Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hiền

doc 35 trang Thủy Bình 15/09/2025 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hiền", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_24_nam_hoc_2024_2025_ngu.doc

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hiền

  1. TUẦN 24 BUỔI SÁNG Thứ 2 ngày 24 tháng 2 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TRÒ CHƠI DÂN GIAN. I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới. - HS biết được tên và cách chơi các trò chơi dân gian. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết hợp tác với bạn khi chơi các trò chơi dân gian. - Có ý thức sáng tạo, có trách nhiệm làm việc nhóm, biết yêu thương, hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong quá trình chơi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Máy tính, ti vi, các bài hát, múa nói về chủ đề gia đình. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Phần 1. Chào cờ - Lớp trực tuần nhận xét, xếp thứ các lớp trong tuần vừa qua. - Thầy HT phổ biến kế hoạch tuần mới. - Cô Tổng phụ trách Đội nhận xét hoạt động Đội tuần 23 và phổ biến kế hoạch tuần 24. Phần 2. Trò chơi dân gian. HĐ1. Khởi động: - Lớp hát và vận động theo bài “Kéo cưa lừa xẻ” - Baì hát này nói về sự kiện gì? - GV dẫn dắt và giới thiệu bài. HĐ2. Khám phá Trò chơi dân gian là “món ăn tinh thần” quan trọng gắn bó với kỷ niệm tuổi thơ của rất nhiều người dân Việt Nam. 1. Dung dăng dung dẻ Một người quản trò vẽ sẵn các vòng tròn nhỏ trên đất, số lượng vòng tròn ít hơn số người chơi. Khi chơi các bạn nắm áo tạo thành một hàng đi quanh các vùng tròn và cùng đọc“dung dăng dung dẻ, dắt trẻ đi chơi, đi đến cổng trời, gặp cậu gặp mợ, cho cháu về quê, cho dê đi học, cho cóc ở nhà, cho gà bới bếp, ngồi xệp xuống đây”. 2. Chi chi chành chành Trò chơi dân gian này cần từ 3 người trở lên, trong đó một người sẽ đứng ra trước xòe bàn tay ra cho những người khác giơ ngón trỏ ra đặt vào lòng bàn tay vào. Người xòe bàn tay đọc thật nhanh bài đồng dao: “Chi chi chành chành. 1
  2. Cái đanh thổi lửa Con ngựa chết chương Ba vương ngũ đế Chấp chế đi tìm Ù à ù ập” Đọc đến chữ “ập” người xòe tay nắm lại, những người khác cố gắng rút tay ra thật nhanh, ai rút không kịp bị nắm trúng sẽ phải vào thế chỗ cho người xòe tay và vừa làm vừa đọc bài đồng dao cho các bạn khác chơi. 3.Trò chơi Chơi ô ăn quan Vẽ một hình chữ nhật được chia đôi theo chiều dài và ngăn thành 5 hàng dọc cách khoảng đều nhau, ta có được 10 ô vuông nhỏ. Hai đầu hình chữ nhật được vẽ thành 2 hình vòng cung, đó là 2 ô quan lớn đặc trưng cho mỗi bên, đặt vào đó một viên sỏi lớn có hình thể và màu sắc khác nhau để dễ phân biệt hai bên, mỗi ô vuông được đặt 5 viên sỏi nhỏ, mỗi bên có 5 ô. Hai người hai bên, người thứ nhất đi quan với nắm sỏi trong ô vuông nhỏ (người chơi tùy chọn ô). Các viên sỏi được rải đều từng viên một vào tất cả các ô, khi đến hòn sỏi cuối cùng ta vẫn bắt lấy ô bên cạnh và cứ thế tiếp tục đi quan (bỏ những viên sỏi nhỏ vào từng ô liên tục). Cho đến lúc nào viên sỏi cuối cùng được dừng cách khoảng là một ô trống, như thế là ta chặp ô trống bắt lấy phần sỏi trong ô bên cạnh để nhặt ra ngoài. Vậy là những viên sỏi đó đã thuộc về người chơi, và người đối diện mới được bắt đầu. Hai bạn thay phiên nhau đi quan cho đến khi nào nhặt được phần ô quan lớn và lấy được hết phần của đối phương. Như thế người đối diện đã thua hết quan. Hết quan tàn dân, thu quân kéo về. Hết ván, bày lại như cũ, ai thiếu phải vay của bên kia. Tính thắng thua theo nợ các viên sỏi. 4. Trò chơi dân gian Mèo đuổi chuột Đây là trò chơi dân gian tập thể của Việt Nam, gồm từ 7 đến 10 người chơi. Tất cả người chơi đứng thành vòng tròn, tay nắm tay, giơ cao lên qua đầu. Rồi bắt đầu hát: “Mèo đuổi chuột Mời bạn ra đây Tay nắm chặt tay Đứng thành vòng rộng Chuột luồn lỗ hổng Mèo chạy đằng sau Thế rồi chú chuột lại đóng vai mèo Co cẳng chạy theo, bác mèo hóa chuột”. Một người được chọn làm mèo và một người được chọn làm chuột. Hai người này đứng vào giữa vòng tròn, quay lưng vào nhau. Khi mọi người hát đến câu cuối thì chuột bắt đầu chạy, mèo phải chạy đằng sau. Tuy nhiên mèo phải 2
