Giáo án Lịch sử 6 - Tuần 3 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Hải Yến
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lịch sử 6 - Tuần 3 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Hải Yến", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
giao_an_lich_su_6_tuan_3_nam_hoc_2022_2023_nguyen_thi_hai_ye.pdf
Nội dung text: Giáo án Lịch sử 6 - Tuần 3 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Hải Yến
- Kế hoạch bài dạy Năm học 2022 - 2023 Lớp 6A 6B 6C Ngày dạy 22/9/2022 20/9/2022 22/9/2022 CHƯƠNG II: XÃ HỘI NGUYÊN THỦY Tiết 4-5: BÀI 4. NGUỒN GỐC LOÀI NGƯỜI Môn học/Hoạt động giáo dục: Lịch sử và địa lí lớp 6 Thời gian thực hiện: 2 tiết (tiếp) I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: - Mô tả được quá trình tiến hoá từ Vượn người thành người trên Trái Đất. - Xác định được dấu tích của Người tối cổ ở Đông Nam Á và Việt Nam. 2. Về năng lực: - Biết sưu tầm, khai thác tư liệu, kênh hình trong học tập lịch sử, rèn luyện năng lực tìm hiểu lịch sử. - Biết trình bày, suy luận, phản biện, tranh luận về một vấn để lịch sử, rèn luyện năng lực nhận thức và tư duy lịch sử. 3. Về phẩm chất: - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Giáo viên: - Giáo án soạn theo định hướng phát triển năng lực, phiếu học tập dành cho HS. - Lược đồ dấu tích của quá trình chuyển biến từ Vượn người thành người ở ĐNA(treo tường) - Một số hình ảnh công cụ đồ đá, răng hoá thạch, các dạng người trong quá trình tiến hoá, một số mẩu chuyện lịch sử tiêu biểu gắn với nội dung bài học. - Trục thời gian về quá trình tiến hoá từ loài Vượn người thành Người tinh khôn trên thế giới và Việt Nam. - Máy tính, máy chiếu 2. Học sinh: - SGK. - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học va dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. Tiến trình dạy học Tiết 2. 1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (5 phút) a. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản bước đầu của bài học cần đạt được, đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b. Tổ chức thực hiện: +Bước 1: Giáo viên chiếu một số hình ảnh về các hang động của Đông Nam Á và Việt Nam nơi có các dấu tích của loài người ở đó và đặt câu hỏi H1: Em cho biết những địa danh ấy nằm ở những quốc gia nào? GV: Nguyễn Thị Hải yến 1 Trường THCS Lê Lợi
- Kế hoạch bài dạy Năm học 2022 - 2023 H2: Những dấu tích ấy chứng tỏ điều gì? +Bước 2: HS trao đổi nhìn hình ảnh trả lời câu hỏi +Bước 3: GV nhận xét và kết nối vào bài học. 2. HOẠT ĐỘNG 2: HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 2.2. Những dấu tích của quá trình chuyển biến từ Vượn người thành người ở Đông Nam Á và Việt Nam (25’) a.Mục tiêu:HS xác định được các dấu tích (di cốt hoá thạch, công cụ) của Người tối cổ ở Đông Nam Á và Việt Nam. Hiểu được quá trình chuyển biến từ Vượn người thành người ở Đông Nam Á và Việt Nam diễn ra liên tục. b. Tổ chức thực hiện: +Bước 1: Giáo viên yêu cầu HS khai thác kênh chữ và kênh hình trong sách giáo khoa trang 18 và 19. GV chia lớp thành hai nhóm và giao nhiệm vụ cho từng nhóm: Nhiệm vụ 1: Hãy quan sát lược đồ và khai thác tư liệu để tìm những bằng chứng chứng tỏ khu vực Đông Nam Á đã diễn ra quá trình tiến hóa từ Vượn thành người. Điều này chứng tỏ điều gì? Nhiệm vụ 2: Dựa vào thông tin và hình 3,4,5 trong SGK, việc phát hiện ra công cụ bằng đá và rang hóa thạch của Người tối cổ ở Việt Nam đã chứng tỏ điều gì? +Bước 2: Các nhóm