Giáo án Lịch sử 6 - Chương 5: Việt Nam từ khoảng thế kỉ VII trước công nguyên đến đầu thế kỉ X - Tiết 25-28, Bài 14: Nhà nước Văn Lang-Âu Lạc - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Hải Yến

pdf 11 trang Kim Kim 14/03/2026 40
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lịch sử 6 - Chương 5: Việt Nam từ khoảng thế kỉ VII trước công nguyên đến đầu thế kỉ X - Tiết 25-28, Bài 14: Nhà nước Văn Lang-Âu Lạc - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Hải Yến", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • pdfgiao_an_lich_su_6_chuong_5_viet_nam_tu_khoang_the_ki_vii_tru.pdf

Nội dung text: Giáo án Lịch sử 6 - Chương 5: Việt Nam từ khoảng thế kỉ VII trước công nguyên đến đầu thế kỉ X - Tiết 25-28, Bài 14: Nhà nước Văn Lang-Âu Lạc - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Hải Yến

  1. Kế hoạch bài dạy Năm học 2022 - 2023 Lớp A 6B 6C Ngày dạy 17,24,31/1/2023 17,24,31/1/2023 19,26/1/2023 6/2/2023 6/2/2023 2,8/2/2023 CHƯƠNG 5: VIỆT NAM TỪ KHOẢNG THẾ KỈ VII TRƯỚC CÔNG NGUYÊN ĐẾN ĐẦU THẾ X Tiết 25-26-27-28: BÀI 14. NHÀ NƯỚC VĂN LANG-ÂU LẠC Môn học/Hoạt động giáo dục: Lịch sử và Địa lí lớp 6 Thời gian thực hiện: (4 tiết) I. Mục tiêu: 1. Về kiến thức: - Nêu được khoảng thời gian thành lập và xác định được phạm vi không gian của nước Văn Lang, Âu Lạc trên lược đồ. - Trình bày được tổ chức nhà nước của Văn Lang, Âu Lạc. - Mô tả được đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang, Âu Lạc. 2. Về năng lực: - Rèn luyện năng lực tìm hiểu lịch sử, khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài học dưới sự hướng dẫn của GV. - Tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu để phục vụ cho bài học và thực hiện các hoạt động thực hành, vận dụng. - Rèn luyện năng lực nhận thức và tư duy lịch sử; năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề thực tiễn. - Hình thành năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Về phẩm chất: - Giáo dục HS biết ơn công lao dựng nước của tổ tiên; trân trọng và giữ gìn những giá trị văn hoá truyền thống cội nguồn có từ thời dựng nước. - Hình thành phẩm chất yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm. II. Thiết bị dạy học và học liệu: 1. Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy. -Lược Việt Nam ngày nay - Lược đồ khu vực Bắc Bộ và Băc Trung Bộ - Một số hình ảnh liên quan đến bài học. - Phiếu học tập. - Máy tính, máy chiếu. - Bảng nhóm, giấy A0. 2. Học sinh: - SGK, tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. Tiến trình dạy học Tiết 1: 1. Hoạt động 1: Mở đầu (6 phút) a) Mục tiêu: GV: Nguyễn Thị Hải yến 1 Trường THCS Lê Lợi
  2. Kế hoạch bài dạy Năm học 2022 - 2023 - Giúp HS nắm được các nội dung cơ bản về nhà nước Văn Lang – Âu Lạc, đưa HS vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho HS đi vào tìm hiểu bài mới. b) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: HS hoạt động cặp đôi trong 2 phút, quan sát hình 1. Lễ hội Đền Hùng (Phú Thọ) trang 62 SGK và trả lời câu hỏi: + Em biết gì về Lễ hội Đền Hùng? + Điều gì đã thôi thúc nhân dân ta luôn hướng về mảnh đất cội nguồn? - Bước 2: HS theo nhóm thảo luận, quan sát hình ảnh và thực hiện yêu cầu. GV khuyến khích HS hợp tác với nhau khi thực hiện nhiệm vụ học tập. - Bước 3: GV gọi một đến hai nhóm báo cáo kết quả thảo luận. - Bước 4: HS nhận xét kết quả thảo luận của nhóm bạn. GV tổng hợp ý kiến của HS đánh giá, bổ sung và kết nối vào bài học. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Mục 1. Nhà nước đầu tiên của người Việt cổ: (30 phút) a) Mục tiêu: - HS nêu được khoảng thời gian thành lập và xác định được phạm vi không gian của nhà nước Văn Lang trên lược đồ. - Trình bày được tổ chức bộ máy của nhà nước Văn Lang. - Câu trả lời của HS. b) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: HS đọc thông tin mục 1. Nhà nước đầu tiên của người VIệt cổ trong SGK trang 61 hoạt động cặp đôi 5 phút và trả lời câu hỏi sau: H1: Nhà nước Văn Lang ra đời trong khoảng thời gian nào? H2: Em hãy xác định phạm vi không gian của nước Văn Lang trên lược đồ. H3: Nhà nước Văn Lang được tổ chức như thế nào? H4: Những điều kiện nào đưa đến sự ra đời của nhà nước Văn Lang? GV cho HS quan sát lược đồ: Khu vực Bắc Bộ và Trung Bộ ngày nay – xưa kia là địa bàn chủ yếu của nhà nước Văn Lang – Âu Lạc và gọi hai HS kể tên những con sông lớn ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ trên lược đồ (đó là sông Hồng, sông Mã, sông Chu, sông Cả,...). Sau đó yêu cầu HS xác định phạm vi không gian của nhà nước Văn Lang trên lược đồ. H5: Nhà nước Văn Lang ra đời có ý nghĩa như thế nào? GV cho HS quan sát lược đồ: Khu vực Bắc Bộ và Trung Bộ ngày nay – xưa kia là địa bàn chủ yếu của nhà nước Văn Lang – Âu Lạc và gọi hai HS kể tên những con sông lớn ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ trên lược đồ (đó là sông Hồng, sông Mã, sông Chu, sông Cả,...). Sau đó yêu cầu HS xác định phạm vi không gian của nhà nước Văn Lang trên lược đồ. H6: Nhà nước Văn Lang ra đời có ý nghĩa như thế nào? GV: Nguyễn Thị Hải yến 2 Trường THCS Lê Lợi
  3. Kế hoạch bài dạy Năm học 2022 - 2023 H7:Quan sát hình 3 SGK em có nhận xét gì về tổ chức bộ máy nhà nước Văn Lang? - Bước 2: HS đọc SGK trang 61 theo nhóm thảo luận và thực hiện nhiệm vụ học tập. GV quan sát, hỗ trợ HS khi thực hiện nhiệm vụ GV rộng cho HS tìm hiểu về sự ra đời của Nhà nước Văn Lang dựa trên truyền thuyết Sơn Tinh - Thuỷ Tinh, Thánh Gióng đề tìm câu trả lời . HS nêu được: Do sự phát triển của công cụ đồng và sắt nên đời sống sản xuất có sự chuyển biến, cùng với nhu cấu làm thuỷ lợi (thể hiện qua truyền thuyết Sơn Tinh - Thuỷ Tinh') và chống ngoại xâm (thể hiện qua truyền thuyết Thánh Gióng) đã thúc đẩy sự ra đời Nhà nước đầu tiên - Nhà nước Văn Lang. GV nhấn mạnh đó là điểm tương đồng với sự hình thành các nhà nước phương Đông khác. GV đi đến kết luận cho HS: Tổ chức Nhà nước Văn Lang đã được hình thành từ Trung ương đến địa phương nhưng còn rất sơ khai, đơn giản. - Bước 3: GV chọn một đến hai nhóm báo cáo kết quả thảo luận. - Bước 4: HS nhận xét, bổ sung kết quả báo cáo của nhóm bạn. GV đánh giá, tổng kết và chốt kiến thức. NỘI DUNG HỌC TẬP - Vào khoảng thế kỉ VII TCN, nhà nước đẩu tiên ở Việt Nam ra đời - Nhà nước Văn Lang. - Địa bàn chủ yếu của nước Văn Lang gắn liền với lưu vực các dòng sông lớn ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ ngày nay. - Tổ chức Nhà nước Văn Lang: + Ở Trung ương: đứng đầu là Hùng Vương, giúp việc cho Hùng Vương là Lạc hầu. + Ở địa phương: Lạc tướng đứng đầu các bộ (có 15 bộ); Bồ chính đứng đầu chiềng, chạ. 3. Hoạt động 3: Luyện tập (6 phút) a) Mục tiêu: - HS củng cố được kiến thức liên quan đến nội dung Nhà nước đầu tiên của người Việt cổ. b) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Bốn HS vào một nhóm, thảo luận trong 2 phút và hoàn thành phiếu học tập sau: Tiêu chí Nội dung Tên nước Thời gian ra đời Thủ lĩnh (Vua) Kinh đô - Bước 2: HS theo nhóm thảo luận và hoàn thành phiếu học tập. GV khuyến khích HS hợp tác với nhau khi thực hiện nhiệm vụ và hỗ trợ HS khi khó khăn. GV: Nguyễn Thị Hải yến 3 Trường THCS Lê Lợi
  4. Kế hoạch bài dạy Năm học 2022 - 2023 - Bước 3: GV chọn một đến hai nhóm HS báo cáo kết quả thảo luận. - Bước 4: HS nhận xét, bổ sung phần trình bày của nhóm bạn. GV đánh giá, tổng kết và nhắc lại nội dung trọng tâm của bài. 4. Hoạt động vận dụng: (3 phút) a) Mục tiêu: - Vận dụng, kết nối được kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết tình huống trong thực tiễn liên quan đến bài học. b) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS, làm bài tập theo nhóm: + Nhóm 1: Nhân dân ta đã có những hành động gì để tỏ lòng biết ơn tới các vua Hùng? + Nhóm 2: Viết một đoạn văn miêu tả về một thành tựu tiêu biểu của nhà nước Văn Lang? + Nhóm 3: Sưu tầm tranh ảnh, câu chuyện về nhà nước Văn Lang? + Nhóm 4: Hồ Chí Minh từng nói: “ Các vua Hùng đã có công dựng nước Bác cháu ta phải cùng nhau giữ nước” Em biết gì về 2 câu nói trên? - Bước 2: HS theo nhóm và tiến hành thảo luận. GV gợi ý cách sưu tầm, cách viết bài. - Bước 3: HS nêu thắc mắc khi thực hiện nhiệm vụ và nộp bài làm của nhóm mình (vào tiết học sau). - Bước 4: GV giải đáp thắc mắc, chốt nội dung trọng tậm. GV nhận xét, cho điểm hoặc cộng điểm vào cột kiểm tra thường xuyên tùy theo mức độ HS hoàn thành bài tập (thực hiện vào tiết học sau). Tiết 2 1. Hoạt động 1: Mở đầu (6phút) a) Mục tiêu: - Giúp HS nắm được các nội dung cơ bản về nhà nước Âu Lạc, đưa HS tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho HS đi vào tìm hiểu bài mới. b) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: GV cho HS quan sát một số hình ảnh: lược đồ Khu vực Bắc Bộ và Trung Bộ ngày nay, thành Cổ Loa, Thục phán An Dương Vương và cung cấp một vài thông tin: Đây là nhà nước thứ 2 trong lịch sử Việt Nam, đóng đô ở Cổ Loa (Đông Anh, Hà Nội),... Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi trong hai phút và cho biết: + Những hình ảnh và dữ liệu trên đang đề cập đến nhà nước nào? + Em biết gì về nhà nước đó? GV: Nguyễn Thị Hải yến 4 Trường THCS Lê Lợi
  5. Kế hoạch bài dạy Năm học 2022 - 2023 - Bước 2: HS quan sát hình ảnh, dữ liệu được cung cấp, thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi. GV khuyến khích HS trao đổi với nhau khi thực hiện nhiệm vụ học tập và hỗ trợ HS khi cần thiết. - Bước 3: GV chọn một đến hai nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Bước 4: HS nhận xét kết quả thảo luận của nhóm bạn. GV đánh giá và lựa chọn nội dung để vào bài. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Mục 2. Sự ra đời nhà nước Âu Lạc (30 phút) a) Mục tiêu: - HS nêu được sự ra đời, thời gian thành lập, xác định phạm vi không gian của nhà nước Âu Lạc trên lược đồ. - HS trình bày được tổ chức bộ máy nhà nước của Âu Lạc. b) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: GV chia cả lớp thành 8 nhóm thảo luận trọng 5 phút, yêu cầu HS quan sát hình 3. Sơ đồ thành Cổ Loa SGK trang 62 và hình 4. Lẫy nỏ và mũi tên đồng được tìm thấy ở Cổ Loa SGK trang 65, kết hợp đọc thông tin mục 2. Sự ra đời nhà nước Âu Lạc để thực hiện nhiệm vụ sau: + Nhóm 1, 2: Hoàn thành bảng sau: Tiêu chí Nội dung Hoàn cảnh ra đời Thời gian ra đời Thủ lĩnh (Vua) Kinh đô + Nhóm 3, 4: Xác định trên lược đồ phạm vi lãnh thổ của nhà nước Âu Lạc và nêu nhận xét. + Nhóm 5, 6: Giới thiệu đôi nét về thành Cổ Loa. Nước Âu Lạc thời An Dương Vương có thế mạnh hơn Văn Lang, xây dựng thành Cổ Loa kiên cố và nhiều vũ khí tốt, vì sao lại mất nước? + Nhóm 7, 8: So sánh điểm giống và khác nhau giữa nhà nước Văn Lang và Âu Lạc. - Bước 2: Các nhóm tiến hành thảo luận và hoàn thành sản phẩm học tập trên giấy A0. GV khuyến khích HS hợp tác với nhau khi thực hiện nhiệm vụ. Đồng thời, quan sát, hỗ trợ HS khi gặp khó khăn và đưa ra một số thông tin gợi mở: + Nhóm 3,4: GV hướng dẫn HS cách sử dụng lược đồ và xác định vị trí địa danh. Hướng dẫn phần nhận xét: Lãnh thổ nhà nước Âu Lạc so với Văn Lang như thế nào? + Nhóm 5, 6: HS dựa vào Sơ đồ thành Cổ Loa, sự hiểu biết của mình kết hợp tư liệu được cung cấp (Phụ lục 1) để thực hiện nhiệm vụ. Gợi ý: Thành được xây dựng vào thời gian nào, ở đâu? Cấu trúc thành có gì nổi bật? Vua xây thành Cổ Loa để làm gì ? Ai sống trong thành Cổ Loa ? Vì sao Cổ Loa được gọi là “quân thành”? GV phân tích rõ thêm nguyên nhân mất nước từ phía kẻ xâm lược (Triệu Đà âm mưu, xảo quyệt,...) cùng nguyên nhân từ chính vua Thục (chủ quan, GV: Nguyễn Thị Hải yến 5 Trường THCS Lê Lợi
  6. Kế hoạch bài dạy Năm học 2022 - 2023 thiếu phòng bị cẩn thiết,...) và nhấn mạnh nguyên nhân chủ quan là yếu tố quan trọng nhất. Trên cơ sở đó, giúp HS tự rút ra được bài học về việc mất nước. + Nhóm 7, 8: HS dựa vào mục 2 SGK kết hợp kiến thức phần nhà nước Văn Lang để so sánh theo gợi ý: Quyền lực của vua như thế nào? Vị trí đóng đô? Quân sự, vụ khí ra sao? (Quyền lực của nhà vua được tăng cường hơn. Vị trí đóng đô có sự dịch chuyển từ miền núi Phong Châu xuống miền đồng bằng vùng Cổ Loa. Sức mạnh quân sự của Nhà nước Âu Lạc được để cao với việc xây dựng hệ thống thành luỹ và tạo nhiều loại vũ khí lợi hại,...) - Bước 3: Đại diện các nhóm lần lượt báo cáo sản phẩm của nhóm mình (GV lựa chọn nhóm hoàn thành nhanh nhất trong mỗi nhiệm vụ). Sản phẩm của nhóm còn lại do nhóm báo cáo chấm và nhận xét. - Bước 4: Nhóm HS còn lại nhận xét phần trình bày của nhóm báo cáo và ngược lại (ví dụ: nhóm 1 báo cáo thì nhóm 2 nhận xét và ngược lại). GV đánh giá, nhận xét từng nhóm và chính xác hóa kiến thức cho HS. NỘI DUNG HỌC TẬP - Thời gian thành lập: khoảng năm 208 TCN. - Phạm vi không gian lãnh thổ của nước Âu Lạc: mở rộng hơn so với nước Văn Lang. - Tổ chức nhà nước: không có nhiều thay đổi so với Nhà nước Văn Lang; quyền lực nhà vua được mở rộng hơn. - Có quân đội mạnh, vũ khí tốt, đặc biệt có thành Cổ Loa. - Chuyển kinh đô xuống vùng Cổ Loa (Hà Nội). 3. Hoạt động 3: Luyện tập (4 phút) a) Mục tiêu: - Nhằm giúp HS củng cố, hệ thống hóa kiến thức đã học về nhà nước Âu Lạc. b) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: HS hoạt động cá nhân, trả lời các câu hỏi sau: Câu 1. Khi quân Tần đánh xuống phương Nam, nước Văn Lang đang ở trong hoàn cảnh như thế nào? A. Gặp nhiều khó khăn. B. Đang trong thời kì phát triển. C. Vừa thoát khỏi khó khăn trong nước. D. Vua Hùng đang cho quân đi xâm lược nước khác. Câu 2. Sau khi đánh thắng quân Tần, hai vùng đất của người Tây Âu và Lạc Việt hợp thành một nước mới có tên là A. Văn Lang. B. Đại Việt. C. Âu Lạc. D. Đại Cồ Việt. Câu 3. Nước Âu Lạc tồn tại trong khoảng thời gian nào? A. Từ thế kỉ VII TCN đến năm 179 TCN. B. Từ năm 258 TCN đến năm 179 TCN. C. Từ năm 208 TCN đến năm 179 TCN. D. Từ năm 208 TCN đến năm 43. Câu 4: Sau khi lên ngôi vua, Thục Phán đóng đô ở GV: Nguyễn Thị Hải yến 6 Trường THCS Lê Lợi
  7. Kế hoạch bài dạy Năm học 2022 - 2023 A. Cổ Loa D. Hoa Lư B. Phong Châu C. Thăng Long Câu 5. Thời kì An Dương Vương gắn với câu chuyện, sự tích nổi tiếng nào trong lịch sử dân tộc? A. Thánh Gióng. B. Mị Châu – Trọng Thủy. C. Âu Cơ – Lạc Long Quân. D. Bánh chưng – bánh giầy. Câu 6. Người cai quản các làng, chạ được gọi là A. Lạc hầu. B. Lạc tướng. C. Bồ chính. D. Quan lang. Câu 7. Ý nào đưới đây không thể hiện đúng sự khác biệt giữa Nhà nước Âu Lạc so với Nhà nước Văn Lang? A. Có thành trì vững chắc. B. Quân đội mạnh, vũ khí tốt. C. Thời gian tồn tại lâu dài hơn. D. Kinh đô chuyển về vùng đồng bằng. Câu 8. Ý nào dưới đây thể hiện điểm khác biệt trong tổ chức bộ máy nhà nước thời An Dương Vương so với thời Hùng Vương? A. Giúp việc cho vua có các lạc hầu, lạc tướng. B. Vua đứng đầu nhà nước, nắm mọi quyền hành. C. Cả nước chia thành nhiều bộ, do lạc tướng đứng đầu. D. Nhà nước được tổ chức chặt chẽ hơn, vua có quyền hơn trong việc trị nước. - Bước 2: HS dựa vào kiến thức đã học, có thể trao đổi với bạn bè để trả lời câu hỏi. - Bước 3: HS lần lượt trả lời từng câu hỏi. - Bước 4: HS khác nhận xét câu trả lời của bạn. GV đánh giá và chốt lại một vài kiến thức quan trọng. Đáp án: 1A, 2C, 3C, 4A, 5B, 6C, 7B, 8D. 4. Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút) a) Mục tiêu: - Nhằm giúp HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết xã hội để viết đoạn văn ngắn về ý nghĩa của thời đại dựng nước Văn Lang – Âu Lạc. b) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: GV cho HS hoạt động cá nhân, suy nghĩ và trả lời câu hỏi: Từ hình ảnh và thông tin dưới đây, hãy viết một đoạn văn ngắn (5 - 7 câu) trình bày suy nghĩ của mình về ý nghĩa của thời đại dựng nước Văn Lang - Âu Lạc. GV: Nguyễn Thị Hải yến 7 Trường THCS Lê Lợi
  8. Kế hoạch bài dạy Năm học 2022 - 2023 - Bước 2: HS quan sát, trao đổi với bạn bè, thầy cô và trả lời câu hỏi. GV khuyến khích HS trao đổi với nhau khi thực hiện nhiệm vụ và hỗ trợ HS khi gặp khó khăn. - Bước 3: GV chọn một đến hai HS nêu lên ý kiến của mình. Sau đó HS sẽ hoàn thành bài tập vào vở và nộp vào tiết học sau. - Bước 4: HS nhận xét, bổ sung phần trình bày ý kiến của bạn mình. GV đánh giá, nhận xét chung và chốt nội dung trọng tâm HS cần thực hiện để hoàn thành bài tập. Tiết 3 1. Hoạt động 1: Mở đầu (7 phút) a) Mục tiêu: - Tạo hứng thú học tập cho HS và xác định được vấn đề cần giải quyết liên quan đến bài học. b) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: HS hoạt động cặp đôi trong 2 phút, quan sát hình ảnh trống đồng Đông Sơn và trả lời câu hỏi: Em biết gì về những hình ảnh được phản ánh trên trống đồng Đông Sơn? Những hoạt động này cho em biết điều gì? - Bước 2: HS thảo luận cặp đôi để trả lời câu hỏi trên. GV quan sát, hỗ trợ HS khi thực hiện nhiệm vụ học tập. - Bước 3: GV gọi một đến hai nhóm báo cáo kết quả thảo luận. - Bước 4: HS nhận xét, bổ sung kết quả thảo luận của nhóm bạn. GV đánh giá, tổng hợp ý kiến của HS và kết nối vào bài học. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Mục 3. Đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang, Âu Lạc Hoạt động 3.1. Đời sống vật chất (38 phút) a) Mục tiêu: - HS mô tả được đời sống vật chất của cư dân Văn Lang, Âu Lạc (ăn, mặc, ở, đi lại, ) b) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: GV cho HS quan sát những hình ảnh (hình 5 ,6,7,8 trong SGK trang 63, 64) hoạt động cá nhân hoặc trên màn hình trình chiếu kết hợp khai thác thông tin trong mục a. Đời sống vật chất và thực hiện yêu cầu: H1: Mô tả đời sống vật chất của người Việt cổ. H2: Quan sát hình 5 Lưỡi cày đồng hình bướm (SGK trang 63): Hình ảnh này nói lên điều gì? H3: Quan sát hình 6. Họa tiết trên trống đồng Ngọc Lũ – loại trống đẹp nhất của trống đồng Đông Sơn (SGK trang 66) trả lời câu hỏi: Sự xuất hiện của trống đồng Ngọc Lũ có ý nghĩa gì? Những họa tiết trên trống đồng phản ánh điều gì? H4: GV mở rộng thêm cho HS tìm hiểu về trống đồng Đông Sơn - biểu tượng của nền văn minh Việt cổ bằng các câu hỏi: Quan sát hình ảnh trống đồng của người Việt cổ, em có nhận xét gì? Việc tìm thấy trống đồng ở nhiều nước cho thấy điều gì? GV: Nguyễn Thị Hải yến 8 Trường THCS Lê Lợi