  3. chạy đúng chỗ chuột đã chạy. Mèo thắng khi mèo bắt được chuột. Rồi hai người đổi vai trò mèo chuột cho nhau. Trò chơi lại được tiếp tục. - GV tổ chức cho HS chơi một số trò chơi dân gian. - GV nhận xét, hướng dẫn trong quá trình chơi. HĐ3: Vận dụng. - Sau khi nghe cô giới thiệu và chơi các trò chơi dân gian em thấy như thế nào? - GV nhận xét thái độ học tập của HS trong tiết học. - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) ____________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: SỰ TÍCH CÂY THÌ LÀ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học HS đạt được những yêu cầu sau: - Đọc đúng các tiếng trong bài. Biết cách đọc lời nói của các nhân vật trong văn bản. Nhận biết một số loại cây qua bài đọc và tranh minh họa. - Hiểu nội dung bài: Hiểu được cách giải thích vui về tên gọi của một số loài cây trong câu chuyện và lí do có loài cây tên là “thì là”. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Có trí tưởng tượng về các sự vật, sự việc trong tự nhiên, khiếu hài hước. - Có tinh thần hợp tác khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh minh họa bài đọc. Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Trò chơi: Đố bạn? + Nói tên mốt số cây rau khác mà em biết? - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV hỏi: + Nói tên các cây rau có trong tranh. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: Tiết 1 * Hoạt động 1: Đọc văn bản. 3
  4. - GV đọc mẫu: Giọng của trời đọc chậm rãi, thể hiện giọng nói, ngữ điệu của người có uy lực. - Luyện đọc từ khó: mảnh khảnh - GV hướng dẫn HS chia đoạn: (2 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến Chú là cây tỏi. + Đoạn 2: Còn lại. - Luyện đọc đoạn kết hợp giải nghĩa từ: mảnh khảnh - Luyện đọc đoạn: HS nối tiếp nhau đọc. - GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 2. - GV theo dõi- nhận xét tuyên dương HS. Tiết 2 * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.47. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. C1: 4 em đóng vai (1em đóng trời, 3 em đóng vai các loài cây): diễn lại cảnh trời đặt tên trời và các loài cây. C2: HS hoạt động nhóm: Từng HS đóng vai cây thì là giới thiệu đặc điểm của mình. C3: Do hấp tấp, vội vàng nên cây nhỏ đã nhầm lời lẩm nhẩm của trời là lời trời đặt tên cho cây. C4: Từng HS nêu lên ý kiển của mình: Tên hay quả!/ Tên bạn rất dễ nhớ!/ - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật. - HS tập đọc lời đối thoại dựa theo cách đọc của giáo viên. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.47 - GV hướng dẫn HS đóng vai cây thì là, nói lời đề nghị trời đặt tên. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.47. - GV hướng dẫn HS cùng bạn nói và đáp lời đề nghị chơi một trò chơi. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Yêu cầu các nhóm thực hiện trước lớp. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Ngoài những loài cây có trong bài học, em còn biết thêm những loài cây nào nữa? - GV nhận xét giờ học. 4
