Giáo án Lịch sử 8 - Tiết 19-21: Bài 10: Hy Lạp và La Mã cổ đại - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Hải Yến
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lịch sử 8 - Tiết 19-21: Bài 10: Hy Lạp và La Mã cổ đại - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Hải Yến", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
giao_an_lich_su_8_tiet_19_21_bai_10_hy_lap_va_la_ma_co_dai_n.pdf
Nội dung text: Giáo án Lịch sử 8 - Tiết 19-21: Bài 10: Hy Lạp và La Mã cổ đại - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Hải Yến
- Kế hoạch bài dạy Năm học 2022 - 2023 Lớp 6A 6B 6C Ngày dạy 17,22,2412/2022 17,20,24/12/2022 17,20,24/12/2022 Tiết 19-20-21: BÀI 10 - HY LẠP VÀ LA MÃ CỔ ĐẠI Môn học/Hoạt động giáo dục: Lịch sử và Địa lý lớp6 Thời gian thực hiện: ( 3 tiết) I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Giới thiệu và phân tích được những tác động của điều kiện tư nhiên 9hair cảng, biển đảo) đối với sự hình thành và phát triển của nền văn minh Hy Lạp và La Mã cổ đại. - Trình bày được tổ chức nhà nước thành bang nhà nước đế chế Hy Lạp và La Mã. -Nêu được một số thành tựu tiêu biểu của Hi Lạp và La Mã 2. Năng lực: - Đọc và chỉ ra được thông tin quan trọng trên lược đồ. - Khai thác sử dụng được một số tư liệu lịch sử trong bài học dưới sự hướng dẫn của giáo viên. -Tìm kiếm , sưu tầm được tư liệu để phục vụ cho bài học và thực hiện các hoạt động thực hành vận dụng. 3. Về phẩm chất: - Trân trọng những di sản văm minh Hy Lạp và La Mã để lại. - Cùng nhau bảo vệ tự nhiên : môi trường, đất đai. - Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Giáo viên: - Giáo án soạn theo định hướng phát triển năng lực, phiếu học tập dành cho HS. - Lược đồ Hy Lạp thời cổ đại và Hy Lạp hiện nay, lược đồ đế quốc La Mã thế kỉ II (phóng to), hình ảnh Đền Pác-tê- nông, Thần vệ nữ Mi Lô, Lực sĩ ném đĩa. - Máy tính, máy chiếu (nếu có). 2. Học sinh: - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo cầu của GV. - SGK và dụng cụ học tập. III. Tiến trình dạy học Tiết 1 1. Hoạt động 1: Mở đầu ( 5 phút) a. Mục tiêu: - Tạo hứng thú học tập cho học sinh và xác định được vấn đề cần giải quyết liên quan đến bài học. b. Tổ chức thực hiện: GV: Nguyễn Thị Hải yến 1 Trường THCS Lê Lợi
- Kế hoạch bài dạy Năm học 2022 - 2023 - Bước 1: Gv cho HS xem một số hình ảnh về những công trình kiến trúc và điêu khắc của Hi Lạp và La Mã như: Đền Pác tê nông, thần vệ nữ Mi Lô, Lực sĩ ném đĩa, Đấu trường Cô- li dê) và hỏi: ?Em đã từng nhìn thấy công trình này chưa? Theo em, công trình kiến trúc này nằm ở quốc gia nào? - Bước 2: Hs thảo luận theo bàn cùng nhau 2 phút để trả lời câu hỏi trên - Bước 3: GV gọi một số nhóm trình bày ý kiến, các nhóm khác nhận xét, bổ sung cho nhau - Bước 4: GV tổng hợp, nhận xét và lấy hình ảnh Đền Pác tê nông dẫn dắt vào bài: Đây là những công trình kiến trúc điêu khắc do các nhà thiết kế và kiến trúc sư giỏi trực tiếp giám sát. Vì vậy theo các em, điều gì khiến cho nền văn minh cổ đại này được đánh giá cao như vậy? Văn minh Hy Lạp và La Mã thời cổ đại có điểm gì nổi bật và đã góp vào văn minh nhân loại những thành tựu gì? Đó là những nội dung trong bài học Hy Lạp và La Mã cổ đại chúng ta cùng nhau tìm hiểu. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên của Hy Lạp cổ đại. (15phút) a. Mục tiêu: - Giới thiệu và phân tích được những tác động của điều kiện tư nhiên 9hair cảng, biển đảo) đối với sự hình thành và phát triển của nền văn minh Hy Lạp và La Mã cổ đại. b. Tổ chức thực hiện: - Bước 1: GV tổ chức hoạt động theo nhóm phân chia nhiệm vụ cho các nhóm: Nhiệm vụ 1: Gv chiếu lược đồ Hy Lạp cổ đại và lược đồ Hy Lạp ngày nay? Hs khai thác trên lược đồ kết hợp sgk chỉ ra vị trí địa lý, so sánh lãnh thổ Hy Lạp cổ đại và ngày nay có gì khác? Nhiệm vụ 2: Điều kiện tự nhiên đó ảnh hưởng như thế nào đến nền kinh tế của Hy Lạp? Nhiệm vụ 3: Vai trò và tầm quan trọng của cảng Pi-ê từ thời cổ đại đến nay. GV cho hs độc đoạn thông tin tư liệu tong SGK tr.45 hỏi: Đoạn tư liệu trên cho em biết điều gì về hoạt động kinh tế của Hi Lạp cổ đại. - Bước 2: HS làm việc theo nhóm, trao đổi với nhau để trả lời câu hỏi của nhóm. - Bước 3: GV tổ chức cho các nhóm cử đại diện lên trình bày kết quả. - Bước 4: GV tổng hợp ý kiến của các nhóm, đặt thêm, trình chiếu cho HS xem về hoạt động của cảng Pi- ê. GV: Nguyễn Thị Hải yến 2 Trường THCS Lê Lợi
- Kế hoạch bài dạy Năm học 2022 - 2023 NỘI DUNG HỌC TẬP 1.Điều kiện tự nhiên a.Hy Lạp cổ đại - Phạm vi lãnh thổ Hy Lạp cổ đại rộng lớn hơn ngày nay, gổm vùng nam bán đảo Ban-căng, các đảo trên biển Ê-giê và các dải đất ven bờ Tiểu Á. - Điều kiện tự nhiên nổi bật của Hy Lạp: + Địa hình bị chia cắt thành vùng đồng bằng nhỏ hẹp bởi các dãy núi thấp chạy dài ra biển, đất đai canh tác ít, không màu mỡ nên không thuận lợi cho nông nghiệp trồng lương thực. + Đường bờ biển gồ ghề, có nhiều vũng, vịnh thích hợp cho việc lập những hải cảng buôn bán, nổi bật nhất là cảng Pi – ê. (xuất nhập khẩu hàng hoá và nô lệ). + Nhiều khoáng sản nên thủ công nghiệp, luyện kim rất phát triển. Hoạt động 2.2: Tìm hiểu điều kiện tự nhiên của La Mã cổ đại ( 15 phút). a. Mục tiêu: - Trình bày được vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên của La Mã. Điều kiện tự nhiên có tác động như thế nào đến nền kinh tế của La Mã cổ đại. b. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV tổ chức cho học sinh cả lớp hoạt động cá nhân để thực hiện các nhiệm vụ sau: Nhiệm vụ 1: GV sử dụng lược đồ đế quốc La Mã thế kỉ II và yêu cầu Hs kết hợp SGK, chỉ ra vị trí địa lý của La Mã và điều kiện tự nhiên? Nhiệm vụ 2: Điều kiện tự nhiên đó có tác động như thế nào đến nền kinh tế của La Mã thời cổ đại? Nhiệm vụ 3: Điều kiện tự nhiên của La Mã cổ đại có điểm gì giống và khác so với Hy Lạp cổ đại? - Bước 2: HS suy nghĩ, có thể trao đổi với bạn để thực hiện nhiệm vụ. - Bước 3: GV gọi một số học sinh báo cáo kết quả, một số học sinh khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và chốt kiến thức NỘI DUNG HỌC TẬP b.La Mã cổ đại - Vị trí: Nhà nước La Mã cổ đại được hình thành trên bán đảo I-ta-li-a (ở Nam Âu) sau được mở rộng ra trên phần lãnh thổ của cả ba châu lục Âu, Á, Phi. - Đường bờ biển phía nam có nhiều vịnh, hải cảng. - Ở thời kì đế quốc, đất đai được mở rộng, có nhiều đồng bằng và đồng cỏ rộng lớn nên trồng trọt và chăn nuôi có điều kiện phát triển. - Có nhiều khoáng sản nên nghề luyện kim phát triển Như vậy, điều kiện tự nhiên là cơ sở quan trọng trong việc hình thành lên nền văn minh Hy Lạp và La Mã. Hoạt động 3: Luyện tập (5 phút) a. Mục tiêu: - HS củng cố được kiến thức liên quan đến bài học b. Tổ chức thực hiện: GV: Nguyễn Thị Hải yến 3 Trường THCS Lê Lợi