thảo luận, hoàn thành nhiệm vụ của nhóm mình sau đó cử đại diện trình bày trước lớp. Nhóm 1: HS tìm và chỉ trên Lược đồ các địa điểm, các di chỉ tìm thấy di cốt vượn người, Người tối cổ, Người tinh khôn và công cụ đồ đá, trong đó cần đặc biệt ghi nhớ các địa điểm ở Việt Nam. Đồng thời, HS khai thác đoạn tư liệu (tr.18), gạch chân dưới những từ khóa quan trọng giúp trả lời các câu hỏi của giáo viên. Điều này chứng tỏ quá trình tiến hóa từ vượn thành người diễn ra liên tục. → Ở Đông Nam Á: đã diễn ra quá trình tiến hóa từ vượn thành người từ rất sớm. - Dấu tích được tìm thấy khắp Đông Nam Á như: Mi-an-ma, In-đô-nê-xi-a; Thái Lan, Phi-lip-pin, Ma-lai-xi-a; Việt Nam. Đó là những di cốt hóa thạch và công cụ đá do con người chế tạo ra. Nhóm 2: Đọc thông tin, khai thác kênh hình, thống nhất ý kiến trả lời của nhóm: - Ở Việt Nam đã phát hiện dấu tích của quá trình chuyển biến từ vượn thành người ở Thẩm Khuyên, Thẩm Hai (Lạng Sơn); An Khê (Gia Lai); Núi Đọ (Thanh Hóa) việc phát hiện công cụ bằng đá và răng hóa thạch chứng tỏ người nguyên thủy đã xuất hiện trên đất nước ta từ rất sớm; họ đã biết ghè đẽo công cụ bằng đá sắc bén hơn để sử dụng. +Bước 3: GV bổ sung tư liệu hình ảnh 3,4,5 (trang 19): Công cụ đá Núi Đọ: Núi Đọ thuộc địa phận hai xã Thiệu Tân (huyện Thiệu Hóa) và Thiệu khánh (TP.Thanh Hóa), nơi hợp lưu của dòng sông Chu và sông Mã. Tại đây các nhà khảo cổ học đã tìm được nhiều công cụ đá được ghè đẽo rất thô sơ (như trong hình), có niên đại cách ngày nay 35 – 45 vạn năm, thuộc sơ kì thời đại đồ đá cũ. GV: Nguyễn Thị Hải yến 2 Trường THCS Lê Lợi
- Kế hoạch bài dạy Năm học 2022 - 2023 Răng hóa thạch của Người tối cổ được tìm thấy ở hang Thẩm Khuyên (Lạng Sơn): 9 chiếc răng hóa thạch này của người tối cổ được phát hiện vào năm 1965 tại hang Thẩm Khuyên (Tân Văn – Bình Gia – Lạng Sơn) có niên đại 40 – 50 vạn năm. Cùng với di cốt của người tối cổ, tại đây các nhà khoa học cũng phát hiện xương cốt của nhiều loài động vật như vượn khổng lồ, đười ươi lùn; voi cổ, voi răng kiếm Những dấu tích trên cho thấy, khoảng 50 vạn năm cách ngày nay Người tối cổ đầu tiên đã xuất hiện ở VN, tương đương với Người vượn Bắc Kinh và Người vượn Gia – va. Rìu tay được tìm thấy ở di chỉ An Khê (thị xã An Khê – Gia Lai): Ở đây đã tìm thấy hơn 3000 hiện vật gồm rìu tay, công cụ ghè đẽo thô sơ, có niên đại khoảng 80 vạn năm trước đây. Đây là dấu tích cổ xưa nhất, chứng tỏ sự xuất hiện sớm của người nguyên thủy trên đất nước Việt Nam. +Bước 4: GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và chốt kiến thức NỘI DUNG HỌC TẬP -Ở Đông Nam Á: đã diễn ra quá trình tiến hóa từ vượn thành người từ rất sớm. - - Dấu tích được tìm thấy khắp Đông Nam Á như: Mi-an-ma, In-đô-nê-xi-a; Thái Lan, Phi-lip-pin, Ma-lai-xi-a; Việt Nam. Đó là những di cốt hóa thạch và công cụ đá do con người chế tạo ra. -Ở Việt Nam đã phát hiện dấu tích của quá trình chuyển biến từ vượn thành người ở Thẩm Khuyên, Thẩm Hai (Lạng Sơn); An Khê (Gia Lai); Núi Đọ (Thanh Hóa) Điều này chứng tỏ quá trình tiến hoá từ Vượn người thành người ở Đông Nam Á là liên tục. Việt Nam là quê hương của một dạng Người tối cổ. 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP: 10’ a.Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về b. Tổ chức thực hiện: Câu 1. Đây là một câu hỏi có tính khái quát. Từ những bằng chứng về các di cốt, công cụ tìm thấy ở Đông Nam Á và Việt Nam ở trên có thể thấy các di tích được phần bố đều khắp ở khu vực Đông Nam Á, từ lục địa tới hải đảo. Đồng thời, GV có thê’ gợi ý để HS thấy được quá trình chuyển biến từ Vượn thành người ở khu vực này diễn ra liên tục, không có đứt đoạn, từ Vượn người đến Người tối cổ rồi Người tinh khôn. Đó là một quá trình phát triển liên tục qua các giai đoạn. Câu 2. Sự khác nhau giữa Vượn người, Người tinh khôn và Người tối cổ: - Vượn người: đi đứng = 2 chân, 2 chi trước có thể cầm nắm - Người tinh khôn: Hoàn toàn đi đứng bằng 2 chân, đôi tay tự do cầm nắm công cụ, có cấu tạo cơ thể như người ngày nay - Người tối cổ: Đi và đứng bằng 2 chân, 2 tay có thể cầm nắm, trán thấp bợt ra sau, u mài cao, hộp sọ lớn hình thành trung tâm phát tiếng nói trong não Câu 3. Câu hỏi trắc nghiệm Câu 1. Quá trình tiến hóa từ vượn người thành người trải qua mấy giai đoạn: A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 2.Từ Vượn người phát triển thành Người tối cổ tương ứng với niên đại ngày nay GV: Nguyễn Thị Hải yến 3 Trường THCS Lê Lợi
- Kế hoạch bài dạy Năm học 2022 - 2023 A. 4- 6 triệu năm B. 3-4 triệu năm C. 5-6 triệu năm D. 6-7 triệu năm Câu 3. Dấu tích được tìm thấy khắp Đông Nam Á là A. Đó là những di cốt hóa thạch . B. Công cụ đá do con người chế tạo ra. C. Đó là những di cốt hóa thạch và công cụ đá do con người chế tạo ra. D. Đó là những di cốt hóa thạch và công cụ đồng do con người chế tạo ra. Câu 4. Ở Việt Nam đã phát hiện dấu tích của quá trình chuyển biến từ vượn thành người ở : A. Thẩm Khuyên, Thẩm Hai. B. Thẩm Khuyên, Thẩm Hai, Hạ long. C. Thẩm Khuyên, Thẩm Hai, An Khê, Núi Đọ. D. An Khê, Núi Đọ. 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: 5’ a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập. b. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS: Về nhà tìm hiểu và trả lời câu hỏi 3 (Sgk) + Hãy sưu tầm tư liệu( chữ viết, hình ảnh) và giới thiệu quá trình phát triển của người nguyên thủy trên thế giới hoặc ở Việt Nam? + Theo em loài vượn hiện nay có tiến hóa thành người được không? Vì sao? Bước 2: HS về nhà tìm hiểu, sưu tầm tài liệu trên sách báo, internet... Bước 3: GV gợi ý cách sưu tầm, cách trả lời câu hỏi. Thời hạn nộp bài buổi học lần sau nộp sản phẩm. Bước 4: GV chốt yêu cầu và nhận xét về tiết học. Học sinh chuẩn bị bài GV: Nguyễn Thị Hải yến 4 Trường THCS Lê Lợi
- Kế hoạch bài dạy Năm học 2022 - 2023 Lớp 6A 6B 6C Ngày dạy 23/9/2022 22/9/2022 28/9/2022 Tiết 6-7: BÀI 5 : XÃ HỘI NGUYÊN THỦY Môn học/Hoạt động giáo dục: Lịch sử và địa lí lớp 6 Thời gian thực hiện: 2 tiết I. MỤC TIÊU: 1. Về kiến thức: - Mô tả được sơ lược các giai đoạn phát triển của xã hội nguyên thuỷ. - Trình bày được những nét chính vê' đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội của xã hội nguyên thuỷ. - Nhận biết được vai trò của lao động đối với quá trình phát triển của người nguyên thuỷ cũng như xã hội loài người. -Nêu được đôi nét vê' đời sống của người nguyên thuỷ trên đất nước Việt Nam. 2. Về năng lực: - Biết sưu tầm, khai thác tư liệu, kênh hình trong học tập lịch sử, rèn luyện năng lực tìm hiểu lịch sử. - Biết trình bày, phản biện, tranh luận về một vấn đê' lịch sử, rèn luyện năng lực nhận thức và tư duy lịch sử. 3. Về phẩm chất: Tiếp tục bồi dưỡng các phẩm chất chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: - Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển năng lực, phiếu học tập dành cho HS. - Bản đồ treo tường các di chỉ thời đại đồ đá và đổng ở Việt Nam. - Một số tranh ảnh vẽ công cụ, đó trang sức... của người nguyên thuỷ. - Máy tính, máy chiếu (nếu có). 