  5. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) Nên chuẩn bị cây thì là thật để HS dễ nhận biết vì hình minh họa trong sách giáo khoa vẽ không giống cây thì là. ____________________________________ Toán ĐƠN VỊ, CHỤC, TRĂM, NGHÌN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học HS đạt được những yêu cầu sau: - Giúp HS ôn tập và củng cố về quan hệ giữa đơn vị và chục, giữa chục và trăm. - HS năm được đơn vị nghìn, quan hệ giữa trăm và nghìn. - Phát triển năng lực mô hình hóa toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bảng phụ. Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; bộ ô vuông biểu diễn số, các tờ phiếu ghi sẵn các số 100, 200, 300, 1000. - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Trò chơi: Truyền điện. - GV cho HS kể tên một số đồ vật có dạng khối cầu và khối trụ mà em biết. - GV nhận xét dẫn dắt giới thiệu bài 2. Khám phá: a) Ôn tập về đơn vị, chục, trăm - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.40: + Nêu bài toán: Hai bạn Việt và Rô-bốt đang cùng nhau làm những thanh sô-cô-la để làm quà tặng sinh nhật Mai. Ban đầu, hai bạn làm từng thanh sô-cô-la dài, mỗi thanh có 10 miếng (1 miếng chính là 1 ô vuông đơn vị). Sau đó, Rô-bốt gắn 10 thanh sô-cô-la đó thành một tấm sô-cô-la hình vuông. + Tấm sô-cô-la hình vuông đó đã đủ 100 miếng sô-cô-la chưa nhỉ? (Tấm sô-cô-la của Rô-bốt gồm 10 chục hay 100 đơn vị, tức là 100 miếng sô-cô-la.) - GV gắn các ô vuông (các đơn vị-từ 1 đơn vị đến 10 đơn vị) và gắn hình chữ nhật 1 chục ngay phía dưới 10 đơn vị. Yêu cầu HS quan sát rồi viết số đơn vị, số chục. - 10 đơn vị bằng mấy? (10 đơn vị bằng 1 chục.) - GV gắn các hình chữ nhật (các chục-từ 1 chục đến 10 chục) và gắn hình vuông 100 ngay phía dưới 10 chục. Yêu cầu HS quan sát rồi viết số chục, số trăm. - 10 chục bằng mấy? (10 chục bằng 1 trăm.) b) Giới thiệu về một nghìn - GV gắn các hình vuông (các trăm-gắn thành từng nhóm 1 trăm, 2 trăm, 3 trăm, và nhóm 10 trăm). 5
  6. + Yêu cầu HS quan sát rồi viết số trăm. + 10 trăm gộp lại thành 1 nghìn, viết là 1000 (một chữ số 1 và ba chữ số 0 liền sau), đọc là “Một nghìn”. - Yêu cầu HS lần lượt xếp các hình thành nhóm thể hiện số 400 đến 900. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm bốn: + Xếp các hình vuông, hình chữ nhật thành một số theo yêu cầu trong phiếu. + Các nhóm quan sát sản phẩm của nhau, nêu số mà nhóm bạn xếp được và đối chiếu với yêu cầu trong tờ phiếu. - Quan sát, giúp đỡ HS. - GV nhắc lại: 10 đơn vị bằng 1 chục, 10 chục bằng 1 trăm, 10 trăm bằng 1 nghìn. 3. Hoạt động: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.41. - Yêu cầu HS đếm rồi viết số theo số đơn vị, số chục, số trăm. - Quan sát, giúp đỡ HS. 4. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Lấy ví dụ về số theo số đơn vị, số chục, số trăm. - Nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) . ____________________________________ Thứ 3 ngày 25 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA V I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học HS đạt được những yêu cầu sau: - Biết viết chữ viết hoa V cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Vườn cây quanh năm xanh tốt. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bảng phụ. Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa V. - HS: Vở Tập viết; bảng con. 6
  7. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - HS hát và vận động thoe bài hát: Chữ đẹp mà nết càng ngoan. - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa V. + Chữ hoa V gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa V. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - GV yêu cầu HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa V đầu câu. + Cách nối từ V sang ư. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - GV yêu cầu HS thực hiện luyện viết chữ hoa V và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Tìm và viết từ có chứa chữ hoa: V? (VD: Vĩnh Long, thành phố Vinh ) - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) ____________________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: SỰ TÍCH CÂY THÌ LÀ I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học HS đạt được những yêu cầu sau: 7