- Kế hoạch bài dạy Năm học 2022 - 2023 - Bước 1: GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập 1- SBT tr 29-30,tổ chức cho HS làm việc cá nhân - Bước 2: HS đọc yêu cầu của bài tập, suy nghĩ thực hiện nhiệm vụ - Bước 3: HS trả lời, các HS khác nhận xét hoặc đưa ra các phương án trả lời khác. - Bước 4: GV nhận xét bài làm của HS và chính xác hoá các phương án trả lời. Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút) a. Mục tiêu: - Vận dụng, kết nối được kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết tình huống trong thực tiễn liên quan đến bài học. b. Tổ chức thực hiện: - Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS: Về nhà tìm hiểu và viết cảm nhận của mình về những hoạt động của con người làm ảnh hưởng tàn phá đến tự nhiên như thế nào? Hậu quả của nó gây ra? Với học sinh thì chúng ta cần làm gì để góp phần bảo vệ tự nhiên. - Bước 2: HS về nhà tìm hiểu, sưu tầm tài liệu trên sách báo, internet... - Bước 3: GV gợi ý cách sưu tầm, cách trả lời câu hỏi. Thời hạn nộp bài buổi học lần sau nộp sản phẩm. - Bước 4: GV chốt yêu cầu và nhận xét về tiết học. Tiết 2 1. Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút) a. Mục tiêu: - Tạo hứng thú học tập cho học sinh và xác định được vấn đề cần giải quyết liên quan đến bài học. b. Tổ chức thực hiện: - Bước 1: GV tổ chức trò chơi “Ô cửa bí mật”, có 4 câu hỏi tương ứng với 4 ô cửa bí mật, sau các ô cửa bí mật là hình ảnh vỏ sò. - Bước 2: HS chọn ô cửa bất kì, làm việc cá nhân để trả lời câu hỏi trên. - Bước 3: GV gọi một số HS phát biểu ý kiến. - Bước 4: Sau khi GV và HS hoàn thành trò chơi. GV lấy hình ảnh vỏ sò dẫn dắt vào bài: Đây chính là hình ảnh vỏ sò - cô muốn nhắc đến chế độ bỏ phiếu bằng vỏ sò của nhà nước thành bang A-ten. Chế độ bỏ phiếu bằng vỏ sò thể hiện điều gì của nhà nước thành bang A-ten? Chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về Nhà nước thành bang và nền dân chủ cổ đại ở Hy Lạp (15 phút) a. Mục tiêu: - Trình bày được những nét chính về tổ chức thành bang ở Hy Lạp. - Nêu những ưu điểm của tổ chức nhà nước thành bang. b. Tổ chức thực hiện: - Bước 1: GV sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn + Hoạt động cá nhân (5 phút): HS trả lời các câu hỏi sau (viết ra giấy note) GV: Nguyễn Thị Hải yến 4 Trường THCS Lê Lợi
