Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Hiền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Hiền", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_15_nam_hoc_2024_2025_ho.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Hiền
- TUẦN 15 BUỔI SÁNG: Thứ 2 ngày 16 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: ĐỌC THƠ, KỂ CHUYỆN, CA MÚA HÁT VỀ CHÚ BỘ ĐỘI. I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới. - HS biết sưu tầm các bài thơ, bài hát, câu chuyện ca ngợi chú bộ đội. - Hát đúng tiết tấu, giai điệu của bài hát, kết hợp với một số động tác múa phụ họa. - Giáo dục HS tự hào, kính trọng và biết ơn anh bộ đội *GDANQP cho học sinh II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Máy tính, ti vi, bài hát, bài thơ, các mẩu chuyện về chú bộ đội. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Phần 1. Chào cờ - Lớp trực tuần nhận xét, xếp thứ các lớp trong tuần vừa qua. - Thầy HT phổ biến kế hoạch tuần mới. - Cô Tổng phụ trách Đội nhận xét hoạt động Đội tuần 14 và phổ biến kế hoạch tuần 15. Phần 2. Đọc thơ, kể chuyện, hát múa về chú bộ đội. HĐ1. Khởi động: - GV cho HS nghe bài hát: Chú bộ đội và cơn mưa. - Bài hát nói về nội dung gì? - GV nhận xét và giới thiệu bài. HĐ2. Khám phá Hoạt động 1: Trình diễn các tiết mục. - Người dẫn chương trình, tuyên bố lí do. - Các đội tiến hành biểu diễn các bài hát, kể chuyện, múa theo nội dung đã đăng kí, lựa chọn và bốc thăm. - Ban giám khảo nhận xét. Hoạt động 2: Thảo luận - Qua những bài hát, câu chuyện đó, em thấy anh bộ đội có những đức tính nào nổi bật? - Em học được đức tính gì từ anh bộ đội? - Em sẽ làm gì để noi gương anh bộ đội?
- *GDANQP cho học sinh Hoạt động 3: Nhận xét –đánh giá. - Đánh giá về các tiết mục biểu diễn văn nghệ. - GV nhận xét thái độ và sự chuẩn bị của cả lớp, cá nhân, tổ, nhóm. - GV tuyên dương các cá nhân, tổ, nhóm có phần biểu diễn văn nghệ xuất sắc. HĐ3. Vận dụng. - Để tỏ lòng biết ơn các chú bộ đội em phải làm gì? - GV nhắc lại nội dung cần nhớ và nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) . ____________________________________ Tiếng việt ĐỌC: MẸ (TIẾT 1+2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng các từ khó, biết cách đọc bài thơ Mẹ của Trần Quốc Minh (ngắt nghỉ, nhấn giọng phù hợp). - Hiểu nội dung bài đọc: Nhận biết được tình cảm yêu thương, sự quan tâm, săn sóc của mẹ dành cho con. - Phát triển vốn từ chỉ tình cảm của người thân trong gia đình, từ chỉ tính cách. - Có tình cảm yêu thương, biết ơn đối với bố mẹ và người thân trong gia đình; phát triển năng lực quan sát (thấy được những công việc bố mẹ thường làm cho mình khi ở nhà) có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. *GDKNS: Biết yêu quý mẹ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 1. Khởi động: - Giáo viên cho học sinh hát và vận động theo bài Bàn tay mẹ. - Giáo viên hỏi: Bàn tay mẹ đã làm những gì? - GV giới thiệu bài đọc: trong bài hát chúng ta thấy bàn tay mẹ đã làm rất nhiều việc để chăm sóc các con. Hôm nay chúng ta sẽ được học một bài thơ cũng nói về sự chăm sóc ân cần của mẹ. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- - GV hướng dẫn cả lớp: + GV đọc mẫu toàn bài. Chú ý đọc với giọng nhẹ nhàng, tình cảm. Lưu ý nhấn giọng đúng những từ ngữ được xem là tín hiệu nghệ thuật. - Giáo viên hướng dẫn cách đọc chung của bài thơ (giọng khỏe khoắn vui tươi thể hiện đúng tình cảm yêu thương, trân trọng của bạn nhỏ khi kể về mẹ) - Luyện đọc theo cặp: - GV yêu cầu từng cặp học sinh trong nhóm đọc nối tiếp từng khổ thơ và góp ý cho nhau. - GV giải nghĩa từ khó. (ạ ời, kẽo cà, gió mùa thu...) - GV giúp đỡ học sinh trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương học sinh đọc tiến bộ. - Đọc cá nhân: + Từng em tự luyện đọc toàn bộ bài đọc. + GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. Tiết 2 * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài và trả lời các câu hỏi. - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của mình. Các nhóm khác nhận xét, đánh giá. - GV và HS thống nhất câu trả lời: + Câu 1: Trong đêm hè ai bức mẹ đã làm gì để con ngủ ngon con con con con? (Trong đêm hè oi bức, mẹ đã ngồi đưa võng, hát ru và quạt cho con để con ngủ ngon.) + Câu 2: Những dòng thơ nào cho thấy mẹ đã thức rất nhiều vì con? (Hai dòng thơ: “Những ngôi sao...thức vì chúng con.) + Câu 3: Theo em, câu thơ cuối bài muốn nói điều gì? (Mẹ là niềm hạnh phúc của cuộc đời con.) + Câu 4: Nói một câu thể hiện lòng biết ơn của em đối với cha mẹ. + Học sinh quan sát hát tranh minh họa, đọc câu mẫu. + GV giúp học sinh hiểu câu mẫu: Câu thể hiện lòng biết ơn thường gồm hai nội dung cảm ơn và nhắc tới việc bố mẹ đã làm cho mình. - Hai học sinh cùng bàn đóng vai bố mẹ và con để thể hiện lòng biết ơn đối với bố mẹ. - Nhận xét, tuyên dương HS. *Học thuộc lòng bài thơ - Chơi trò chơi: Biết 1 từ, đọc cả dòng thơ. Gv chuẩn bị các phiếu viết các từ đầu dòng thơ, HS bốc thăm và đọc cả dòng thơ có tiếng bắt đầu ghi trong phiếu. - HS lên bốc thăm chơi trò chơi. - Tuyên dương HS đọc thuộc lòng.
- * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Câu 1: Tìm từ ngữ chỉ hoạt động có trong hai bài thơ. - Học sinh đọc lại bài thơ. - Giáo viên phát thẻ từ để học sinh viết mỗi từ tìm được vào một thẻ. (phát bảng phụ cho học sinh viết) - GV gọi một số đại diện nhóm trả lời. GV hỏi thêm HS lí do vì sao chọn những phương án đó. - GV cùng HS thống nhất câu trả lời. (ngồi, đưa, quạt, ru, thức, ngủ) - GV nhận xét, tuyên dương. Câu 2: Đặt một câu với từ ngữ vừa tìm được. - Từng học sinh chọn một từ đã tìm được ở bài tập 1; suy nghĩ đặt câu với từ ngữ đó. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV nhận xét chung, tuyên dương nhóm thực hiện tốt. 3. Vận dụng: - Hôm nay chúng ta được học bài thơ nào? *GDKNS: Biết yêu quý mẹ * Liên hệ. - Em cảm thấy thế nào khi học xong bài hôm nay? Em có yêu quý mẹ của mình không? Thể hiện qua những việc làm nào? - GV nhận xét giờ học IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) . ____________________________________ Thứ 3 ngày 17 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA O I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết viết chữ viết hoa O cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Ong chăm chỉ tìm hoa làm mật. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mĩ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- - GV: Máy tính, ti vi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa O. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - Cho HS nghe bài hát: “Chữ đẹp mà nết càng ngoan”. H: Bài hát vừa rồi nói đến ai? (Bạn nhỏ) H: Chúng ta thấy bạn nhỏ trong bài hát vừa rồi như thế nào? (Chữ đẹp và ngoan). H: Các em có muốn viết chữ đẹp không? (Có ạ!) GV: Để giúp các em viết được chữ đúng và đẹp. Giờ tập viết hôm nay, cô sẽ hướng dẫn cho chúng ta cách viết chữ hoa O và câu ứng dụng của nó. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa O. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa O. + Chữ hoa O gồm mấy nét? - GV chiếu video hướng dẫn quy trình viết chữ hoa O. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - Yêu cầu HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa O đầu câu. + Cách nối từ O sang n. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - Yêu cầu HS thực hiện luyện viết chữ hoa O và câu ứng dụng trong vở Tập viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Dặn dò: Về nhà các em luyện viết thêm chữ hoa O. - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có)
