nam Đảng, chính phủ, Bác Hồ đã tặng bức trướng thêu 8 chữ vàng "Anh hùng – Bất khuất – Trung hậu – Đảm đang" và Nhà nước đã tặng Phụ nữ miền Nam Huân chương "Thành đồng" hạng nhất. 3. Ý nghĩa ngày quốc tế phụ nữ Trong 365 ngày của một năm, phụ nữ có riêng một ngày để được xã hội quan tâm và bù đắp những thiệt thòi, vất vả trong cuộc sống. Họ luôn âm thầm hy sinh và chịu đựng để xây dựng hạnh phúc gia đình. Vì vậy, họ xứng đáng nhận được sự tôn trọng và quan tâm hơn nữa từ một nửa kia còn lại của thế giới, chia sẻ với họ những khó khăn trong công việc và gia đình. Không ai có thể phủ nhận vai trò và trách nhiệm to lớn của người phụ nữ thời hiện đại: Họ vừa là người nội trợ, vừa tham gia lao động xã hội, đóng góp sức lực của mình vào sự phát triển của đất nước, không những thế họ còn giữ một thiên chức cao cả là một người mẹ, mang nặng đẻ đau ra những đứa con và nuôi dạy chúng thành người. Phụ nữ ngày nay đang dần khẳng định mình là phái đẹp chứ không còn là phái yếu như trước kia. HĐ3: Vận dụng. - Em đã làm gì để tỏ lòng biết ơn bà, mẹ và cô giáo? ( Viết thiếp tặng bà, mẹ và cô; Tặng hoa, múa hát .) - GV nhận xét thái độ học tập của HS trong tiết học. - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) Cho học sinh nêu những món quà tặng bà, tăng mẹ nhân ngày 8/3 ___________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: TIẾNG CHỔI TRE I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 3
- - Đọc đúng, rõ ràng các tiếng trong bài thơ Tiếng chổi tre, biết ngắt, nghỉ đúng nhịp thơ trong bài. - Hiểu nội dung bài: Nhận biết được thời gian, địa điểm miêu tả trong bài thơ, hiểu được công việc thầm lặng, vất vả nhưng đầy ý nghĩa của chị lao công, từ đó có thái độ trân trọng, giữ gìn môi truờng sống xung quanh mình. - Giúp hình thành và phát triển năng lực về thơ: nhận biết được công việc giữa sự lặng lẽ, âm thầm của chị lao công trong bài thơ. - Khơi dậy các em lòng biết ơn đối với những người lao động bình thường, làm đẹp môi trường sống, thức tỉnh ý thức bảo vệ môi truờng: rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. THGDBVMT: Giáo dục HS biết bảo vệ môi trường nơi đang ở HSKT: Đọc được bảng chữ cái II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV hỏi: + 2 bức tranh miêu tả thời điểm nào trong ngày? + Vì sao con đuờng trong bức tranh thứ hai lại trở nên sạch sẽ như vậy? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: Tiết 1 * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng đọc tâm tình, tha thiết để diễn tả lòng biết ơn. - Luyện đọc từ khó: xao xác, lao công, lặng ngắt, gió rét, sach lề - Luyện đọc câu: Tiếng chổi tre/ Xao xác/ Hàng me//, Tiếng chổi tre/ Đêm hè/ Quét rác //, Chị lao công/ Như sắt/ Như đồng//, Chị lao công/ Đêm đông/ Quét rác // - GV hướng dẫn HS chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến Quét rác + Đoạn 2: Những đêm đông đến Quét rác + Đoạn 3: Còn lại. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm hai. - Luyện đọc đoạn kết hợp giải nghĩa từ: xao xác, lao công, lặng ngắt, gió rét, sach lề Tiết 2 * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.55. - GV hướng dẫn HS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV 4
- C1: Chị lao công làm việc vào những thời gian nào? (Chị lao công làm việc vào đêm hè và đêm đông.) C2: Đoạn thơ thứ hai cho biết công việc của chị lao công vất vả như thế nào? (Chị lao công phải làm việc vào lúc đêm khuya, không khí lạnh giá, con đuờng vắng lặng.) C3: Những câu thơ sau nói lên điều gì? ( a) C4: Tác giả nhắn nhủ em điều gì qua 3 câu thơ cuối? (Qua 3 câu thơ cuối tác giả muốn nhắn nhủ em giữ gìn đường phố sạch đẹp.) - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý ngắt gịọng, nhấn giọng. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: Trong đoạn thơ thứ nhất, từ nào miêu tả âm thanh của tiếng chổi tre? - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr. 55. - HS hoạt động nhóm 4, tìm từ miêu tả âm thanh (Xao xác) - nhóm lên bảng trình bày. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/ - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: Thay tác giả, nói lời cảm ơn đối với chị lao công. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr. 55. - GV hướng dẫn HS đóng vai chị lao công, đóng vai tác giả nói lời cảm ơn chị lao công. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn - Gọi các nhóm lên thực hiện. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Vận dụng: - Công việc chị lao công vất vả như vậy, em cần làm gì để tỏ lòng biết ơn chị lao công? - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) ____________________________________ Thứ 3 ngày 4 tháng 3 năm 2025 Tiếng việt NÓI VÀ NGHE: HẠT GIỐNG NHỎ 5