  8. - Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Sự tích cây thì là qua tranh minh họa. Kể lại được toàn bộ câu chuyện dựa vào tranh (không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện trong bài đọc). - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh minh họa. Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - HS hát và vận động theo bài hát: Lí cây xanh. - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Nhắc lại sự việc trong từng tranh. - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm. - Hs đọc yêu cầu. Lần lượt từng em nói sự việc được thể hiện trong mỗi tranh. Tranh 1: Cây cối kéo nhau lên trời để được ông trời đặt tên cho. Tranh 2: Trời đang đặt tên cho từng cây. Tranh 3: Trời và cây nhỏ đang nói chuyện. Tranh 4: Cây nhỏ chạy về nói với các bạn. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Kể lại tưng đoạn của câu chuyện theo tranh. - Gv hướng dẫn HS nhìn tranh và câu hỏi dưới tranh để tập kể tưng đoạn câu chuyện, cố gắng kể đúng lời nói của nhân vật trong câu chuyện. - Yêu cầu HS kể theo nhóm 4. - Gọi HS kể trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - Nhận xét, khen ngợi HS. - GS mời một số HS xung phong kể toàn bộ câu chuyện. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Vân dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Qua câu chuyện em rút ra được bài học gì? - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) ____________________________________ 8
  9. Toán CÁC SỐ TRÒN TRĂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học HS đạt được những yêu cầu sau: - Giúp HS nhận biết được, biết đọc và viết các số tròn trăm, sắp xếp thứ tự các số tròn trăm. - Phát triển năng lực mô hình hóa toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bảng phụ. Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; bộ ô vuông biểu diễn số, phiếu bài tập ghi sẵn nội dung bài tập 2. - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Chời trò chơi: Đố bạn? - Lớp trưởng cho các bạn chới trò chơi Đố bạn để nêu các số tròn chục. - GV nhận xét. - GV dẫn dắt và giới thiệu bài. 2. Khám phá: - GV yêu cầu HS sắp xếp các ô vuông thành số 100. - GV gắn hình vuông to; viết số, đọc số, nêu cấu tạo thập phân của số 100 lên bảng cho HS quan sát: 100 gồm 1 trăm, 0 chục và 0 đơn vị; viết là: 100; đọc là: “một trăm”. - GV yêu cầu HS sắp xếp các ô vuông thành số 200. - GV gắn hai hình vuông to; viết số, đọc số, nêu cấu tạo thập phân của số 200 lên bảng cho HS quan sát: 200 gồm 2 trăm, 0 chục và 0 đơn vị; viết là: 200; đọc là: “hai trăm”. - Các số 300, 400, , 900, 1000 tiến hành tương tự. - Yêu cầu HS nêu nhận xét về điểm chung của những số vừa liệt kê. - HS nêu: Các số vừa liệt kê đều có hai chữ số 0 ở sau cùng. - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh. - GV chốt: “Các số 100, 200, 300,..., 900, 1000 là các số tròn trăm. Số 1000 cũng là số tròn trăm. - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh. Hoạt động1: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Yêu cầu HS làm việc cá nhân, viết các số tròn trăm từ 100 đến 1000 vào vở ô ly. 1 HS làm vào bảng con. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. 9
  10. - GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả trước lớp. - Nhận xét, đánh giá. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV cho HS quan sát dãy số trong sgk/tr.44. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân, hoàn thiện bài tập vào phiếu bài tập. - Quan sát, giúp đỡ HS. - GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả trước lớp. - Cả lớp cùng GV nhận xét, chốt kết quả đúng. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.44. + Rô-bốt xếp bao nhiêu cái bút chì vào mỗi thùng? (Rô-bốt xếp 100 cái bút chì vào mỗi thùng.) + Trong ngày thứ Hai, Rô-bốt xếp được bao nhiêu cái bút chì? (Trong ngày thứ Hai, Rô-bốt xếp được 300 cái bút chì.) + Trong ngày thứ Ba, Rô-bốt xếp được bao nhiêu cái bút chì? (Trong ngày thứ Ba, Rô-bốt xếp được 500 cái bút chì.) + Trong ngày thứ Tư, Rô-bốt xếp được bao nhiêu cái bút chì? (Trong ngày thứ Tư, Rô-bốt xếp được 1000 cái bút chì.) - Nhận xét, đánh giá. 3. Vận dụng: - Lấy ví dụ về số tròn trăm? - Nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) ____________________________________ Tự nhiên và Xã hội BÀI 21: TÌM HIỂU CƠ QUAN VẬN ĐỘNG (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết được sự thay đổi của cơ khi co, duỗi - Biết được chức năng của bộ xương, có, khớp - Nêu được điều gì sẽ xảy ra với cơ thể mỗi người nếu cơ quan vận động không hoạt động. - Có ý thức bảo vệ các cơ quan vận động II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh minh họa bài đọc. Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. 10
  11. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - Mở cho HS nghe và vận động theo một bài hát - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: *Hoạt động 1: Chức năng của cơ, xương, khớp - Yêu cầu HS quan sát hình 1, 2 trong sgk/tr.80, thảo luận nhóm bốn: + Làm động tác như hình 1, 2? + Thực hiện co, duỗi cánh tay xem cơ thay đổi như thế nào? + Cử động của tay ảnh hưởng như thế nào nếu xương cánh tay bị gãy? + Bộ xương, hệ cơ, khớp có chức năng gì? - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. - GV chốt kiến thức: Chức năng của cơ, xương, khớp là giúp cho cơ thể cử động và di chuyển được. Hoạt động 2: Biểu lộ cảm xúc - Yêu cầu HS quan sát hình 3,4,5 trong sgk/tr.80, thảo luận nhóm đôi: + Thực hành biểu lộ cảm xúc theo tranh + Mỗi hình biểu lộ cảm xúc nào? ? Các cảm xúc được biểu hiện nhờ đâu? - Nhận xét, tuyên dương. - GV chốt: Cơ không chỉ tham gia vào hoạt động vận động mà còn tham gia vào việc bộc lộ cảm xúc. 3. Thực hành: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Vật tay + GV hướng dẫn luật chơi + GV cho HS chơi theo nhóm 3-5 ? Cơ, xương, khớp nào tham gia thực hiện động tác vật tay? ? Khi chơi trò chơi nhịp thở và nhịp tim như thế nào? ? Nếu chơi vật tay quá lâu em cảm thấy thế nào? - GV nhận xét, tuyên dương. - Gv chốt, lưu ý khi chơi trò vật tay để đảm bảo an toàn 4. Vận dụng: ? Khi Hoa bị vấp ngã, đau chân không đi lại được, cơ quan nào bị tổn thương? ? Em làm gì để giúp bạn? ? Khi ngồi học quá lâu, cảm thấy mỏi em cần làm gì? - GV nhận xét, tuyên dương. - Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bài học? - Nhận xét giờ học? IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) 11
  12. .... _______________________________________ Thứ 4 ngày 26 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt ĐỌC: BỜ TRE ĐÓN KHÁCH I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học HS đạt được những yêu cầu sau: - Đọc đứng các từ khó, đọc rõ ràng bài thơ Bờ tre đón khách với tốc độ đọc phù hợp, biết ngắt hơi phù hợp với nhịp thơ. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Niềm vui của tre khi được đón khách. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Nhớ tên và nhận biết được đặc điểm riêng của mỗi con vật khi ghé thăm bờ tre. - Bồi dưỡng tình yêu đối với loài vật, đặc biệt là vật nuôi trong nhà. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh minh họa bài đọc. Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - HS vận động và hát theo bài hát: Quê em. - Quan sát và nhận xét về cảnh vật được vẽ trong tranh. Cảnh vật đó có đẹp không? Em cảm thấy thế nào khi quan sát bức tranh. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: Tiết 1 * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng vui tươi, thể hiện được không khí vui nhộn của các con vật khi đến thăm bờ tre. - Luyện đọc từ khó: quanh hồ, mênh mông, tưng bừng, tượng đá. - Luyện đọc khổ thơ: GV gọi HS nối tiếp đọc từng khổ thơ. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. - GV hướng dẫn HS chia đoạn: 4 đoạn. Đoạn 1: Từ đầu đến nở đầy hoa trắng. Đoạn 2: Tiếp theo đến Đậu vào chỗ cũ. Đoạn 3: Tiếp theo đến Ồ, tre rất mát. Đoạn 4: Phần còn lại. - Luyện đọc đoạn kết hợp giải nghĩa từ: cò bạch, bồ nông, bói cá, chim cu. - Gọi HS đọc lại toàn bài. 12