- . . __________________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa giải thích được nguồn gốc cây vú sữa. - Cảm nhận được tình yêu thương của cha mẹ đối với con. - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. * GDKNS: Biết nhớ ơn mẹ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, ti vi để chiếu hình ảnh của bài học, tranh ảnh minh họa. - HS: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - Cho HS hát và vận động theo bài hát Bàn tay mẹ. - Bài hát nói về ai? Trong bài hát mẹ đã làm những gì cho con? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài: Mẹ là người luôn yêu quý con cái, chăm sóc con từng li từng tí, dạy dỗ con nên người. Hôm nay trong tiết nói và nghe cô sẽ kể cho các em nghe câu chuyện Sự tích cây vú sữa. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Dựa vào câu hỏi gợi ý, đoán nội dung từng tranh. - Yêu cầu HS đọc câu hỏi gợi ý dưới tranh. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: + Chuyện gì đã xảy ra với cậu bé? + Cậu bé đã xử sự như thế nào trước sự việc ấy? + Vì sao em đoán như vậy? + Thấy cậu bé khóc, cây xanh đã biến đổi như thế nào? - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để đoán nội dung từng tranh (dựa vào câu hỏi gợi ý). - GV theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đại diện một số nhóm trình bày kết quả. - GV cùng HS nhận xét. + Tranh 1: Cậu bé bị mẹ mắng và bỏ đi. + Tranh 2: Cậu bé quay về, ôm cây khóc lóc. + Tranh 3: Cây xanh ra quả và cậu bé lấy quả ăn.
- + Tranh 4: Cậu bé nhìn lên tán cây và suy nghĩ. - Nhận xét, khen ngợi HS. * Hoạt động 2: Nghe kể chuyện. - HS quan sát lại các bức tranh, câu hỏi gợi ý dưới tranh. - Nghe GV giới thiệu nội dung câu chuyện: Câu chuyện kể về cậu bé ham chơi, không vâng lời mẹ. bị mẹ mắng, cậu bỏ nhà đi. Lúc quay về thì mẹ đã mất. Thấy cậu đau khổ và đói khát, cây ra thứ quả ngọt thơm như sữa mẹ, gọi là vú sữa. Câu chuyện Sự tích cây vú sữa không chỉ giải thích nguồn gốc ra đời của cây vú sữa mà các em cảm nhận được tình yêu của cha mẹ đối với các con. - GV kể câu chuyện (lần 1) kết hợp chỉ các hình ảnh trong 4 bức tranh. - GV kể câu chuyện (lần 2), dừng lại ở các sự việc được nói đến trong từng đoạn. - Một số HS nhắc lại sự việc xảy ra trong từng đoạn. - 2 HS nối tiếp nhau trả lời câu hỏi dưới tranh. - GV nhận xét, khen ngợi HS. * Hoạt động 3: Chọn kể 1 – 2 đoạn của câu chuyện theo tranh. - Yêu cầu HS chọn kể 1-2 đoạn của câu chuyện theo tranh - GV hướng dẫn: + Bước 1: Nhìn tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh, chọn 1-2 đoạn để tập kể. + Bước 2: HS tập kể chuyện theo nhóm 4. - Yêu cầu HS kể nối tiếp 4 đoạn câu chuyện trước lớp. - GV sửa cách diễn đạt cho HS. - GV nhận xét tuyên dương - GV nêu câu hỏi: Em rút ra được bài học gì từ câu chuyện trên? (Từ câu chuyện em rút ra được bài học: Hãy hiếu thảo và yêu thương bố mẹ) - Gọi HS chia sẻ trước lớp - Nhận xét, khen ngợi HS. 3. Vận dụng: *GDKNS: Biết nhớ ơn mẹ - Theo em, nếu được gặp lại mẹ, cậu bé trong câu chuyện sẽ nói gì? - Xem lại các bức tranh minh họa và câu hỏi dưới mỗi bức tranh, nhớ lại những hành động, suy nghĩ, cảm xúc của cậu bé khi trở về nhà, không thấy mẹ đâu. Cậu có buồn không? Cậu có ăn năn, hối hận về việc làm của mình không? Cậu đã hiểu tình cảm của mình chưa? Muốn thể hiện suy nghĩ của mình, tình cảm của mình đối với mẹ, cậu sẽ nói thế nào? - HS dự đoán câu nói của cậu nói với mẹ nếu được gặp lại mẹ. - Nhận xét, tuyên dương HS. - Dặn dò: Về nhà các em kể lại 1 – 2 đoạn của câu chuyện cho người thân nghe.