- I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học HS đạt được những yêu cầu sau: - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa nhờ đâu hạt giống nhỏ trở thành một cây cao, to, khoẻ mạnh. - Hiểu đuợc tác dụng của cây cối với đời sống con người. - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. HSKT : Nhìn tranh theo dõi chuyện II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, đoán nội dung của từng tranh. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: + Nhờ đâu hạt giống nhỏ trở thành một cái cây cao, to, khỏe mạnh? + Sống trên đồi vắng, cây mong muốn điều gì? + Bằng cách nào mong muốn của cây được thực hiện? + Quả đồi vắng đã thay đổi như thế nào? - Theo em, các tranh muốn nói làm thế nào quả đồi có thêm nhiều cây xanh? - Tổ chức cho HS kể về Hạt giống nhỏ, lưu ý tác dụng của cây cối đối với cuộc sống con người. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Kể chuyện “Hạt giống nhỏ” - GV kể chuyện: Hạt giống nhỏ. - HS chú ý lắng nghe. * Hoạt động 3: Kể lại từng đoạn truyện theo tranh - GV yêu cầu HS nhớ lại sự việc thể hiện trong mỗi tranh, thảo luận nhóm 4 kể lại từng đoạn câu chuyện. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - Nhận xét, khen ngợi HS. - HS nêu tác dụng của cây cối đối với cuộc sống con người. 3. Vận dụng: 6
- - GV hướng dẫn HS viết 2-3 câu về hạt giống nhỏ: có thể viết một hoạt động em thích nhất, một nơi em từng đến, cảm xúc, suy nghĩ của em, hiểu được tác dụng của cây cối với đời sống con người - GV yêu cầu HS hoàn thiện bài tập trong VBTTV, tr.30. - Nhận xét, tuyên dương HS. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) ____________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: CỎ NON CƯỜI RỒI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học HS đạt được những yêu cầu sau: - Đọc đúng các các từ khó, đọc rõ văn bản Cỏ non cười rồi với tốc độ đọc phù hợp; biết cách đọc lời nói, lời đối thoại của các nhân vật trong bài, biết ngắt, nghỉ hơi sau mỗi đoạn. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Hiểu và nắm được vì sao cỏ non lại khóc, chim én đã làm gì để giúp cỏ non. Thông qua đó thấy được ý thức trách nhiệm bảo vệ môi trường của chim én. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học. THBVMT: GDHS ý thức bảo vệ môi trường HSKT: đọc bảng chữ cái II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? + Em nhìn thấy mấy tấm biển báo trong bức tranh? + Nội dung của từng tấm biển báo là gì? + Từng tấm biển báo nhắc nhở mọi người điều gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: Tiết 1 * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng đọc lưu luyến, tình cảm. 7
- - Luyện đọc từ khó: Thút thít, sửa soan, suốt đêm, giẫm lên, nhoẻn miệng. - GV mời 3 HS đọc nối tiếp bài đọc: HS1 Từ đầu đến ấm áp; HS2 đọc tiếp theo đến giúp em; HS 3 đọc phần còn lại. - Luyện đọc đoạn kết hợp giải nghĩa từ: Thút thít, sửa soan, suốt đêm, giẫm lên, nhoẻn miệng. - Luyện đọc VB Cỏ non cười rồi: GV gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. - GV Nhận xét, tuyên duơng. _______________________________________ Toán SỐ CÓ BA CHỮ SỐ I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học HS đạt được những yêu cầu sau: - HS đọc và viết được các số có ba chữ số - Củng cố về cấu tạo số của các số có ba chữ số. - Phát triển năng lực mô hình hóa toán học. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề - Phát triển năng lực giao tiếp, rèn kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. HSKT: Biết đọc các số có 1 chữ số II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Trò chơi: Ai nhanh ai đúng? - Điền số vào chỗ chấm: 200; 300; .; ..; ;700; 800; ..;1000 100; 90; ..; ..;60; .; .; .;20;10. - GV cùng HS nhận xét. - GV dẫn dăt và giới thiệu bài. 2. Khám phá: - GV lần lượt gắn một số nhóm hình vuông to, hình chữ nhật, hình vuông nhỏ lên bảng. + Mỗi nhóm có mấy hình? + Có tất cả bao nhiêu hình? + Số đó gồm mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị? - GV hướng dẫn HS viết số và đọc số tương ứng - Phân tích cấu tạo của một số có ba chữ số: + Ví dụ: 465 + Số gồm 4 trăm, 6 chục và 5 đơn vị. đọc là: Bốn trăm sáu mươi lăm - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh. 8
