Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hiền

doc 38 trang Thủy Bình 15/09/2025 670
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hiền", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_16_nam_hoc_2024_2025_ngu.doc

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hiền

  1. TUẦN 16 BUỔI SÁNG Thứ 2 ngày 23 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TÌM HIỂU VỀ NGÀY THÀNH LẬP QĐNDVN I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới. - HS biết lịch sử thành lập ngày Quân đội NDVN. - Giáo dục HS tự hào, kính trọng và biết ơn anh bộ đội - GDKNS: yêu quê hương đất nước và lòng tự hào dân tộc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Máy tính, ti vi, bài hát, bài thơ, các mẩu chuyện về chú bộ đội. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Phần 1. Chào cờ - Lớp trực tuần nhận xét, xếp thứ các lớp trong tuần vừa qua. - Thầy HT phổ biến kế hoạch tuần mới. - Cô Tổng phụ trách Đội nhận xét hoạt động Đội tuần 16 và phổ biến kế hoạch tuần 17. Phần 2. Tìm hiểu về ngày thành lập QĐNDVN 22-12. HĐ1. Khởi động: - Lớp hát và vận động bài “ Chú bộ đội” - Baì hát này nói về ai? - À, đúng rồi vậy các bạn có biết sắp đến ngày gì không? - Đúng rồi sắp đến ngày 22 /12 rồi đó. Ngày 22/12 là ngày thành lập quân đội nhân dân Việt Nam. Vậy cô và các con cùng tìm hiểu về ngày 22/12 nhé! HĐ2. Khám phá HĐ 2: Trò chuyện tìm hiểu về ngày 22/12 - Ngày 22 /12 là ngày thành lập quân đội nhân dân Việt Nam. Đó là ngày lễ kỉ niệm của các chú bộ đội đã vì đất nước, vì nhân dân giữ gìn đất nước, bảo vệ hòa bình. Vì thế ai cũng yêu thương và kính trọng các chú bộ đội. Nhờ có chú bộ đội ngày đêm canh gác vùng trời, vùng biển đó các con. - Cho HS quan sát tranh, ảnh về các chú bộ đội. - Cô có tranh ai đây các con? - Chú bộ đội mặc trang phục như thế nào? - Các chú đang làm gì? - Các chú bộ đội đang đi đâu đây? - Trên lưng chú đeo cái gì? - Các con hãy cùng đứng dậy làm chú bộ đội đi duyệt binh 1
  2. - Xem tranh và trò chuyện về chú bộ đội đang duyệt binh, đang trồng rau. - Vừa rồi các con được quan sát và trò chuyện về chú bộ đội bộ binh. Các chú mặc trang phục màu xanh lá cây, mũ có ngôi sao vàng, vai đeo súng. Hằng ngày các chú thường tập luyện: bắn súng, diễn tập, duyệt binh. Ngoài ra các chú còn tăng gia sản xuất trồng rau, nuôi lợn để tăng khẩu phần ăn hằng ngày, các chú bộ đội làm rất nhiều công việc, ngày đêm canh gác để bảo vệ tổ quốc. + Quan sát chú bộ đội hải quân: cô đọc câu đố “Mặc quần áo trắng, đứng gác ngoài đảo” - Đó là chú bộ đội gì? - Chú bộ đội hải quân đang làm việc ở đâu? - Các chú bộ đội hải quân đang làm gì? - Đây là hình ảnh chú hải quân mặc trang phục quần áo màu trắng có viền màu xanh nước biển, mũ có màu trắng, trên vai cũng có quân hàm. Chú bộ đội hải quân làm việc ở ngoài hải đảo xa xôi và canh giữ vùng biển cho tổ quốc - Vậy khi lớn lên có bạn nào thích làm chú bộ đội không? - Làm chú bộ đội là làm những gì, các con cùng tập làm chú bộ đội nhé! - Cho trẻ tập đi đều 1-2, tập làm chú bộ đội đứng ngắm bắn súng, chú bộ đội đứng chào cờ HĐ3: Vận dụng. - Ngày 22/12 không chỉ là ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam mà đã trở thành Ngày hội Quốc phòng toàn dân – Một ngày kỷ niệm đầy ý nghĩa đối với toàn thể nhân dân Việt Nam. Ngày quân đội nhân dân Việt nam là ngày lễ lớn của nước ta. Là ngày để tất cả chúng ta tưởng nhớ đến những người có công giữ nước, gìn giữ hòa bình cho nhân dân. - Vậy các em phải làm gì để tỏ lòng biết ơn đến những người đã hi sinh vì đất nước? - GDKNS: yêu quê hương đất nước và lòng tự hào dân tộc - GV nhắc lại nội dung cần nhớ và nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) ____________________________________ Tiếng việt ĐỌC: CÁNH CỬA NHỚ BÀ I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng, rõ ràng văn bản thơ (Cánh cửa nhớ bà) và hiểu nội dung bài Bước đầu biết đọc đúng ngắt nghỉ phù hợp nội dung đoạn thơ - Hiểu nội dung bài: Cảm xúc về nỗi nhớ về người bà của mình 2