- - GV nhận xét, khen ngơi động viên HS giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) . ____________________________________ Toán THỰC HÀNH GẤP, CẮT, GHÉP, XẾP HÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận dạng được các hình đã học. - Nhận biết và thực hiện được việc gấp, cắt, ghép xếp và tạo hình gắn với việc sử dụng bộ đồ dùng học tập cá nhân. - Thông qua việc phân tích, tổng hợp khi xếp, ghép các hình, rèn luyện năng lực tư duy và trí tưởng không gian cho học sinh. - Giúp học sinh phát triển năng lực giao tiếp trong toán học. *Tích hợp liên môn với môn Mĩ thuật II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: + Máy tính, máy chiếu để chiếu nội dung bài; + Tờ giấy hình chữ nhật, kéo. - HS: Bộ đồ dùng học toán, giấy, kéo, thước, bút chì. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - GV vẽ đường gấp khúc ABC có cạnh 6cm và 3cm. - Yêu cầu HS tính độ dài đường gấp khúc ABC đó. - Gọi 1 HS lên bảng làm. Cả lớp theo dõi - GV và HS nhận xét tuyên dương. - Dẫn dắt, giới thiệu vào bài. 2. Hoạt động: Thực hành gấp, cắt, ghép, xếp hình Bài 1: Củng cố kĩ năng gấp, cắt, giấy từ hình chữ nhật để tạo thành hình vuông. - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS thực hành nhóm 2 + Dùng một tờ giấy HCN gấp rồi cắt 1 hình vuông và 1HCN - Mời các nhóm trưng bày sản phẩm - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: Củng cố kĩ năng ghép xếp hình theo yêu cầu - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS thực hành nhóm 4
- + Gấp rồi cắt một hình vuông thành 4 hình tam giác sau đó dùng 4 hình tam giác vừa cắt xếp thành các hình như trong SGK trang 106 - Mời các nhóm trưng bày sản phẩm - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 3: Củng cố kĩ năng cắt, ghép hình theo yêu cầu - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS thực hành cá nhân - GV quan sát, theo dõi giúp đỡ HS yếu - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 4: Củng cố kĩ nẵng xếp, ghép hình - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS thực hành nhóm 3 - Các nhóm thực hành trên bộ đồ dùng. - GV quan sát, theo dõi giúp đỡ HS yếu - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Dặn HS về nhà tập cắt và ghép các hình. Chuẩn bị trước bài: Vẽ đoạn thẳng. - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) . ____________________________________ Tự nhiên và Xã hội CÙNG THAM GIA GIAO THÔNG (TIẾT 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết cách xử lý các tình huống đơn giản xảy ra khi bản thân hoặc người thân tham gia giao thông. - Tuyên truyền và hướng dẫn người khác biết chấp hành các quy định về trât tự an toàn giao thông. - Chấp hành tốt các quy định khi tham gia giao thông - Xử lý được các tình huống đơn giản khi tham gia giao thông - Tham gia giao thông an toàn. *Tích hợp ATGT: + Bài 8: Khi người thân có uống rượu bia, rượu nhưng vẫn điều khiển phương tiện giao thông. + Bài 3: Lên xuống xe đạp, xe máy an toàn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; Phiếu học tập. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - Cho HS hát và vận động theo bài hát “Em đi qua ngã tư đường phố” . - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Thực hành: - Gọi HS nêu tình huống. - Chia lớp làm 4 nhóm. Cho 2 nhóm đóng vai xử lý 1 tình huống. + Nhóm 1 + 2: em sẽ làm gì, nói gì khi thấy người khác đã uống rượu bia mà vẫn định lái xe? + Nhóm 3 + 4: em sẽ nói và làm gì khi chứng kiến 1 bạn đang chuẩn bị chui qua rào chắn nơi giao nhau với đường sắt khi tàu sắp đến? - HS thảo luận đưa ra cách xử lý lên đóng vai trước lớp. Nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, kết luận. *Tích hợp ATGT: + Em sẽ làm gì khi người thân có uống rượu bia, rượu nhưng vẫn điều khiển phương tiện giao thông? + Khi lên xuống xe đạp, xe máy để đảm bảo an toàn em cần thực hiện như thế nào? 3. Vận dụng Điều chỉnh:Không yêu cầu tất cả hs viết hoặc vẽ tranh tuyên truyền thực hiện an toàn khi đi trên các phương tiện giao thông. GV hướng dẫn, động viên, khuyến khích để những em có khả năng được viết hoặc vẽ tranh triển lãm - GV hướng dấn, động viên HS viết lời cổ động, vẽ tranh cổ động tuyên truyền thực hiện an toàn giao thông khi đi trên các phương tiện giao thông. - Cho HS trưng bày sản phẩm tại góc học tập. - Gv nhận xét, tuyên dương. *Tổng kết - HS đọc và ghi nhớ lời chốt của ông mặt trời - HS quan sát hình chốt và nói theo hiểu biết của mình về hình ảnh đó. - GV nhận xét, chốt ý *Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bài học? - Tuyên truyền và hướng dẫn người khác biết chấp hành các quy định về trật tự an toàn giao thông. - Nhận xét giờ học? IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có)
- . ____________________________________ Thứ 4 ngày 18 tháng 12 năm 2024 Tiếng việt ĐỌC: TRÒ CHƠI CỦA BỐ (TIẾT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng các từ khó, biết cách đọc lời thoại của các nhân vật (bố và Hường) trong bài Trò chơi của bố. - Hiểu nội dung bài đọc: Thông qua trò chơi "ăn cỗ" mà bố và Hường chơi cùng nhau, bài đọc nói lên tình cảm giữa những người thân trong gia đình dành cho nhau, cách bố dạy Hường những điều cần biết trong nói năng và cư xử với người lớn tuổi. - Phát triển vốn từ chỉ tình cảm của người thân trong gia đình, từ chỉ tính cách. - Biết nói năng và có cử chỉ lễ phép đối với bố mẹ và người lớn tuổi; biết trân trọng tình cảm gia đình, thêm yêu bố mẹ và có hành động đơn giản thế hiện tình cảm với bố mẹ. *GDKNS: Biết yêu quý bố. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, ti vi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 1. Khởi động: - HS hát và vận động theo bài hát: Bố là tất cả. - Bài hát nói về ai? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi: Em thích chơi trò chơi gì cùng bố mẹ? - HS trả lời – HS khác bổ sung. - GV dẫn dắt và giới thiệu bài đọc: Cùng tìm hiểu bài Trò chơi của bố để xem Hường và bố thường chơi trò gì cùng nhau. (Hãy chú ý xem trong khi chơi, bố đã dạy Hường điều gì.) 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV hướng dẫn cả lớp: + GV giới thiệu: Bài đọc nói về một trò chơi mà hai bố con Hường thường chơi cùng nhau, đó là trò "ăn cỗ".