- Kế hoạch bài dạy Năm học 2022 - 2023 1. Nhà nước thành bang là gì? Vì sao ở Hy Lạp lại hình thành nhiều nhà nước thành bang? 2. Trình bày những nét chính về nhà nước thành bang? Những ưu điểm của nhà nước thành bang là gì? + Hoạt động nhóm (5 phút): HS thống nhất ý kiến chung sau hoạt động cá nhân. - Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ - Bước 3: GV tổ chức HS báo cáo kết quả và nhận xét hoạt động theo kĩ thuật 321 (3 - ưu điểm, 2 – hạn chế, 1- góp ý) - Bước 4: GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và chốt kiến thức Gv giải thích thêm: + Do địa hình bị chia cắt thành nhiều vùng nhỏ, lãnh thổ không lớn nên các nhà nước Hi Lạp được tổ chức theo kiểu nhà nước thành bang. Mỗi thành bang có một bộ máy quản lí riêng. Giữa các thành bang không có xu hướng thống nhất thành một nhà nước rộng lớn như kiểu Ấn Độ hay Trung Quốc. Sở dĩ như vậy là do điều kiện tự nhiên và nền tảng kinh tế công thương nghiệp chi phối. + Tại sao A-ten là điển hình mẫu mực trong nền dân chủ cổ đại? Những biểu hiện của nền dân chủ cổ đại cho thấy bước tiến so với chế độ chuyên chế ở các nước phương Đông, chính quyền ở A-ten thuộc về các công dân A-ten, họ có quyền thảo luận và biểu quyết tất cả những vấn đề hệ trọng của đất nước, bầu ra những viên chức của bộ máy nhà nước NỘI DUNG HỌC TẬP 2. Nhà nước thành bang và nền dân chủ cổ đại ở Hy Lạp - Khái niệm “nhà nước thành bang”: là những nhà nước nhỏ, có một thành thị là trung tâm, xung quanh là vùng đất trổng trọt. Trong mỗi thành bang có phố xá, lâu đài, đến thờ, sân vận động, nhà hát, bến cảng. Mỗi thành bang có bộ máy quyến lực riêng, luật pháp riêng và tài chính riêng. - Những biểu hiện của nền dân chủ cổ đại ỏ’ Hy Lạp: + Cơ quan quyền lực tối cao: Đại hội nhân dân (gồm toàn bộ công dân nam từ 18 tuổi trở lên; có quyển thảo luận và biểu quyết tất cả những vấn đề hệ trọng của đất nước. Đại hội nhân dân cũng bầu ra Hội đồng 500 người là cơ quan thường trực giải quyết các vấn đề thường xuyên của nhà nước. Tòa án gồm 6000 thẩm phán có quyền lực ngang nhau để giảm tính độc đoán khi xét xử, Hội đồng 10 tư lệnh. Điều này cho thấy rất rõ tính dân chủ trong bộ máy nhà nước A-ten. + Chế độ bỏ phiếu bằng vỏ sò. 2.3. Tìm hiểu về Nhà nước đế chế La Mã cổ đại (13 phút) a. Mục tiêu: - HS nêu được quá trình phát triển và suy tàn của đế chế La Mã; tổ chức Nhà nước đế chế ở La Mã. b. Tổ chức thực hiện: - Bước 1: GV phát phiếu học tập + H1: Dựa vào sơ đồ tổ chức Nhà nước đế chế ở La Mã trình bày tổ chức nhà nước đế chế ở La Mã? GV: Nguyễn Thị Hải yến 5 Trường THCS Lê Lợi
- Kế hoạch bài dạy Năm học 2022 - 2023 + H2: Nhà nước thành bang Hy Lạp và nhà nước đế chế La Mã có điểm gì khác nhau? + H3: Tại sao Nhà nước La Mã lại phát triển thành một Nhà nước đế chế, trong khi các nhà nước thành bang ở Hy Lạp lại không có xu hướng như vậy? - Bước 2: HS hoàn thành phiếu học tập Think: HS hoạt động cá nhân suy nghĩ 3 phút Pair: HS trao đổi cặp đôi 5 phút Share: HS sẽ được mời chia sẻ, trình bày theo yêu cầu của giáo viên - Bước 3: GV gọi bất kì HS lên bảng trình bày nội dung trong phiếu học tập - Bước 4: GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và chốt kiến thức GV phân tích thêm: - Để cai quản được lãnh thổ rộng lớn bao trùm nhiều phần của cả ba châu lục (Âu, Á, Phi) vào thời kì đế quốc La Mã thì cần một bộ máy nhà nước trong đó quyến lực tập trung vào trong tay một người, đó là hoàng đế. Trong khi đó, các thành bang ở Hy Lạp lại