  9. Kế hoạch bài dạy Năm học 2022 - 2023 H5:Quan sát hình 7 Trang phục và kiểu tóc của người Việt cổ (SGK trang 64): Em có nhận xét gì về những hình ảnh này? - Bước 2: HS quan sát hình ảnh kết hợp thông tin mục a trong SGK tiến hành thảo luận và thực hiện nhiệm vụ học tập. GV quan sát, khuyến khích HS hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ. GV hỗ trợ HS để trả lời câu hỏi: -Bước 3: GV gọi hs trả lời câu hỏi . HS nhận xét, bổ sung kết quả thảo luận của nhóm bạn. - Bước 4: GV đánh giá kết quả hoạt động của HS. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho HS. NỘI DUNG HỌC TẬP - Nền “nông nghiệp dùng cày”, sống chủ yếu bằng trồng lúa nước ngoài ra còn trồng hoa màu,... - Nghề luyện kim với kĩ thuật đúc đồng phát triển và rèn sắt phát triển đạt hiều thành tựu rực rỡ (trống, thạp đồng) - Ở nhà sàn, đi thuyền, thức ăn chính là gạo nếp, gạo tẻ,... - Để tóc ngang vang, búi tó hoặc tết tóc đuôi sam; nam đóng khố, cởi trần, nữ mặc váy và yếm. Tiết 4 Hoạt động 2.2. Đời sống tinh thần: (30 phút) a) Mục tiêu: - HS trình bày được đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang, Âu Lạc (phong tục, lễ hội, tín ngưỡng, ) b) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: GV chia lớp thành 4 nhóm, HS đọc thông tin mục b. Đời sống tinh thần, quan sát hình 8 (SGK trang 64) thảo luận trong 5 phút và trả lời câu hỏi: ?Nêu những nét chính về đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang, Âu Lạc? ? Cư dân Việt cổ có những tín ngưỡng nào? ?Cư dân Việt cổ có phong tục tập quán và lễ hội gì? ? Nhận xét về đời sống tinh thần của người Việt cổ? GV mở rộng liên hệ thông qua các câu hỏi như: ?Các em biết câu ca dao/truyền thuyết nào nói về tục ăn trầu cau? Ngày Tết chúng ta thường làm những loại bánh gì? ?Kể một truyền thuyết liên quan đến phong tục của người Việt thời Hùng Vương (Sự tích trẩu cau). ? Những phong tục tập quán của người Việt cổ chịu sự chi phối của những yếu tố nào - Bước 2: HS đọc SGK, quan sát hình ảnh và theo nhóm thảo luận để hoàn thành bảng nhóm. HS nêu và lấy được ví dụ cho các ý chính như: tục thờ cúng tổ tiên và thờ các vị thần trong tự nhiên; tục xăm mình, nhuộm răng, ăn trầu,... Đời sống tinh thần khá phong phú, sinh động với nhiều hoạt động ca hát, nhảy múa và những lễ hội mang đậm đặc trưng của kinh tế nông nghiệp trồng lúa nước. GV: Nguyễn Thị Hải yến 9 Trường THCS Lê Lợi
  10. Kế hoạch bài dạy Năm học 2022 - 2023 GV quan sát và khuyến khích HS hợp tác với nhau khi thực hiện nhiệm vụ và hỗ trợ HS khi gặp khó khăn. - Bước 3: GV chọn một nhóm hoàn thành sản phẩm nhanh nhất để báo cáo kết quả thảo luận. Ba nhóm còn lại chấm chéo sản phẩm nhau. - Bước 4: HS nhận xét, bổ sung phần báo cáo của nhóm bạn. GV đánh giá kết quả hoạt động của HS. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho HS. NỘI DUNG HỌC TẬP - Tín ngưỡng: thờ cúng tổ tiên và thờ các vị thần trong tự nhiên. - Phong tục: xăm mình, nhuộm răng, ăn trầu,... - Các lễ hội gắn với nông nghiệp trồng lúa nước. - Đời sống tinh thần khá phong phú, sinh động với nhiều hoạt động ca hát, nhảy múa. → Góp phần tạo dựng nền tảng của bản sắc văn hóa dân tộc. 3. Hoạt động 3: Luyện tập (7 phút) a) Mục tiêu: - Nhằm củng cố, hệ thống hóa và hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để vẽ sơ đồ tư duy về đời sống vật chất và đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang – Âu Lạc. b) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi: Vẽ sơ đồ tư duy trình bày những nét cơ bản về đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang – Âu Lạc. - Bước 2: Dưới sự hướng dẫn của GV kết hợp kiến thức đã được lĩnh hội về đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang – Âu Lạc để hoàn thành sơ đồ tư duy. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo. GV quan sát, hỗ trợ HS khi gặp khó khăn. - Bước 3: GV chọn một đến hai HS trình bày sơ đồ. - Bước 4: HS nhận xét, bổ sung phần trình bày của bạn. GV chiếu sơ đồ tư duy hoàn chỉnh và đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS. 4. Hoạt động 4: Vận dụng (8 phút) a) Mục tiêu: - Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập. b) Tổ chức thực hiện - Bước 1: GV chia lớp thành 6 nhóm và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ: + Nhóm: 1,3,5: Viết một đoạn văn ngắn (350-500 từ) giới thiệu về thành tựu mà em tâm đắt nhất của cư dân Văn Lang – Âu Lạc. + Nhóm 2,4,6: Viết một đoạn văn ngắn (350-500 từ) giới thiệu về Lễ hội Đền Hùng. - Bước 2: HS theo nhóm tiến hành trao đổi, thảo luận. GV: Nguyễn Thị Hải yến 10 Trường THCS Lê Lợi
  11. Kế hoạch bài dạy Năm học 2022 - 2023 GV gợi ý HS thực hiện nhiệm vụ: + GV định hướng HS chỉ ra 3 - 5 thành tựu tiêu biểu, có thể là các thành tựu về vật chất, hiện vật cụ thể như: thành cổ Loa, trống đổng Ngọc Lũ, thạp đồng Đào Thịnh,... cũng có thể là các giá trị mang tính trừu tượng, giá trị tinh thần (Tổ quốc, kĩ thuật luyện kim, nghề nông trổng lúa nước,...). + GV hướng dẫn HS lựa chọn một thành tựu mà HS tâm đắc nhất để tìm hiểu thông tin và viết đoạn văn ngắn giới thiệu về thành tựu ấy. Trong đó, cần nêu được: Thành tựu đó là gì? Thành tựu đó có gì đặc biệt? Sự ảnh hưởng của thành tựu đó đến ngày nay,... + GV giúp HS hiểu được: Lễ hội Đền Hùng được tổ chức vào ngày 10-3 âm lịch hằng năm là sự minh chứng cụ thể cho phong tục thờ cúng tổ tiên, thờ cúng các vua Hùng đã có công dựng nước. Ý nghĩa của việc làm đó thể hiện rõ đạo lí uống nước nhớ nguồn và tâm thức luôn hướng về nguồn cội của người Việt. - Bước 3: HS trình bày những vướng mắt khi thực hiện nhiệm vụ. Các nhóm nộp sản phẩm vào tiết học sau. - Bước 4: GV giải đáp thắc mắc và chốt lại nội dung cần thiết để HS thực hiện nhiệm vụ. GV nhận xét, đánh giá bài làm của HS sau khi HS nộp sản phẩm. Ngày duyệt: 14/1/2023 Người duyệt: Hà Thị Vân Anh GV: Nguyễn Thị Hải yến 11 Trường THCS Lê Lợi