Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Hiền

doc 31 trang Thủy Bình 15/09/2025 300
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Hiền", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_18_nam_hoc_2024_2025_ho.doc

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Hiền

  1. TUẦN 18 BUỔI SÁNG: Thứ 2 ngày 6 tháng 1 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: THAM GIA BUỔI TRÒ CHUYỆN VỀ CHỦ ĐỀ: LÒNG BIẾT ƠN VÀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH. I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới. - Học sinh hiểu thế nào là biết ơn và biểu hiện của lòng biết ơn. - Ý nghĩa và sự cần thiết của việc rèn luyện lòng biết ơn, tình cảm gia đình. - Biết tự đánh giá hành vi của bản thân và người khác về lòng biết ơn. Phê phán những hành vi vô ơn, bạc bẽo, vô lễ với mọi người. - Tự nguyện làm những việc thể hiện sự biết ơn và tình cảm gia đình đối với ông bà cha mẹ, thầy cô giáo và mọi người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Máy tính, ti vi, tục ngữ, ca dao, danh ngôn nói về lòng biết ơn. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Phần 1. Chào cờ - Lớp trực tuần nhận xét, xếp thứ các lớp trong tuần vừa qua. - Thầy HT phổ biến kế hoạch tuần mới. - Cô Tổng phụ trách Đội nhận xét hoạt động Đội tuần 17 và phổ biến kế hoạch tuần 18. Phần 2.Nghe tổng kết phong trào học tập và rèn luyện theo tác phong chú bộ đội. HĐ1. Khởi động: - Lớp hát và vận động bài “Ba ngọn nến lung linh” - Baì hát này nói về ai? - GV dẫn dắt và giới thiệu bài. HĐ2. Khám phá 1.Thế nào là sự biết ơn, ý nghĩa của sự biết ơn? a. Lòng biết ơn là thái độ trân trọng những điều tốt đẹp mà mình được hưởng do có công lao của người khác, và những việc làm đền ơn, đáp nghĩa xứng đáng với công lao đó. b. Ý nghĩa của lòng biết ơn: - Lòng biết ơn là truyền thống của dân tộc ta. - Lòng biết ơn làm đẹp mối quan hệ giữa người với người. - Lòng biết ơn làm đẹp nhân cách con người. 2. Rèn luyện lòng biết ơn và tình cảm gia đình. 1
  2. - Nên làm những việc nào để thể hiện lòng biết ơn và tình cảm gia đình? + Thăm hỏi, chăm sóc, vâng lời, giúp đỡ cha mẹ. + Tôn trọng người già, người có công; tham gia hoạt động đền ơn đáp nghĩa. + Phê phán sự vô ơn, bạc bẽo, vô lễ... diễn ra trong cuộc sống hàng ngày. HĐ3: Vận dụng. - Em cần làm gì để tỏ lòng biết ơn và thể hiện tình cảm gia đình? + Em cố gắng học giỏi, ngoan ngoãn, giữ gìn sức khỏe cho bố mẹ vui lòng. + Tết Thanh minh em ra mộ ông bà thắp hương. + Viết thư động viên các chú chiến sĩ ngoài đảo xa. - GV nhắc lại nội dung cần nhớ và nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) ____________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 1 (TIẾT 1+2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng các tiếng trong bài. Đọc đúng, rõ ràng đoạn văn, câu chuyện, bài thơ Tốc độ đọc khoảng 60 đến 65 tiếng trên 1 phút. - Hiểu nội dung bài: Hiểu được nội dung bài đã đọc, hiểu được tác giả muốn nói qua văn bản đơn giản. - Biết trao đổi ý kiến về bài đọc yêu thích trong học kì 1 - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết thái độ tình cảm giữa các nhân vật thể hiện qua hành động lời nói. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: Chuyền hoa - GV cùng HS tổng kết trò chơi. - GV dẫn dắt vào bài: Tuần học thứ 18 này chúng ta sẽ ôn lại tất cả các bài đã học trong 17 tuần vừa qua. - GV ghi đề bài: Ôn tập cuối học kì 1 2. Ôn đọc văn bản a. Nhìn tranh nói tên các bài đã học. - Mỗi bạn chỉ vào tranh và nói tên các bài đã học. b. Dựa vào các tranh vẽ ở bài tập 1, tìm từ ngữ chỉ sự vật theo mẫu - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2