2. Học sinh: SGK, tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: Tiết 1 1. Hoạt động 1: Mở đầu (8 phút) a. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản bước đầu của bài học cần đạt được, đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV sử dụng hình 1 trong SGK hoặc bất cứ bức tranh, công cụ lao động,..của người nguyên thuỷ nào khác, với mục đích là gợi sự tò mò, mong muốn tìm hiểu về đời sổng của người nguyên thuỷ của HS. Đặt câu hỏi H1: Hình 1 này đã cho các em biết gì gì đời sống lao động của người nguyên thủy? H2:Em muốn biết những gì về cuộc sống của người nguyên thủy GV: Nguyễn Thị Hải yến 5 Trường THCS Lê Lợi
- Kế hoạch bài dạy Năm học 2022 - 2023 Bước 2: HS hoạt động theo bàn trao đổi thảo luận để trả lời câu hỏi. Bước 3: GV gọi HS trả lời, hs khác nhận xét bổ xung. GV dẫn dắt đề HS thấy cái hay, cái giá trị thông qua quan sát bức tranh hoặc những vật dụng này đổng thời để chứng minh ngược lại với những quan niệm cho rằng người nguyên thuỷ chỉ biết “ăn lông, ở lỗ, ăn sống, nuốt tươi’... Bước 4: GV chốt kiến thức - Hình 1. Bức tranh của người nguyên thuỷ vẽ cảnh đi săn: Người nguyên thuỷ biết dùng những mảnh đá nhọn khắc sâu vào vách hang đá đề vẽ hình. Vì vậy, hình người và động vật chỉ là một nét khắc, sau đó họ mới biết vẽ thêm cho có thân, có đầu. Nhiều bức tranh còn được tô màu, chủ yếu là màu đỏ. Trong hình vẽ những người cầm cung đang nhắm bắn vào một đàn hươu đang chạy GV định hướng để HS có những suy luận, nhận xét bước đầu về đời sống vật chất, tinh thần của người nguyên thuỷ thông qua quan sát bức tranh này. Trên cơ sở đó, GV dẫn dắt vào bài học mới. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (25 phút) 2.1.Các giai đoạn phát triển của xã hội nguyên thuỷ a. Mục tiêu: HS rút ra được các giai đoạn phát triển của xã hội nguyên thủy b. Tổ chức thực hiện: - Bước 1: GV cho hs xem bảng hệ thống các giai đoạn phát triển của xã hội nguyên thủy trên thế giới và Hình 2- SGK tr.21 + GV đặt câu hỏi: Xã hội nguyên thuỷ đã trải qua những giai đoạn phát triển nào? Để trả lời câu hỏi đó, GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm hai câu hỏi: ?Xã hội nguyên thuỷ đã trải qua những giai đoạn phát triển nào? ? Hãy cho biết đời sống vật chất, tinh thần của Người tối cổ và Người tinh khôn? ? Vì sao giai đoạn đầu khi loài người vừa hình thành lại phải sống với nhau theo từng bầy? ? Thế nào là công xã thị tộc? + GV hướng dẫn HS đọc và khai thác thông tin trong Bảng hệ thống các giai đoạn phát triển của xã hội nguyên thuỷ trên thế giới để trả lời câu hỏi. - Bước 2: HS thảo luận và trả lời câu hỏi. - Bước 3: Gv gọi đại diện nhóm lên trả lời câu hỏi nhóm khác bổ xung - Bươc 4:GV có thể phân tích thêm để mở rộng và khắc sâu kiến thức cho HS: + Quay lại trục thời gian ở đầu chương để giới thiệu về giai đoạn “xã hội Nguyên thủy + Vể giai đoạn bầy người nguyên thuỷ: câu trả lời dựa theo những gợi ý trong mục III. + Vẽ cách chế tạo công cụ lao động (hình 2): GV có thể phân tích thêm để HS hiểu tác dụng của hoạt động này. + Từ sự phân tích tác động của thao tác chế tạo công cụ và sự khác nhau giữa bầy người với bầy động vật, GV đã có thể làm rõ về đời sống vật chất, đời sống tinh thần và tổ chức xã hội của bầy người nguyên thuỷ. + Về giai đoạn công xã thị tộc: GV định hướng HS khai thác phần Em có biết (tr.21) để hình thành khái niệm GV: Nguyễn Thị Hải yến 6 Trường THCS Lê Lợi
