Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Mai Thị Quyên
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Mai Thị Quyên", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_17_nam_hoc_2024_2025_mai.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Mai Thị Quyên
- TUẦN 17 BUỔI SÁNG Thứ 2 ngày 30 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NGHE TỔNG KẾT PHONG TRÀO HỌC TẬP VÀ RÈN LUYỆN THEO TÁC PHONG CHÚ BỘ ĐỘI I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới. - HS biết được những việc mình đã làm và chưa làm làm được trong phong trào học tập và rèn luyện theo tác phong chú bộ đội. - Giáo dục lòng tự hào và yêu mến anh bộ đội, truyền thống cách mạng. *GDKNS: Kỹ năng nhanh nhẹn hoạt bát - HSKT: Biết tham gia lễ chào cờ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Máy tính, ti vi, bài hát, bài thơ, các mẩu chuyện về chú bộ đội. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Phần 1. Chào cờ - Lớp trực tuần nhận xét, xếp thứ các lớp trong tuần vừa qua. - Thầy HT phổ biến kế hoạch tuần mới. - Cô Tổng phụ trách Đội nhận xét hoạt động Đội tuần 16 và phổ biến kế hoạch tuần 17. Phần 2.Nghe tổng kết phong trào học tập và rèn luyện theo tác phong chú bộ đội. HĐ1. Khởi động: - Lớp hát và vận động bài ““Cảm ơn chú bộ đội” - Bài hát này nói về ai? - GV dẫn dắt và giới thiệu bài. HĐ2. Khám phá * Văn nghệ chào mừng tổng kết: + Đơn ca “Màu áo chú bộ đội”. + Tốp ca “Giải phóng Điện Biên”. Đại diện 3 tổ hát đại diện mỗi tổ một bài về chủ đề anh bộ đội. *Tổng kết phong trào học tập và rèn luyện theo tác phong chú bộ đội. *GDKNS: Kỹ năng nhanh nhẹn hoạt bát - GV tổng kết những việc đã làm được trong tháng về học tập và rèn luyện theo chú bộ đội: + Học tập: Tác phong nhanh nhẹn, kỉ luật. Rèn luyện được đức tính kiên trì, bền bỉ, dũng cảm. - Giáo viên tuyên dương những em đã học tập và rèn luyện theo tác phong chú bộ đội và động viên những em chưa đạt. 1
- HĐ3: Vận dụng. - Tiếp tục học tập và rèn luyện tác phong chú bộ đội vào cuộc sống hằng ngày. - GV nhắc lại nội dung cần nhớ và nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) ____________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: ÁNH SÁNG CỦA YÊU THƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng các tiếng, từ khó trong bài. Biết cách đọc lời thoại, độc thoại của các nhân vật trong bài. Nhận biết được tình yêu thương, lòng hiếu thảo của con đối với mẹ. - Hiểu nội dung bài: Vì sao cậu bé Ê – đi – xơn đã nảy ra sáng kiến giúp mẹ được phẫu thuật kịp thời, cứu mẹ thoát khởi thần chết. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các sự việc trong chuyện - Qua bài đọc bồi dưỡng tình yêu thương mẹ và người thân trong gia đình. - HSKT tô chữ v. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 1. Khởi động: Trò chơi: Ai giỏi? - Gọi HS đọc thuộc lòng khổ thơ mình thích trong bài thương ông. ? Vì sao con thích khổ thơ đó? - HS nhận xét, đánh giá - GV nhận xét, đánh giá - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV hỏi: + Nếu người thân của em bị mệt, em có thể làm những gì để giúp đỡ, động viên người đó? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng buồn bã, thể hiện sự khẩn khoản cầu cứu bác sĩ. - Luyện đọc từ khó: Ê – đi – xơn, ái ngại, sắt tây. 2