- - GV yêu cầu HS lấy thêm ví dụ và phân tích cấu tạo của số đó. - HS lấy ví dụ và chia sẻ - Nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn mẫu: HS dựa vào cách đọc để tìm đúng số theo yêu cầu. - GV yêu cầu HS lên bảng tìm số tương ứng với cách đọc đã cho. - Làm thế nào em tìm ra được số? - GV hướng dẫn tương tự với các số 472; 247 - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Bài cho những số nào? (Các số hạng: 105, 106 ) - Các số này được sắp xếp như thế nào trên tia số? (từ bé đến lớn (tăng dần). - Số đứng sau hơn số đứng trước bao nhiêu đơn vị? - GV yêu cầu HS nêu số thích hợp với ô có dấu ? đầu tiên. - Em làm thế nào điền được số 108? - GV nhận xét, tuyên dương - Tương tự với phần còn lại và phần b. - Đánh giá, nhận xét bài HS. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn HS tương tự bài 1. - GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu bài - Bài yêu cầu gì? - GV hướng dẫn mẫu: Để viết, đọc được số thì em cần nắm được cấu tạo số đó. - GV đưa bảng phụ. Gọi HS lên bảng viết số, đọc số. - Số 749 gồm mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị? - GV cho HS làm tương tự các phần còn lại vào vở - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Lấy ví dụ về số có ba chữ số và phân tích cấu tạo số đó? 9
- - Nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) ____________________________________ Tự nhiên và Xã hội BÀI 22: CHĂM SÓC, BẢO VỆ CƠ QUAN VẬN ĐỘNG (Tiết 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nêu được các yêu cầu về tư thế ngồi học đúng chống cong vẹo cột sống - HS ngồi học đúng tư thế - HS nêu được một số cách chống cong vẹo cột sống - Có ý thức bảo vệ các cơ quan vận động, ngồi, làm việc đúng tư thế HSKT: biết ngồi học đúng tư thế II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - GV cho HS chia sẻ tư thế ngồi học của mình - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: *Hoạt động 1: Tư thế ngồi học đúng - Yêu cầu HS quan sát hình trong sgk/tr.84 và nêu tư thế ngồi học đúng. - Yêu cầu HS thực hiện tư thế ngồi học đúng, các HS khác quan sát, sửa cho bạn. Hoạt động 2: Liên hệ + Cho HS liên hệ tư thế ngồi học của bản thân đã đúng chưa? - Nhận xét, tuyên dương. - GV chốt cách ngồi học đúng, tác dụng của việc ngồi học đúng 3. Thực hành: - GV tổ chức cho HS quan sát tranh 1,2,3,4 sgk/tr 84 thảo luận nhóm 2: + Chọn tư thế ngồi đúng. + Vì sao chọn tư thế đó? + Tác hại của việc làm sai tư thế? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV cho một số HS thực hành tư thế đúng - GV chốt kiến thức 4. Vận dụng: 10
- - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 về cách phòng chống cong vẹo cột sống - GV nhận xét, tuyên dương. - GV cho HS đọc thầm câu nói của mặt trời. - Yêu cầu HS quan sát, nhận xét tư thế ngồi học của em Hoa, Hoa nhắc nhở em đúng chưa? - Nhận xét giờ học? IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) Thứ 4 ngày 5 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt CỎ NON CƯỜI RỒI Tiết 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học HS đạt được những yêu cầu sau: - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Hiểu và nắm được vì sao cỏ non lại khóc, chim én đã làm gì để giúp cỏ non. Thông qua đó thấy được ý thức trách nhiệm bảo vệ môi trường của chim én. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học. THBVMT: GDHS ý thức bảo vệ môi trường HSKT: đọc bảng chữ cái II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.58. C1: Nói tiếp câu tả cảnh mùa xuân trong công viên. (Cỏ bừng tỉnh giấc sau giấc ngủ đông; Đàn én từ phía Nam trở về; Trẻ em chơi đùa dưới ánh mặt trời ấm áp.) C2: Vì sao cỏ non lại khóc? (Cỏ non khóc vì các bạn nhỏ giẫm lên.) C3: Thương cỏ non, chim én đã làm gì? (Chim én đã gọi thêm nhiều bạn ra sức đi tìm cỏ khô tết thành dòng chữ “ Không giẫm lên cỏ” và đặt cạnh bãi cỏ để bảo vệ cỏ non.) C4: Thay lời chim én, nói lời nhắn nhủ tới các bạn nhỏ. (HS cỏ thể có các đáp án khác nhau.) 11
- - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 1 tromg VBTTV/tr.31. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - GV Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - Gọi HS đọc toàn bài: Chú ý giọng đọc diễn cảm. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: Tìm từ ngữ cho biết tâm trạng, cảm xúc của cỏ non. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.58. - Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn thiện bài 1 trong VBTTV/tr.31. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: Đặt một câu với từ ngữ tìm được. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.58. - HDHS đặt câu với từ vừa tìm được. - GV sửa cho HS cách diễn đạt. - YCHS viết câu vào bài 2, VBTTV/tr.31. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Vận dụng: - Các bạn cần làm gì để bảo vệ sân cỏ của trường mình? - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) - Gv : Hỏi các em học sinh làm gì khi vào vườn hoa nhà trường chơi ___________________________________ Tiếng việt NGHE – VIẾT: CỎ NON CƯỜI RỒI. PHÂN BIỆT: NG/NGH; CH/TR; ÊT/ÊCH. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học HS đạt được những yêu cầu sau: - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. HSKT : Nhìn sách viết được 1 dòng bài viết II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - HS hát và vận động theo bài hát: Hoa lá mùa xuân. - GV nhận xét, giới thiệu bài. 12
- 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - GV hỏi: + Đoạn chính tả những chữ nào viết hoa? + Đoạn chính tả có chữ nào dễ viết sai? - GV hướng dẫn HS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con. VD: suốt, giẫm, trên - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - GV đọc cho HS nghe viết. - GV đọc lại toàn bài HS soát lỗi - GV yêu cầu HS đổi vở soát lỗi chính tả. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Hoạt động 2: Bài tập chính tả. - Gọi HS đọc yêu cầu bài 2, 3. - GV hướng dẫn HS hoàn thiện vào VBTTV/ tr.31. - GV chữa bài, nhận xét. Bài 2: Chọn ng hoặc ngh? Buổi sớm muôn nghìn giọt sương đọng trên những ngọn cỏ, lóng lánh như ngọc. Bài 3: a. Chọn tr hoặc ch? Đồng làng vương chút heo may Mầm cây tỉnh giấc vườn đầy tiếng chim Hạt mưa mải miết trốn tìm Cây đào trước cửa im dim mắt cười. b. Chọn êt hoặc êch? - Vui như Tết - Ếch kêu uôm uôm ao chuôm ầy nước. - Ánh trăng chênh chếch đầu làng. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Các em nhớ phát âm đúng tr/ch khi nói và khi viết. - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) ___________________________________ Toán 13
- LUYỆN TẬP (TRANG 53) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS đọc và viết thành thạo các số có ba chữ số. - Củng cố về cấu tạo của các số có ba chữ số. - Phát triển năng lực mô hình hóa toán học. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề - Phát triển năng lực giao tiếp, rèn kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. HSKT: Đọc các số có 1 chữ số II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; mỗi nhóm 1 xúc xắc, 5 quân cờ - HS: SGK; III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Trò chơi: Đố bạn? - Lớp trưởng điều hành các bạn chơi trò chơi Đố bạn: đọc và viết số có ba chữ số. - GV dẫn dắt và giới thiệu bài. 2. Luyện tập: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV HDHS: đọc gợi ý tại mỗi ô và tìm đường đi đúng. - Yêu cầu HS làm bài. Chữa bài - GV nêu: + Nêu các số tròn trăm? + Nêu cách tìm số liền sau, liền trước? - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Yêu cầu HS thảo luận hỏi – đáp + Nêu cấu tạo của số? - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Yêu cầu HS làm bài vào vở. - Nhận xét, tuyên dương. *. Trò chơi “Bữa tiệc của chim cánh cụt”: - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, luật chơi. - GV thao tác mẫu. - GV phát đồ dùng cho các nhóm; yêu cầu các nhóm thực hiện. - GV nhận xét, khen ngợi HS. 3.Vận dụng: 14