  3. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong bài thơ. - Biết chia sẻ trải nghiệm, suy nghĩ, cảm xúc về tình yêu thương bạ nhỏ với ông bà và gười thân - Có tình cảm quý mến người thân, nỗi nhớ kỉ niệm về bà, khi bà không còn; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. GDKNS: Biết yêu quý và kính trọng bà II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 1. Khởi động. - HS hát và vận động theo bài hát: Cháu yêu bà. - Bài hát nói về ai? (Bà) - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV hỏi: + Em thấy những ai trong bức tranh? + Hai bà cháu đang làm gì ở đâu? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng chậm, thể hiện sự nhớ nhung tiếc nuối - Luyện đọc từ khó: then, thấp bé, cắm cúi, ô trời, khôn nguôi - Luyện đọc tách khổ thơ: Ngày /cháu còn/ thấp bé Cánh cửa/ có hai then Cháu /chỉ cài then dưới Nhờ/ bà cài then trên - GV hướng dẫn HS chia đoạn: (3 đoạn) theo 3 khổ thơ + Đoạn 1: Khổ thơ thứ nhất: lúc em còn nhỏ + Đoạn 2: Khổ thứ 2 mỗi năm em lớn lên + Đoạn 3: Còn lại. Lúc em trưởng thành - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc nối tiếp khổ thơ theo nhóm ba. - Luyện đọc đoạn kết hợp giải nghĩa từ: then, thấp bé, cắm cúi, ô trời, khôn nguôi. - HSKT đọc lại bảng chữ cái theo giáo viên. Tiết 2 3
  4. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong SGK/tr.124. . Ngày cháu còn nhỏ ai thường cài then trên của cánh cửa? C1: Đáp án đúng: bà 2.Vì sao khi cháu lớn bà lại là người cài then dưới của cánh cửa? C2: Cháu lớn thêm lên bà lại còng thấp xuống 3.Sắp xếp các bức tranh theo thứ tự của khổ thơ trong bài? C3: bức tranh 3 thể hiện nội dung khổ thơ 1 - Bức tranh 1 thể hiện nội dung khổ thơ 2 - Bức tranh 2 thể hiện nội dung khổ thơ 3 4.Câu thơ nào nói lên tình cảm của cháu đối với bà khi về nhà mới? C4: Mỗi lần tay đẩy cửa Lại nhớ bà khôn nguôi - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu SGK/ tr.124 - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào bài 3 VBTTV/tr.65. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu SGK/ tr.124. - GV hướng dẫn HS thực hiện nhóm 4. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào bài 4,5 VBTTV/tr.65. - Gọi các nhóm lên thực hiện. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. * Các từ ngữ có tiếng cửa: đóng của, gõ cửa, lau cửa, mở cửa, làm cửa, tháo cửa, sơn cửa, bào cửa 3. Vận dụng: - Sau bài học em thấy mình cần làm gì? GDKNS: Biết yêu quý và kính trọng bà - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) 4
  5. ____________________________________ Toán XEM ĐỒNG HỒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS đọc được giờ trên đồng hồ khi kim dài (kim phút) chỉ số 3 và số 6. - Phát triển năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. GDKNS: Học sinh xem đồng hồ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, ti vi để chiếu nội dung bài, mô hình đồng hồ kim, đồng hồ điện tử. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Trò chơi: Ai nhanh - GV nói giờ: 7 giờ, 9 giờ - HS quay mô hình đồng hồ. - ?7 giờ thì kim ngắn chỉ số mấy và kim dài chỉ số mấy? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài: Vừa rồi các em đã biết xem đồng hồ ở giờ đúng Cô khen tất cả các em. - GV quay kim đồng hồ chỉ 2 giờ 15 phút và hỏi: + Kim ngắn chỉ số mấy? Kim dài chỉ số mấy? Vậy nếu kim dài chỉ số 3 hay số 6 thì cách xem giờ như thế nào cô trò chúng mình cùng vào bài học hôm nay nhé. 2. Khám phá: - GV chiếu mô hình đồng hồ chỉ và nêu: đây là kim phút. - Các em nhìn từ số 12 đến số 1 có bao nhiêu vạch? (5 vạch) - GV nêu: Mỗi vạch tương ứng với một phút vậy 5 vạch tương ứng với 5 phút. Như vậy từ số 12 đến số 1 là bao nhiêu phút? (5 phút) - À đúng rồi. Vậy thử tính hộ cô từ số 1 đến số 2 là bao nhiêu phút? Từ số 2 đến sso 3 là bao nhiêu phút? - Vậy nhẩm nhanh từ số 3 đến số 6 là bao nhiêu phút? (15 phút) - Từ số 12 đến số 6 là bao nhiêu phút? (30 phút) - Từ số 6 đến số 12 là bao nhiêu phút các em hãy thảo luận nhóm đôi. - GV gọi HS trả lời: từ số 6 đến số 12 là 30 phút. - Các em tính đúng rồi đấy từ số 6 đến số 12 là 30 phút. 5