- - Luyện đọc câu dài: Đột nhiên, / cậu trông thấy/ ánh sáng của ngọn đèn hắt lại/ từ mảnh sắt tây trên tủ. // - GV hướng dẫn HS chia đoạn: (4 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến mời bác sĩ. + Đoạn 2: Tiếp cho đến được cháu ạ. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến ánh sáng. + Đoạn 4: Còn lại. - GV giải nghĩa từ: Ê – đi – xơn, ái ngại, sắt tây. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm bốn. - GV gọi một số nhóm đọc bài. - HSKT tô 2 dòng chữ v Tiết 2 * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong SGK/tr.131. ? Khi thấy mẹ đau bụng dữ dội, Ê – đi – xơn đã làm gì? (Khi thấy mẹ đau bụng dữ dội Ê – đi – xơn đã chạy đi mời bác sĩ đến khám cho mẹ.) ? Ê – đi – xơn đã làm cách nào để mẹ được phẫu thuật kịp thời? (Ê – đi –xơn đã đi mượn gương, thắp đèn nến trước gương để mẹ được kịp phẫu thuật.) ? Những việc làm của Ê – đi – xơn cho thấy tình cảm của cậu dành cho mẹ như thế nào? (Những việc làm của Ê – đi –xơn cho thấy tình cảm của cậu dành cho mẹ là rất yêu thương và quý mến mẹ.) ? Trong câu chuyện em thích nhân vật nào nhất? Vì sao? - HS tự trao đổi ý kiến. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.131. ? Những chi tiết nào cho thấy Ê – đi – xơn rất lo cho sức khỏe của mẹ? - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.131. - Tìm câu văn trong bài văn phù hợp với bức tranh? - Thương mẹ, Ê – đi – xơn ôm đầu suy nghĩ. Làm thế nào để cứu mẹ bây giờ? - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Vận dụng: 3
- - Hôm nay em học bài gì? - Qua bài học em học được những gì ở Ê-đi-xơn? - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) - Liên hệ : Tình cảm của em đối với mẹ - Em thường làm gì để giúp đỡ mẹ Thứ 3 ngày 31 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: ÁNH SÁNG CỦA YÊU THƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa câu chuyện Ánh sáng của yêu thương. - Nói được các sự việc trong từng tranh. - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. - HSKT tô chữ v II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Quan sát tranh và nói về các sự việc trong tùng tranh - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi: + Tranh vẽ gì? + Trong tranh có những ai? + Mọi người đang làm gì? + Theo em, các tranh muốn nói về những việc gì? - Gọi đại diện nhóm chia sẻ. - Tổ chức cho HS kể lại nội dung của từng tranh - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Sắp xếp các tranh theo trình tự của câu chuyện. - YC HS nhắc lại nội dung của từng tranh. Sau đó sắp xếp các tranh theo nội dung bài đã học. 4
- - HS suy nghĩ cá nhân. - Gọi HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, khen ngợi HS. - HSKT tô 2 dòng chữ v * Hoạt động 3: Vận dụng: - HDHS viết 2-3 câu về cậu bé Ê – đi – xơn. - YCHS hoàn thiện bài tập trong VBTTV, tr.69. - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) .. . Tiếng Việt ĐỌC: CHƠI CHONG CHÓNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng các tiếng trong bài, đọc rõ ràng một câu chuyện ngắn. Biết cách ngắt, nghỉ hơi sau khi đọc câu, đọc đoạn. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Bài đọc nói về hai anh em chơi một trò chơi rất vui, qua bài tập đọc thấy được tình cảm anh em thân thiết, đoàn kết, nhường nhịn lẫn nhau. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ về tình cảm gia đình, kĩ năng sử dụng dấu phẩy. - Biết yêu thương, chia sẻ, nhường nhịn giữa anh chị em trong gia đình. - HSKT biết đọc ôn lại bảng chữ cái. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Trò chơi: Ai nhanh hơn? - Thi kể tên các trò chơi mà em biết? - GV chiếu tranh và hỏi: Tranh vẽ gì? - Ở nhà các em thường chơi những trò chơi gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng đọc lưu luyến, tình cảm. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: cười toe. 5