- - Gọi HS lên bảng viết số có ba chữ số. Đọc số, phân tích cấu tạo số, tìm số liền trước, liền sau của số đó? - Nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) ____________________________________ Thứ 5 ngày 6 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG. DẤU PHẨY. I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học HS đạt được những yêu cầu sau: - Tìm được từ ngữ chỉ hoạt động bảo vệ, chăm sóc cây. - Tìm được từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống, điền đúng dấu phẩy. - Phát triển vốn từ về bảo vệ môi trường. - Biết sử dụng dấu phẩy trong câu. - THBVMT: GDHS ý thức bảo vệ môi trường HSKT: Biết chăm sóc cây II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Trò chơi: Đố bạn? - Lớp trưởng điều hành các bạn chơi trò chơi Đố bạn tìm những từ ngữ chỉ hoạt động của con vật. - GV nhận xét. - GV dẫn dắt và giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ hoạt động bảo vệ, chăm sóc cây. Bài 1: - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS quan sát tranh, nêu: + Tên các từ chỉ hoạt động bảo vệ, chăm sóc cây. + Tên các hoạt động: Tưới cây, tỉa lá, vun gốc, bắt sâu. - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT/ tr.32. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV chữa bài, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. 15
- * Hoạt động 2: Chọn từ ngữ phù hợp thay cho ô vuông, điền dấu phẩy. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - Bài yêu cầu làm gì? - GV huớng dẫn HS thảo luận nhóm, chia sẻ. - GV yêu cầu HS làm vào VBT tr 32. - Nhận xét, khen ngợi HS. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu bài 3. - GV yêu cầu HS điền đúng dấu phẩy trong câu. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Vận dụng: - Kể thêm những hoạt động chăm sóc cây cối? - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) - Các em làm gì để bảo vệ môi trường? ___________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP: VIẾT LỜI XIN LỖI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học HS đạt được những yêu cầu sau: - Dưa vào kết quả nói lời xin lỗi, HS viết thành đoạn văn vào vở. - Phát triển kĩ năng nói lời xin lỗi. - Biết viết kết quả nói thành đoạn văn. HSKT: Biết nói lời xin lỗi II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - GV mở video cho HS hát và vận động theo bài hát : Xin lỗi, cảm ơn - GV dẫn dắt giới thiệu bài mới. 2.Khám phá: Bài 1: Nói lời xin lỗi. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? + Nếu em là cô bé trong câu chuyện Cho hoa khoe sắc, em sẽ nói lời xin lỗi bông hoa như thế nào? + Nếu em là một bạn nhỏ trong câu chuyện Cỏ non cười rồi, khi nghe thấy cỏ non khóc em sẽ nói gì với cỏ non? 16
- - HS thảo luận nhóm đôi, đóng vai cô bé xin lỗi bông hoa. (Mình xin lỗi bạn, cũng vì mình thích mùi thơm và màu sắc của bạn.) - HS thảo luận nhóm đôi, đóng vai bạn nhỏ nói lời xin lỗi cỏ non. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV gọi HS lên thực hiện. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: Viết lời xin lỗi trong tình huống sau: - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? + Em làm việc riêng trong giờ học, bị cô giáo nhắc nhở - GV yêu cầu HS thực hành viết vào VBT tr.32. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi HS đọc bài làm của mình. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Trong cuộc sống em cần nói lời cảm ơn và xin lỗi trong trường hợp nào?. - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) ____________________________________ Toán VIẾT CÁC SỐ THÀNH TỔNG TRĂM, CHỤC, ĐƠN VỊ. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học HS đạt được những yêu cầu sau: - Biết cách viết một số có ba chữ số thành tổng các trăm, chục, đơn vị (theo cấu tạo thập phân của nó) - Phát triển năng lực mô hình hóa toán học; năng lực giao tiếp toán học. HSKT : biết viết các số có một chữ số II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; bộ đồ dùng học toán. - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Trò chơi: Đố bạn? - 2 HS lên bảng, một bạn đố một bạn viết số. VD: Số gồm 3 trăm 5 chục 6 đơn vị - HS viết số: 356. - GV nhận xét, dẫn dắt và giới thiệu bài. 2. Khám phá: 17
