Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Mai Thị Quyên
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Mai Thị Quyên", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_14_nam_hoc_2024_2025_mai.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Mai Thị Quyên
- TUẦN 14 BUỔI SÁNG: Thứ 2 ngày 9 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: XEM PHIM TƯ LIỆU VỀ CÁC ANH HÙNG NHỎ TUỔI. I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới. - HS xem phim tư liệu về các anh hùng nhỏ tuổi và thảo luận. - Giáo dục HS biết tự hào về các anh hùng nhỏ tuổi đã hi sinh vì đất nước. HSKT: Ngồi xem nghiêm túc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Máy tính, ti vi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Phần 1. Chào cờ - Lớp trực tuần nhận xét, xếp thứ các lớp trong tuần vừa qua. - Thầy HT phổ biến kế hoạch tuần mới. - Cô Tổng phụ trách Đội nhận xét hoạt động Đội tuần 14 và phổ biến kế hoạch tuần 15 Phần 2. Xem phim tư liệu về các anh hùng nhỏ tuổi. HĐ1. Khởi động: - GV cho HS nghe bài hát: Biết ơn chị Võ Thị Sáu. - Bài hát nói về nội dung gì? - GV nhận xét và giới thiệu bài. HĐ2. Khám phá *Xem phim tư liệu về các anh hùng nhỏ tuổi. - GV cho HS xem phim tư liệu. - HS theo dõi. * Thảo luận: + Hãy kể tên những anh hùng nhỏ tuổi có trong phim tư liệu?. + Em hãy kể lại một số chiến công của một số anh hùng? + Ngoài bài hát ca ngợi chị Võ Thị Sáu, em còn biết thêm những bài hát nào ca ngợi các anh hùng nhỏ tuổi nữa không? HĐ3. Vận dụng.
- - Sống trong hòa bình các em đã làm gì để bày tỏ lòng biết ơn đến các anh hùng nhỏ tuổi đã hi sinh vì tổ quốc? - GV nhắc lại nội dung cần nhớ và nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ... ... ... ... _______________________________________ Tiếng việt ĐỌC: SỰ TÍCH HOA TỈ MUỘI (TIẾT 1+2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng các tiếng trong bài. Bước đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật. - Hiểu nội dung bài: Ca ngợi tình cảm chị em thắm thiết của Nết và Na. Từ đó hiểu được hoa tỉ muội là loài hoa mọc thành chùm, bông hoa lớn che chở cho nụ hoa bé nhỏ, như chị luôn che chở cho em. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong chuyện. - Bồi dưỡng tình yêu thương anh, chị, em và người thân trong gia đình; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. - GD Địa phương : Nêu được một số việc làm của bản thân thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ đối với các thành viên trong gia đình truyền thống ở Hà Tĩnh. HSKT: Biết đọc bảng chữ cái II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học, tranh minh họa. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 1. Khởi động: Trò chơi: Xe buýt yêu thương. - HS trả lời câu hỏi trên chuyến xe buýt. - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV hỏi: + Nói về những việc anh, chị thường làm cho em. + Em cảm thấy thế nào trước những việc anh, chị làm cho mình? - Nhận xét, thống nhất câu trả lời.
- - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng chậm rãi, tình cảm - Luyện đọc từ khó: sườn núi, ôm choàng, dân làng, rúc rích... - Luyện đọc câu dài: Ngày xưa, /có hai chị em Nết và Na/ mồ côi cha mẹ, / sống trong ngôi nhà nhỏ/ bên sườn núi.// - GV hướng dẫn HS chia đoạn: (2 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến ôm nhau ngủ. + Đoạn 2: Còn lại. - Nối tiếp luyện đọc đoạn kết hợp giải nghĩa từ: sườn núi, ôm choàng, dân làng, rúc rích... - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo cặp, nhóm. - HSKT tô 3 dòng chữ ơ. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr 110. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS lần lượt đọc. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: + C1: Chị Nết cái gì cũng nhường em; Đêm đông, Nết ôm em cho em đỡ rét; Na ôm choàng lấy chị, cười rúc rích; Nết ôm em thật chặt, thầm thì; hai chị em ôm nhau ngủ,.... + C2: Nước lũ dâng cao, chị Nết đưa Na đến nơi an toàn bằng cách cõng em chạy theo dân làng. + C3: Điều kì lạ xảy ra khi Nết cõng em chạy lũ: Bàn chân Nết đang rớm máu, bỗng lành hẳn, nơi bàn chân Nết đi qua mọc lên những khóm hoa đỏ thắm. + C4: Vì có bông hoa lớn che chở nụ hoa bé nhỏ như Nết che chở cho em Na,.... - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1:
- - Gọi HS đọc yêu cầu SGK/ tr110. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.56, 57. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu SGK/ tr.110. - GV hướng dẫn HS xem lại toàn bài, thảo luận nhóm đôi tìm ra những việc chị Nết đã làm để chăm sóc, thể hiện tình yêu thương với em Na. -Viết 1 câu nói về việc chị Nết làm cho em Na vào VBT tr57. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi HS đọc câu của mình. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Vận dụng: - GD Địa phương : Nêu được một số việc làm của bản thân thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ đối với các thành viên trong gia đình truyền thống ở Hà Tĩnh. - Em đã làm những gì để thể hiện tình yêu thương với anh, chị hoặc em? - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ___________________________________ Thứ 3 ngày 10 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA N I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết viết chữ viết hoa N cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dụng: Nói lời hay, làm việc tốt. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. HSKT : Biết viết được 1 dòng chữ hoa N II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, ti vi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa N.
- - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - Cho HS nghe bài hát: “Chữ đẹp mà nết càng ngoan”. H: Bài hát vừa rồi nói đến ai? (Bạn nhỏ) H: Chúng ta thấy bạn nhỏ trong bài hát vừa rồi như thế nào? (Chữ đẹp và ngoan). H: Các em có muốn viết chữ đẹp không? (Có ạ!) GV: Để giúp các em viết được chữ đúng và đẹp. Giờ tập viết hôm nay, cô sẽ hướng dẫn cho chúng ta cách viết chữ hoa N và câu ứng dụng của nó. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa N. + Chữ hoa N gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa N. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. (3-4 HS đọc.) - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa N đầu câu. + Cách nối từ N sang o. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa N và câu ứng dụng trong vở Tập viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Tìm và luyện viết từ chứa chữ hoa N. (Đà Nẵng, Nam Đàn, Nghi Xuân .) - GV nhận xét giờ học.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: HAI ANH EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về cảnh hai anh em trên cánh đồng lúa. - Biết được anh em luôn đùm bọc, yêu thương giúp đỡ nhau. - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. HSKT : Biết kể tên anh em trong gia đình GDĐP Tìm hiểu hoạt động của các thành viên trong gia đình. Tìm hiểu về sinh hoạt chung của gia đình II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, ti vi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - Cho HS hát và vận động theo bài hát: Hai anh em. - Bài hát nói về nội dung gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Nghe kể chuyện - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh và hỏi: + Tranh vẽ cảnh ở đâu? + Trong tranh có những ai? + Mọi người đang làm gì? - Theo em, các tranh muốn nói tới sự việc gì? - Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 2, - Đại diện nhóm HS chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét. - GV kể lại toàn bộ câu chuyện.