  3. - Nhóm trưởng điều khiển các bạn quan sát tranh cùng nhau tìm từ ngữ chỉ sự vật. - GV cho các nhóm báo cáo kết quả. c. Đọc lại một bài đọc em thích, nêu chi tiết, nhân vật hoặc hình ảnh trong bài khiến em nhớ nhất - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm - GV gọi đại diện các nhóm báo cáo. 3.Vận dụng: - Ngoài những bài đã học, các em còn yêu thích câu chuyện hay nhân vật nào? - GV hệ thống nội dung bài và nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) .. ____________________________________ Thứ 3 ngày 7 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt ÔN TẬP ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 1 (TIẾT 3+ 4) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng lời của nhân vật. - Biết trao đổi ý kiến về bài đọc yêu thích trong học kì 1. Biết nói lời chào, lời tự giới thiệu phù hợp với tình huống giao tiếp. - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - GV cho HS vận động và hát theo bài hát: - GV dẫn dắt, giới thiệu bài 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc lời của Hải âu và trả lời câu hỏi. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ trước lớp. * Hoạt động 2: Thực hành luyện nói theo tình huống - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm - Nhóm trưởng yc các bạn đọc yêu cầu bài tập 5 - Nhóm trưởng yêu cầu các bạn thực hiện lần lượt từng tình huống. - GV cho các nhóm báo cáo kết quả - Đại diện 2-3 nhóm lên chia sẻ và giao lưu cùng các bạn. 3
  4. - GV nhận xét tuyên dương. + Tình huống 1: Chào các bạn! Tôi tên là Hà My. Tôi mới từ trường Tiểu học Đông Anh Hà Nội chuyển đến.Rất mong được các bạn giúp đỡ. + Tình huống 2: Chào bạn Hà My. Rất vui vì lớp mình có thêm bạn. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) ____________________________________ Toán LUYỆN TẬP (TRANG 130) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tính được độ dài đường gấp khúc. - Chia được hình đã cho thành các hình tam giác như nhau và đếm được số hình tam giác đó. - Biết phân tích tổng hợp hình nhận ra quy luật sắp xếp các hình. - Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận. - Phát triển năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; Bảng phụ. - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - Cả lớp hát và vận động theo bài hát: Hình em yêu - Gv nhận xét, dẫn dắt giới thiệu bài. 2. Luyện tập: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS nêu cách vẽ rồi làm bài cá nhân. - Gọi HS chia sẻ bài làm của mình. - Lưu ý HS cách cầm và đặt thước. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn HS cách tính hiệu độ dài hai đoạn thẳng và đo độ dài đoạn thẳng để tính độ dài đường gấp khúc. - HS làm bài vào vở. 4
  5. - GV yêu cầu HS báo cáo kết quả trước lớp. a. Bài giải Độ dài đoạn thẳng BC là: 13 – 6 = 7 (cm) Đáp số: 7 cm b. Bài giải Độ dài đường gấp khúc MNPQ là: 5 + 3 + 6 = 14 (cm) Đáp số: 14cm - Gọi HS nhận xét. - Gv nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? (Chọn hình thích hợp điền vào dấu “?”) - GV hướng dẫn HS nhận dạng các hình đã học và hoàn thành bài tập ra phiếu - Yêu cầu HS làm bài trên phiếu. - HS đổi phiếu kiểm tra kết quả. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gv nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? (Dùng bao nhiêu hình A để xếp thành hình B?) - GV hướng dẫn HS chia hình B thành các hình tam giác nhỏ rồi đếm các hình vừa tìm được. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. - Gọi đại diện nhóm chia dẻ. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 5: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? (Chọn câu trả lời đúng.) - GV hướng dẫn HS cách đếm hình đầu tiên là các hình đơn sau đó mới đếm các hình gộp từ các hình đơn. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân. - Gọi HS trả lời và nêu cách đếm của mình. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Vận dụng: - Tìm trong lớp những đồ vật có dạng đường gấp khúc. - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) 5
  6. ____________________________________ Tự nhiên và Xã hội ĐỘNG VẬT SỐNG Ở ĐÂU? (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đặt và trả lời được câu hỏi về môi trường sống của động vật thông qua quan sát, thực tế, tranh, ảnh hoặc video. - Nêu được tên và nơi sống của một số động vật xung quanh. - Phân loại được động vật theo môi trường sống. - Yêu quý và biết chăm sóc con vật đúng cách. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, phiếu học tập. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - GV cho HS hát về các con vật. GV: Để biết những con vật các e vừa hát sống ở đâu? Hôm nay cô và các em cùng nhau tìm hiểu. - GV ghi tên bài học, cho HS nhắc lại. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Kể tên các con vật. - GV yêu cầu HS quan sát hình trong sgk/tr.63. - Cho HS đọc câu hỏi số 1 trong sách. + Kể tên những con vật có trong tranh? (Vịt, cá, ếch, cua, tôm, bò, chim, chuồn chuồn, ong.) - GV cho học sinh kể thêm tên một số con vật mà em biết. - Gv nhận xét, tuyên dương. - GV: Lớp mình biết rất nhiều con vật, vậy những con vật này sống được ở những đâu, cô và em cùng tìm hiểu qua hoạt động 2. * Hoạt động 2: Tìm hiểu nơi sống của các con vật. - GV yêu cầu HS quan sát hình trong sgk/tr.63. - Cho HS đọc câu hỏi số 2 trong sách. + Con vật đó sống ở môi trường trên cạn hay dưới nước? + Kể tên các con vật sống dưới nước? 6
  7. + Kể tên các con vật sống trên cạn? + Kể tên các con vật sống trên không? - Nhận xét, tuyên dương. * Hoạt động 3: Tìm hiểu về môi trường sống của các con vật. - GV yêu cầu HS quan sát hình trong sgk/tr.63. - Cho HS đọc câu hỏi số 3 trong sách. - Thảo luận nhóm bàn câu hỏi số 3: * Bước 1: Phát phiếu. * Bước 2: GV yêu cầu HS hoàn thành phân loại các con vật dựa vào nơi sống và môi trường sống vào phiếu học tập. * Bước 3: Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Các con vật sống ở môi trường nào? (trên cạn, dưới nước, vừa trên cạn vừa dưới nước.) - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng: - Em hãy kể tên những con vật sống trên cạn ở gia đình mình? - GV hệ thống nội dung bài và nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) ____________________________________ Thứ 4 ngày 8 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt ÔN TẬP ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 1 (TIẾT 5 + 6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tìm được từ ngữ chỉ người, chỉ vật, chỉ hoạt động. - Viết được 2-3 câu nói về một nhân vật trong tranh, - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ người, chỉ vật; kĩ năng viết đoạn văn. - Biết yêu quý thời gian, yêu quý lao động. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi, bảng phụ. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS vận động theo trò chơi Thuyền ai. - GV kết nối vào bài mới. 7