- - Luyện đọc câu dài: Mỗi chiếc chong chóng / chỉ có một cái cán nhỏ và dài, / một đầu gắn bốn cánh giấy mỏng,/ xinh xinh như một bông hoa.// Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. - GV hướng dẫn HS chia đoạn: (2 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến rất lạ. + Đoạn 2: Tiếp cho đến hết bài. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm bốn. - Luyện đọc đoạn kết hợp giải nghĩa từ: cười toe. - 2HS đọc lại cả bài. - GV nhận xét – tuyên dương. - HSKT đọc theo giáo viên bảng chữ cái. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà các em luyện đọc lại bài nhé. - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) - Em có thích chơi chong chóng không? - Học sinh đọc cá nhân ____________________________________ Toán ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 20 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20. - Vận dụng, giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học. - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. - HSKT tô số 8. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Chơi trò chơi: Ai nhanh ai đúng? 11 – 4 = 7 8 + 6 = 14 17 – 9 = 8 5 + 7 = 12 12 – 5 = 7 4 + 8 = 12 - GV nhận xét, dẫn dắt giới thiệu bài. 2. Thực hành - Luyện tập: Bài 1: 6
- - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? (Tính nhẩm) - GV phát phiếu bài tập. HS thực hiện trên phiếu. - GV gọi HS chia sẻ trước lớp. - Chốt: Để làm bài tập này, em vận dụng kiến thức nào? - Yêu cầu HS đọc lại các bảng cộng, bảng trừ (qua 10) - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? (Mỗi số 7, 5, 11, 13 là kết quả của những phép tính nào?) - GV yêu cầu Hs thực hiện trên bảng con - Đổi lệnh: + Hãy ghi phép tính trong bài có kết quả là 7? + Tương tự như vậy với các kết quả còn lại là 5, 11, .. KT: Củng cố về phép cộng, phép trừ có nhớ trong phạm vi 20 - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? (Số?) - GV thực hiện qua trò chơi “ Ô cửa bí mật” - Gv nêu cách chơi và luật chơi. ? Để tìm đúng mã số của từng ô cửa, chúng ta cần thực hiện theo thứ tự nào. (Quan sát và thực hiện theo chiều mũi tên.) - HS chia sẻ để giải thích cách làm. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. + Bài toán cho biết gì? (Lớp 2A có 8 bạn học hát. Số bạn học võ nhiều hơn số bạn học hát là 5 bạn.) +Bài toán hỏi gì?( Lớp 2A có ao nhiêu bạn học võ) + Để tìm số HS học võ em thực hiện phép tính gì? (phép cộng) - Yêu cầu HS làm vở. 1 em làm bảng phụ. - Gọi 1 – 2 HS chia sẻ bài làm của mình. - GV nhận xét.Chốt lời giải đúng. Bài giải Số bạn học võ lớp 2A có là: 8 + 5 = 13( bạn) 7
- Đáp số: 13 bạn - Chốt kĩ năng vận dụng bảng cộng có nhớ trong phạm vi 20 để giải toán thực tế có lời văn? HSKT viết 3 dòng số 20. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Nam có 9 viên bi, Việt có nhiều hơn Nam 5 viên bi. Hỏi Việt có bao nhiêu viên bi? - Nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) _________________________________ Tự nhiên và Xã hội THỰC VẬT SỐNG Ở ĐÂU? (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nêu được tên, nơi sống của một số thực vật xung quanh. - Đặt và trả lời được câu hỏi vè nơi sống của thực vật thông qua quan sát thực tế, tranh, ảnh hoặc video. - Phân loại được thực vật theo môi trường sống. - Biết cách chăm và tưới cây đúng cách. - Yêu thiên nhiên, cây cối và bảo vệ môi trường sống các loài cây. - HSKT nhận biết được một số thực vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: + Máy tính, tivi chiếu nội dung bài học. + Một số cây quen thuộc xung quanh nhà và trường học. + Phiếu học tập - HS: SGK; hình ảnh sưu tầm về thực vật và nơi sống của chúng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - Mở cho HS nghe và vận động theo nhịp bài hát Em yêu cây xanh. - Cho HS chia sẻ với bạn theo cặp về tên và nơi sống của một số loài cây mà em biết. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Tìm hiểu nơi sống một số loài cây. - YC HS quan sát hình từ 1-7 trong SGK, nêu tên và nơi sống của chúng. - Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 2. - Đại diện nhóm chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. Đáp án: 8
- + H1: Cây hoa sen – sống dưới ao, hồ + H2: Cây rau muống – sống dưới ao, hồ + H3: Cây xương rồng – sống ở sa mạc + H4: Cây đước – sống ở biển + H5: Cây chuối – sống ở vườn, đồi + H6: Cây dừa – sống ở vườn + H7: Cây rêu – sống trên mái nhà - GV chốt: ao, hồ, sa mạc, biển, vườn, mái nhà đều là nơi ở của thực vật. Vậy thực vật có thể ở bất cứ đâu xung quanh chúng ta. * Hoạt động 2: Tìm hiểu môi trường sống của một số loài cây. - Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm 4, một bạn hỏi, một bạn trả lời về nơi ở của các loài cây trong hình sau đó đổi vai. VD: - Cây hoa sen sống trên cạn hay dưới nước? (Cây hoa sen sống ở dưới nước.) - Khuyến khích HS nêu nơi ở của một số loài cây khác xung quanh mình. - Nhận xét, tuyên dương. - GV: Vậy thực vật có những môi trường sống nào? (Trên cạn và dưới nước.) * Hoạt động 3: Phân biệt nơi sống và môi trường sống của một số loài cây. - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4: Kể tên một số loài thực vật quen thuộc với bản thân viết vào phiếu học tập. Sau đó, thảo luận và tìm ra nơi sống và môi trường sống của từng loài. - Nhóm trưởng yêu cầu mỗi bạn kể ra một số loài thực vật ngoài SGK rồi điền vào cột đầu tiên của PHT. + Cả nhóm cùng thảo luận nơi sống và môi trường sống của mỗi loài. - Đại diện nhóm lên trình bày. Cả lớp nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm tích cực. - GV hỏi: + Thực vật có mấy môi trường sống? Đó là những môi trường nào? (2 môi trường: trên cạn và dưới nước). + Nơi sống của thực vật là những đâu? (Bất kì đâu xung quanh chúng ta như: ao, hồ, song, vườn, mái nhà, sa mạc ) - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng: - Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bài học? - Nhắc HS về nhà chuẩn bị tranh, ảnh về các loài cây cùng nơi sống của chúng. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) .. .. Thứ 4 ngày 1 tháng 1 năm 2025 9
- NGHỈ TẾT DƯƠNG LỊCH ______________________________ Thứ 5 ngày 2 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt NGHE– VIẾT: CHƠI CHONG CHÓNG; PHÂN BIỆT: IU/ƯU; ĂT/ĂC; ÂC/ÂT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. - HSKT tô chữ x. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - HS cả lớp hát và vận động bài hát: Lớp chúng ta đoàn kết. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - GV hỏi: + Bài viết có mấy câu? + Những chữ nào viết hoa - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con - GV đọc cho HS nghe viết. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - Nhận xét, đánh giá bài HS. * Hoạt động 2: Bài tập chính tả. - Gọi HS đọc yêu cầu bài 2. - GV hướng dẫn HS hoàn thiện vào VBTTV/ tr7 0. - GV chữa bài, nhận xét. a. Sưu tầm, phụng phịu, dịu dàng, tựu trường. b. Lật đật, mắc áo, mặt nạ, ruộng bậc thang. - HSKT tô 2 dòng chữ x. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? + Tìm và viết tiếng có vần iu hoặc ưu? 10
- - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) .. _________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH. DẤU PHẨY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tìm được từ ngữ về tình cảm gia đình. - Luyện tập về cách sử dụng dấu phẩy, - Phát triển vốn từ ngữ về tình cảm gia đình. - Rèn kĩ năng đặt sử dụng dấu phẩy. - HSKT tô chữ x. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Trò chơi: Đố bạn? - HS đặt câu nêu hoạt động với từ: đọc sách, rửa bát, quét nhà. - Nhận xét- tuyên dương. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Tìm từ ngữ về tình cảm gia đình Bài 1: - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Những người trong gia đình là những ai? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 tìm các từ chỉ tình cảm gia đình. - Gọi các nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT/ tr.71. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV chữa bài, nhận xét. + Tôn trọng, kính trọng, yêu thương, che chở, đùm bọc, gắn bó, thân thiết,.. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 2: Tìm câu nói về tình cảm anh chị em Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. 11
- - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu suy nghĩ tìm ra câu nói về tình cảm anh chị em. - Nhận xét, khen ngợi HS. - GV chốt đáp án. + Chị ngã em nâng. + Anh thuận em hòa là nhà có phúc. + Anh em như thể chân tay, Rách lành đùm bọc, dỡ hay đỡ đần. * Hoạt động 3: Luyện tập về cách sử dụng dấu phẩy. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu bài 3. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 tìm ra vị trí của dấu phẩy trong các câu. - Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả. - Nhận xét, tuyên dương HS. a. Sóc anh, sóc em kiếm được rất nhiều hạt dẻ.Hai anh em để dành hạt lớn cho bố mẹ.Hạt vừa, hạt nhỏ để dành hai anh em ăn. b. Chị tớ rất quan tâm, chăm sóc tớ. Chị thường hướng dẫn tớ làm bài tập, chơi với tớ, cùng tớ làm việc nhà. Tớ yêu chị lắm. - HSKT tô 2 dòng chữ x. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Thi tìm thêm các từ ngữ nói về tình cảm gia đình, - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) .. .. . __________________________________ Toán ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 100 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 100. - Vận dụng, giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học. - Phát triển năng lực tự giải quyết vấn đề. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. - HSKT viết số 22. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - Bảng phụ. 12
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Trò chơi: Ai nhanh ai đúng? Đặt tính rồi tính: 35 + 28 46 + 17 64 + 38 - GV cùng HS nhận xét. - GV dẫn dắt giới thiệu bài. 2. Khám phá - Luyện tập: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. - GV gọi HS chia sẻ. a. Số? Toa A B C D E Kết quả phép tính 60 60 100 30 50 - Các phép tính trong mỗi toa có đặc điểm gì? (Các phép cộng, trừ với các số tròn chục trong phạm vi 100) b. Nêu những toa ghi phép tính có kết quả bé hơn 60 (Toa D và E.) c. Nêu những toa ghi phép tính có kết quả lớn hơn 50 và bé hơn 100 (Toa A và B) - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? (Đặt tính rồi tính) + Nêu cách đặt tính. Khi đặt tính em cần lưu ý gì? Khi thực hiện tính em thực hiện theo thứ tự nào? - HS làm bài cá nhân. - GV gọi HS lên bảng chữa bài. - Em có nhận xét gì về các phép tính trong mỗi cột? (Mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ.) Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? (Tìm chỗ đỗ cho ô tô) - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Nối tiếp sức. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Các nhóm lên chơi nối tiếp sức. + Ô tô xanh ở vị trí 30 + Ô tô vàng ở vị trí 27 + Ô tô nước biển ở vị trí 53 + Ô tô cam ở vị trí 50 Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Hỏi phân tích đề - Để tìm tất cả bao nhiêu người em thực hiện phép tính gì? 13