- - GV kể lại từng đoạn và đặt câu hỏi với HS. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Chọn kể 1-2 đoạn của câu chuyện theo tranh. - Yêu cầu HS nhớ lại câu chuyện cô kể và dựa vào tranh minh họa cùng phần gợi ý phía dưới chọn kể 1-2 đoạn của câu chuyện. - HS suy nghĩ cá nhân. - Gọi HS chia sẻ trước lớp. - GV sửa cách diễn đạt cho HS. - Nhận xét, khen ngợi HS. * Hoạt động 3: Vận dụng: - GV Hướng dẫn HS kể cho người thân nghe những sự việc cảm động trong câu chuyện Hai anh em. - GV nhắc lại những sự việc cảm động trong câu chuyện để có thể kể cho mọi người cùng nghe. - Nhận xét, tuyên dương HS. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ____________________________________________ Toán LUYỆN TẬP (TRANG 96) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Ôn tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số hoặc cho số có một chữ số; ôn tập về thực hiện tính toán trường hợp có hai dấu phép tính; vận dụng vào giải các bài toán thực tế và tổ chức trò chơi. - Hình thành và phát triển các năng lực: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, sử dụng phương tiện và công cụ học toán, tính toán. - Hình thành và phát triển các phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. HSKT : Biết đọc các số có hai chữ số II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- - GV: Máy tính, ti vi để chiếu nội dung bài; bảng nhóm. Các tấm thẻ để chơi trò chơi. - HS: SGK, vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Cho HS chơi TC “Ai nhanh hơn” - GV đưa ra 2 phép tính trừ (có nhớ) các số có hai chữ số, yêu cầu HS thi tính nhanh kết quả của 2 phép tính đó. HS nào tính nhanh, chính xác là người chiến thắng. - Dẫn dắt, giới thiệu vào bài. 2. Luyện tập: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở - Mời 2 HS lên bảng làm. - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. 25 + 65 – 30 = 90 – 30 90 – 40 – 26 = 50 – 26 = 60 = 24 - YC HS đổi vở kiểm tra chéo bài của nhau. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Chiếu hình ảnh BT 2. - Cần tính tổng của những số nào? - Cần thực hiện phép tính nào? - YC HS làm bài vào vở. - HS làm bài vào vở, 1 HS làm bảng nhóm - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. Tổng ba bông hoa mà chú ong đã gặp là: 5 + 61 + 8 = 74 Bài 3: - Gọi HS đọc bài toán. - HDHS phân tích bài toán. - YC HS giải bài toán vào vở. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS.
- Bài giải Hai cây tre có số đốt tre là: 43 + 50 = 93( đốt tre) Đáp số: 93 đốt tre Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài tập. - Để tìm được số ở ô có dấu “?”, cần làm như thế nào? - YC HS thảo luận nhóm theo bàn để tìm câu TL. - Mời đại diện 2 nhóm chia sẻ kết quả và cách làm trước lớp. - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. a. 60 – 9 > 50 b. 42 – 4 < 39 3. Trò chơi “Cặp tấm thẻ anh em”: - Nêu tên trò chơi. - HD cách chơi. - Cho HS chơi thử. - Tổ chức cho HS chơi theo nhóm, mỗi nhóm 10 người. - Quan sát, cổ vũ, động viên học sinh - HSKT : Đọc số có hai chữ số 4. Vận dụng: - Nhận xét giờ học. - Hôm nay em học bài gì? - Nhẩm nhanh bài toán sau: Nam có 32 que tính, Bảo có 29 que tính. Hỏi cả hai bạn có bao nhiêu que tính? - Về nhà ôn lại cách thực hiện phép cộng, phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có một chữ số và số có hai chữ số cho số có hai chữ số. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) _______________________________________ Tự nhiên và Xã hội BÀI 13: HOẠT ĐỘNG GIAO THÔNG (TIẾT 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- - Phân biệt được một số loại biển báo giao thông (biển báo chỉ dẫn, biển báo cấm, biển báo nguy hiểm) qua hình ảnh. - Giải thích được sự cần thiết phải tuân theo quy định của các biển báo giao thông. - Vận dụng được trong thực tế cuộc sống khi tham gia giao thông. - Có ý thức thực hiện và tuyên truyền người khác tuân thủ các quy định của biển báo giao thông. - Có ý thức tuân thủ được một số luật giao thông khi tham gia giao thông. - Chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện. * GDKNS:cho hs biết được một số loại biển báo giao thông (biển báo chỉ dẫn; biển báo cấm; biển báo nguy hiểm) qua hình ảnh. * Tích hợp ATGT: Khi thấy người khác nghịch phá biển báo hiệu giao thông cần phải làm gì? * Tích hợp ANQP : Giới thiệu cho HS về đường và phương tiện đi lại thời chiến tranh. Ca ngợi chiến công vĩ đại, tinh thần chiến đấu của dân tộc ta trong kháng chiến bảo vệ tổ quốc lập lại hòa bình để có được như ngày hôm nay HSKT : Biết đi đường bên phải II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Phiếu học tập - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: -Cho HS hát bài hát An toàn giao thông. - GV nhận xét và dẫn dắt giới thiệu bài học. 2 Khám phá - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.50 - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp để thực hiện các yêu cầu: + Nói tên và ý nghĩa của các biển báo giao thông? + Chỉ những biển báo giống nhau về hình dạng, màu sắc? + Phân loại các biển báo giao thông đó vào nhóm: biển báo chỉ dẫn, biển báo cấm, biển báo nguy hiểm? - Gọi nhóm chia sẻ. - GV nhận xét, khen ngợi. * Tích hợp ATGT: Khi thấy người khác nghịch phá biển báo hiệu giao thông em cần phải làm gì?
- 3. Thực hành - GV cho HS làm PBT có mẫu bảng như SGK/ 50 - Gọi HS chia sẻ trước lớp - Gv nhận xét, khen ngợi. - HS đọc và ghi nhớ lời chốt của ông mặt trời 4. Vận dụng - Gọi HS đọc yêu cầu vận dụng, cho HS quan sát tranh vẽ đường đi của Hoa. - HS thảo luận nhóm: + Hoa cần chú ý biển báo giao thông nào? (Biển sang đường dành cho người đi bộ, đèn tín hiệu giao thông để sang đường.) + Hãy hướng dẫn hoa đi đến trường an toàn? (Cần đi trên vỉa hè, sang đường khi các phương tiện giao thông đã dừng lại.) + Vì sao Hoa phải tuân thủ quy định của các biển báo giao thông đó? (Để đảm bảo an toàn cho bản thân và cho người khác.) - HS chia sẻ trước lớp - GV nhận xét chốt ý - HS đọc và ghi nhớ lời chốt của ông mặt trời - Yêu cầu HS quan sát hình chốt và nói hiểu biết của mình về nội dung hình? - Gv nhận xét, chốt ý. * Tích hợp ANQP : Giới thiệu cho HS về đường và phương tiện đi lại thời chiến tranh. Ca ngợi chiến công vĩ đại, tinh thần chiến đấu của dân tộc ta trong kháng chiến bảo vệ tổ quốc lập lại hòa bình để có được như ngày hôm nay - GV hệ thống nội dung bài và nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ... ... ... ... __________________________________________ Thứ 4 ngày 11 tháng 12 năm 2024 Tiếng việt ĐỌC: EM MANG VỀ YÊU THƯƠNG (TIẾT 1+2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ trong bài.
- - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Hiểu tình cản yêu thương của bạn nhỏ dành cho em bé - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ quan hệ họ hàng, từ chỉ đặc điểm, đặt câu nêu đặc điểm. - Bồi dưỡng tình yêu thương, ý thức quan tâm, chăm sóc những người thân trong gia đình. - Giáo dục quyền con người : Quyền được đoàn tụ, liên hệ và tiếp xúc với cha mẹ HSKT : Biết đọc bảng chữ cái II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, ti vi để chiếu hình ảnh của bài học, tranh minh họa. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Trò chơi: Ai đọc giỏi? - 2 HS thi đọc bài Sự tích hoa tỉ muội và nêu tình cảm chị dành cho em. - Nhận xét, tuyên dương. - Yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: + Em nhìn thấy gì trong bức tranh? Cảnh vẽ ở đâu? Bạn nhỏ đang làm gì trong tranh? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng thể hiện được sự băn khoăn, ngây thơ của nhân vật. - Luyện đọc từ khó: lẫm chẫm, cuộn tròn, giọt nước... - GV hướng dẫn HS chia đoạn: 4 khổ thơ; mỗi lần xuống dòng là một khổ thơ. - Luyện đọc đoạn và kết hợp giải nghĩa từ: lẫm chẫm, cuộn tròn, giọt nước... - Luyện đọc khổ thơ: GV gọi HS đọc nối tiếp từng khổ thơ. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong SGK/tr.112. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + C1: Bạn nhỏ đã hỏi mẹ em bé từ đâu đến. + C2: Bạn nhỏ tả em của mình: Nụ cười như tia nắng,bàn tay như nụ hoa, bước chân đi lẫm chẫm, tiếng cười vang sân nhà.