  6. * GV chốt: Kim đồng hồ quay từ số 12 đến số 1 là 5 phút, từ số 12 đến số 3 là 15 phút, từ số 3 đến số 6 là 15 phút. Từ số 6 đến số 12 là 30 phút. Như vậy kim đồng hồ quay 1 vòng là 60 phút tương ứng với 1 giờ các em ạ. * GV cho HS quan sát tranh đầu tiên: + Đồng hồ chỉ mấy giờ? (5 giờ 15 phút). Vậy 5 giờ 15 phút kim ngắn chỉ số mấy và kim dài chỉ số mấy? + Vậy Nam vẽ cảnh mặt trời mọc vào lúc mấy giờ? (GV cùng lúc sử dụng mô hình đồng hồ). (Nam vẽ cảnh mặt trời vào lúc 5 giờ 15 phút sáng.) + Vì sao em biết đó là buổi sáng? (Em thấy mặt trời mọc) - GV nêu: Khi kim phút chỉ số 3 thì đây chính là khoảng thời gian 15 phút nên khi kim giờ chỉ vào số 5 và kim phút chỉ vào số 3 ta sẽ đọc là 5 giờ 15 phút. - GV quay đồng hồ đến 7 giờ 15 phút sáng, 8 giờ 15 phút sáng và yêu cầu HS đọc giờ trên đồng hồ. (2-3 HS đọc giờ trên đồng hồ) - GV yêu cầu HS quay đồng hồ vào lúc 9 giờ 15 phút sáng. (Kim giờ chỉ số 5, kim phút chỉ số 3.) + Vào lúc 9 giờ 15 phút sáng em làm gì?( em học bài ạ) - Nhận xét, tuyên dương. * GV cho HS quan sát tranh thứ hai: + Mai vẽ cảnh mặt trời lặn vào lúc mấy giờ? (GV cùng lúc sử dụng mô hình đồng hồ). (Mai vẽ cảnh mặt trời lặn vào lúc 5 giờ 30 phút chiều). + Vì sao em biết đó là buổi chiều? + Nêu vị trí của kim giờ, kim phút khi đồng hồ chỉ 5 giờ 30 phút? (Kim giờ nằm giữa hai số 5 và 6, kim phút chỉ số 6.) - GV nêu: Khi kim phút chỉ số 6 thì đây chính là khoảng thời gian 30 phút nên khi kim giờ chỉ vào giữa số 5 và số 6, kim phút chỉ vào số 6 ta sẽ đọc là 5 giờ 30 phút. - GV quay đồng hồ đến 2 giờ 30 phút chiều, 3 giờ 30 phút chiều và yêu cầu HS đọc giờ trên đồng hồ. (1-2 HS đọc giờ) - GV yêu cầu HS quay đồng hồ vào lúc 4 giờ 30 phút chiều. (GV nhắc HS lưu ý khi quay kim giờ) + Vào lúc 4 giờ 30 phút chiều em làm gì? (2 - 3 HS trả lời – Em đang học bài ở lớp) - Nhận xét, tuyên dương. * Vừa rồi các em đã biết cách xem giờ để giúp các em khắc sâu hơn cách xem giờ cô trò chũng mình cùng chuyển sang phần hoạt động nhé. 3. Hoạt động: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? (Điền số) 6
  7. - GV yêu cầu HS quan sát tranh, suy nghĩ rồi tìm số thích hợp với ô có dấu “?” - Bạn Bảo Châu điều hành các bạn chơi: Các bạn ơi các bạn có muốn chơi trò chơi ai đúng ai nhanh không? (có) - Nào bây giờ mình mời bạn ..trả lời câu thứ nhất nào? - Việt học bài lúc 8 giờ 15 phút sáng; Mình mời các bạn nhận xét. - Bảo Châu: chiếu kết quả và nói Mình cũng đồng ý như ý kiến của bạn. Các bạn thưởng cho bạn . một tràng pháo tay nào. - Câu này mình mời bạn nào. - Nam làm bài tập lúc 2 giờ 30 phút chiều; Mình mời các bạn nhận xét. - Tương tự 2 câu còn lại. - GV nhận xét: Vừa rồi cô thấy bạn nào cũng trả lời đúng. Nhưng bây giờ bạn nào cho cô biết 2 giờ 15 phút kim ngắn chỉ số mấy và kim dài chỉ số mấy? 3 giờ 30 phút kim ngắn chỉ số mấy và kim dài chỉ số mấy? 3 giờ 30 phút hay còn gọi là mấy giờ? (3 giờ rưỡi) GV chốt nội dung bài 1: Các em đã biết cách xem đồng hồ khi kim phút chỉ số 3 và số 6. Vậy với 2 loại đồng hồ khác nhau có cùng giờ các em xem giờ như thế nào cô trò chúng mình cùng sang bài 2 nhé. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? (Tìm hai đồng hồ chỉ cùng thời gian vào buổi chiều, tối hoặc đêm.) - Các em có thích chơi trò chơi nữa không? Ở bài tập này cô sẽ tổ chức cho các em chơi trò chơi: Nối tiếp sức. - GV hướng dẫn mẫu: + Gọi HS đọc giờ ở đồng hồ đầu tiên. (10 giờ 30 phút đêm). + 10 giờ 30 phút đêm còn gọi là mấy giờ? (22 giờ 30 phút). - Trước khi chơi các bạn hãy thảo luận nhóm đôi trong vòng 2 phút. - GV cho HS chơi Trò chơi tiếp sức: mỗi nhóm 3 bạn thi nối tiếp sức. - GV tổng kết trò chơi, yêu cầu HS giải thích cách nối 2 đồng hồ cùng chỉ thời gian. - Đánh giá, nhận xét qua Trò chơi. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Bài tập này nói về bạn nào? (Bạn Nam) - Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi để nói về việc làm của bạn Nam tương ứng với các mốc thời gian đã cho. - GV gọi HS trả lời. 7
  8. - GV hỏi thêm về cách xem giờ. - GV liên hệ giáo dục HS qua những việc làm của bạn Nam. + Em học bài lúc mấy giờ? Đi ngủ lúc mấy giờ? - GV nhận xét, khen ngợi HS. 4. Vận dụng: - Hôm nay chúng ta học bài gì? - GV đọc giờ cho HS quay một số giờ trên mô hình đồng hồ: VD: 5giờ 30 phút, 7 giờ 15 phút. GDKNS: Học sinh xem đồng hồ trên lớp học. - Dặn dò: Về nhà các em rèn thêm kĩ năng xem đồng hồ nhé. - Nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) ____________________________________ Thứ 3 ngày 24 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA Ô, Ơ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết viết chữ viết hoa Ô, Ơ cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Ông bà xum vầy cùng con cháu - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa Ô,Ơ. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - Cho HS nghe bài hát: “Chữ đẹp mà nết càng ngoan”. H: Bài hát vừa rồi nói đến ai? (Bạn nhỏ) H: Chúng ta thấy bạn nhỏ trong bài hát vừa rồi như thế nào? (Chữ đẹp và ngoan). H: Các em có muốn viết chữ đẹp không? (Có ạ!) GV: Để giúp các em viết được chữ đúng và đẹp. Giờ tập viết hôm nay, cô sẽ hướng dẫn cho chúng ta cách viết chữ hoa Ô, Ơ và câu ứng dụng của nó. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. 8
  9. - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa Ô, Ơ. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa Ô, Ơ. + Chữ hoa Ô, Ơ gồm mấy nét? - GV chiếu video hướng dẫn quy trình viết chữ hoa Ô. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - Yêu cầu HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Tương tự với chữ hoa Ơ - GV chiếu video hướng dẫn quy trình viết chữ hoa Ô. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - Yêu cầu HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: Ông bà xum vầy bên con cháu + Viết chữ hoa Ô đầu câu. + Cách nối từ Ô sang ng. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa Ô, Ơ và câu ứng dụng trong vở Luyện Tập viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Dặn dò: Về nhà các em luyện viết thêm chữ hoa Ô, Ơ. - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) ..... Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE : BÀ CHÁU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 9
  10. - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về ước mơ gặp được cô Tiên thực hiện được điều ước gặp lại bà. - Nói được kỉ niệm đáng nhớ của mình về ông, bà. - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi , tranh minh họa. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Quản ca cho cả lớp hát bài: Bà ơi bà - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Kể về bà cháu - GV kể chuyện cho học sinh nghe (2 lượt). - Tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: + Cô tiên cho hai anh em cái gì? (Một hột đào). + Khi bà mất hai anh em đã làm gì? (Trồng cây đào bên mộ bà.) + Vắng bà hai anh em cảm thấy như thế nào? (Buồn bã, trống trải). + Câu chuyện kết thúc như thế nào? (Cô tiên hóa phép cho bà sống lại ba bà cháu vui, hạnh phúc bên gian nhà cũ.) - Tổ chức cho HS kể về ông bà của mình với những kỉ niệm về những điều nổi bật, đáng nhớ nhất. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đại diện nhóm chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Cảm xúc của em khi nhớ về ông bà của mình - YC HS nhớ lại những ngày vui vẻ hay khi được nghe ông bà kể chuyện. - Yêu cầu HS thực hành cá nhân. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - Nhận xét, khen ngợi HS. * Hoạt động 3: Vận dụng: - Hướng dẫn HS viết 2-3 câu về ông bà của mình: có thể viết một hoạt động em thích nhất, hay kỷ niệm mình mắc lỗi bị bà trách , cảm xúc, suy nghĩ của em về việc đó - Yêu cầu HS hoàn thiện bài tập trong VBTTV, tr.64.65 - Nhận xét, tuyên dương HS. 10