- - HS làm bài vào vở Bài giải Đội diễn có tất cả số người là: 56 + 28 = 84 (người) Đáp số: 84 người - HSKT viết 3 dòng số 22. 1. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? + Bạn Lan có 49 bông hoa và bạn Việt có 27 bông hoa. Hỏi cả hai bạn có bao nhiêu bông hoa? - GV hệ thống nội dung bài và nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) .. .. Tự nhiên và Xã hội THỰC VẬT SỐNG Ở ĐÂU? (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nêu được tên, nơi sống của một số thực vật xung quanh. - Đặt và trả lời được câu hỏi vè nơi sống của thực vật thông qua quan sát thực tế, tranh, ảnh hoặc video. - Hiểu được vai trò của môi trường sống với thực vật. - Phân loại được thực vật theo môi trường sống. - Biết cách chăm và tưới cây đúng cách. - Yêu thiên nhiên, cây cối và bảo vệ môi trường sống các loài cây. - HSKT nhận biết được một thực vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: + Máy tính, tivi chiếu nội dung bài học. + Một số cây quen thuộc xung quanh nhà và trường học. + Phiếu học tập - HS: SGK; hình ảnh sưu tầm về thực vật và nơi sống của chúng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - HS vận động theo nhịp bài hát: Lý cây xanh. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1:Môi trường sống của một số loài cây nơi em sống. - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 2: Kể tên những cây xung quanh mình và môi trường sống của chúng. - HS thảo luận theo nhóm 2. VD: Cây phượng – Trên cạn Cây bèo tây – Dưới nước - Một số HS lên chia sẻ, cả lớp nghe và đặt câu hỏi, bổ sung. 14
- H: “Thực vật có những môi trường sống nào?” * Hoạt động 2: Nêu tên và môi trường sống của mỗi loài cây trong thẻ hình. - GV yêu cầu HS thực hành cá nhân: Nêu tên mỗi loài cây có trong hình và nơi sống của chúng. - Gọi HS chia sẻ. - GV nhận xét, chốt * Đáp án: + H1: Cây đu đủ - Trong vườn + H2: Hoa súng – Ao, hồ + H3: Cây lúa – Ruộng, đồng + H4: Cây bèo cái – Ao, hồ, song + H5: Hoa xấu hổ (trinh nữ) – Đồng, ven đường, vườn * Hoạt động 3: Trò chơi: Gắn thẻ vào hình - GV chia lớp thành 4 nhóm. Phát cho các nhóm tranh SGK/Tr.60 phóng to và các thẻ hình ở hoạt động 2. - Yêu cầu các nhóm găn thẻ hình các loài cây vào môi trường sống phù hợp. Nhóm nào nhanh và đúng nhất thì giành chiến thắng. - Gọi đại diện các nhóm lên trình bày. - GV nhận xét, chốt đội giành chiến thắng. 3. Hoạt động vận dụng: * Hoạt động 1: Môi trường sống ảnh hưởng đến cây như thế nào? - Gọi HS đọc tình huống. - GV đưa câu hỏi thảo luận: “Điều gì sẽ xảy ra nếu môi trường sống của cây bị thay đổi?” - Y/c HS thảo luận nhóm 4 quan sát hình cây lục bình và nêu kết quả. - GV gọi HS trình bày - GV chốt kết quả đúng. * Đáp án: Cây lục bình bị héo do thay đổi môi trường sống. -GV gợi ý HS về nhà làm thí nghiệm với một số loài cây ở nhà. * Hoạt động 2: Vai trò của môi trường sống đối với cây. - GV hỏi: “Điều gì xảy ra với cây khi môi trường sống bị thay đổi?” - Môi trường sống có vai trò gì với cây cối? - Gọi HS trình bày * GV chốt: Môi trường sống có vai trò rất quan trọng đối với cây. Nếu cây bị thay đổi môi trường sống hoặc môi trường sống không phù hợp thì sẽ bị héo, chết hoặc không cho kết quả mong muốn. - GV nêu một số cây chỉ sống tốt ở một hoặc một số vùng nhất định và trở thành đặc sản. VD: Bơ, sầu riêng ở miền Nam. Mận, mơ ở các tỉnh miền núi phía Bắc. * Tổng kết: - YC quan sát tranh sgk/tr.61: + Hình vẽ ai? ( Minh và em gái) + Em Minh đang làm gì?( Em Minh đang tưới cây) 15
