Giáo án Lịch sử và Địa lí 9 - Tuần 24 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Thu Hương

pdf 7 trang Kim Kim 13/03/2026 60
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lịch sử và Địa lí 9 - Tuần 24 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Thu Hương", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfgiao_an_lich_su_va_dia_li_9_tuan_24_nam_hoc_2022_2023_tran_t.pdf

Nội dung text: Giáo án Lịch sử và Địa lí 9 - Tuần 24 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Thu Hương

  1. 1 Ngày soạn : 10/2/2023 Ngày dạy:16/2/2023 TIẾT 36: ÔN TẬP VÙNG BẮC TRUNG BỘ VÀ DHNTB I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Về kiến thức: - HS ôn lại các đặc điểm vị trí địa lí, hình dáng lãnh thổ, những điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, đặc điểm kinh tế xã hội của vùng. - Ôn tập các kiến thức về vùng Duyên hải Nam Trung Bộ : vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, tình hình phát triển kinh tế. - Cần thấy được những khó khăn do thiên tai, hậu quả chiến tranh để lại cần khắc phục và triển vọng phát triển kinh tế trong thời kì công nghiệp hoá, hiện đại hoá. 2. Về kĩ năng: - HS phải xác định được ranh giới của vùng, vị trí một số tài nguyên quan trọng, phân tích và giải thích được một số chỉ tiêu phát triển kinh tế- xã hội 3. Về tư tưởng: Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, lòng tự hào dân tộc 4. Định hướng phát triển năng lực: NLC: tự học, tự giải quyết vấn đề. NLR: Năng lực làm việc với bản đồ, trảnh ảnh địa lí. II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS GV- Máy tính, tivi. HS - SGK, TBĐ III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG 1. ổn định (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: Không 3. Tiến trình bài dạy: (39 phút) HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG HĐ 1: ôn về vị trí địa lý và giới hạn I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ GIỚI HẠN lãnh thổ: LÃNH THỔ. GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và - Vùng Bắc Trung Bộ là dải đất hẹp lược đồ hình 20.1 để xác định ranh giới ngang, kéo dài từ dãy Tam Điệp ở vùng Bắc Trung Bộ . phía bắc tới dãy Bạch Mã ở phía CH: Dựa vào lược đồ để nhận xét chung nam. về lãnh thổ của vùng Bắc Trung Bộ . - Phía tây là dải Trường Sơn Bắc GV cho HS đọc tên các tỉnh ở vùng , về giáp Lào, phía đông là Biển Đông . diện tích và dân số GV Trần Thị Thu Hương - Trường THCS Lê Lợi Năm học 2022-2023
  2. 2 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CH: Nêu ý nghĩa vị trí địa lí của * Ýnghĩa vị trí địa lí của vùng vùng(dành cho HS khá giỏi) - Là cầu nối Bắc Bộ với các vùng HĐ 2: ôn về điều kiện tự nhiên và tài phía nam, cửa ngõ của các nước, tiểu nguyên thiên nhiên. vùng sông Mê Công ra Biển Đông và CH: Quan sát hình 23.1 và dựa vào kiến ngược lại. thức đã học, hãy cho biết dải núi Trường II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ Sơn Bắc ảnh hưởng như thế nào đến khí TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN . hậu Bắc Trung Bộ? (dành cho HS khá 1. Điều kiện tự nhiên giỏi) - Địa hình từ tây sang đông đều có Gv gợi ý HS nhớ lại kiến thức lớp 8 phía núi, gò đồi, đồng bằng , biển và hải đông Trường Sơn Bắc là sườn đón gió đảo gây mưa lớn Trường Sơn Bắc là nguyên -Khí hậu có sự phân hoá đông tây, nhân gây nên hiệu ứng phơn mùa - GV vẽ dải núi Trường Sơn Bắc và giải 2. Tài nguyên thiên nhiên: thích hiệu ứng phơn -Tài nguyên khoáng sản , rừng, biển, HĐ1: HS Làm việc theo nhóm. Tìm du lịch khá phong phú. hiểu tình hình phát triển kinh tế . 