chủ yếu phát triển kinh tế công thương nghiệp, buôn bán bằng đường biển ở các hải cảng sầm uất, nên không có xu hướng mở rộng lãnh thổ và hình thành nhà nước đế chê' như ở La Mã. - GV mở rộng: cho HS tìm hiểu thêm về nhân vật Ốc-ta-vi-út người mở đầu thời kì đế chế La Mã. Ốc-ta-vi-út là người đã đưa La Mã bước vào kỉ nguyên hoàng kim của quyền lực và thương mại ở Địa Trung Hải. Vào thời kì Ốc-ta-vi-út, Rô- ma (Rome) được xây dựng nguy nga, tráng lệ như lời tuyên bố của ông: "Ta đã nhận một Rô-ma bằng gạch và để lại một Rô-ma bằng cẩm thạch". NỘI DUNG HỌC TẬP 3. Nhà nước đế chế La Mã cổ đại - Từ một thành bang nhỏ bé ở miền trung bán đảo l-ta-ly, La Mã đã dẩn mở rộng lãnh thổ và trở thành một đế chế rộng lớn. - Từ năm 27 TCN, dưới thời của ốc-ta-vi-út (Octavius), La Mã chuyển sang hình thức nhà nước đế chế. - Quyển lực tập trung vào trong tay hoàng đế. Viện Nguyên lão vẫn được duy trì, nhưng chỉ mang tính hình thức. Cơ quan Đại hội nhân dân không còn quyến biểu quyết những vấn đề hệ trọng của đẩt nước như trước đây nữa. 3. Hoạt động 3: Luyện tập (5 phút) a. Mục tiêu: - HS củng cố được kiến thức liên quan đến bài học b. Tổ chức thực hiện: - Bước 1: GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân. - Bước 2: HS trả lời, các HS khác nhận xét hoặc đưa ra các phương án trả lời khác. - Bước 3: GV nhận xét bài làm của HS và chính xác hoá các phương án trả lời. - Bước 4: GV củng cố và nhắc lại các yêu cầu cần đạt của bài học cho HS. 4. Hoạt động 4: Vận dụng (6 phút) GV: Nguyễn Thị Hải yến 6 Trường THCS Lê Lợi
- Kế hoạch bài dạy Năm học 2022 - 2023 a. Mục tiêu: - Vận dụng, kết nối được kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết tình huống trong thực tiễn liên quan đến bài học. b. Tổ chức thực hiện: - Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS: Về nhà tìm hiểu và viết đoạn văn giới thiệu về quyền công dân ở Việt Nam? - Bước 2: HS về nhà tìm hiểu, sưu tầm tài liệu trên sách báo, internet... - Bước 3: GV gợi ý cách sưu tầm, cách trả lời câu hỏi. Thời hạn nộp bài buổi học lần sau nộp sản phẩm. - Bước 4: GV chốt yêu cầu và nhận xét về tiết học. * Hướng dẫn học ở nhà (1 phút): GV giao nhiệm vụ cho HS - Đọc trước bài tiết sau: Mục 4: Một số thành tựu văn hóa tiêu biểu của Hi Lạp và La Mã. Tiết 3 1. Hoạt động 1: Mở đầu ( 7 phút) a. Mục tiêu: - Tạo hứng thú học tập cho học sinh và xác định được vấn đề cần giải quyết liên quan đến bài học. b.Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Gv cho 1 hs dẫn chương trình, tổ chức trò chơi “ Hái táo” sau mỗi quả táo là hình ảnh những di sản, kiến trúc của văn minh Hy Lạp và La Mã cổ đại(đền Pác tê nông, thần vệ nữ Mi Lô, Lực sĩ ném đĩa, Đấu trường Cô- li dê) - Bước 2: Hs cả lớp theo chỉ định của DCT: Hs chọn những quả táo bất kì, suy nghĩ cá nhân để trả lời câu hỏi - Bước 3: HS trả lời tên những kiến trúc, tác phẩm điêu khắc đó. - Bước 4: GV nhận xét, GV lấy hình ảnh Đền Pác tê nông dẫn dắt vào bài: Đây là những công trình kiến trúc điêu khắc do các nhà thiết kế và kiến trúc sư giỏi trực tiếp giám sát. Vì vậy theo các em, điều gì khiến cho nền văn minh cổ đại này được đánh giá cao như vậy? Văn minh Hy Lạp và La Mã thời cổ đại có điểm gì nổi bật và đã góp vào văn minh nhân loại những thành tựu gì? Đó là những nội dung trong bài học Hy Lạp và La Mã cổ đại chúng ta cùng nhau tìm hiểu. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức: Hoạt động 2.4. Một số thành tựu văn hóa tiêu biểu của Hi Lạp và La Mã. (20 phút) a. Mục tiêu: - Nêu được những nét chính về các thành tựu văn hóa của Hy Lạp và La Mã cổ đại. - Nhận xét được giá trị của các thành tựu văn hóa đó. b. Tổ chức thực hiện: - Bước 1: GV cho HS quan sát H9, 10, 11,12 tr48, tổ chức cho HS làm việc nhóm hoàn thành các nhiệm vụ sau: GV: Nguyễn Thị Hải yến 7 Trường THCS Lê Lợi
- Kế hoạch bài dạy Năm học 2022 - 2023 + Nhiệm vụ 1: Kể tên những thành tựu tiêu biểu của văn hóa cổ đại Hy Lạp, La Mã? - Về chữ viết: - Về lịch: - Về khoa học (toán học, vật lý) - Về văn học: - Về sử học: - Về kiến trúc, điêu khắc: + Nhiệm vu 2: Trình bày những nét chính về thành tựu trong từng lĩnh vực nói trên? Nhận xét chung về giá trị của thành tựu văn hóa đó? Em ấn tượng với thành tựu nào nhất? vì sao? - Bước 2: HS hoạt động nhóm thống nhất ý kiến , ghi kết quả ra bảng phụ - Bước 3: Đại diện các nhóm dán bảng phụ lên bảng trình bày bài của nhóm mình. Các nhóm khác nhận xét hoạt động theo kĩ thuật 321 (3 - ưu điểm, 2 – hạn chế, 1- góp ý) - Bước 4: GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và chốt kiến thức Gv nhấn mạnh, mở rộng thêm: Nền văn minh Hy Lạp và La Mã cổ đại đã để lại cho nhân loại ngày nay nhiều thành tựu phong phú, đa dạng, vĩ đại, có giá trị to lớn trong nhiều lĩnh vực, trong đó có việc làm cơ sở cho việc xây dựng các ngành khoa học cơ bản mà các em đang học ngày nay. Gv liên hệ tới việc giữ gìn, phát huy những thành tựu văn hóa của dân tộc nói riêng, của nhân loại nói chung trong đó có việc học tập, nghiên cứu để tiếp tục phát triển hơn nữa các ngành khoa học đã được người cổ đại đặt nền móng. NỘI DUNG HỌC TẬP 4. Một số thành tựu văn hóa tiêu biểu của Hi Lạp và La Mã. - Làm ra lịch (dương lịch). - Chữ viết: Sáng tạo ra hệ thống chữ cái a, b, c ... gồm 26 chữ cái, gọi là hệ chữ cái La-tinh. - Về khoa học: có nhiều đóng góp về toán học, thiên văn, vật lí, triết học, sử học, địa lí. - Có nhiều tác phẩm văn học lớn như bộ sử thi I-li-at và Ô-đi-xê của Hô-me. - Kiến trúc và điêu khắc: + Đền Pác-tê-nông (Hi Lạp) + Đấu trường Cô-li-dê (Rô-ma) + Tượng Lực sĩ ném đĩa, thần Vệ nữ Mi-lô Hoạt động 3. Luyện tập (10 phút) a. Mục tiêu: - Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về: những thành tựu tiêu biểu của văn hoá cổ đại Hy Lạp, La Mã. b. Tổ chức thực hiện: - Bước 1: GV phát phiếu học tập GV: Nguyễn Thị Hải yến 8 Trường THCS Lê Lợi
- Kế hoạch bài dạy Năm học 2022 - 2023 GV dùng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan, tự luận và yêu cầu học sinh chọn đáp án đúng trả lời . Trắc nghiệm khách quan Câu 1. Đền Pac-tê-nông là công trình kiến trúc nổi tiếng ở A. Rô-ma. B. Trung Quốc. C. Ấn Độ. D. Hi Lạp. Câu 2. Trong các nhà khoa học thời cổ đại dưới đây, ai có đóng góp về toán học? A. Ác-si-mét. B. Hê-rô-đốt, Tu-xi-đít. C. Pi-ta-go, Ta-lét, Ơ-cơ-lít. D. Pla-tôn, A-ri-xít-tốt. Câu 3. Hệ chữ cái a,b,c... là thành tựu của người A. Ai Cập, Ấn Độ. B. Rô-ma, Hi Lạp. C. Trung Quốc, Rô Ma. D. Hi Lạp, Lưỡng Hà. Câu 4. Ai đã phát minh ra hệ thống chữ số, kể cả số 0 mà ngày nay ta đang dùng? A. Người Hi Lạp. B. Người Ai Cập. C. Người Ấn Độ. D. Người Trung Quốc. Câu 5. Thành tựu văn hóa nào là không phải của Hy Lạp, La Mã cổ đại? A. Làm ra lịch và đó là dương lịch. B. Sáng tạo chữ viết (chữ tượng hình), chữ số, phép đếm, tính được số pi bằng 3,16. C. Làm ra lịch và đó là âm lịch. D. Xây dựng được những công trình kiến trúc đồ sộ như Kim tự tháp,thành Ba-bi-lon... Đáp án Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án D C B C A A 4. Hoạt động 4: Vận dụng ( 8 phút) a. Mục tiêu: - Giúp hs vận dụng kiến thức bài học vào giải quyết một số yêu cầu cơ bản b. Tổ chức thực hiện: PHIẾU BÀI TẬP Họ và tên: Lớp: .. I. TRẮC NGHIỆM Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án đúng Câu 1: Các quốc gia cổ đại Hy Lạp và La Mã hình thành ở đâu? A. Trên lưu vực các dòng sông lớn B. Ở vùng ven biển, trên các bán đảo và đảo. C. Trên các đồng bằng D. Trên các cao nguyên Câu 2: Điều kiện tự nhiên của các quốc gia cổ đại Hy Lạp và La Mã, tạo thuận lợi cho hoạt động kinh tế nào? A. Nông nghiệp B. Thủ công nghiệp C. Thủ công nghiệp và thương nghiệp GV: Nguyễn Thị Hải yến 9 Trường THCS Lê Lợi
- Kế hoạch bài dạy Năm học 2022 - 2023 D. Chăn nuôi gia súc Câu 3: Ở nhiều vũng, vịnh kín gió là điều kiện đặc biệt thuận lợi để cư dân Hy Lạp và La Mã phát triển nghành kinh tế nào? A. Nông nghiệp trồng lúa B. Thủ công nghiệp C. Nông nghiệp trồng cây lâu năm D. Thương nghiệp bằng đường biển Câu 4: Điểm khác biệt về điều kiện tự nhiên ở La Mã so với Hy Lạp cổ đại là gì? A. Có nhiều vũng, vịnh kín gió B. Có nguồn khoáng sản phong phú C. Lãnh thổ trải rộng ra cả ba châu lục. D. Nền kinh tế đại điền trang phát triển. Câu 5: Phần quan trọng nhất của mỗi thành bang Hy Lạp cổ đại là? A. Vùng đất trồng trọt C. Phố xá B. Nhà thờ D. Bến cảng Câu 6. Đền Pac-tê-nông là công trình kiến trúc nổi tiếng ở A. Rô-ma. B. Trung Quốc. C. Ấn Độ. D. Hi Lạp. Câu 7. Trong các nhà khoa học thời cổ đại dưới đây, ai có đóng góp về toán học? A. Ác-si-mét. B. Hê-rô-đốt, Tu-xi-đít. C. Pi-ta-go, Ta-lét, Ơ-cơ-lít. D. Pla-tôn, A-ri-xít-tốt. Câu 8. Hệ chữ cái a,b,c... là thành tựu của người A. Ai Cập, Ấn Độ. B. Rô-ma, Hi Lạp. C. Trung Quốc, Rô Ma. D. Hi Lạp, Lưỡng Hà. Câu 9. Ai đã phát minh ra hệ thống chữ số, kể cả số 0 mà ngày nay ta đang dùng? A. Người Hi Lạp. B. Người Ai Cập. C. Người Ấn Độ. D. Người Trung Quốc. Câu 10. Thành tựu văn hóa nào là của Hy Lạp, La Mã cổ đại? A. Làm ra lịch và đó là dương lịch. B. Sáng tạo chữ viết (chữ tượng hình), chữ số, phép đếm, tính được số pi bằng 3,16. C. Làm ra lịch và đó là âm lịch. D. Xây dựng được những công trình kiến trúc đồ sộ như Kim tự tháp,thành Ba-bi-lon... Ngày duyệt: 11/12/2022 Người duyệt: Hà Thị Vân Anh GV: Nguyễn Thị Hải yến 10 Trường THCS Lê Lợi
- Kế hoạch bài dạy Năm học 2022 - 2023 GV: Nguyễn Thị Hải yến 11 Trường THCS Lê Lợi