- + GV đọc mẫu toàn bài. Chú ý đọc với giọng nhẹ nhàng, tình cảm. Lưu ý phân biệt giọng của nhân vật bố và giọng của nhân vật Hường: giọng của người dẫn chuyện. Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. + GV chia bài đọc ra làm 3 đoạn: Đoạn 1: từ đấu đến đủ rồi; Đoạn 2: tiếp đến Đây, mời bác; Đoạn 3: phần còn lại. + GV gọi 3 HS đọc nối tiếp để làm mẫu. (Nếu lớp đọc tốt, có thế cho HS đọc phân vai: một HS đọc lời người dẫn chuyện, một HS đọc lời của bố và một HS đọc lời của Hường). + GV giải nghĩa từ khó. Ngoài từ xơi đã được chú thích trong sách, GV có thể giải thích thêm từ bát (từ dùng của miền Bắc): chén để ăn cơm (miền Nam). - Luyện đọc theo nhóm 3: - HS đọc nối tiếp bài (theo mẫu). - Đọc cá nhân: + Từng em tự luyện đọc toàn bộ bài đọc. + GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. Tiết 2 * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài và trả lời các câu hỏi. - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của mình. Các nhóm khác nhận xét, đánh giá. - GV và HS thống nhất câu trả lời: + Câu 1: Hai bố con Hường chơi trò chơi gì cùng nhau? (Hai bố con chơi trò chơi ăn cỗ cùng nhau.) + Câu 2: Khi chơi, hai bố con xưng hô với nhau như thế nào? (Khi chơi, hai bố con xưng hô là "bác" và "tôi".) + Câu 3: Nhìn hai tay Hường đón bát cơm, mẹ nhớ tới điều gì? (Nhìn tay Hường đón bát cơm, mẹ lại nhớ đến lúc hai bố con chơi với nhau.) + Câu 4: Khi chơi cùng bố, Hường đã được bố dạy nết ngoan nào? - GV cho HS thảo luận nhóm: + Đọc các phương án trắc nghiệm. + Trao đối, tìm câu trả lời. + Đại diện nhóm phát biểu trước lớp. - GV chốt đáp án. (b. Có cử chỉ và lời nói lễ phép.) - Nhận xét, tuyên dương HS * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật. - Gọi HS đọc toàn bài.
- - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. + Câu 1: Tìm câu nói thể hiện thái độ lịch sự. - GV cho HS đọc các phương án, thảo luận nhóm, tìm câu trả lời. - GV gọi một số HS trả lời. GV hỏi thêm HS lí do vì sao chọn những phương án đó. - GV chốt đáp án. +Những câu nói thể hiện thái độ lịch sự là: a. Cho tôi xin bát miến. b. Dạ, xin bác bát miến ạ. + Vì hai câu này chứa các từ thể hiện sự lịch sự: dạ, xin, ạ. - GV có thể hỏi thêm câu nào có tính lịch sự cao nhất? - GV nhận xét, tuyên dương. + Câu 2: Cùng bạn đóng vai nói và đáp lời yêu cấu, để nghị. - GV cho HS đọc câu mẫu, thảo luận nhóm đôi. Từng thành viên của nhóm sẽ lần lượt đóng vai nói và đáp lời để nghị, sau đó đóng vai. - GV cho một cặp đôi làm mẫu. + VD: Bạn mở giúp tớ cái cửa số! Ừ, đợi tớ một chút nhé . - Các cặp đôi luyện tập. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV gọi đại diện một số cặp đôi thực hành trước lớp. - GV nhận xét chung, tuyên dương nhóm thực hiện tốt. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? *GDKNS: Biết yêu quý bố * Liên hệ. - Ở nhà bố có thường chơi với em không? Chơi những trò chơi gì? - Dặn dò: Về nhà các em thực hiện tốt như bài học nhé! Chuẩn bị trước bài: Cánh cửa nhớ bà. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ... ... ... ... ___________________________________________ Toán LUYỆN TẬP (TRANG 110)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Ôn tập về điểm, đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc, ba điểm thẳng hàng thông qua hình ảnh trực quan. - Củng cố cách nhận dạng được hình tứ giác thông qua hình ảnh. - Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến ba điểm thẳng hàng, tính độ dài đường gấp khúc. - Qua hoạt động quan sát, nhận biết hình ảnh ba điểm thẳng hàng, đường gấp khúc trong thực tế, HS bước đầu hình thành năng lực mô hình hóa toán học. - Qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) mà GV đặt ra sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi, bảng phụ chiếu nội dung bài. - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Trò chơi: Đố bạn? - Kể tên các điểm, đoạn thẳng có trong các hình trên. - Dẫn dắt, giới thiệu vào bài. 2. Luyện tập Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi 2 - Mời các nhóm trình bày. - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. a. Đoạn thẳng BC(Đ) b.Đường thẳng DE và đường thẳng MN (Đ) c. Ba điểm M, N, P thẳng hàng (S) d,Đường cong x (Đ)
- Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Chiếu hình ảnh BT 2. - Cho cô biết hình vẽ sau gồm mấy đoạn thẳng, đó là các đoạn thẳng nào? - GV chiếu câu trả lời trên màn hình - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Chiếu hình ảnh BT 3. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 trong 4’, sau đó thống nhất chung. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. a. Có 2 hình tứ giác. b. Có 3 hình tứ giác. Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Làm thế nào em có thể kể tên các nhóm ba bạn đứng thẳng hàng trong hình vẽ dưới đây? - Mời đại diện 2 nhóm chia sẻ kết quả và cách làm trước lớp. + Nhóm 1 gồm các bạn đứng thẳng hàng là: Nam, Việt, Mi + Nhóm 2 gồm các bạn đứng thẳng hàng là: Rô-bốt, Mi, Mai - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. Bài 5: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - Muốn tính độ dài quãng đường mà ốc sên đã bò ta làm như thế nào? - GV yêu cầu 1 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp làm bài vào VBT, - GV quan sát, giúp đỡ HS còn gặp khó khăn, chấm bài tại chỗ HS làm bài xong trước. - Yêu cầu HS làm bài trên bảng chia sẻ bài làm của mình - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. Bài giải Quãng đường ốc sên đã bò là: 20 + 30 +10 = 60( cm) Đáp số: 60 cm 3. Vận dụng: - Nhận xét giờ học. - Vẽ đoạn thẳng có độ dài 8 cm.
- IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) . ______________________________ Đạo đức BÀI 7: BẢO QUẢN ĐỒ DÙNG CÁ NHÂN (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Giúp học sinh củng cố, khắc sâu kiến thức đã học để thực hành xử lý tình huống cụ thể. - Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi. - Hình thành phẩm chất yêu nước, trách nhiệm, chăm chỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Cho cả lớp hát bài: Em là học sinh lớp 2. - Nêu cách em đã bảo quản đồ dùng quần áo của em ở nhà như thế nào? - Để sách vở của em được bền, đẹp em đã làm như thế nào? - Nhận xét, tuyên dương HS. 2. Luyện tập: *Bài 1/35: Em đồng tình hoặc không đồng tình với việc làm nào? Vì sao? - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.35, YC thảo luận nhóm đôi, nêu việc đồng tình hoặc không đồng tình làm để thể hiện việc bảo quản đồ dùng cá nhân, giải thích Vì sao. - Tổ chức cho HS chia sẻ từng tranh - 2-3 HS chia sẻ. + Tranh 1: Lan bọc sách vở cẩn thận – Đồng tình. + Tranh 2: Bình vội quẳng ngay cặp sách dưới sân trường Không đồng tình + Tranh 3: Hoa hay làm hỏng đồ chơi – Không đồng tình. - GV chốt câu trả lời. - Nhận xét, tuyên dương. *Bài 2/36: Đưa ra lời khuyên cho bạn - YC HS quan sát tranh sgk/tr.36, đồng thời gọi HS đọc lần lượt 3 tình huống của bài. - YCHS thảo luận nhóm 3 đưa ra cách xử lí tình huống và phân công đóng vai trong nhóm. - HS thảo luận nhóm 3:
- Tình huống 1: nhóm 1 Tình huống 2: nhóm 2 Tình huống 3: nhóm 3 - Tổ chức cho HS chia sẻ và đóng vai. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Vận dụng: Yêu cầu 1: Kể về những đồ dùng cá nhân của em và cách bảo quản chúng. - GV YC HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ với bạn về việc em đã làm và sẽ làm để bảo quản đồ dùng cá nhân của mình - Tổ chức cho HS chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương. *Yêu cầu 2: Cùng các bạn thực hiện những việc cần làm để bảo quản đồ dùng cá nhân của mình - GV cho HS thực hiện Kế hoạch trong phạm vi lớp, trường. - Hai bạn cùng bàn chia sẻ và dọn lại cặp sách của nhau. *Yêu cầu 3: Nhắc nhở bạn bè, người thân bảo quản đồ dùng cá nhân của mình *Thông điệp: - Gọi HS đọc thông điệp sgk/tr36. - Nhắc HS ghi nhớ và vận dụng thông điệp vào cuộc sống. - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc sống. Nhắc nhở người thân biết cách bảo quản đồ dùng cá nhân hợp lí. - Nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) ____________________________________ Thứ 5 ngày 19 tháng 12 năm 2024 Tiếng việt NGHE – VIẾT: TRÒ CHƠI CỦA BỐ. VIẾT HOA TÊN RIÊNG ĐỊA LÍ. PHÂN BIỆT: L/N; AO/AU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả.