20p IV.TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN ? Dựa vào kiến thức đã học nêu một số KINH TẾ . khó khăn nói chung trong sản xuất nông 1. Nông nghiệp nghiệp của vùng? (dành cho HS khá - Vùng Bắc Trung Bộ gặp nhiều khó giỏi) khăn trong sản xuất nông nghiệp khó khăn chính là diện tích canh tác - Thành tựu: Nhờ việc đẩy mạnh ít, đất xấu và thường bị thiên tai thâm canh, tăng năng suất mà dải CH: Dựa vào hình 24.1, hãy nhận xét đồng bằng ven biên trở thành nơi mức độ đảm bảo lương thực ở Bắc sản xuất lúa chủ yếu. Trung Bộ. - Cây công nghiệp hàng năm được CH: So sánh với vùng đồng bằng sông trồng với diện tích khá lớn. Hồng ? 2.Công nghiệp CH: Nhận xét về cây công nghiệp ở Bắc - Giá trị sản xuất công nghiệp ở Bắc Trung Bộ. Trung Bộ tăng liên tục. CH:Bằng sự hiểu biết, giải thích vì sao - Công nghiệp khai khoáng và sản nghề rừng, chăn nuôi gia súc lớn (trâu bò xuất vật liệu xây dựng phát triển đàn), nghề khai thác, nuôi trồng thủy sản - Công nghiệp chế biến gỗ, cơ khí GV Trần Thị Thu Hương - Trường THCS Lê Lợi Năm học 2022-2023
  3. 3 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG là thế mạnh kinh tế của vùng. (dành cho nông cụ, dệt kim, may mặc, chế biến HS khá giỏi) thực phẩm với quy mô vừa và nhỏ CH: Quan sát lược đồ 24.3 hãy xác định phát triển ở nhiều địa phương. các vùng nông lâm kết hợp? Nêu ý nghĩa 3. Dịch vụ của việc trồng rừng ở Bắc Trung Bộ. - Giao thông vận tải (dành cho HS khá giỏi) - Du lịch I. Bài tập trắc nghiệm. HS làm bài tập trắc nghiệm. Chon đáp án đùng nhất Câu 1: Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ gồm bao nhiêu tỉnh, thành phố? A. 7 B. 8 C. 9 D. 10 Câu 2: Quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa lần lượt thuộc: A. Tỉnh quảng Nam và Quảng Ngãi. B. Tỉnh Bình Định và tỉnh Phú Yên. C. TP Đà Nẵng và tỉnh Khánh Hòa. D. Tỉnh Ninh Thuận và tỉnh Bình Thuận. Câu 3: Vịnh biển nào sau đây không thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ: A. Vân Phong, Nha Trang. B. Hạ Long, Diễn Châu. C. Cam Ranh, Dung Quất. D. Quy Nhơn, Xuân Đài. Câu 4: Khoáng sản chính của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là: A. Sắt, đá vôi, cao lanh. B. Than nâu, mangan, thiếc. C. Đồng, Apatít, vàng. D. Cát thủy tinh, ti tan, vàng. Câu 5: Đảo, quần đảo nào không trực thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ? A. Hoàng Sa B. Trường Sa C. Phú Qúy D. Phú Quốc Câu 6: Sự khác nhau không phải cơ bản giữa phía Tây và phía Đông của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là: A. Địa hình B. Khí hậu C. Dân tộc, ngành nghề D. Kinh tế. GV Trần Thị Thu Hương - Trường THCS Lê Lợi Năm học 2022-2023
  4. 4 Câu 7: Hoạt động kinh tế ở khu vực đồng bằng ven biển vùng Duyên hải Nam Trung Bộ chủ yếu là: A. chăn nuôi gia súc lớn, trồng cây công nghiệp hằng năm và lâu năm B. nuôi bò, nghề rừng, trồng cà phê. C. công nghiệp, thương mại, thủy sản D. trồng cây công nghiệp, nuôi trồng thủy sản, giao thông. Câu 8: Hoạt động kinh tế ở khu vực đồi núi phía tây vùng Duyên hải Nam Trung Bộ không có ngành: A. chăn nuôi gia súc lớn B. nuôi bò, nghề rừng C. công nghiệp, thương mại D. trồng cây công nghiệp I. Bài tập tự luận. Trình bày tình hình phát triển của ngành nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ. 1. Nông nghiệp - Chăn nuôi gia súc lớn chủ yếu là chăn nuôi bò đàn - Thuỷ sản chiếm 27,4% giá trị thuỷ sản cả nước.(2002) - Nghề làm muối, chế biến thuỷ sản khá phát triển nổi tiếng là muối Cà Ná, Sa Huỳnh, nước mắm Nha Trang, Phan Thiết. 2. Công nghiệp - Cơ cấu công nghiệp của vùng bước đầu được hình thành và khá đa dạng - Một số cơ sở khai thác khoáng sản : cát (Khánh Hoà), titan (Bình định) - Trung tâm cơ khí sửa chữa , cơ khí lắp ráp: đà Nẵng, Quy Nhơn. 3. Dịch vụ - Các TP’ cảng biển vừa là đầu mối giao thông thuỷ bộ vừa là cơ sở xuất nhập khẩu quan trọng của các tỉnh trong vùng và Tây Nguyên. Du lịch là thế mạnh của vùng các bãi biển nổi tiếng: Non Nước, Nha Trang, Mũi Né Phố cổ Hội An, và di tích Mỹ Sơn 4. Củng cố, đánh giá (4 phút) 1.Nêu những thành tựu và khó khăn trong phát triển kinh tế nông nghiệp, công nghiệp ở Bắc Trung Bộ? 2. Kể tên và xác định trên bản đồ các trung tâm kinh tế của vùng? 5.Hướng dẫn về nhà:(1 phút) - Học bài, ôn tập kiến thức GV Trần Thị Thu Hương - Trường THCS Lê Lợi Năm học 2022-2023