- + Minh nói gì với em? Vì sao?( Cây này sống trên cạn, em tưới ngập nước thế nó chết đấy!) - Tổ chức cho HS đóng vai tình huống. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét, tuyên dương - Thực vật có những môi trường sống nào? - Chúng ta cần làm gì để bảo vệ môi trường sống của các loài thực vật? - Nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) .. . .. _________________________________ BUỔI CHIỀU Thứ 2 ngày 30 tháng 12 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP (TRANG 122) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nhận biết được ngày – tháng, ngày – giờ, giờ - phút; đọc được giờ đồng hồ trong các trường hợp đã học. - HS biết xem tờ lịch tháng. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. - HSKT biết quay đồng hồ chỉ giờ đúng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi. - HS: Mô hình đồng hồ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Trò chơi: Ai nhanh ai đúng? - GV đọc các giờ đồng hồ trong các trường hợp đã học như: 8 giờ, 4 giờ 15 phút, 6 giờ 30 phút. - HS quay giờ trên mô hình đồng hồ. - GV nhận xét, dẫn dắt giới thiệu bài. 2. Luyện tập: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV sử dụng mô hình đồng hồ: Để đồng hồ chỉ 3 giờ 15 phút: ? Đồng hồ chỉ mấy giờ. - GV quay tiếp kim dài chạy qua số 4, 5 đến số 6. ? Vậy lúc này đồng hồ chỉ mấy giờ. 16
- - Mở rộng: - GV quay tiếp kim dài đến số 7, 8 - GV yêu cầu HS quay kim đồng hồ biểu diễn 4 giờ 30 phút. * GV chốt: vậy từ 3 giờ 30 phút đến 4 giờ 30 phút thì 2 kim sẽ thay đổi như thế nào? Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Hãy đọc các địa danh mà Rô-bốt ghé thăm. - GV yêu cầu HS đọc mẫu. - Vì sao em biết Rô-bốt ghé thăm Tây Nguyên vào ngày 2 tháng 8? + Dựa vào tờ lịch tháng tám trong bài: ngày 2 tháng 8 có mũi tên màu đỏ gắn với ảnh chụp của Rô-bốt ở tây Nguyên. - Tương tự như vậy, Gv yêu cầu HS thực hiện nhóm - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. * GV chốt kĩ năng đọc và xem tờ lịch tháng. - GV cho HS xem video để giới thiệu thêm về vẻ đẹp của các địa danh trong bài. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS chia sẻ: + Theo em những bạn nào sẽ được vào thăm viện bảo tàng. + Vì sao em biết điều đó? + Vậy tại sao bạn Rô-bốt không được vào thăm bảo tàng? - GV chốt kĩ năng đọc giờ khi kim dài chỉ số 3 và số 6: Khi kim dài chỉ số 3 đọc là 15 phút, khi kim dài chỉ số 6 đọc là 30 phút. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4: - GV yêu cầu HS đọc đề bài - Trước giờ học bóng rổ, Rô-bốt học những môn nào? Vì sao em biết? - Vậy môn nào được Rô-bốt thực hiện sau giờ học bóng rổ? Chốt: Kĩ năng đọc giờ với kim dài chỉ số 3, 6 và nhận biết thời gian, - HSKT quay giờ đúng trên mô hình đồng hồ. 3. Vận dụng: - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh ai đúng?: HS dùng mô hình đồng hồ quay giờ khi GV đọc. 17