- - GV yêu cầu HS viết số 34 thành tổng các chục, đơn vị. + 34 = 30 + 4 - GV gắn 3 hình vuông to, 4 cột hình chữ nhật và 5 hình vuông nhỏ. Yêu cầu HS đọc số. - Số gồm: 3 trăm, 4 chục, 5 đơn vị. Ta viết: 345 = 300 + 40 + 5 - GV thực hiện tương tự với các số: 408 = 400 + 8 670 = 600 + 70 3. Hoạt động: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV cho HS quan sát hình trong sgk/tr. 55. - Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi tìm kết quả. - Quan sát, giúp đỡ HS. - GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả trước lớp. - Nhận xét, đánh giá. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn HS làm bài mẫu: 123= 100 + 20 + 3 104 = 100 + 4 450 = 400 + 50 - Yêu cầu HS làm việc cá nhân vào vở. 1 HS làm bảng phụ. - Quan sát, giúp đỡ HS. - GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả trước lớp. - Nhận xét, đánh giá. 139 = 100 + 30 + 9 765 = 700 + 60 + 5 992 = 900 + 90 + 2 360 = 300 + 60 607 = 600 + 7 Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV cho HS quan sát tranh và đọc yêu cầu sgk/tr.56. a. Hôm qua sóc nhặt được 132 hạt dẻ. - Tương tự HS thảo luận nhóm đôi tìm kết quả câu b và c. 18
- - GV gọi HS báo cáo kết quả. b. Hôm nay sóc nhặt được 213 hạt dẻ. c. Nếu ngày mai sóc có 310 hạt dẻ thì sóc cần 3 giỏ và 1 túi để cất hết số hạt dẻ đó. 4. Vận dụng: - Lấy ví dụ về số có ba chữ số và phân tích thành tổng các trăm, chục, đơn vị? - Nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) ... ... .. ... ____________________________________ Tự nhiên và Xã hội TÌM HIỂU CƠ QUAN HÔ HẤP (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học HS đạt được những yêu cầu sau: - Chỉ và nói được tên các bộ phận cơ quan hô hấp trên sơ đồ, trên hình vẽ. - Nhận biết được chức năng của cơ quan hô hấp ở mức độ đơn giản ban đầu qua hoạt động hít vào thở ra. - Đưa ra được dự đoán điều gì sẽ xảy ra với cơ thể mỗi người khi cơ quan hô hấp không hoạt động. - Nêu được sự cần thiết của cơ quan hô hấp, không có cơ quan hô hấp không có sự sống. - Biết dùng các cơ quan hô hấp để thực hiện một số động tác hô hấp. - Tuyên truyền, chia sẻ những kiến thức học được với những người xung quanh. HSKT: Biết xem tranh về cơ quan hô hấp II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - HS hát và vận động theo bài hát “Em tập thể dục” + Nêu những việc cần làm để bảo vệ, chăm sóc cơ quan vận động - GV nhận xét, dẫn dắt giới thiệu bài. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Cấu tạo của cơ quan hô hấp - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 - GV yêu cầu học sinh quan sát hình SGK 19
- - Nêu tên các bộ phận của cơ quan hô hấp. - Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày kết quả thảo luận. - GV chốt, nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động 2: Thực hành - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2. - GV yêu cầu học sinh thực hành hít thở sâu: Đặt tay lên ngực thực hành hít thở sâu. Khi hít vào thở ra kích thước lồng ngực thay đổi như thế nào? - Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày kết quả thảo luận. - GV chốt, nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động 3: Chức năng của cơ quan hô hấp - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4: Quan sát hình 3a, 3b và trả lời câu hỏi: + Tại sao lồng ngực to ra khi hít vào và nhỏ đi khi thở ra? + Chỉ đường đi của không khí khi hít vào, thở ra. + Chức năng của cơ quan hô hấp là gì? - Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày kết quả thảo luận. - GV chốt, nhận xét, tuyên dương HS. - GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ trong SGK 3. Vận dụng: - Hôm nay em được ôn lại nội dung nào đã học? - Em cần phải làm gì để giữ vệ sinh cơ quan hô hấp? - Nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) ____________________________________ BUỔI CHIỀU Thứ 2 ngày 3 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA X I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết viết chữ viết hoa X cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Xuân về, hàng cây bên đuờng thay áo mới. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. HSKT: nhìn sách viết được một dòng chữ hoa X II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa X. 20