- - HS có ý thức chăm chỉ học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, ti vi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - Quản ca lên điều hành lớp hát bài: Bố là tất cả. - GV nhận xét, dẫn dắt và giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - GV hỏi: + Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? - GV lưu ý vị trí đặt dấu chấm, dấu phẩy - GV hướng dẫn HS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con. (bàn tay, lễ phép, nết ngoan) - GV đọc cho HS nghe viết. - GV yêu cầu HS đổi vở soát lỗi chính tả. - Nhận xét, đánh giá bài HS. *Hoạt động 2: Viết địa chỉ nhà em - GV cho HS quan sát: Số nhà 25, đường Sông Thao, thị trấn Cổ Phúc, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái - GV hỏi: Những từ nào viết hoa? - GV chốt: + Cần viết hoa tên riêng của thôn / xóm, xã / phường, quận/huyện tỉnh/thành phố nơi em ở. + Chú ý viết dấu phẩy phân tách từng đơn vị. - GV yêu cầu HS viết địa chỉ nhà mình - GV yêu cầu HS đổi vở và nhận xét - GV chữa bài, nhận xét. * Hoạt động 3: Bài tập chính tả. - Gọi HS đọc yêu cầu bài 3 ý a - GV hướng dẫn HS hoàn thiện vào VBTTV Trang 61- 62 - GV chữa bài, nhận xét. + Bàn là, nón, lẵng hoa, núi - Gọi HS đọc yêu cầu ý b - GV hướng dẫn HS hoàn thiện vào VBTTV Trang 62
- - GV chữa bài, nhận xét. + Hàng cau trước cổng cao vút. + Cây bưởi sau nhà sai trĩu quả. + Thể thao, dự báo, sau này 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Dặn dò: Về nhà các em tập viết lại địa chỉ của nhà mình và địa chỉ của người thân mình đang ở xa nhé! - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) . __________________________________ Tiếng việt MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH. DẤU CHẤM, DẤU CHẤM HỎI, DẤU CHẤM THAN. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tìm được từ ngữ chỉ tình cảm của người thân trong gia đình, từ chỉ tính cách. - Biết sử dụng dấu câu (dấu chấm, chấm than và dấu chấm hỏi). - Phát triển vốn từ chỉ tình cảm, chỉ tính cách. - Rèn kĩ năng sử dụng dấu câu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, ti vi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - HS hát và vận động theo bài hát: Ba ngọn nến lung linh. - Bài hát vừa rồi nói về điều gì? - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ tình cảm của người thân trong gia đình. Từ chỉ tính cách Bài 1: - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. - GV yêu cầu HS trình bày kết quả: - 3-4 HS nêu: các từ ngữ: chăm sóc, yêu thương, quan tâm, kính trọng.
- - GV giải thích thêm về từ không được chọn: chăm chỉ (thể hiện tính cách của bản thân), vui chơi (chỉ hoạt động) - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV chữa bài, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm bốn. - GV gọi HS chia sẻ. - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT - GV gọi HS chữa bài và nhận xét - Nhận xét, tuyên dương HS * Hoạt động 2: Dấu chấm, dấu chấm hỏi và dấu chấm than. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - Bài yêu cầu làm gì? - Gọi HS đọc câu có chỗ trống đầu tiên cần điền - GV hỏi: + Câu này người bố nói ra để làm gì? + Cần dùng dấu câu gì - GV yêu cầu HS làm bài vào vở - Nhận xét, khen ngợi HS. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? * Liên hệ. - Tìm thêm những từ ngữ chỉ tình cảm gia đinh có ngoài bài vừa học? - Dặn dò: - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) . __________________________ Toán NGÀY – GIỜ, GIỜ - PHÚT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:



