Giáo án Lịch sử 6 - Tiết 13-15, Bài 8: Ấn Độ cổ đại - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Hải Yến
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lịch sử 6 - Tiết 13-15, Bài 8: Ấn Độ cổ đại - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Hải Yến", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
giao_an_lich_su_6_tiet_13_15_bai_8_an_do_co_dai_nam_hoc_2022.pdf
Nội dung text: Giáo án Lịch sử 6 - Tiết 13-15, Bài 8: Ấn Độ cổ đại - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Hải Yến
- Kế hoạch bài dạy Năm học 2022 - 2023 Lớp 6A 6B 6C Ngày dạy 18,25/11/2022 19,26/11/2022 19,26/11/2022 2/12/2022 2/12/2022 3/12/2022 Tiết 13-14-15. Bài 8 – ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI Môn học/Hoạt động giáo dục: Lịch sử và Địa lí 6 Thời gian thực hiện: (3 tiết) I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: - Trình bày được những điểm chính về chế độ xã hội của Ấn Độ thời cổ đại. - Nhận biết được những thành tựu văn hoá tiêu biểu của Ấn Độ thời cổ đại. 2. Về năng lực: - Đọc và chỉ được những thông tin quan trọng trên lược đồ - Biết khai thác tư liệu kênh hình trong học tập lịch sử, rèn luyện năng lực tìm hiểu lịch sử. - Biết trình bày suy luận, phản biện, tranh luận về một số vấn đề lịch sử, rèn luyện kĩ năng nhận thức và tư duy lịch sử. 3. Về phẩm chất: - Trân trọng những di sản văn minh Ấn Độ để lại cho nhân loại, tôn trọng tôn giáo, tín ngưỡng của người khác. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Giáo viên: - Phiếu học tập - Lược đồ Ấn Độ cổ đại (hình 2.tr 35) và Sơ đồ chế độ đẳng cấp Vác-na (hình 3.tr 36) - Một số tranh ảnh, video gắn với nội dung bài học. - Máy tính, máy chiếu (nếu có) 2. Học sinh: - SGK - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo cầu của GV III. Tiến trình dạy học Tiết 1. 1. Hoạt động 1: Mở đầu (10 phút) a) Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản bước đầu của bài học cần đạt được, đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b) Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV có thể sử dụng hình 1 trong SGK và lược đồ Ấn Độ để khởi động vào bài mới. Cho HS quan sát hình và trả lời câu hỏi: H1: Ấn độ nằm ở khu vực nào của Châu Á? GV: Nguyễn Thị Hải yến 1 Trường THCS Lê Lợi
- Kế hoạch bài dạy Năm học 2022 - 2023 H2: Hình 1 là hình ảnh con sông nào của Ấn Độ? Ở đây đag diễn ra sự kiện gì? H3: Em có biết vì sao lễ hội tôn giáo này thu hút đông đảo người dân Ấn Độ tham gia? Bước 2: HS trả lời câu hỏi Bước 3:GV có thể dẫn dắt: Lễ hội này có nguồn gốc từ xa xưa, cho đến ngày nay vẫn được duy trì và là một trong những lễ hội tôn giáo lớn nhất thế giới. Vậy, sông Hằng và sông Ấn - những con sông lớn nhất Ấn Độ, đã có vai trò như thế nào trong việc hình thành, phát triển nền văn minh Ấn Độ cổ đại? Nền văn minh đó đã để lại những di sản gì cho nhân loại? 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Hoạt động 2.1. Điều kiện tự nhiên (35 phút) a) Mục tiêu: HS nắm được điều kiện tự nhiên của Ấn Độ và tác động của nó. b) Tổ chức thực hiện Bước 1: - GV cho HS quan sát lược đồ hình 2 trong SGK, yêu cầu HS mô tả vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên của Ấn Độ cổ đại. + Sau đó, có thể cho HS kết hợp quan sát lược đồ Ấn Độ ngày nay để xác định được lãnh thổ Ấn Độ cổ đại bao gồm những quốc gia nào hiện nay. + HS biết kết hợp, giới thiệu vị trí địa lí của Ấn Độ cổ đại trên lược đồ. Từ đó xác định được tên các quốc gia hiện nay tương ứng với lãnh thổ Ân Độ thời cổ đại: Ân Độ, Băng-la-đét, Nê-pan, Bu-tan, Pa-ki-xtan, Áp-ga-ni-xtan. Bước 2: - GV yêu cầu HS đọc SGK, thảo luận theo cặp đôi để trả lời câu hỏi trong phiếu học tập: Hãy cho biết nét chính về điều kiện tự nhiên của lưu vực sông Ấn, sông Hằng ở Ấn Độ. - HS không chỉ nêu được những đặc điểm của điều kiện tự nhiên mà còn phân tích được tác động của những điều kiện đó tới sự hình thành của nền văn minh Ấn Độ cổ đại. Bước 3: - GV có thể đặt câu hỏi mở rộng: Điểu kiện tự nhiên của Ấn Độ cổ đại có điểm gì giống và khác so với Ai Cập và Lưỡng Hà? HS cần huy động kiến thức đã học trước đó về Ai Cập và Lưỡng Hà để phân tích, so sánh điều kiện tự nhiên với Ân Độ, từ đó rút ra điểm giống và khác nhau Bước 4: - GV đánh giá kết quả hoạt động của HS. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh. NỘI DUNG HỌC TẬP - Ấn Độ là một bán đảo ba mặt giáp biển - Phía Bắc bao bọc bởi dãy Himalaya, thoải dẫn về phía nam là sông Ấn, sông Hằng. Nơi đây hình thành trung tâm văn minh của nhân loại - Miền Trung và miền Nam là Cao nguyên Đê-can, với những đồng bằng nhỏ hẹp. GV: Nguyễn Thị Hải yến 2 Trường THCS Lê Lợi
- Kế hoạch bài dạy Năm học 2022 - 2023 - Lưu vực sông Ấn ít mưa, khô nóng; lưu vực sông Hằng mưa nhiều cây cối tươi tốt Tiết 2. 1. Hoạt động 1: Mở đầu (10 phút) a) Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản bước đầu của bài học cần đạt được, đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b) Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV có thể sử dụng hình 1 trong SGK và lược đồ Ấn Độ để khởi động vào bài mới. Cho HS quan sát hình và trả lời câu hỏi: H1: Ấn độ nằm ở khu vực nào của Châu Á? H2: Hình 1 là hình ảnh con sông nào của Ấn Độ? Ở đây đang diễn ra sự kiện gì? H3: Em có biết vì sao lễ hội tôn giáo này thu hút đông đảo người dân Ấn Độ tham gia? Bước 2: HS trả lời câu hỏi Bước 3:GV có thể dẫn dắt: Lễ hội này có nguồn gốc từ xa xưa, cho đến ngày nay vẫn được duy trì và là một trong những lễ hội tôn giáo lớn nhất thế giới. Vậy, sông Hằng và sông Ấn - những con sông lớn nhất Ấn Độ, đã có vai trò như thế nào trong việc hình thành, phát triển nền văn minh Ấn Độ cổ đại? Nền văn minh đó đã để lại những di sản gì cho nhân loại? 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Hoạt động 2.2. Chế độ xã hội ở Ấn Độ cổ đại (20 phút). a) Mục tiêu: Chế độ xã hội ở Ấn Độ b) Tổ chức thực hiện: Bước 1: - GV cho HS khai thác thông tin trong SGK quan sát sơ đồ hình 3 và trả lời câu hỏi: Nêu những điểm chính của chế độ xã hội ở Ấn Độ cổ đại. Bước 2: - Để gợi ý cho HS trả lời câu hỏi trên, GV có thể đưa ra các câu hỏi: Chế độ đẳng cấp Vác-na là gì? Người A-ri-a đã tạo ra chế độ đẳng cấp này như thế nào? Em có nhận xét gì vê sự phân chia xã hội theo chế độ đẳng cấp Vác-na? Bước 3: HS hiểu và trả lời được chế độ đẳng cấp Vác-na là gì chính là trả lời cho câu hỏi về điểm chính của chế độ xã hội ở Ấn Độ Bước 4: GV sử dụng nội dung phần Kết nối với văn hoá để nhấn mạnh, mở rộng khi giải thích vê' chế độ đẳng cấp Vác-na. NỘI DUNG HỌC TẬP - Người Đra-vi-a là chủ nhân của nền văn minh sông Ấn nền văn minh cổ xưa nhất ở Ấn Độ. - Thế kỉ VII TCN người A-ri-a vào miền bắc Ấn, tạo ra xã hội đẳng cấp Vác-na, chia xã hội Ấn Độ thành bốn đẳng cấp dựa trên sự phân biệt về chủng tộc và GV: Nguyễn Thị Hải yến 3 Trường THCS Lê Lợi
- Kế hoạch bài dạy Năm học 2022 - 2023 màu da; mỗi đẳng cấp có bổn phận, nghĩa vụ khác nhau. Hoạt động 3: Luyện tập (10 phút) a) Mục tiêu: - HS củng cố được kiến thức liên quan đến tiết học. b) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: GV tổ chức cho HS trả lời câu hỏi 1 SGK: Sự phân hóa trong xã hội Ấn Độ được thể hiện như thế nào? - Bước 2: Học sinh đứng dậy trả lời, các HS khác nhận xét hoặc trả lời khác. - Bước 3: GV nhận xét bài làm của HS và chính xác hoá các phương án trả lời. 4. Hoạt động 4: Vận dụng (5phút) a) Mục tiêu: - Vận dụng, kết nối được kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết tình huống trong thực tiễn liên quan đến bài học. b) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS, hướng dẫn HS trả lời câu hỏi: ? So với thời cổ đại, hiện nay chế độ đẳng cấp Vác-na còn tồn tại hay không? - Bước 2: HS về nhà tìm hiểu, liên hệ thực tiễn trong cuộc sống... - Bước 3: GV gợi ý cách tìm hiểu, cách trả lời câu hỏi. - Bước 4: GV nhận xét bài làm của HS và chính xác hoá các phương án trả lời. * Hướng dẫn học ở nhà GV giao nhiệm vụ cho HS, làm bài tập theo nhóm + Nhiệm vụ nhóm 1: Tại sao tại sao dân cư Ấn Độ cổ đại sinh sống nhiều ở miền bắc? + Nhiệm vụ nhóm 2: Tại sao điều kiện tự nhiên sông Ấn và sông Hằng lại khác nhau? - Đọc trước bài tiết sau: “ phần 3: Những thành tựu văn hóa tiêu biểu” Tiết 3. 1. Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút) a) Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản bước đầu của bài học cần đạt được, đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập Quan sát các hình ảnh về các công trình kiến trúc và một số hình ảnh về văn hóa Ấn Độ trang 36,37, 38 SGK cho biết nhưng thông tin mà em nắm được là gì và hoàn thành bảng KWL? GV: Nguyễn Thị Hải yến 4 Trường THCS Lê Lợi
- Kế hoạch bài dạy Năm học 2022 - 2023 K W L Điều em đã biết về văn Điều em muốn biết về Em sẽ làm gì để tìm hóa Ấn Độ văn hóa Ấn Độ hiểu về văn hóa Ấn Độ .. ... .. . . . Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: Hs quan sát tranh ảnh và thảo luận hoàn thành phiếu học tập Bước 3: Báo cáo thảo luận Bước 4: giáo viên kết luận và chuẩn kieend thức theo sản phẩm học tập. Gợi dẫn vào bài từ phiếu học tập của học sinh. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Hoạt động 2. 3. Những thành tựu văn hoá tiêu biểu (25 phút) a) Mục tiêu: HS kể được các thành tựu văn hoá tiêu biểu của Ấn Độ cổ đại b) Tổ chức thực hiện: Bước 1: - GV yêu cầu HS khai thác nội dung SGK và trả lời câu hỏi theo nhóm: GV chia lớp thành 4 nhóm và đưa ra nhiệm vụ. Nhiệm vụ 1: Em hãy kể tên các thành tựu văn hoá tiêu biểu của Ấn Độ cổ đại? Nhiệm vụ 2: Em ấn tượng nhất với di sản nào của nến văn minh Ân Độ cổ đại? Vì sao? - Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ. - Bước 3: GV gọi học sinh báo cáo kết quả, một số học sinh khác nhận xét, bổ xung. - Bước 4: GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và chốt kiến thức. NỘI DUNG HỌC TẬP Nền văn minh Ấn Độ cổ đại có nhiều thành tựu rực rữ trên nhiều lĩnh vực vực lớn cho nền văn minh nhân loại: - Chữ viết: ra đời từ rất sớm. Chữ viết cổ nhất có từ 2000 năm TCN. Khoảng thế kỉ VII TCN, chữ Phạn ra đời. Đây là cơ sở của nhiều loại chữ viết ở Ấn Độ và Đông Nam Á sau này. - Văn học: có hai bộ sử thi vĩ đại có sức ảnh hưởng là Ma-ha-bha-ra-ta và Ra- ma-y-a-na. - Tôn giáo: có các tôn giáo lớn như đạo Bà La Môn, đạo Phật. - Kiến trúc: tiêu biểu là cột đá A-sô-ca và đại bảo tháp San-chi. - Lịch pháp: người Ấn Độ đã biết làm ra lịch. - Toán học: tạo ra hệ số có 10 chữ số, đặc biệt có giá trị là chữ số 0. GV: Nguyễn Thị Hải yến 5 Trường THCS Lê Lợi
- Kế hoạch bài dạy Năm học 2022 - 2023 Hoạt động 3: Luyện tập (5 phút) a) Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức mới. b) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: GV phát phiếu học tập và tổ chức cho HS làm bài. - Bước 2: Gọi học sinh đứng dậy trả lời, các HS khác nhận xét hoặc trả lời khác. - Bước 3: GV nhận xét bài làm của HS và chính xác hoá các phương án trả lời. - Bước 4: GV củng cố và nhắc lại các yêu cầu cần đạt của bài học cho HS. 4. Hoạt động 4: Vận dụng (10 phút) a) Mục tiêu: - Vận dụng, kết nối được kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết tình huống trong thực tiễn liên quan đến bài học. b) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS: Về nhà tìm hiểu và trả lời câu hỏi 2 (SGK/38). - Bước 2: HS về nhà tìm hiểu bài 2. Viết bài thuyết trình - Bước 3: GV gợi ý cách tìm hiểu, cách trả lời câu hỏi. Định hướng cho Hs cách viết bài thuyết trình - Bước 4: GV chốt yêu cầu và nhận xét về tiết học. * Hướng dẫn học ở nhà (1 phút): - GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà học bài và làm bài tập trong sách bài tập. - Đọc trước bài tiết sau: “Bài 9: Trung Quốc thời cổ đại đến thế kỉ VII”. Ngày duyệt: 13/11/2022 Người duyệt: Hà Thị Vân Anh GV: Nguyễn Thị Hải yến 6 Trường THCS Lê Lợi