- + C3: Đáp án: a,b,c,e + C4: Đáp án b - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng 2 khổ thơ bất kỳ. - Thi đọc thuộc. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc thể hiện sự băn khoăn của bạn nhỏ. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu SGK/ tr.112. - Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn thiện bài 3 trong VBTTV/tr.58. - Tuyên dương, nhận xét. - Kết quả: mũm mĩm, mập mạp, đáng yêu, xinh xắn, dễ thương Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu SGK/ tr.113. - GV hướng dẫn HS đặt câu với từ vừa tìm được. - HS nối tiếp nhau đặt câu. - GV sửa cho HS cách diễn đạt. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Vận dụng: - Giáo dục quyền con người : Quyền được đoàn tụ, liên hệ và tiếp xúc với cha mẹ ( Liên hệ ) - Hôm nay em học bài gì? - Em thấy em bé trong bài đọc có dễ thương không? Em đã làm gì để yêu quý em của mình? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) __________________________________ Toán
- ĐƯỜNG THẲNG, ĐƯỜNG CONG, BA ĐIỂM THẲNG HÀNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được đường thẳng, đường cong, ba điểm thẳng hàng qua hình ảnh trực quan. - Gọi tên đường thẳng, đường cong, nhóm ba điểm thẳng hàng trong hình vẽ cho trước. - Nhận dạng đường thẳng, đường cong, ba điểm thẳng hang trong thực tế. - Phát triển các năng lực: Giao tiếp toán học, Giao tiếp và hợp tác. - Phát triển các phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. - HSKT : Biết vẽ đường thẳng II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: + Máy tính, máy chiếu để chiếu nội dung bài. + Một số vật dụng có dạng đường cong: vành nón, cạp rổ, rá bị bật... - HS: VBT, Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Trò chơi: Đố bạn? - Vẽ một số điểm, đoạn thẳng lên bảng, GV yêu cầu HS gọi tên các điểm, đoạn thẳng đó. - Cho HS quan sát, dẫn dắt vào bài. 2. Khám phá: - GV cho HS mở SGK/tr.100: - GV yêu cầu HS quan sát tranh và dựa vào câu nói của Việt, trả lời câu hỏi: + Tranh vẽ những gì? + Vạch kẻ đường có dạng gì? Cầu vồng có dạng gì? + Hãy đọc tên các điểm có trong hình vẽ. + Nối điểm A với điểm B ta được gì? - GV giới thiệu: Kéo dài đoạn thẳng AB về hai phía ta được đường thẳng AB. - Cho HS đọc tên đường thẳng AB. + Ba điểm M, N, P cùng nằm trên đường thẳng nào? - Chỉ vào hình và chốt: Ba điểm M, N, P cùng nằm trên một đường thẳng. Ta nói ba điểm M, N, P là ba điểm thẳng hàng. - Trên bảng vẽ đường cong nào? - Đưa ra các đồ vật có dạng đường cong cho HS nhận biết.
- - Vẽ thêm một số đường thẳng, yêu cầu HS đọc tên các đường thẳng đó. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, so sánh sự khác nhau giữa đoạn thẳng và đường thẳng. - Mời đại diện một số nhóm trình bày trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương HS. 3. Thực hành, luyện tập Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi: Từng HS kể cho bạn theo yêu cầu của bài, đồng thời góp ý sửa cho nhau. - Mời đại diện một số nhóm trình bày trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT - Mời một số HS chia sẻ bài làm trước lớp, giải thích rõ vì sao lại điền Đ hoặc S. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm bàn. Từng HS đưa ra ý kiến của mình và thống nhất chung. - Mời đại diện một số nhóm HS nêu kết quả trước lớp. - GV nhận xét, khen ngợi HS. + Ba điểm A, H, M thẳng hàng. + Ba điểm B, M, C thẳng hàng. Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4. Từng HS đưa ra ý kiến của mình và thống nhất chung. - Mời đại diện một số nhóm HS nêu kết quả trước lớp. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Hôm nay em học bài gì? - Quan sát, nhận dạng các đường thẳng, đường cong có trong thực tiễn cuộc sống.