  5. 5 Ngày soạn: 18/2/2023 Ngày dạy: 23/2/2023 TIẾT 37: BÀI 27: THỰC HÀNH :KINH TẾ BIỂN CỦA BẮC TRUNG BỘ VÀ DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Về kiến thức: - Củng cố sự hiểu biết về cơ cấu kinh tế biển ở cả hai vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ có nhiều tiềm năng lớn về kinh tế (hoạt động của các hải cảng, nuôi trồng và đánh bắt hải sản, nghề muối và chế biến thuỷ sản xuất khẩu, du lịch và dịch vụ biển) . 2. Về kĩ năng: - Rèn kĩ năng đọc bản đồ , phân tích bảng số liệu thống kê liên kết không gian kinh tế Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ . 3. Về tư tưởng: Giáo dục lòng yêu thiên nhiên. 4. Định hướng phát triển năng lực: NLC: tự học, tự giải quyết vấn đề. NLR: Năng lực làm việc với bản đồ, trảnh ảnh địa lí. II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS - GV : Máy tính, tivi. - HS : Đọc trước bài. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG 1.Ổn định 1P 2. Kiểm tra bài cũ 5P Điều kiện tự nhiên của Duyên hải Nam Trung Bộ có những thuận lợi và khó khăn gì cho sự phát triển kinh tế - xã hội ? ? Phân bố dân cư ở Duyên hải Nam Trung Bộ có những đặc điểm gì? 3. Tiến trình bài học: 35P HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG HĐ1: Tìm hiểu tiềm năng phát triển kinh 1. Bài tập 1 tế biển . - Xác định các cảng biển - Bản đồ trống HS lên gắn tên các cảng, - Các bãi tôm, cá cơ sở sản xuất muối, nơi có bãi tôm, cá, - Những bãi biển có giá trị du lịch. GV Trần Thị Thu Hương - Trường THCS Lê Lợi Năm học 2022-2023
  6. 6 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG điểm du lịch. * Nhận xét tiềm năng phát triển - Đánh giá các tiềm năng kinh tế (dành kinh tế biển ở Duyên hải miền cho hs khá giỏi) Trung. GV hướng dẫn HS dựa vào các địa danh Duyên hải miền Trung có sự thống vừa xác định ở trên kết hợp ôn lại kiến nhất: thức về 2 vùng Bắc Trung Bộ và Duyên - Địa hình hẹp ngang kéo dài từ dãy hải Nam Trung Bộ tuần tự theo sơ đồ kinh Tam điệp phía bắc Thanh Hoá đến tế biển cực nam tỉnh Bình Thuận, phía tây GV cho HS xử lí số liệu chịu chi phối bởi dãy Trường Sơn, HĐ2: So sánh tiềm năng phát triển thủy phía đông chịu ảnh hưởng của biển sản của 2 vùng. Đông GV: Hướng dẫn :Bảng 27.1 Sản lượng - Thiên tai nhiều. thuỷ sản ở Bắc Trung Bộ và Duyên hải - Tài nguyên thiên nhiên phong phú Nam Trung Bộ năm 2002 đa dạng: Tài nguyên biển, tài Dùng các cụm từ nhiều, ít, hơn kém.. để nguyên du lịch. so sánh sản lượng và giá trị sản xuất thuỷ - Quần đảo Hoàng Sa,Trường Sa có sản giữa 2 vùng ý nghĩa về an ninh, ý nghĩa về khai - HS có thể giải thích sự khác biệt giữa 2 thác biển vùng ? ( dành cho hs khá giỏi) - Có sự khác nhau giữa 2 vùng phía Gv gợi ý HS ôn lại kiến thức lớp 8, tiềm bắc và nam dãy Bạch Mã năng kinh tế biển Duyên hải Nam Trung 2.Bài tập 2: Bộ lớn hơn Bắc Trung Bộ , Duyên hải Căn cứ vào bảng số liệu:27.1 Nam Trung Bộ có truyền thống nuôi trồng - So sánh sản lượng thuỷ sản và và đánh bắt thuỷ sản. Vùng nước trồi vùng khai thác của hai vùng biển cực Nam Trung Bộ có nguồn hải sản - Vì sao có sự chênh lệch đó? phong phú 4. Củng cố: 3P - Nhận xét chung về kinh tế biển của Bắc Trung Bộ? - Theo em đây có phải là một nghành kt thế mạnh của vùng không? 5. Hướng dẫn học tập: 1P - Làm bài tập bản đồ, vở bài tập - Chuẩn bị bài tiếp theo Ngày duyệt: 8/2/2023 Người duyệt: Nguyễn Thị Hồng Hạnh GV Trần Thị Thu Hương - Trường THCS Lê Lợi Năm học 2022-2023
  7. 7 GV Trần Thị Thu Hương - Trường THCS Lê Lợi Năm học 2022-2023