  11. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) ............................ _________________________________________ Toán LUYỆN TẬP(Trang 117) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố kĩ năng đọc, tìm hiểu tờ lịch tháng - Phát triển năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Ti vi, máy tính, chuẩn bị các tờ lịch như SGK - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Trò chơi: Đố bạn? - GV treo tờ lịch tháng 11 lên bảng, lớp trưởng điều hành trò chơi: nêu các câu hỏi và gọi HS lần lượt trả lời: - Đây là tờ lịch tháng mấy? Tháng 11 có bao nhiêu ngày? - Hôm nay là ngày 15 tháng 11, vậy hôm qua là ngày bao nhiêu? - Hôm nay là ngày là ngày 15 tháng 11, vậy ngày mai là ngày bao nhiêu? - GV nhận xét. 2. Luyện tập: Bài 1 : - Gọi HS đọc yêu cầu bài - Bài tập 1 hỏi gì? - 1- 2 HS trả lời (Mỗi hình dưới đây ứng với ô chữ nào?) - GV hướng dẫn HS làm bài: Hãy quan sát lần lượt các hình và đọc tên các ngày lễ trong các hình, tìm và nối với ô chữ thích hợp. - Yêu cầu HS làm bài vào SGK - Tổ chức cho HS sửa bài bằng trò chơi « Ai nhanh hơn ». GV chia lớp làm 2 đội. Chọn mỗi đội 4 em. Nối tiếp chuyền phấn cho bạn sau nối. Tổ nào nối đúng, nhanh hơn đội đó thắng. - Nhận xét, tuyên dương đội thắng cuộc. - Yêu cầu HS làm sai thì sửa bài - Mở rộng : GV yêu cầu kể thêm tên các ngày lễ trong năm mà em biết - HS kể đúng GV thưởng một bông hoa. Bài 2( a): GV treo tờ lịch tháng 2 11
  12. -Mời HS đọc yêu cầu bài 2a - HS lần lượt kể tên các này lễ: Ngày 27/2, ngày 8/3, ngày 30/4, ngày 22/12 v v - Yêu cầu HS quan sát tờ lịch tháng 2 và thảo luận nhóm đôi để nêu các ngày còn thiếu - 1- 2 HS đọc yêu cầu (Nêu tiếp các ngày còn thiếu trong tờ lịch tháng 2) - Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày - GV nhận xét (b) : Mời HS đọc yêu cầu bài 2b và các câu hỏi - Yêu cầu HS quan sát tờ lịch tháng 2 và thảo luận theo nhóm đôi để trả lời các câu hỏi. - Câu hỏi : Tháng 2 có bao nhiêu ngày ? - HS quan sát tờ lịch tháng 2 và thảo luận theo nhóm đôi để trả lời các câu hỏi - Ngày Thầy thuốc Việt Nam 27 tháng 2 là ngày thứ mấy ? - Yêu cầu các nhóm trình bày - GV nhận xét * Liên hệ GD : GV giới thiệu ngắn gọn cho HS ý nghĩa của ngày Thầy thuốc Việt Nam 27 tháng 2 Bài 3 : GV treo tờ lịch tháng 3 - Mời HS đọc yêu cầu bài 3 và các câu hỏi - Yêu cầu HS quan sát tờ lịch tháng 3 và thảo luận theo nhóm đôi để trả lời các câu hỏi. - HS quan sát tờ lịch tháng 3 và thảo luận theo nhóm đôi để trả lời các câu hỏi - Câu hỏi : Tháng 3 có bao nhiêu ngày ? - Ngày thứ Hai đầu tiên của tháng 3 là ngày nào ? - Ngày Quốc tế phụ nữ 8 tháng 3 là thứ mấy ? - Yêu cầu các nhóm trình bày - GV nhận xét *Liên hệ GD : GV giới thiệu ngắn gọn cho HS ý nghĩa của ngày Quốc tế phụ nữ 8 tháng 3 Bài 4: GV treo tờ lịch tháng 4 có các ngày bị che lấp trên tờ lịch. - Mời HS đọc yêu cầu bài 4 và các câu hỏi - GV phát cho mỗi nhóm 1 tờ lịch tháng 4, yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4, tìm và ghi lại các ngày còn thiếu trong tờ lịch - Mời đại diện 4 nhóm gắn tờ lịch tháng 4 lên bảng - Đại diện 4 nhóm gắn tờ lịch tháng 4 lên bảng - GV nhận xét - Yêu cầu HS dưới lớp đặt câu hỏi để đại diện các nhóm trả lời - Câu hỏi : Tháng 4 có bao nhiêu ngày ? 12
