Giáo án Lịch sử và Địa lí 6 - Tuần 32 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Thu Hương
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lịch sử và Địa lí 6 - Tuần 32 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Thu Hương", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
giao_an_lich_su_va_dia_li_6_tuan_32_nam_hoc_2022_2023_tran_t.pdf
Nội dung text: Giáo án Lịch sử và Địa lí 6 - Tuần 32 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Thu Hương
- 1 Ngày soạn: 8/4/2023 Ngày dạy: 18/4/2023 ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 2 I. MỤC TIÊU : 1. Kiến thức: - Hệ thống hóa nội dung kiến thức ở các chương: 4,5,6 2. Năng lực * Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm. * Năng lực Địa Lí - Năng lực tìm hiểu địa lí: - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết liên hệ thực tế để giải thích các hiện tượng, các vấn đề liên quan đến bài học - Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố tự nhiên 3. Phẩm chất Thấy được trách nhiệm với cộng đồng, cụ thể là có ý thức trách nhiệm trong việc bảo vệ tự nhiên và khai thác thông minh các tài nguyên thiên nhiên. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: Máy tính, giáo án 2. Chuẩn bị của học sinh: sách giáo khoa, vở ghi.. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. GV hệ thống nội dung kiến thức các chương 4,5,6 ở học kì 2 Chương 4: Khí hậu và biến đổi khí hậu ? Cho biết khí quyển gồm những tầng nào? Nêu đặc điểm của tầng đối lưu? Con người sinh sống ở tầng nào ? Đối lưu Bình lưu Các tầng cao Vị trí Nằm dưới cùng, độ dày từ Nằm trên tầng đối lưu, Từ 50km trở lên 0-16 km. độ dày từ 16 – 50 km Đặc Tập trung 90% không khí Có lớp ô dôn có tác Không khí cực điểm không khí luôn chuyển dụng hấp thụ, ngăn các loãng, không ảnh động theo chiều thẳng tia bức xạ có hại của hưởng trực tiếp đến đứng. MT đối với sinh vật và đời sống con người - Là nơi sinh ra các hiện con người tượng khí tượng :mây, GV Trần Thị Thu Hương - Trường THCS Lê Lợi Năm học 2022-2023
- 2 mưa, sấm chớp - Càng lên cao nhiệt độ không khí càng giảm, lên cao100m nhiệt độ giảm 0,60C. ? Thế nào là Gió? Có mấy loại gió chính trên Trái Đất? * Gió: là sự chuyển động của không khí từ nơi khí áp cao về nơi khí áp thấp - Đơn vị đo: m/s hay km/h Tên Gió Mậu dịch Tây ôn đới Đông cực Thổi từ áp Áp cao cận chí Áp cao cận chí Áp cao cực đến áp cao đến áp tuyến về áp thấp tuyến đến áp thấp thấp ôn đới thấp xích đạo ôn đới Hướng gió Đông bắc ở bán Tây nam ở BCB, Đông bắc ở BCB, cầu bắc, đông nam tây bắc ở BCN đông nam ở BCN ở bán cầu nam ? Nêu ví dụ cụ thể ảnh hưởng của Mưa đến sản xuất nông nghiệp và đời sống ? Thời tiết khác khí hậu ở điểm nào - Thời tiết là trạng thái của khí quyển tại một thời điềm và khu vực cụ thể được xác định bẳng nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, mây, gió.... Thời tiết luôn thay đổi - Khí hậu ở một nơi là tồng hợp các yếu tố thời tiết (nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, gió,...) của nơi đó, trong một thời gian dài và đã trở thành quy luật ? Trên trái đất có mấy đới khí hậu? Nêu đặc điểm? Việt Nam nằm trong đới khí hậu nào? Tên đới khí Phạm vi và Đặc điểm hậu 1.Đới nóng quanh năm nóng, nhiệt độ trung bình năm không thấp hơn 20°C, Gió thổi thường xuyên là gió Mậu dịch. 2 đới ôn hoà có nhiệt độ không khi trung bình năm dưới 20°C, tháng nóng nhát không thấp hơn 10°C; Gió thổi thường xuyên là gió Tây ôn đới 2 đới lạnh là khu vực có băng tuyết hầu như quanh năm, nhiệt độ trung bình của tất cả các tháng trong năm đều dưới 10°C.; Gió thổi thường xuyên là gió Đông cực GV Trần Thị Thu Hương - Trường THCS Lê Lợi Năm học 2022-2023
- 3 ? Em hãy nêu một số hoạt động mà bản thân và gia đình có thể làm góp phần ứng phó với biến đổi khí hậu sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng, sử dụng phương tiện giao thông công cộng, hạn chế dùng túi ni-lông, tích cực trồng cây xanh, bảo vệ rừng,... Chương 5: Nước trên trái đất ? Kn Sông và Hồ?Vai trò sông và hồ đối với đời sống và sản xuất? Nội dung Sông Hồ Là vùng trũng chứa Là dòng chảy thường xuyên tương nước trên bề mặt Trái Khái niệm đối lớn trên bề mặt lục địa. Đất, không thông với biển. Nước mưa, nước ngầm, nước Nguồn cung cấp Nước mưa băng tuyết tan Thường không có diện Diện tích Có lưu vực xác định tích nhất định. Phức tạp:gồm chi lưu, phụ lưu, Cấu tạo sông chính...tạo thành hệ thống Có cấu tạo đơn giản Sông. *Vai trò của nước sông, hồ -Cung cấp nước sinh hoạt và tưới tiêu. -Có giá trị giao thông đường thủy -Điều hòa dòng chảy, điều hòa khí hậu -Cung cấp năng lượng điện năng -Có giá trị về du lịch -Cung cấp nguồn thủy sản phong phú cho đời sống. ? Em hãy phân biệt ba dạng vận động của nước biển và đại dương: sóng, thủy triều và dòng biển GV Trần Thị Thu Hương - Trường THCS Lê Lợi Năm học 2022-2023
- 4 IV. Hướng dẫn học tập: - Ôn tập kiến thức .......................................................................................................................... Ngày soạn: 13/4/2023 Ngày dạy: Tiết 43: 21/4; Tiết 44: 28 /4/2023 TIẾT 43+44:BÀI 27. DÂN SỐ VÀ SỰ PHÂN BÔ DÂN CƯ TRÊN THẾ GIỚI I. MỤC TIÊU: 1. Về năng lực - Năng lực chung: năng lực tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác. - Năng lực riêng: Năng lực nhận thức khoa học địa lí: + Dựa vào biểu đồ đọc được quy mô dân số thế giới, sự phân bố dân cư và các thành phố đông dân trên thế giới. + Xác định được trên bản đồ một số thành phố đông dân nhất thế giới. 2. Về phẩm chất HS cần thấy sự thay đổi vế dân số và phân bố dân cư trên thế giới là do nhiếu nguyên nhân. Tuy nhiên, trách nhiệm của con người là rất lớn trong việc hướng những thay đổi trở thành tích cực hay tiêu cực đối với xã hội loài người và thiên nhiên Trái Đất. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Biểu đồ số dân trên thế giới qua các năm - Các bản đồ: Phân bố dân cư trên thế giới, Một số thành phố đông dân nhất thế giới. - Các tranh ảnh, số liệu, video về tình hình dân số và phân bố dân cư, đô thị ở các nơi trên thế giới. - Phiếu học tập 2. Chuẩn bị của học sinh: sách giáo khoa, vở ghi, máy tính cầm tay, bảng phụ.... III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. GV Trần Thị Thu Hương - Trường THCS Lê Lợi Năm học 2022-2023
- 5 Hoạt động 1: Mở đầu a. Mục tiêu: Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở đó để hình thành kiến thức vào bài học mới. b. Nội dung: Học sinh dựa vào video và hiểu biết của mình để trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm: câu trả lời của học sinh - Dân số thế giới thay đổi theo xu hướng ngày càng tăng. d. Tổ chức hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung chính Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV: cho HS xem video và hiểu biết của mình để trả lời câu hỏi. - Theo em, dân số thế giới thay đổi theo hướng nào? HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ HS: Suy nghĩ, trả lời Bước 3. Báo cáo kết quả và thảo luận GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung HS: Trình bày kết quả (Dân số thế giới ngày càng tăng) Bước 4. Kết luận, nhận định: GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới Loài người là bộ phận của Trái Đất. Tuy xuất hiện trên Trái Đất muộn hơn các thành phần khác nhưng loài người phát triển rất nhanh (cả vế số lượng và sự phân bố) và có vai trò hết sức quan trọng trên Trái Đất. Tại sao dân số thế giới thay đổi theo xu hướng ngày càng tăng và phân bố không đều, chúng ta cùng tìm câu trả lời trong bài học hôm nay. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về Dân số trên thế giới a. Mục tiêu: - Hs biết số dân, sự gia dân số thế giới trong những năm gần đây. - Đọc được biểu đồ quy mô dân số thế giới. b. Nội dung: Dựa vào thông tin trong mục 1 và quan sát hình 1 sgk trang 194 tìm hiểu về tình hình gia tăng dân số thế gới. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, phiếu học tập số 1. GV Trần Thị Thu Hương - Trường THCS Lê Lợi Năm học 2022-2023
- 6 1. Biểu đổ thể hiện dân số thế giới qua các năm. 2. Trục ngang của biểu đồ thể hiện các năm, trục dọc thể hiện số người. 3. Độ cao các cột cho biết số lượng người trong các năm. 4. Dân số TG ngày càng tăng, thời gian dân số tăng thêm 1 tỉ người ngày càng ngắn lại; từ năm 1804 đến năm 2011 tăng 6 tỉ người. d. Tổ chức hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Dân số trên thế giới - GV: Đọc thông tin trong mục 1 và quan sát - Dân số thế giới có xu hướng hình 1 sgk trang 194 cho biết: tăng theo thời gian. 1. Biểu đổ thể hiện nội dung gì? (dân số thế - Số dân của các quốc gia rất giới qua các năm) khác nhau và luôn biến động. 2. Trục ngang và trục dọc của biểu đồ thể hiện - Năm 2018, thế giới có 7,6 tỉ các đối tượng nào? (trục ngang thể hiện các người , sống trong hơn 200 năm, trục dọc thể hiện số người) quốc gia và vùng lãnh thổ. 3. Độ cao các cột cho biết điều gì? (độ cao các cột cho biết số lượng người trong các năm) 4. Dựa vào hình 1 sgk trang 194 hoàn thành phiếu học tập số 1 (Phụ lục) – Thời gian 3-5p (Dân số TG ngày càng tăng, thời gian dân số tăng thêm 1 tỉ người ngày càng ngắn lại; từ năm 1804 đến năm 2011 tăng 6 tỉ người) 5. Số dân thế giới năm 2018? 6. Kể tên 2 quốc gia đông dân nhất thế giới - HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ HS: HS làm việc theo cặp/bàn Bước 3. Báo cáo kết quả và thảo luận HS: Trình bày kết quả 3-5p GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung Bước 4. Kết luận, nhận định: GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng GV có thể mở rộng: 2 thành phố có dân số ít nhất thế giới (Vatican có khoảng 1000 người, Tuvalu khoảng 11.000 người) GV nhấn mạnh: Tuy xu hướng chung của dân số thế giới là tăng theo thời gian nhưng điều đó không phải đúng với mọi quốc gia, mọi khu vực và trong mọi thời điểm. GV Trần Thị Thu Hương - Trường THCS Lê Lợi Năm học 2022-2023
- 7 Hoạt động 2.2: Phân bố dân cư thế giới a. Mục tiêu: HS trình bày và giải thích được đặc điểm phân bố dân cư trên thế giới. b. Nội dung: Dựa vào nội dung kênh chữ và hình 2 trang 195 sgk tìm hiểu về phân bố dân cư thế giới. c. Sản phẩm: câu trả lời của HS, phiếu học tập d. Tổ chức hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Phân bố dân cư thế giới Dựa vào nội dung kênh chữ và hình 2 sgk trang 195, cho biết: -MĐDSTBTG:56 người/km2 HĐ cá nhân: (năm 2018) - Bản đồ thể hiện nội dung gì? (sự phân bố * Dân cư thế giới phân bố dân cư TG năm 2018) không đều: - Nơi đông dân: nơi kinh tế - Trong bảng chú giải, kí hiệu bản đồ cho phát triển, điều kiện tự nhiên biết điều gì? (mật độ phân bố dân cư) thuận lợi. - Để xác định sự phân bố dân cư người ta sử - Nơi thưa dân: các vùng khí dụng tiêu chí nào? (mât độ dân số) hậu khắc nghiệt (băng giá, - Nêu cách tính mật độ dân số? hoang mạc khô hạn), giao HĐ nhóm: các nhóm chung nhiệm vụ theo thông khó khăn, kinh tế kém phiếu học tập số 2 (Phụ lục) phát triển ) – Thời gian 5-7p Mật độ Khu vực phân Nguyên nhân (người/km2) bố Trên 250 Dưới 5 ?Tại sao dân cư thế giới phân bố không đều? (Vì các khu vực khác nhau trên thế giới có điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, nguồn nước,...) và điều kiện kinh tế - xã hội (lịch sử cư trú, phương thức sản xuất, tập quán sinh hoạt,...) khác nhau. HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ HS: HS làm việc theo cá nhân, nhóm Bước 3. Báo cáo kết quả và thảo luận GV Trần Thị Thu Hương - Trường THCS Lê Lợi Năm học 2022-2023
- 8 HĐ cá nhân: sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi hoặc tia chớp. HĐ nhóm: sử dụng kĩ thuật phòng tranh để nhận xét bài giữa các nhóm. Bước 4. Kết luận, nhận định: GV chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học, có thể chiếu kết quả phiếu học tập số 2 chuẩn ở phụ lục. GV nhấn mạnh: Thậm chí, một số nơi không có người ở thường xuyên như châu Nam Cực, đảo Grơn-len (chỉ có các nhà khoa học). Như vậy hoàn cảnh tự nhiên và kinh tế-xã hội ảnh hưởng đến sự phân bố dân cư trên thế giới. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu nội dung kiến thức bài học, rèn kĩ năng địa lí. b. Nội dung: Dựa vào kiến thức đã học và hình 2 sgk trang 195 trả lời các câu hỏi trắc nghiệm c. Sản phẩm: câu trả lời của học sinh (Câu 1. A; câu 2. A; câu 3. D; câu 4. C) d. Tổ chức hoạt động Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV: đưa ra các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến nội dung bài học. HS: lắng nghe Dựa vào hình 2 SGK trang 195, hãy lựa chọn đáp án đúng trong các câu sau: Câu 1. Phần lớn diện tích châu Mỹ có mật độ dân số A. dưới 5 người/km2. B. từ 5 đến 25 người/km2 C. từ 26 đến 250 người/km2. D. trên 250 người/km2. Câu 2. Phần lớn khu vực phía bắc châu Phi có mật độ dân số A. dưới 5 người/km2. B. từ 5 đến 25 người/km2. C từ 26 đến 250 người/km2. D. trên 250 người/km2. Câu 3. Phần lớn diện tích đất nước Ấn Độ có mật độ dân số A. dưới 5 người/km2. B. từ 5 đến 25 người/km2. C từ 26 đến 250 người/km2. D. trên 250 người/km2. Câu 4. Phần lớn diện tích nước Việt Nam có mật độ dân số GV Trần Thị Thu Hương - Trường THCS Lê Lợi Năm học 2022-2023
- 9 A. dưới 5 người/km2. B. từ 5 đến 25 người/km2. C. từ 26 đến 250 người/km2. D. trên 250 người/km2. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm, ghi kết quả ra bảng. Bước 3. Báo cáo kết quả và thảo luận: theo kĩ thuật tia chớp Các nhóm HS giơ kết quả mỗi câu hỏi trên bảng con GV chiếu đáp án, ghi nhận kết quả các đội Bước 4. Kết luận, nhận định: GV tổng kết kết quả các nhóm, tuyên dương, khen thưởng (nếu có). Hoạt động 4. Vận dụng a. Mục đích: HS vận dụng kiến thức đã học giải quyết được những vấn đề có liên quan thực tế bài học và cuộc sống. b. Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học trả lời câu hỏi c. Sản phẩm: câu trả lời của học sinh d. Tổ chức hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Dân số thế giới tăng quá GV: Chọn một trong hai nhiệm vụ sau: nhanh, trong khi trình độ 1. Cho biết sự gia tăng dân số thế giới quá nhanh sẽ dẫn tới những hậu quả gì về đời sống, phát triển kinh tế - xã hội sản xuất và môi trường? không tiến kịp sẽ dẫn tới 2. Làm bài tập 3, 4 SBT trang 62. nhiều hậu quả: mức sống HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ của người dân, ảnh hưởng tới văn hoá, giáo dục, tài nguyên - môi trường,... HS cần nêu được các ví dụ cụ thể để minh hoạ. Bài tập 3. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập Thời gian dân số tăng: GV: Gợi ý học sinh thực hiện nhiệm vụ - 1 lên 2 tỉ: 123 năm HS: thực hiện nhiệm vụ ở nhà - Từ 2 lên 4 tỉ: 47 năm Bước 3. Báo cáo kết quả và thảo luận - Từ 4 lên 8 tỉ: 50 năm HS: Thực hiện nhiệm vụ và trao đổi với bạn Bài tập 4. GV Trần Thị Thu Hương - Trường THCS Lê Lợi Năm học 2022-2023
- 10 Bước 4. Kết luận, nhận định Nguyên nhân: GV: có thể thu bài 1 số HS chấm lấy điểm - MĐ DS thấp: do đk sống KTTX. và sản xuất không thuận lơi – khó khăn (HS nêu cụ thể). - MĐ DS cao: do đk sống và sản xuất thuận lợi (HS nêu cụ thể). Phụ lục Phiếu học tập số 1: Dựa vào hình 1 sgk trang 194, tính thời gian dân số tăng thêm 1 tỉ người và ghi vào bảng theo mẫu sau: Mức 1 lên 2 2 lên 3 3 lên 4 4 lên 5 5 lên 6 6 lên 7 7 lên 8 tăng (tỉ người) Thời gian (năm) Nhận xét tốc độ tăng dân số thế giới? Đáp án Mức tăng (tỉ 1 lên 2 2 lên 3 3 lên 4 4 lên 5 5 lên 6 6 lên 7 7 lên 8 người) Thời gian 123 33 14 13 12 12 13 (năm) Phiếu học tập số 2 Mật độ dân số Khu vực phân bố Nguyên nhân (người/km2) Trên 250 Nam Á, Đông Á, Đông Nam Á và Nơi kinh tế phát triển, điều một số nơi thuộc châu Âu.... kiện tự nhiên thuận lợi (đất đai màu mỡ, nguồn nước dồi dào, khí hậu thuận lợi ), giao thông thuận lợi... Dưới 5 Bắc Mỹ, phần lớn Nam Mỹ, Bắc Phi, Các vùng khí hậu khắc nghiệt Bắc Á, Ô-xtrây-li-a,... (băng giá, hoang mạc khô hạn), địa hình núi cao, giao thông khó khăn, kinh tế kém phát GV Trần Thị Thu Hương - Trường THCS Lê Lợi Năm học 2022-2023
- 11 triển,... Hoạt động 1: Mở đầu a. Mục tiêu: Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở đó để hình thành kiến thức vào bài học mới. b. Nội dung: Học sinh dựa vào bảng số liệu để trả lời câu hỏi về số dân thành phố. c. Sản phẩm: câu trả lời của học sinh (các thành phố có dân số đông) d. Tổ chức hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV: Chiếu bảng số liệu STT Tên thành phố Quốc gia Số dân (Triệu người) 1 Tô-ky-ô Nhật Bản 37,5 2 Niu Đê-li Ấn Độ 28,5 3 Thượng Hải Trung Quốc 25,6 - Em có nhận xét gì về số dân ở các thành phố trong bảng số liệu trên? HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập HS: Suy nghĩ, trả lời Bước 3. Báo cáo kết quả và thảo luận HS: Trình bày kết quả GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung Bước 4. Kết luận, nhận định: GV giới thiệu vào bài: Đây là các thành phố đông dân trên thế giới. Vậy tại sao dân cư lại tập trung đông trong các thành phố (đô thị), các đô thị trên thế giới phân bố như thế nào? Chúng ta cùng tìm câu trả lời trong bài học hôm nay. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới Tìm hiểu Một số thành phố đông dân nhất trên thế giới a. Mục tiêu: HS biết được một số thành phố đông dân trên thế giới b. Nội dung: Dựa vào nội dung kênh chữ sgk, bảng số liệu sgk trang 196 và hình 4 sgk trang 197 tìm hiểu một số thành phố đông dân nhất trên thế giới. c. Sản phẩm: câu trả lời của HS, phiếu học tập d. Tổ chức hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt GV Trần Thị Thu Hương - Trường THCS Lê Lợi Năm học 2022-2023
- 12 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập 3. Một số thành phố HĐ cá nhân/cặp, bàn: đông dân nhất trên thế 1. Dựa vào bảng số liệu trang 196, em hãy cho biết: giới - Tên bảng số liệu cho biết điều gì? (một số thành - Con người có xu phố đông dân nhất thế giới năm 2018) hướng sống tập trung - Nội dung bảng số liệu gồm những gì? (gồm thứ vào các đô thị hạng (STT), tên thành phố, quốc gia, số dân) - Sự hình thành và tập 2. Dựa vào bản đồ hình 4 sgk trang 197, em hãy cho trung dân vào các đô thị biết: có thể dẫn tới những hệ - Nội dung của bản đồ là gì? (một số thành phố quả tích cực hoặc tiêu đông dân nhất thế giới năm 2018) cực đến sự phát triển - Bảng chú giải của bản đồ cho biết điều gì? (số dân kinh tế-xã hội và môi trong các đô thị – quy mô các đô thị) trường 3. Đô thị có dân số là bao nhiêu triệu người thì được gọi là siêu đô thị? (từ 10 triệu người trở lên) HĐ nhóm: Vòng 1: 7-10p Vòng 2: 5-7p - Vòng 1: Các nhóm (chẵn, lẻ) thảo luận nội dung trong phiếu học tập. - Vòng 2: Sau thảo luận xong, 1 nhóm chẵn sẽ ghép 1 nhóm lẻ (1-2, 3-4, 5-6,) để tạo thành nhóm mới. Nhóm mới tiếp tục thảo luận vòng 2, trình bày nội dung ở vòng 1 cho nhóm còn lại nắm được toàn bộ nội dung của vòng 1. Nhóm 1, 3, 5: hoàn thành phiếu học tập số 3 (Phụ lục) 1. Dựa vào bảng số liệu trang 196, bản đồ hình 4 sgk trang 197 hoàn thành phiếu học tập số 3. 2. Mười thành phố đông dân nhất thế giới năm 2018, nằm ở các châu lục nào; Châu lục nào có nhiều thành phố đông dân nhất? 3. Việc tập trung đông dân ở các thành phố có thuận lợi và khó khăn gì cho phát triển kinh tế-xã hội và môi trường? (- Việc tập trung đông dân có thuận lợi: tạo ra nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn; - Khó khăn: + Gia tăng tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm; + Cơ sở hạ tầng bị quá tải; GV Trần Thị Thu Hương - Trường THCS Lê Lợi Năm học 2022-2023
- 13 + Môi trượng bị ô nhiễm; + Gia tăng các tệ nạn XH, ) Nhóm 2, 4, 6: hoàn thành phiếu học tập số 4 (Phụ lục) 1. Dựa vào bản đồ hình 4 sgk trang 197 hoàn thành phiếu học tập số 4. 2. Cho biết châu lục nào có nhiều siêu đô thị nhất, châu lục nào có ít siêu đô thị nhất? Châu lục nào không có siêu đô thị? 3. Em có nhận xét gì về sự phân bố các siêu đô thị trên thế giới? (các siêu đô thị phân bố ở 4 châu lục, nhưng tập trung chủ yếu ở châu Á với 21 siêu đô thị) HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: - Các nhóm (chẵn, lẻ) thảo luận nội dung trong phiếu học tập. - Sau thảo luận xong, 1 nhóm chẵn sẽ ghép 1 nhóm lẻ (1-2,3-4,5-6,) để tạo thành nhóm mới. Nhóm mới tiếp tục thảo luận vòng 2, trình bày nội dung ở vòng 1 cho nhóm còn lại nắm được toàn bộ nội dung của vòng 1. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Sử dụng kĩ thuật phòng tranh Các nhóm treo kết quả thảo luận, các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. Bước 4. Kết luận, nhận định: - GV nhận xét phần trình bày của HS và chốt kiến thức; HS tự hoàn thiện ghi vở. - GV nhấn mạnh: Sự hình thành các đô thị trên thế giới là một biểu hiện của sự phân bố dân cư. + Con người có xu hướng tập trung vào các đô thị. + Sự hình thành và tập trung dân vào các đô thị có thể dẫn tới những hệ quả tích cực hoặc tiêu cực đến sự phát triển kinh tế - xã hội và môi trường. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu nội dung kiến thức bài học, rèn kĩ năng địa lí. b. Nội dung: Dựa vào kiến thức đã học và hình 4 sgk trang 197 xác định vị trí của 10 thành phố đông dân nhất thế giới năm 2018 c. Sản phẩm: câu trả lời của học sinh GV Trần Thị Thu Hương - Trường THCS Lê Lợi Năm học 2022-2023
- 14 d. Tổ chức hoạt động Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Dựa vào kiến thức đã học và hình 4 sgk trang 197 xác định vị trí của 10 thành phố đông dân nhất thế giới năm 2018 và cho biết các siêu đô thị đó thuộc châu lục nào? Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân Bước 3. Báo cáo kết quả và thảo luận: HS lên xác định trên bản đồ (2-3 HS) Bước 4. Kết luận, nhận định: GV nhận xét tuyên dương, khen thưởng (nếu có). GV chiếu video hình ảnh 1 số thành phố. Hoạt động 4. Vận dụng a. Mục đích: HS vận dụng kiến thức đã học để giải quyết tình huống thực tế. b. Nội dung: Vận dụng kiến thức c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh d. Tổ chức hoạt động Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Dựa vào kiến thức đã học và mạng xã hội tìm hiểu về thành phố To-ky-o (Nhật Bản)? (Vị trí, số dân, tình hình phát triển kinh tế, những nét đặc sắc, ) Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân ở nhà Bước 3. Báo cáo kết quả và thảo luận: HS trao đổi kết quả với bạn Bước 4. Kết luận, nhận định: GV có thể thu chấm lấy điểm KTTX Đoạn tham khảo Tokyo là thủ đô của Nhật Bản , nằm ở phía đông của đảo chính Honshū, vùng Kanto. Tokyo là vùng đô thị đông dân nhất thế giới với dân số 37,5 triệu người (năm 2018) Tokyo đứng đầu về Chỉ số sức mạnh kinh tế toàn cầu và thứ ba về Chỉ số thành phố toàn cầu. Năm 2014, Khảo sát Thành phố Toàn cầu của TripAdvisor đã xếp hạng Tokyo trong hạng mục "Trải nghiệm tổng thể tốt nhất" (thành phố này cũng đứng đầu trong các loại sau: "sự hữu ích của người dân địa phương", "Cuộc sống về đêm", "mua sắm", "giao thông công cộng địa phương" và "sự sạch sẽ của đường phố"). Theo năm 2015, Tokyo được xếp hạng là thành phố đắt đỏ thứ 11 đối với người nước ngoài, theo công ty tư vấn Mercer, và cũng là thành phố đắt đỏ thứ 11 trên thế giới theo khảo sát chi phí sinh hoạt của Tổ chức Tình báo Kinh tế. Năm 2015, Tokyo được tạp chí Monocle bình chọn là Thành phố đáng sống nhất thế giới. Tokyo được xếp GV Trần Thị Thu Hương - Trường THCS Lê Lợi Năm học 2022-2023
- 15 hạng đầu tiên trong số sáu mươi thành phố trong Chỉ số Thành phố An toàn 2017. Tokyo đã tổ chức Thế vận hội Mùa hè 1964, Hội nghị G7 năm 1979, Hội nghị G7 năm 1986 và Hội nghị G7 năm 1993 và sẽ tổ chức World Cup bóng bầu dục 2019, Thế vận hội Mùa hè (Olympic)2020 và Paralympic Mùa hè 2020 (diễn ra trong 2 tuần vào cuối tháng 7 và đầu tháng 8 năm 2021 do dịch Covid-19). Phục lục Phiếu học tập số 3: Dựa vào bảng số liệu trang 196, bản đồ hình 4 sgk trang 197 và hoàn thành bảng sau bằng cách điền tên châu lục. SỐ DÂN STT TÊN THÀNH PHỐ QUỐC GIA Châu lục (Triệu người) 1 Tô-ky-ô Nhật Bản 37,5 2 Niu Đê-li Ấn Độ 28,5 3 Thượng Hải Trung Quốc 25,6 4 Xao Pao-lô Bra-xin 21,7 5 Mê-hi-cô Xi-ti Mê-hi-cô 21,6 6 Cai-rô Ai Cập 20,1 7 Mum-bai Ấn Độ 20,0 8 Đắc-ca Băng-la-đét 19,6 9 Bắc Kinh Trung Quốc 19,6 10 Ô-xa-ca Nhật Bản 19,3 Đáp án SỐ DÂN STT TÊN THÀNH PHỐ QUỐC GIA Châu lục (Triệu người) 1 Tô-ky-ô Nhật Bản 37,5 Châu Á 2 Niu Đê-li Ấn Độ 28,5 Châu Á 3 Thượng Hải Trung Quốc 25,6 Châu Á 4 Xao Pao-lô Bra-xin 21,7 Chây Mỹ GV Trần Thị Thu Hương - Trường THCS Lê Lợi Năm học 2022-2023
- 16 5 Mê-hi-cô Xi-ti Mê-hi-cô 21,6 Châu Mỹ 6 Cai-rô Ai Cập 20,1 Châu Phi 7 Mum-bai Ấn Độ 20,0 Châu Á 8 Đắc-ca Băng-la-đét 19,6 Châu Á 9 Bắc Kinh Trung Quốc 19,6 Châu Á 10 Ô-xa-ca Nhật Bản 19,3 Châu Á Phiếu học tập số 4: Dựa vào bản đồ hình 4 sgk trang 197, thống kê số đô thị ở mỗi châu lục và điền vào bảng sau: Số siêu đô thị có só dân Tên châu lục Từ 10 đến dưới 20 triệu người Từ 20 triệu người trở lên Châu Á Châu Âu Châu Phi Châu Mỹ Châu Đại Dương Châu Nam Cực Số siêu đô thị có số dân Tên châu lục Từ 10 đến dưới 20 triệu người Từ 20 triệu người trở lên Châu Á 17 4 Châu Âu 2 0 Châu Phi 2 1 Châu Mỹ 6 2 Châu Đại Dương 0 0 Châu Nam Cực 0 0 Ngày duyệt: 7/4/2023 Người duyệt: Nguyễn Thị Hồng Hạnh GV Trần Thị Thu Hương - Trường THCS Lê Lợi Năm học 2022-2023