- HSKT: Biết vẽ đường thẳng - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) Đạo đức BẢO QUẢN ĐỒ DÙNG CÁ NHÂN (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nêu được một số biểu hiện của việc biết bảo quản đồ dùng cá nhân. - Nêu được vì sao phải bảo quản đồ dùng cá nhân. - Thực hiện được việc bảo quản đồ dùng cá nhân. - Nhắc nhở bạn bè , người thân bảo quản đồ dùng cá nhân - Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi. - Hình thành phẩm chất trung thực, trách nhiệm. - GV : - Những câu chuyện , tình huống về việc giữ gìn bảo quản đồ dùng cá nhân * Tích hợp QCN: Liên hệ cho HS: Quyền được bảo vệ chống lại sự can thiệp vào đời tư. * Giáo dục đạo đức Hồ Chí Minh : Giáo dục HS nếp sống gọn gàng, sạch sẽ, tiết kiệm. II: ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bộ tranh về đức tính trung thực theo Thông tư 43/2020/TT-BGDĐT; - Máy tính,ti vi, bài giảng powerpoint,...(nếu có). - HS: SGK, Vở bài tập Đạo đức 2; HSKT : Biết bảo quản đồ của mình III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn?” - GV HD cách chơi: Chia lớp thành 2 đội thảo luận trong 3p viết ra BN những đồ dùng cá nhân. Trong 3p đội nào ghi được nhiều tên đồ dùng nhất đội đó thắng - GV khen ngợi HS và kết luận. 2. Khám phá
- Hoạt động 1. Tìm hiểu biểu hiện của việc biết bảo quản đồ dùng cá nhân. - GV treo tranh/chiếu hình / cho HS quan sát tranh /34 để HS quan sát, mời HS kể nội dung các bức tranh và cho biết: + Các bạn trong tranh đang làm gì? + Các bạn bảo quản sách vở như thế nào? + Các bạn bảo quản đồ chơi như thế nào? + Các bạn bảo quản giấy dép như thế nào? - GV mời các nhóm lên trình bày theo thứ tự từng tranh. + Các nhóm lên trình bày theo thứ tự từng tranh. - GV khen ngợi HS và nhắc lại nội dung các bức tranh. +HS và nhắc lại nội dung các bức tranh - GV mời HS chia sẻ: Theo em, ngoài những cách bạn trong tranh đã làm đề bảo quản đồ dùng cá nhân theo em, em còn cách nào khác không, hãy chia sẽ trước lớp? - GV khen ngợi các ý kiến của HS và kết luận: + Cách sử dụng và bảo quản đồ dùng học tập: * Nên: Sắp xếp theo từng loại, từng ngăn theo từng vị trí và để đúng nơi, đúng chổ sau mỗi lần sử dụng và cần lau chùi, giặt sạch sẽ đồ dùng cá nhân để tránh nhầm lẫn và dễ tìm khi cần. *Không nên: Vứt bừa bãi, bỏ lộn xộn, để bẩn. Sách vở không được vẽ bẩn, tẩy xóa xé vở tùy tiện Chúng ta nên học tập những việc làm của các bạn. + Cách bảo quản mũ nón, giày dép *Nên: Treo mũ, nón, giày, dép ngay ngắn, đúng nới quy định, vệ sinh thường xuyên *Không nên: Để mũ, nón, giày, dép không đúng nơi quy định, bụi không vệ sinh thường xuyên + Cách bảo quản đồ chơi: *Nên: Xếp đồ chơi ngay ngắn, phân chia theo từng loại, giữ gìn sạch sẽ *Không nên: Để đồ chơi bừa bãi, không vệ sinh + Cách bảo quản quần áo: *Nên: Giữ gìn quần áo sạch sẽ, sắp xếp ngay thẳng treo đúng nơi quy định *Không nên: Để quần áo nhàu nát, không gấp xếp Hoạt động 2. Tìm hiểu ý nghĩa của việc bảo quản đồ dùng cá nhân. - GV cho HS quan sát tranh và tự đọc tình huống /sgk 34.