  8. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Dựa vào tranh tìm từ ngữ - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Yêu cầu HS quan sát tranh, nêu: + Chỉ người, chỉ vật + Chỉ hoạt động. - Yêu cầu HS làm bài vào VBT. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV chữa bài, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 2: Nói 2- 3 câu về một nhân vật trong tranh - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV đưa ra đoạn văn mẫu, đọc cho HS nghe. - Yêu cầu HS thực hành viết vào VBT. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi HS đọc bài làm của mình. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Tìm được 5 từ ngữ chỉ người, 5 từ chỉ vật, 5 từ chỉ hoạt động. - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) _______________________________________ Toán LUYỆN TẬP (TRANG 133) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Ôn tập củng cố, cảm nhận, nhận biết về dung tích (lượng nước chứa trong bình) về biểu tượng đơn vị đo dung tích. - Tính được phép tính cộng trừ với số đo dung tích - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến dung tích và đơn vị đo dung tích (l) - Qua hoạt động giải các bài toán thực tế, có tình huống HS có năng lực giải quyết vấn đề. - Phát triển năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 8
  9. 1. Khởi động: Trò chơi: Ai nhanh ai đúng? 18kg + 27 kg = .kg 35kg + 28 kg = .kg 65kg – 28kg = .kg - Cả lớp theo dõi, nhận xét. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Luyện tập: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đếm số ca 1l ở mỗi bình rồi trả lời các câu hỏi a, b - Yêu cầu các nhóm báo cáo. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: Tính - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn HS có thể đặt tính hoặc tính nhẩm rồi điền kết quả vào bài - Lưu ý kết quả cũng cần viết đơn vị đo dung tích và GV lưu ý HS biết mối quan hệ từ phép cộng sang phép trừ để tìm kết quả. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở. - Gọi HS nhận xét - Nhận xét, tuyên dương. a. 25l + 8l 44l +19l 33l – 8 l 63l – 44l 33l – 25 l 63l - 19l b. 15l + 8 l + 30 l 42l – 7 l + 16 l Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn HS quan sát các can và tính số lít nước ở mỗi phương án rồi mới só sánh xem với 15l nước thì chọn phương án nào? - HS quan sát các can ở từng phương án và tính theo yêu cầu. - Yêu cầu làm bài theo cặp đôi và trả lời. - Gọi HS đọc bài làm của mình. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4: - Gọi HS đọc tóm tắt bài toán. - GV hướng dẫn HS dựa vào tóm tắt và nêu đầy đủ bài toán. - GV hướng dẫn HS phân tích đề toán và tìm cách giải. - Yêu cầu HS trình bày bài giải vào vở Bài giải: Số thùng nước mắm có tất cả là: 18 + 4 = 22 (thùng) Đáp số: 22 thùng nước mắm. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Vận dụng: 9
  10. - Hôm nay em học bài gì? - Mẹ mua 15 kg gạo, bố mua thêm 8 kg. Hỏi có tất cả bao nhiêu kg gạo? - GV hệ thống nội dung bài và nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) ... ... .. ... .. _______________________________ Đạo đức ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hệ thống lại nội dung các bài đạo đức. - Tập cho HS làm một số bài tập đạo đức theo hình thức trắc nghiệm. - Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi. - Hình thành phẩm chất trách nhiệm, chăm chỉ. II. ĐỒ DÙNG HỌC TẬP: Chuẩn bị 1 số phiếu học tập in sẵn bài ôn. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động: - Cho cả lớp hát và vận động theo bài hát: Em là học sinh lớp 2. - GV giới thiệu và dẫn dắt vào bài mới. 2. Ôn tập: Hoạt đông 1: Ôn tập (miệng) ? Em hãy nhắc lại các bài đạo đức mà em đã học từ đầu năm lại nay. - HS thảo luận theo nhóm - Đại diện nhóm nêu trước lớp. - GV cùng HS bổ sung và đi đến kết luận. + Bài 1: Vẻ đẹp quê hương + Bài 2: Em yêu quê hương. + Bài 3: Kính trọng thầy giáo, cô giáo. + Bài 4: Yêu quý bạn bè. + Bài 5: Quý trọng thời gian. + Bài 6: Nhận lỗi và sửa lỗi. + Bài 7: Bảo quản đồ dùng cá nhân. + Bài 8: Bảo quản đồ dùng gia đình. Hoạt đông 2: Ôn tập trên phiếu học tập. - GV phát phiếu học tập có ghi các nội dung của các bài đã học. GV đọc từng câu. HS điền đúng hay sai vào ô trống. Câu 1: - Em rất vui và tự hào về quê hương tươi đẹp của mình. - Em không tự hào về quê hương của mình. - Em cần nhớ địa chỉ quê hương, khi đi đâu còn biết lối về. Câu 2: Lễ phép với thầy giáo, cô giáo. Ngồi học nói chuyện riêng không nghe cô giáo giảng bài. Câu 3: Để bảo quản đồ dùng bền đẹp em cần: 10
  11. - Không làm giây bẩn, viết bậy , vẽ bậy ra sách vở - Không gấp gáy sách vở. - Không xé sách ,xé vở - Lấy cặp sách ném nhau. - Không dùng thước, bút, cặp ... để nghịch - Học xong, chơi xong phải cất đồ dùng vào đúng nơi quy định - Đồ dùng thường để lung tung bừa bãi. Câu 4: Khi mình làm sai phải biết nhận lỗi và sửa lỗi. - Khi làm sai không cần phải nhận lỗi. - Nga làm rơi bút của Lan. Nga đã xin lỗi Lan và nhặt bút trả cho bạn. Hoạt đông 3: Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Em đã làm gì sai và biết nhận lỗi chưa? Nếu làm việc gì sai em sẽ như thế nào? - Nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) ____________________________________ Thứ 5 ngày 9 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt ÔN TẬP ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 1(TIẾT 7 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. - Kể được sự vật trong tranh theo gợi ý - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi, bảng phụ. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - HS hát và vận động theo bài hát: Trang trại vui vẻ. - GV dẫn dắt và giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - GV hỏi: + Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? 11
  12. + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con. - GV đọc cho HS nghe viết. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - Nhận xét, đánh giá bài HS. * Hoạt động 2: Bài tập chính tả. - Gọi HS đọc yêu cầu bài 10. - HDHS hoàn thiện vào VBTTV. - GV chữa bài, nhận xét. * Hoạt động 3: Kể lại sự vật trong tranh. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: + Tranh vẽ những gì? - HS làm việc theo nhóm 4. - 1-2 HS trả lời. - GV hướng dẫn HS nắm yêu cầu của bài tập. + Nhìn tranh xem tranh vẽ nói về câu chuyện nào - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm. - GV cho HS làm việc nhóm 4. + Hỏi đáp trong nhóm. + Đại diện nhóm trình bày trước lớp. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) _________________________________ Tiếng Việt KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng, rõ ràng đoạn văn, bài thơ. Tốc độ đọc khoảng 60 – 65 tiếng trong một phút. Biết ngắt hơi chỗ có dấu chấm câu, chỗ ngắt nhịp thơ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giấy kiểm tra, thước kẻ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. Đề bài. 1. Đọc (Trang 141) 4 điểm Câu 1: Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi: ĐÀN MƯA CON 12
  13. a. Trong bài thơ, những giọt mưa được gọi là gì ? b. Giọt mưa rơi xuống những đâu ? 2. Đọc hiểu : CỎ VÀ LÚA (trang 141) 6 điểm Trả lời câu hỏi và thực hiện yêu cầu . a .Trong câu chuyện , lúa và cỏ có mối quan hệ như thế nào ? (1 điểm) ......Là bạn của nhau ......Là hai chị em ruột ......Là lắng giềng của nhau b. Sau một thời gian ra ở riêng , cỏ và lúa khác nhau như thế nào ? (1 điểm) Cỏ làm ra những hạt thóc vàng Lúa ốm o gầy còm , chẳng làm ra sản phẩm gì Sống dựa dẫm vào ngô, khoai sắn ...... c. Vì sao lúa làm ra được sản phẩm có ích ?(1 điểm) .... Vì lúa chăm chỉ ...... Vì lúa hiền lành ...... .Vì lúa ở nơi sáng sủa d. Vì sao cỏ không được ai ưa thích ? (1 điểm) e. Chọn dấu chấm , dấu chấm hỏi hoặc dắu chấm than thay cho dấu chấm (2 điểm) Cỏ: - Chị lúa ơi , chị cho em ở lại nhà chị được không ..... Lúa : - Ừ , em ở lại lại đây , chị em mình sẽ cùng nhau làm việc ....... Cỏ : - Cảm ơn chị nhé ...... 3. Đáp án : Câu a : là hai chị em ruột Câu b : ốm o gầy gòm , chẳng làm ra sản phẩm gì ? Câu c : Vì lúa ở nơi sáng sủa Câu d: Vì cỏ chỉ mải đùa nghịch, dựa dẫm vào người khác,lười nhác Câu e : Dấu hỏi, dấu chấm , dấu than IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) _______________________________________ Toán KIỂM TRA HỌC KÌ 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS thực hiện được phép cộng trừ trong phạm vi đã học - Biết xem đồng hồ - Giải bài toán có dạng ít hơn, nhiều hơn một số đơn vị. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - HS: Giấy kiểm tra. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 13
  14. ĐỀ BÀI A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái trước các câu trả lời đúng Bài 1. (1 điểm ) a. Số bị trừ là 53, số trừ là 17. Hiệu là: A. 44 B. 36 C. 28 D. 26 b.Số hạng thứ nhất là 57, số hạng thứ hai là 19. Tổng là: A. 86 B. 76 C. 55 D. 65 Bài 2.( 1 điểm ) a. 4 giờ chiều tức là mấy giờ A. 15 giờ B. 16 giờ C. 17 giờ D. 18 giờ b. Kết quả phép tính : 87 – 48 + 24 là: A. 63 B. 53 C. 15 D. 33 Bài 3. ( 1 điểm) a. Thùng gạo nếp có 38kg, thùng gạo tẻ có nhiều hơn thùng gạo nếp 7kg. Hỏi thùng gạo tẻ có bao nhiêu ki-lô-gam A. 31kg B. 35kg C. 45kg D. 21kg b Số có 2 chữ số lớn nhất là: A. 99 B. 98 C. 100 D. 97 Bài 4.(1 điểm ) Hình sau có A.5 hình tam giác B.7 hình tam giác C.4 hình tam giác D.6 hình tam giác B. PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm) Bài 5. Đặt tính rồi tính: 28 + 49 93 – 68 47 - 25 35+ 29 Bài 6. Điền , = ? 78 + 8 79 + 8 18 + 37 48 + 7 Bài 7. Một thùng dầu có 78l dầu. Từ thùng dầu đó người ta lấy ra một số lít dầu thì còn lại 39l dầu. Hỏi người ta đã lấy ra bao nhiêu lít dầu? Bài 8. Nhà Hà có nuôi 5 chục con gà và 25 con vịt. Hỏi số vịt kém số gà bao nhiêu con? Bài 9. Thực hiện phép tính bằng cách thuận tiện nhất: 11 + 2 + 9 +14 + 13 + 18 + 7 + 6 +15 + 5 = C.Đáp án và biểu điểm. 1.Phần trắc nghiệm (4 điểm – mỗi bài 1 điểm) Bài 1. B Bài 2. B Bài 3. C; A. 14