  13. - Nếu thứ Bảy tuần này là ngày Giải phóng miền Nam 30 tháng 4 thì thứ Bảy tuần trước là ngày nào ? *Liên hệ GD : GV giới thiệu ngắn gọn cho HS ý nghĩa của ngày Giải phóng miền Nam 30 tháng 4 3. Vận dụng: - GV nhận xét tiết học, tuyên dương. - HS tự xem lịch - Dặn HS xem lại các bài tập IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) ____________________________________ Tự nhiên và Xã hội BÀI 15: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học về chủ đề cộng đồng địa phương. - Chia sẻ thông tin với bạn về cách mua bán, lựa chọn hàng hóa phù hợp về giá cả và chất lượng. - Thực hiện được quy định khi đi trên một số phương tiện giao thông và tuyên truyền để những người xung quanh cùng thực hiện. + Tích hợp ATGT: Bài 4: Giúp HS biết các loại biển báo giao thông đường bộ. Qua đó biết cách bảo quản biển báo giao thông. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: + Sơ đồ mua bán hàng hóa trong SGK phóng to trên giấy A3 (tương ứng với số nhóm) + Tranh ảnh một số biển báo giao thông theo nội dung bài học. + Hình biển báo giao thông phóng to hoặc làm bằng bìa để ghép. - HS: + Một số tranh ảnh về hoạt động mua bán và hoạt động giao thông. + Bút vẽ, giấy màu, hồ dán, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Trò chơi: Đố bạn? - Lớp trưởng điều khiển các các bạn chơi trờ chơi: Đố bạn ôn lại các biển báo giao thông đã học. - GV nhận xét, dẫn dắt giới thiệu bài. 2. Khám phá- Thực hành * Hoạt động 3: Ghép chữ vào hình. 13
  14. - GV hướng dẫn các nhóm quan sát hình ở cột A, B và ghép hình ở hai cột để tạo thành biển báo giao thông và nói tên biển báo đã được ghép. +Nhóm trưởng yêu cầu các bạn lấy miếng bìa biển báo và hình đã chuẩn bị trước để ghép thành các biển báo. Sau đó, từng thành viên sẽ nêu tên và tác dụng của mỗi biển báo vừa ghép được. + Cả nhóm thảo luận: giải thích vì sao chúng ta phải thực hiện quy định của các biển báo giao thông? - GV mời một số nhóm lên giới thiệu sản phẩm của nhóm mình. - GV chốt và khen ngợi các nhóm hoạt động tích cực. Đáp án: - Thông báo phía trước có bệnh viện. - Cấm xe máy. - Cảnh báo đường trơn. - GV hỏi: Vì sao em phải thực hiện quy định của các biển báo giao thông? - GV chốt: Khi tham gia giao thông, chúng ta cần thực hiện quy định của biển báo giao thông để bản thân và mọi người xung quanh được tham gia giao thông an toàn. + Tích hợp ATGT: Các em phải thực hiện đúng quy định của các loại biển báo giao thông đường bộ. * Hoạt động vận dụng - GV hướng dẫn HS chọn một hoạt động yêu thích trong nội dung chủ đề (vẽ, cắt dán). - Giới thiệu với bạn bè, bố mẹ, người thân sản phẩm của em và ý nghĩa của sản phẩm đó. *Tổng kết: - Yêu cầu HS đọc và chia sẻ với bạn nội dung: “Bây giờ, em có thể”. - GV: Quan sát và nói những hiểu biết của mình về hình chốt cuối chủ đề: + Nội dung hình là gì? + Biển báo nào được thể hiện trong hình? + Em làm gì khi gặp những biển báo đó? - Nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) ____________________________________ Thứ 4 ngày 25 tháng 12 năm 2024 Tiếng việt ĐỌC: THƯƠNG ÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 14
  15. - Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ trong bài. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Đọc mở rộng được bài thơ nói về ông và cháu - Hiểu nội dung bài: Biết được tình yêu thương gần gũi, gắn bó của ông và cháu. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ người, chỉ vật; kĩ năng đặt câu viết đoạn văn theo câu hỏi gợi ý theo chủ đề. - Biết yêu quý chia sẻ, tôn trọng và yêu thương của ông và cháu. Bồi dưỡng tình yêu thương với người thân trong gia đình. GDKNS: Biết yêu quý và kính trọng ông II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: SGK, Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 1. Khởi động: - HS hát và vận động theo bài hát: Ông và cháu. - Bài hát có nội dung gì? - Kể lại những việc em đã làm khiến người thân vui? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. . Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng đọc lưu luyến, tình cảm. - Luyện đọc từ khó quẳng, lon ton, khập khiễng khập khà, thềm nhà, nhăn nhó - GV hướng dẫn HS chia đoạn: 4 khổ thơ; mỗi lần xuống dòng là một khổ thơ. - Luyện đọc đoạn kết hợp giải nghĩa từ: quẳng, lon ton, khập khiễng khập khà, thềm nhà, nhăn nhó - Luyện đọc khổ thơ: GV gọi HS đọc nối tiếp từng khổ thơ. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. - HSKT đọc theo giáo viên ôn lại bảng chữ cái Tiết 2 * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 3 câu hỏi trong SGK/tr.127. - GV hướng dẫn HS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 1 tromg VBTTV/tr.65. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. C1: Ông của Việt bị đau chân, nó sung tấy đi lại khó khăn. 15
  16. C2: Khi thấy ông đau Việt đãn lại gần động viên Ông, đỡ tay ông vị vai mình để đỡ ông bước lên thềm. C3: Theo ông Việt tuy bé mà khỏe bởi có tình yêu thương ông - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng 1 khổ thơ bất kỳ mà mình thích. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc tình cảm, lưu luyến, nhấn giọng ở các từ gợi tả hình ảnh hai ông cháu, thể hiện sự yêu thương chia sẻ. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu SGK/ tr.127. - Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn thiện bài 1 trong VBTTV/tr 65 - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu SGK/ tr.127 - GV hướng dẫn HS đặt câu tìm câu thơ thể hiện Ông khen Việt. - Đọc câu thơ thể hiện lời khen của Ông với Việt: Cháu thế mà khỏe Vì nó thương ông - GV sửa cho HS cách diễn đạt. - GV yêu cầu HS viết dấu X vào bài 2, VBTTV/tr66 - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Em hãy kể những việc làm của em thể hiện thương yêu ông bà của mình? GDKNS: Biết yêu quý và kính trọng ông - Về nhà đọc lại bài và chuẩn bị trước bài: Chơi chong chóng. - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) . ____________________________________ Toán THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHỆM XEM ĐỒNG HỒ, XEM LỊCH. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hành đọc giờ trên đồng hồ khi kim dài(kim phút) chỉ số 12, số 3, số 6 16
  17. - Nhận biết được số ngày trong tháng, ngày trong tháng thông qua tờ lịch tháng - Thực hành sắp xếp thời gian biểu học tập và sinh hoạt của cá nhân - Phát triển năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển kĩ năng lực giải quyết vấn đề, rèn tính cẩn thận. Hướng dẫn HS về nhà tiếp tục thực hành trải nghiệm với phụ huynh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, ti vi để chiếu nội dung bài, bảng phụ. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Trò chơi: Ai nhanh? - GV quay kim đồng hồ - HS đọc nhanh giờ chỉ trên đồng hồ. - GV nhận xét, dẫn dắt giới thiệu bài. 2. Khám phá: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? ( quay kim đồng hồ để đồng hồ chỉ số giờ) - GV cho HS thực hành nhóm đôi quay trên mô hình đồng hồ. - GV gọi một số nhóm lên thực hành. - Cả lớp theo dõi, nhận xét. - GV nhận xét chốt kết quả đúng. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? ( Xem thời khóa biểu hôm nay rồi trả lời câu hỏi) - GV mời 1-2 HS nêu thời khóa biểu thứ 6. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm bốn: + Lúc 9 giờ 15 phút em học môn gì? + Em học môn gì vào lúc 15 giờ 15 phút? ( Môn Tiếng Việt) - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV gọi một số nhóm chia sẻ. - Đánh giá, nhận xét bài HS. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? (Đồng hồ chỉ mấy giờ?) - GV yêu cầu HS quan sát đồng hồ rồi tự trả lời - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. * Kết quả: A. 2 giờ 15 phút. B. 6 giờ 15 phút. C. 11 giờ 15 phút. 17
