Bài giảng Lịch sử 6 - Tiết 13, Bài 7: Ấn Độ cổ đại
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Lịch sử 6 - Tiết 13, Bài 7: Ấn Độ cổ đại", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
bai_giang_lich_su_6_tiet_13_bai_7_an_do_co_dai.pptx
Nội dung text: Bài giảng Lịch sử 6 - Tiết 13, Bài 7: Ấn Độ cổ đại
- Bức ảnh này gợi cho em nhớ tới quốc gia nào? Vì sao Ấn Độ một cường quốc kinh tế vẫn duy trì những phong tục cổ xưa như thế?
- Lễ hội tắm nước sông Hằng có nguồn gốc từ xa xưa, cho đến ngày nay vẫn được duy trì và là một trong những lễ hội tôn giáo lớn nhất thế giới được tổ chức 3 năm 1 lần (từ tháng 1-> tháng 3). Lưu vực sông Ấn và sông Hằng là nơi xuất hiện một trong những trung tâm văn minh lớn của phương Đông cổ đại. Đây cũng là nơi chứng kiến sự ra đời của hai tôn giáo lớn trên thế giới là Hin-đu giáo và Phật giáo. Những thành tựu của cư dân vùng này đã góp phần đặt nền tảng văn hoá cho những quốc gia hiện đại như Băng-la-đét, Bu-tan, Ấn Độ, Nê-pan, Pa-ki-xtan và Xri Lan-ca.
- TIẾT 13 BÀI 7 ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI 1.Điều kiện tự nhiên
- 1.Điều kiện tự nhiên Nhiệm vụ 1 : Sau khi tự học, tự nghiên cứu mục I SGK em hãy.thảo luận theo bàn và trả lời câu hỏi: + Điều kiện tự nhiên của Ấn Độ cổ đại có điểm gì giống và khác nhau so với Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại?
- + Giống nhau: Đều có những dòng sông lớn (sông Nin, sông Ti-gơ-rơ, sông Ơ-phơ-rát, sông Ấn, sông Hằng) bồi tụ nên các đồng bằng rộng lớn. + Khác nhau: • Lãnh thổ Ấn Độ thời cổ đại là một vùng rộng lớn. • Ấn Độ có địa hình và khí hậu khác nhau ở mỗi miền. • Ấn Độ có ba mặt giáp biển, nằm trên trục đường biển từ tây sang đông)
- Nhiệm vụ 2 + Điều kiện tự nhiên đó ảnh hưởng như thế nào đến sự hình thành nền văn minh Ấn Độ?
- • Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến sự hình thành nền văn minh Ấn Độ: cư dân Ấn Độ cổ đại chủ yếu sinh sống ở lưu vực hai con sông, sông Ấn và sông Hằng nên phát triển sản xuất nông nghiệp với hai ngành chính là trồng trọt và chăn nuôi
- TIẾT 13 BÀI 7 ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI 1.Điều kiện tự nhiên 2.Chế độ xã hội ở Ấn Độ
- Nhiệm vụ 1: Hoạt động cá nhân Quan sát Hình 7.3 : + Hãy kể tên các đẳng cấp trong xã hội cổ đại. + Hãy cho biết đẳng cấp nào có vị thế cao nhất, đẳng cấp nào có vị thế thấp nhất?
- Sơ đồ các đẳng cấp trong xã hội Ấn Độ cổ đại 01 Bra-man Bra-man (Tăng lữ) Ksa-tri-a 02 Ksa-tri-a (Quý tộc, chiến binh) Vai-si-a 03 Vai-si-a (Nông dân, thương nhân, thợ thủ công) Su-đra 04 Su-đra (Những người thấp kém trong xã hội)
- Nhiệm vụ 2 ( Thảo luận nhóm 4 bạn ) (5p) Em nhận xét gì về sự phân chia xã hội Ấn Độ theo đẳng cấp? Nhận xét: Sự phân chia xã hội hết sức hà khắc, khắt khe, bất công (người khác đẳng cấp không được kết hôn với nhau, những người ở đẳng cấp dưới buộc phải tôn trọng những người ở đẳng cấp trên.
- TIẾT 14 BÀI 7 ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI 1.Điều kiện tự nhiên 2.Chế độ xã hội ở Ấn Độ 3.Những thành tựu văn hoá tiêu biểu
- 1 Nhiệm Vụ 1 ( HS hoạt động cá nhân) 3 Quan sát các ảnh trên màn hình và xếp vào cột sau cho đúng với lĩnh vực văn hóa của Ấn Độ 2 4 Lĩnh vực Ảnh Tôn giáo 1 Văn học 2 Chữ Viết 3 6 Kiến trúc 4 5 Làm lịch 5 Toán học 6
- Nhiệm vụ 2 : Thảo luận nhóm 2 bàn: Dựa vào kênh chữ và kênh hình SGK thảo luận nhóm và hoàn thành bảng sau.
- Lĩnh vực Thành tựu Tôn giáo Nhóm 1 Chữ Viết Nhóm 2 Văn học Nhóm 3 Kiến trúc Nhóm 4 Làm lịch Nhóm 5 Toán học Nhóm 6
- Lĩnh vực Thành tựu Tôn giáo Là nơi khởi phát của nhiều tôn giáo. Trong đó, hai tôn giáo ảnh hưởng nhất là Hin-đu giáo và Phật giáo Chữ Viết Ra đời từ rất sớm, phổ biến nhất là chữ Phạn, Văn học phong phú với nhiều thể loại, tiêu biểu nhất là sử thi với hai tác phẩm đồ sộ là Ma-ha-bha-ra-ta và Ra-ma-y-a-na. Kiến trúc đều chịu ảnh hưởng của một tôn giáo nhất định, nổi bật nhất là kiến trúc Phật giáo và Hin-đu giáo Làm lịch chia một năm làm 12 tháng, mỗi tháng có 30 ngày (một năm có 360 ngày). Cứ sau 5 năm thêm một tháng nhuận. Toán học sáng tạo ra các chữ số mà ngày nay vẫn được sử dụng (thường gọi là chữ số Ả Rập). Trong đó, quan trọng nhất là sáng tạo ra chữ số 0.
- Tôn giáo