  15. Bài 4. D 2. Phần Tự luận Bài 5. 2 điểm Bài 6. 1 điểm. Bài 7. 1 điểm. Bài 8. 1 điểm. Bài 9. 1 điểm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) _______________________________________ Tự nhiên và Xã hội ĐỘNG VẬT SỐNG Ở ĐÂU? (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Xác định được nơi mình đang sống có những con vật nào. - Đặt và trả lời được câu hỏi về môi trường sống của động vật thông qua quan sát, thực tế, tranh, ảnh hoặc video. - Biết được sự quan trọng của môi trường sống. - Nêu được tên và nơi sống của một số động vật xung quanh. - Phân loại được động vật theo môi trường sống. - Yêu quý và biết chăm sóc con vật đúng cách. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, bảng phụ - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - HS hát và vậnđộng theo bài hát: Chú voi con - GV dẫn dắt iới thiệu bài. 2. Thực hành: *Hoạt động 1: Kể tên các con vật ở nơi em sống. - Cho HS đọc câu hỏi số 1 trong sgk/tr.64. - Yêu cầu HS kể + Chúng sống ở môi trường nào? - GV cho học sinh kể thêm tên một số con vật mà em biết. - Nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 2: Làm việc theo hình. - Yêu cầu HS quan sát hình trong sgk/tr.64. - Cho HS đọc câu hỏi số 2 trong sách. - Thảo luận nhóm bàn câu hỏi số 2: * Bước 1: Phát phiếu. * Bước 2: YC HS hoàn thành vào phiếu học tập. 15
  16. * Bước 3: Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. + Con Hổ, Voi, Mèo, Bò sữa sống ở môi trường nào? + Con cá Voi, Rùa sống ở môi trường nào? - Cho HS trình bày trên bảng. Cả lớp làm phiếu học tập. Con vật Nơi sống Hổ Rừng Cá voi Biển Voi Rừng Mèo Sân, vườn, cánh đồng Bò sữa Cánh đồng, trang trại Rùa Biển - Nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 3: Phân loại nơi sống của các con vật. - YC HS quan sát sơ đồ trong sgk/tr.64. - Cho HS đọc câu hỏi số 3 trong sách. - YC hoạt động nhóm bốn, thảo luận. + Nhóm 1, 2: Trên cạn. + Nhóm 3, 4: Dưới nước. + Nhóm 5, 6: Vừa trên cạn vừa dưới nước. - Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày kết quả thảo luận. - GV chốt, nhận xét, tuyên dương HS. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng: Hoạt động 1: Làm việc theo hình - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.65. - Cho HS đọc câu hỏi số 1 trong sách. - Con vật trong hình đang gặp nguy hiểm gì? - GV nhận xét. Hoạt động 2: Động não - Cho HS đọc câu hỏi số 2 trong sách. + Con vật như thế nào nếu không được giải thóat - GV nhận xét. Hoạt động 3: Tầm quan trọng của môi trường sống. - Cho HS đọc câu hỏi số 3 trong sách. + Con mèo sống ở đâu? + Con cá sống ở đâu? + Điều gì sẽ xảy ra nếu môi trường sống của động vật bị thay đổi? - GV nhận xét. - Cho HS đọc khung chữ của Mặt trời. + Hình vẽ ai? Em của Hoa đang làm gì? + Hoa khuyên em điều gì? Vì sao Hoa lại khuyên em như vậy? 16
  17. - GV nhận xét. - Hôm nay em được ôn lại nội dung nào đã học? - Nhận xét giờ học IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) _______________________________________ BUỔI CHIỀU Thứ 2 ngày 6 tháng 1 năm 2025 Toán LUYỆN TẬP (TRANG 129) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận dạng được hình tứ giác, đoạn thẳng, ba điểm thẳng hàng - Đo được độ dài đoạn thẳng nhận biết được đoạn thẳng dài nhất, đoạn thẳng ngắn nhất. - Vẽ được hình vuông, hình chữ nhật, hình tứ giác trên giấy ôli. - Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận - Phát triển năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Trò chơi: Đố bạn? - Lớp trưởng điều hành các bạn chơi trò chơi: Đố bạn? + Vẽ đoạn thẳng AB? Đường thẳng CD? - GV nhận xét, dẫn dắt và giới thiệu bài. 2. Luyện tập: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV HDHS thực hiện lần lượt yêu cầu của bài tập là đếm các đoạn thẳng. a) Có 3 đoạn thẳng b) Có 3 đoạn thẳng c) Có 4 đoạn thẳng d) Có 5 đoạn thẳng 17
  18. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS thực hiện lần lượt các yêu cầu của bài tập - YC HS thực hiện đo và so sánh theo cặp đôi - YCHS nêu kết quả thực hiện được ở từng phần. a) Đoạn thẳng AB = 5cm; CD = 7cm; PQ= 7cm; MN = 9cm b) Hai đoạn thẳng CD và PQ bằng nhau. c/ Đoạn thẳng AB ngắn nhất, đoạn thẳng MN dài nhất. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HDHS quan sát và nhận dạng hình tứ giác - Yêu cầu HS làm bài và trả lời trước lớp. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HDHS nhận biết 3 điểm thẳng hàng. - Yêu cầu HS làm bài vào vở - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 5: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HDHS vẽ hình theo các bước + Quan sát, nhận dạng hình cần vẽ + Chấm các điểm là các đỉnh của hình vẽ + Nối các đỉnh như hình mẫu. - Yêu cầu HS thực hiện vào vở - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Vận dụng: - Tìm trong lớp học có vật nào có hình tam giác, tứ giác? - Nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) 18
  19. ____________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN VIẾT : CHƠI CHONG CHÓNG I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết đoạn 1 bài: “Chơi chong chóng” trong một trang giấy, viết đúng, sạch sẽ - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: biết liên tưởng, tưởng tượng để cảm nhận được tình cảm anh em của An và Mai - Bồi dưỡng tính cẩn thận - Bồi dưỡng tình cảm yêu quý bạn bè, có khả năng làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, ti vi, tranh. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - HS hát và vận động theo bài hát: Nào cùng vui chơi - Bài hát nói về điều gì?( Trò chơi đu quay) - GV dẫn dắt và giới thiệu bài. 2. Luyện đọc: * Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu đoạn cần viết - GV đọc mẫu: giọng nhẹ nhàng. - HS đọc lại đoạn cần viết - Bài này có bao nhiêu câu? Những chữ nào cần viết hoa? - Nêu những từ ngữ dễ viết sai chính tả - HS viết bảng con - Cả lớp cùng GV nhận xét. * Hoạt động 2: Viết bài - Gv đọc, học sinh viết - GV nhận xét bài viết 3. Vận dụng. - Tình cảm của bạn An dành cho em được thể hiện như thế nào? - GV hệ thống nội dung bài và nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) .. ... ... ... ... _____________________________________ 19
  20. Luyện Toán LUYỆN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 100 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 100. - Củng cố về cách giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học. - Phát triển năng lực tự giải quyết vấn đề. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. - Nâng cao kiến thức cho HS năng khiếu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - Vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Trò chơi: Ai nhanh ai đúng? Đặt tính rồi tính: 37 + 27 64 - 17 28 + 45 - GV cùng HS nhận xét. - GV dẫn dắt giới thiệu bài. 2. Luyện tập: Bài 1: Tính 18 57 43 52 17 67 + 35 - 39 + 48 - 39 + 64 - 15 .. - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở. - GV gọi HS chia sẻ. - GV nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: Đặt tính rồi tính: 27 + 19 35 + 28 74 + 17 78 - 19 56 - 27 87 - 35 - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? (Đặt tính rồi tính) + Nêu cách đặt tính. Khi đặt tính em cần lưu ý gì? Khi thực hiện tính em thực hiện theo thứ tự nào? - HS làm bài cá nhân vào vở. - GV gọi HS lên bảng chữa bài. - Em có nhận xét gì về các phép tính trong mỗi cột? (Mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ.) - GV nhận xét, tuyên dương HS. Bài 3: Việt có 43 tem thư, Việt cho Mai 15 tem thư. Hỏi Việt còn lại bao nhiêu tem thư? 20