  18. D.12 giờ 15 phút. Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS quan sát đồng hồ rồi thảo luận nhóm đôi. - GV gọi các nhóm chia sẻ. - Đánh giá, nhận xét bài HS. * Liên hệ: Hằng ngày em thực hiện những hoạt động nào trong các hoạt động đó và thực hiện lúc mấy giờ? - GV tuyên dương những en thực hiện tốt. Bài 5: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS quan sát đồng hồ rồi tự trả lời. - GV gọi HS chia sẻ: Bạn Mai đi học muộn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. 3. Vận dụng - GV nêu nội dung bài đã học. - Xem đồng hồ tại lớp và đọc giờ hiện tại. - Hướng dẫn HS về nhà tiếp tục thực hành trải nghiệm với phụ huynh. - GV nhận xét đánh giá. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) __________________________________ Thứ 5 ngày 26 tháng 12 năm 2024 Tiếng việt NGHE – VIẾT: THƯƠNG ÔNG PHÂN BIỆT TR/CH; VẦN AC/AT I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết đúng đẹp 2 khổ đầu của bài Thương Ông theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt ch/tr và vần ac, at. - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi,bảng phụ - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Cho cả lớp vận động và hát bài: cháu yêu bà. 18
  19. 2. Khám phá:: * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - GV hỏi: + Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con. - GV đọc cho HS nghe viết. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - Nhận xét, đánh giá bài HS. * Hoạt động 2: Bài tập chính tả. - Gọi HS đọc YC bài 2,a,b. - HDHS hoàn thiện bài tập 3 a.b vào VBTTV/ tr.66. - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo kiểm tra. Đáp án a/ Điền Tr hay Ch: Lần đầu tiên học chữ Bé tung tăng khắp nhà Chữ gì như quả trứng gà Trống choai nhanh nhảu đáp là O O b/ Điền các tiếng phù hợp là:múa hát, quét rác,rửa bát, cô bác, ca nhạc, phát quà - GV chữa bài, nhận xét. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì?Em nhận biết thêm điều gì sau bài học? Liên hệ về thực hiện hàng ngày với mọi người thân trong gia đình. - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) _________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP: TỪ CHỈ SỰ VẬT, HOẠT ĐỘNG. CÂU NÊU HOẠT ĐỘNG. I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tìm được từ ngữ chỉ sự vật, cây cối, người và hoạt động từng người theo tranh. - Trả lời được được câu hỏi theo nội dung các bức tranh. 19
  20. - Phát triển vốn từ chỉ người, sự vật, chỉ hoạt động. - Rèn kĩ năng nói và viết theo câu hỏi về nội dung theo chủ đề tranh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Trò chơi: Ai nhanh? - GV yêu cầu HS 3 tổ thi nói từ chỉ hoạt động. Tổ nào nói được nhiều tổ đó chiến thắng. - GV nhận xét, dẫn dắt và giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động. Bài 1: - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS quan sát tranh, nêu: a. Từ ngữ chỉ đồ vật: b. Từ ngữ chỉ hoạt động: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV gọi HS chia sẻ. - GV chữa bài, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. a. Từ ngữ chỉ đồ vật: nồi chảo, rổ rau, quạt điện, tôvít, bình tưới, chổi, đồ chơi trẻ em b. Từ ngữ chỉ hoạt động: xào sau, nhặt rau, sửa quạt, tưới nước, quét nhà, xếp- chơi đồ chơi. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - Bài yêu cầu làm gì? - Gọi HS đọc đoạn thơ - GV tổ chức HS tìm các từ ngữ chỉ hoạt động có trong đọan thơ - GV yêu cầu HS làm bài 4 vào VBT/ tr.66. - Nhận xét, khen ngợi HS. * Kết quả: may, thêu, nối, chạy. * Hoạt động 2: Quan sát tranh trả lời câu hỏi. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu bài 3. - GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm 4 quan sát tranh và trả lời câu hỏi: + Ông đang làm gì? Trước mặt ông và bạn có gì? 20