- - GV nhận xét, tuyên dương. - GV hệ thống nội dung bài và nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) ____________________________________ Luyện Tiếng việt LUYỆN VIẾT ĐOẠN KỂ VỀ VIỆC ĐÃ LÀM VỚI NGUỜI THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết được một đoạn văn ngắn kể về việc đã làm cùng với người thân. - Phát triển kĩ năng viết đoạn văn. - Bồi dưỡng tình cảm yêu thương, ý thức quan tâm, chăm sóc những người thân trong gia đình. - HSKT tô chữ u. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - HS hát và vận động theo bài hát: Bàn tay mẹ. - Bài hát nói về điều gì? (bài hát nói về tình yêu thương của mẹ dành cho con) - GV dẫn dắt và giới thiệu bài: 2. Khám phá: - Gv viết yêu cầu lên bảng Đề bài: Viết 4-5 câu kể về việc em đã làm với người thân. - GV trình chiếu bài 2. + Bài yêu cầu làm gì? (Viết 4-5 câu kể về việc em đã làm với người thân.) - Trước khi viết GV cho HS thảo luận nhóm đôi về việc em đã làm với người thân với các câu hỏi gợi ý trên bảng phụ, kể cho nhau nghe về việc em đã làm với người thân. - GV gọi 6 - 8 HS chia sẻ trước lớp. - GV và HS nhận xét, tuyên dương. - GV yêu cầu HS thực hành viết bài. Lưu ý: Khi viết đoạn văn các em cần có câu mở đoạn, câu kết đoạn. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS đổi bài cho bạn để sửa chữa hoàn chỉnh bài viết. - GV chấm và chữa nhanh một số bài. 18
- - GV nhận xét, chữa cách diễn đạt. Tuyên dương những em viết tiến bộ. - HSKT tô 2 dòng chữ u. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? * Liên hệ. + Vậy trong lớp mình những bạn nào đã giành tình cảm của mình cho người thân? Tình cảm đó thể hiện qua những việc làm nào? - GV nhận xét giờ học. - Dặn dò: Về nhà các em tìm đọc một bài thơ, câu chuyện về tình cảm giữa các thành viên trong gia đình. Chia sẻ bài thơ, câu chuyện đó cho ông bà, bố mẹ nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) __________________________________ Luyện Toán LUYỆN TẬP THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM XEM ĐỒNG HỒ, XEM LỊCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hành đọc giờ trên đồng hồ khi kim dài (kim phút) chỉ số 12, số 3, số 6. - Củng cố được số ngày trong tháng, ngày trong tháng thông qua tờ lịch tháng - Thực hành sắp xếp thời gian biểu học tập và sinh hoạt của cá nhân - Phát triển năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển kĩ năng lực giải quyết vấn đề, rèn tính cẩn thận. - Nâng cao kiến thức cho HS năng khiếu - HSKT xem và quay đồng hồ chỉ giờ đúng trên mô hình đồng hồ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, ti vi để chiếu nội dung bài. - HS: Vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - GV đọc các giờ đồng hồ trong các trường hợp đã học như: 8 giờ, 4 giờ 15 phút, 6 giờ 30 phút. - HS quay giờ trên mô hình đồng hồ. - GV nhận xét, dẫn dắt giới thiệu bài. 2. Luyện tập: * Bài tập dành cho HS cả lớp: Bài 1: Quay kim đồng hồ để đồng hồ chỉ: 19
- a) 4 giờ. b) 7 giờ 30 phút. c) 8 giờ 30 phút. - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? (quay kim đồng hồ để đồng hồ chỉ số giờ) - GV cho HS thực hành nhóm đôi quay trên mô hình đồng hồ. - GV gọi một số nhóm lên thực hành. - GV nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: Nối 8 : 15 11: 00 2 : 30 9 : 30 - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV cho HS thực hành cá nhân. - GV gọi HS chia sẻ. - GV nhận xét, tuyên dương HS. Bài 3: Xem tờ lịch tháng 12 dưới đây rồi trả lời câu hỏi: Đây là lịch tháng 12 -Ngày đầu tiên của tháng là ngày ...... - Tháng 12 trên có ..... ngày chủ nhật. Đó là các ngày.................................. - Thứ tư, ngày 22 tháng 12. Vậy thứ tư tuần sau là ngày......... - Gọi HS đọc yêu cầu bài. 20