  13. - HS đọc đồng thanh toàn bài. Tiết 2 * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr. 50 - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. C1: HS thảo luận N2 và trả lời: Những con vật đến thăm bờ tre là: Cò bạch, bồ nông, bói cá, chim cu, ếch. C2: 1 cặp hs làm mẫu. Sau đó Hs thảo luận Nhóm 2 và làm bài vào VBT. C3: Câu thơ thể hiện niềm vui của bờ tre khi đón khách là: Tre chợt tưng bừng. C4: khách- bạch, mừng – bừng. - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng 1,2 khổ thơ mà mình thích. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm lại toàn bộ bài thơ. - Gọi HS đọc toàn bài; - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn thiện bài 3 trong VBTTV. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu SGK. - GV hướng dẫn HS đặt 1 câu với từ vừa tìm được. - GV sửa cho HS cách diễn đạt. - GV yêu cầu HS viết câu vừa tìm được vào VBT. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Bờ tre quê em có những con vật nào? - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) ____________________________________ Toán CÁC SỐ TRÒN CHỤC I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học HS đạt được những yêu cầu sau: 13
  14. - Giúp HS nhận biết được, biết đọc và viết các số tròn chục, xếp thứ tự các số tròn chục. - Giúp HS củng cố kĩ năng ước lượng số lượng đồ vật theo số tròn chục. - Phát triển năng lực mô hình hóa toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; bộ ô vuông biểu diễn số, phiếu bài tập ghi sẵn nội dung bài tập 1. - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Trò chơi: Đố bạn? - Lớp trưởng cho các bạn chơi trò chơi: Đố bạn nhắc lại các số tròn trăm đã học. - GV nhận xét, dẫn dắt và giới thiệu bài. 2. Khám phá: - GV yêu cầu HS sắp xếp các ô vuông thành số 10. - GV gắn hình chữ nhật; viết số, đọc số, nêu cấu tạo thập phân của số 10 lên bảng cho HS quan sát: 10 gồm 1 chục và 0 đơn vị; viết là: 10; đọc là: “mười”. - GV yêu cầu HS sắp xếp các ô vuông thành số 100. - GV gắn hình vuông to; viết số, đọc số, nêu cấu tạo thập phân của số 100 lên bảng cho HS quan sát: 100 gồm 1 trăm, 0 chục và 0 đơn vị; viết là: 100; đọc là: “một trăm”. - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh. - GV yêu cầu HS sắp xếp các ô vuông thành số 210. - GV gắn hai hình vuông to và hình chữ nhật; viết số, đọc số, nêu cấu tạo thập phân của số 210 lên bảng cho HS quan sát: 210 gồm 2 trăm, 1 chục và 0 đơn vị; viết là: 210; đọc là: “hai trăm mười”. - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh. - Các số 650, 990, 1000 tiến hành tương tự. - Yêu cầu HS nêu nhận xét về điểm chung của những số vừa liệt kê. - HS nêu: Các số vừa liệt kê đều có chữ số 0 ở sau cùng hay số đơn vị là 0. - GV chốt: “Các số 10, 20, 30,..., 990, 1000 là các số tròn chục. Số tròn trăm cũng là số tròn chục. - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh. 3. Hoạt động: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV cho HS quan sát dãy số trong sgk/tr.46. - GV hướng dẫn HS đếm thêm 1 chục rồi tìm số thích hợp với ô có dấu “?”. 14
  15. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân, hoàn thiện bài tập vào phiếu bài tập. - Quan sát, giúp đỡ HS. - GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả trước lớp. - Nhận xét, đánh giá. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.46. - Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, nhận biết và viết số tròn chục dựa vào mô hình. - Quan sát, giúp đỡ HS. - GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả trước lớp. - Nhận xét, đánh giá. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.46. - GV yêu cầu HS quan sát hai lọ kẹo đã cho trước số kẹo trong lọ. + Lọ kẹo thứ nhất có bao nhiêu viên kẹo? (Lọ kẹo thứ nhất có 10 viên kẹo.) + Lọ kẹo thứ hai có bao nhiêu viên kẹo? (Lọ kẹo thứ hai có 20 viên kẹo.) - GV cho HS tiếp tục quan sát và hướng dẫn HS ước lượng số kẹo trong ba lọ kẹo còn lại: Lượng kẹo trong lọ thứ ba và lọ thứ tư cho cảm giác như 4 lọ kẹo đầu tiên là tăng dần đều (chiều cao của kẹo trong các lọ tăng dần). Vậy ta có thể ước lượng lọ thứ ba và lọ thứ tư có bao nhiêu viên kẹo? - HS quan sát, ước lượng: Lọ thứ ba có 30 viên kẹo, lọ thứ tư có 40 viên kẹo. - Nhận xét, đánh giá. - GV hướng dẫn HS ước lượng số kẹo ở lọ thứ năm: Có thể đếm theo số tầng, mỗi tầng ứng với khoảng 10 viên như trong lọ thứ nhất. Lọ kẹo thứ năm có thể ước lượng có khoảng 10 tầng như vậy. Ta có thể ước lượng lọ thứ năm có bao nhiêu viên kẹo? - HS quan sát, ước lượng: Lọ thứ năm có khoảng 100 viên kẹo. - Nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng: - Lấy ví dụ về số tròn chục? - Nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) 15
  16. ____________________________________ Đạo đức BÀI 10: KIỀM CHẾ CẢM XÚC TIÊU CỰC (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Vận dụng nội dung bài học vào cuộc sống để thực hành xử lý tình huống cụ thể. - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. - Hình thành kĩ năng nhận thức, quản lí bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh minh họa bài đọc. Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Quản ca cho cả lớp vận động và hát bài: Lớp chúng ta đoàn kết. - Nêu việc làm để kiềm chế cảm xúc tiêu cực? - Nhận xét, tuyên dương HS. 2. Vận dụng: *Yêu cầu 1: Chia sẻ những cảm xúc tiêu cực mà em đã gặp phải và cách em kiềm chế cảm xúc đó. - GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi, chia sẻ với bạn về những cảm xúc tiêu cực mà em đã gặp phải và cách em kiềm chế cảm xúc đó. - Tổ chức cho HS chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương. *Yêu cầu 2: Cùng các bạn thực hiện những hành động sau khi thấy tức giận, mệt mỏi, lo lắng, căng thẳng - Gọi HS đọc yêu câu 2. - HD HS viết ra giấy những hành động nhằm kiềm chế cảm xúc tiêu cực. - GV cho HS chia sẻ trước lớp *Thông điệp: - Gọi HS đọc thông điệp sgk/tr.50. - Nhắc HS ghi nhớ và vận dụng thông điệp vào cuộc sống. - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc sống. - Nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) ____________________________________ Thứ 5 ngày 27 tháng 2 năm 2025 16
  17. Tiếng Việt NGHE – VIẾT: BỜ TRE ĐÓN KHÁCH; PHÂN BIỆT D/GI; IU/ƯU; ƯƠC/ƯƠT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bảng phụ. Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - HS hát và vận động theo bài hát: Hoa lá mùa xuân. - GV nhận xét, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - GV hỏi: + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con. - GV đọc cho HS nghe viết. - HS nghe viết vào vở ô li. - GV yêu cầu HS đổi vở soát lỗi chính tả. - Nhận xét, đánh giá bài HS. * Hoạt động 2: Bài tập chính tả. - Gọi HS đọc yêu cầu bài 2, 3. - GV hướng dẫn HS hoàn thiện vào VBTTV/ tr27 - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo kiểm tra. - GV chữa bài, nhận xét. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) ____________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ VẬT NUÔI. 17
  18. CÂU NÊU ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC LOÀI VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phát triển vốn từ về vật nuôi. - Biết đặt câu nêu đặc điểm của loài vật. - Phát triển vốn từ chỉ vật nuôi. - Bồi dưỡng tình yêu đối với vật nuôi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bảng phụ. Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - HS hát và vận động theo bài hát: Một con vịt - GV dẫn dắt giới thiệu bài mới. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Bài 1: Xếp từ vào nhóm thích hợp. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS làm việc nhóm và xếp từ vào nhóm thích hợp. - HS thảo luận nhóm và trình bày kết quả. - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV chữa bài, nhận xét. + Từ chỉ con vật: dê, lợn, bò, gà, vịt + Từ chỉ bộ phận của con vật: Đầu, chân, mắt, mỏ, cổ, cánh, đuôi - Nhận xét, tuyên dương HS * HĐ2: Tìm từ chỉ đặc điểm của con vật trong hình. Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu. - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS quan sát tranh, thảo luận nhóm và trình bày kết quả. - Nhận xét, khen ngợi HS. - HS làm vào VBT. - GV chữa bài, nhận xét Bài 3: Đặt câu nêu đặc điểm. - Gọi HS đọc yêu cầu bài 3 và đọc câu mẫu M: Lông gà con vàng óng. - GV hướng dẫn HS đặt câu. - Nhận xét, tuyên dương HS 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? 18
  19. - Tìm thêm các con vật mà em biết và tìm từ chỉ đặc điểm về con vật đó nhé. - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) ____________________________________ Toán SO SÁNH CÁC SỐ TRÒN TRĂM, TRÒN CHỤC. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS biết và so sánh được các số tròn trăm, tròn chục. - Nắm được thứ tự các số tròn trăm, tròn chục; nêu được các số tròn trăm, tròn chục ứng với các vạch trên tia số; tìm số bé nhất hoặc lớn nhất trong một nhóm có bốn chữ số. - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bảng phụ. Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - Lớp trưởng cho các bạn chơi trò chơi “Đố bạn” nhắc lại các số tròn trăm, tròn chục đã học. - GV nhận xét, dẫn dắt và giới thiệu bài. 2. Khám phá: - GV cho HS nhắc lại kiến thức về việc so sánh các số tròn chục trong phạm vu 100? - GV gắn các hình vuông biểu diễn các số tròn trăm lên bảng yêu cầu HS viết số tròn trăm tương ứng với mỗi nhóm vào hình rồi thực hiện so sánh. + GV YC HS thực hiện Vd sau: 300 400 => GV gợi mở để HS đưa ra kết luận: Số tròn trăm nào có số trăm lớn hơn thì số đó lớn hơn: Số tròn trăm nào có số trăm bé hơn thì số đó bé hơn. Hai số tròn trăm có cùng số trăm thì bằng nhau. - GV gắn các hình vuông biểu diễn các số tròn chục lên bảng yêu cầu HS viết số tròn chục tương ứng với mỗi nhóm vào hình rồi thực hiện so sánh - GV lấy VD khác để hS thực hiện - GV yêu cầu HS nhắc lại cách so sánh số tròn trăm, tròn chục. - Nhận xét, tuyên dương. - GV chốt 3. Hoạt động: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? 19
  20. - GV hướng dẫn mẫu: Để so sánh được các số trên trước tiên ta phải tìm được các tấm bìa là bao nhiêu? - GV YC HS làm vào vở. - HS thực hiện làm bài cá nhân. - HS đổi chéo kiểm tra. - HS trình bày bài làm của mình. - Làm thế nào em so sánh được? - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS làm bài vào vở ô li. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn các so sánh với một tổng - YC HS làm bài. - GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS làm bài. - Trong hai bạn Nam và Việt ảnh thẻ của bạn nào che số lớn hơn, bé hơn? - GV nhận xét, khen ngợi HS. 4. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? + Lấy ví dụ về so sánh số tròn trăm, tròn chục. - Nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) ... ... .. ... .. Tự nhiên và Xã hội BÀI 22:CHĂM SÓC, BẢO VỆ CƠ QUAN VẬN ĐỘNG (TIẾT 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học HS đạt được những yêu cầu sau: - Kể tên được các việc làm, tác dụng giúp chăm sóc và bảo vệ cơ quan vận động. - Kể tên được những việc làm gây hại cho cơ quan vận động. - Có ý thức bảo vệ các cơ quan vận động 20