- - Gv nêu câu hỏi. - GV cho HS quan sát tranh, mời hai HS đã được chuẩn bị trước (đóng vai minh hoạ nội dung tranh). GV hoặc một HS là người dẫn chuyện. - GV mời HS cả lớp chia sẻ: + Vì sao bút Linh luôn bền, đẹp? + Vì sao đồ dùng của Mai hay bị hỏng? + Nếu là em thì em sẽ làm như thế nào? - GV khen ngợi, tổng kết ý kiến của HS và kết luận. Kết luận: Biết bảo quản đồ dùng cá nhân, giúp đồ dùng luôn sạch đẹp, bền sử dụng lâu dài; tiết kiệm tiền, công sức của bố mẹ, người thân. Rèn luyện tính ngăn nắp, gọn gàng và ý thức trách nhiệm trong việc bảo quản và sử dụng đồ dùng cá nhân 3.Vận dụng: * Tích hợp QCN: Liên hệ cho HS: Quyền được bảo vệ chống lại sự can thiệp vào đời tư. * Liên hệ: GD học sinh biết bảo quản đồ dùng học tập - GV nhận xét, đánh giá, khen nhóm thực hiện tốt nhiệm vụ. ? Để đồ dùng luôn bền và sạch đẹp thì chúng ta cần làm gì? - Dặn dò HS vận dụng bài học vào cuộc sống hằng ngày. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ... ... ... ... ___________________________________________ Thứ 5 ngày 12 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt NGHE – VIẾT: EM MANG VỀ YÊU THƯƠNG. PHÂN BIỆT: IÊN/YÊN/UYÊN; R/R/GI; AI/AY. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. HSKT : Nhìn SGK viết được 1 dòng bài em mamg về yêu thương II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- - GV: Máy tính, ti vi để chiếu hình ảnh của bài học, bảng phụ. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - Cả lớp hát bài: Em là học sinh lớp 2. - GV giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - GV hỏi: + Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? ( Nụ cười, lẫm chẫm) - GV hướng dẫn HS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con. - GV đọc cho HS nghe viết. - GV yêu cầu HS đổi vở soát lỗi chính tả. - Nhận xét, đánh giá bài HS. * Hoạt động 2: Bài tập chính tả. - Gọi HS đọc yêu cầu bài 2. - GV hướng dẫn HS hoàn thiện vào VBTTV/ tr58. - GV chữa bài, nhận xét. + Ngoài hiên trời lộng gió. + Hàng cây đứng lặng yên giữa trưa hè oi ả. + Chim vành khuyên cất vang tiếng hót. - Gọi HS đọc yêu cầu bài 3. - GV hướng dẫn HS hoàn thiện vào VBTTV/ tr58. - GV chữa bài, nhận xét. a. Mẹ dắt em đến trường. Tiếng sáo diều réo rắt. Em bé reo lên khi thấy mẹ về. Chị bống cẩn thận gieo hạt vào chậu đất nhỏ. b. Tai, vai, tay, váy, giày. HSKT : viết 1 dòng của bài 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì?
- - Tìm và viết từ có tiếng: reo, gieo? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ____________________________________________- Tiếng Việt LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ GIA ĐÌNH TỪ NGỮ CHỈ ĐẶC ĐIỂM; CÂU NÊU ĐẶC ĐIỂM I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tìm được từ ngữ chỉ họ hàng, từ chỉ đặc điểm. - Đặt được câu nêu đặc điểm theo mẫu. - Phát triển vốn từ chỉ họ hàng, từ chỉ đặc điểm. - Rèn kĩ năng đặt câu nêu đặc điểm. HSKT: kể tên người trong gia đình II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, ti vi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - HS hát và vận động theo bài hát: Ba ngọn nến lung linh. - Bài hát nói về nội dung gì? - GV nhận xét, dẫn dắt và giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Tìm từ phù hợp thay cho ô vuông Bài 1 - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Cho HS hoạt động nhóm đôi. - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT/ tr.59. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV chữa bài, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS.