- Kế hoạch bài dạy Năm học 2022 - 2023 - Bước 3: Về vai trò của lao động đối với sự phát triển của người nguyên thuỷ và xã hội loài người, GV nêu vấn đề để HS suy nghĩ, trả lời: Để sinh tồn và phát triển, người nguyên thuỷ làm gì? Những hoạt động đó có tác động ngược trở lại như thế nào đối với sự phát triển của người nguyên thuỷ và xã hội loài người? - Bước 4: GV kết luận. - Thời gian: Từ khi người nguyên thủy xuất hiện đến khi xã hội có giai cấp và nhà nước hình thành kéo dài hàng triệu năm. -Bầy người nguyên thủy: +Là tổ chức xã hội sơ khai đầu tiên của loài người, có người đứng đầu có sự phân công lao động giữa nam và nữ. +Biết chế tạo công cụ lao động bằng đá , được ghè đẽo thô sơ. +Đời sống dựa vào săn bắt, hái lượm, biết tạo ra lửa. -Công xã thị tộc: + Gắn liền với sự xuất hiện của Người tinh khôn (khoảng 15 vạn năm trước) +Công cụ lao động đã được mài cho sắc bén và đẹp hơn, chế tạo cung tên, làm đồ gốm, dệt vải, đặc biệt đã biết trồng trọt và chăn nuôi. +Biết chế tạo sử dụng đồ trang sức, sáng tạo nghệ thuật như vẽ tranh trên vách hang đá. 3. Hoạt động luyện tập (7 phút) a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về b. Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Gv yêu cầu HS trả lời câu hỏi 2 - Bước 2: HS trao đổi với bạn cùng bàn làm bài tập. - Bước 3: gọi hs trả bài học sinh khác nhận xét. - Bước 4: GV chốt kiến thứ Câu 2. Sự tiến bộ vượt bậc trong đời sống vật chất của Người tinh khôn là sự xuất hiện của trổng trọt và chăn nuôi. Nó có tác dụng: một là, giúp con người chủ động tự tìm kiếm thức ăn, ít phụ thuộc vào thiên nhiên hơn; hai là, tăng thêm nhiều nguồn thức ăn, ít bị nạn đói đe doạ hơn. Vế tổ chức xã hội: tổ chức công xã thị tộc đã có sự gắn bó hơn nhờ có quan hệ huyết thống, có sự phân công lao động và cùng làm, cùng hưởng,... 4. Hoạt động vận dụng (5 phút) a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập. b. Tổ chức thực hiện: GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm ở lớp và hoàn thành bài tập ở nhà Bảng điểm so sánh Người tinh khôn với Người tối cổ thời nguyên thủy (Phụ lục 3) - HS làm việc theo nhóm -> trình bày sản phẩm nhóm-> nhận xét. - GV kết luận Bảng điểm so sánh Người tinh khôn với Người tối cổ thời nguyên thủy Nội Người tối cổ Người tinh khôn dung so GV: Nguyễn Thị Hải yến 7 Trường THCS Lê Lợi
- Kế hoạch bài dạy Năm học 2022 - 2023 sánh Con - Hầu như có thể đi, đứng bằng hai - Dáng đứng thẳng (như người người chân. ngày nay). - Đầu nhỏ, trán thấp và bợt ra sau, - Thể tích hộp sọ lớn hơn, trán hàm nhô về phía trước, cao, hàm không nhô về phía trước - Trên cơ thể còn bao phủ bởi một lớp như Người tối cổ. lông mỏng. - Lớp lông mỏng không còn. Công Biết chế tạo công cụ: lấy những mảnh - Ghè hai rìa của một mảnh đá, cụ sản đá hay hòn cuội lớn, đem ghè một làm cho nó gọn và sắc cạnh hơn xuất mặt cho sắc và vừa tay cầm. dùng làm rìu, dao, nạo. - Lấy xương cá, cành cây để làm lao, biết chế tạo cung tên. Tổ chức - Bầy người nguyên thủy: sống theo - Sống theo từng thị tộc: các xã hội bầy, gồm khoảng vài chục người. nhóm nhỏ, gồm vài chục gia đình, - Ban ngày: hái lượm hoa quả và săn có họ hàng gần gũi với nhau. bắt thú rừng. Ban đêm: họ ngủ trong Những người cùng thị tộc đều làm các hang động, dưới mái đá hoặc chung, ăn chung và giúp đỡ lẫn trong những túp lều làm bằng cây, lợp nhau trong mọi công việc. lá hoặc cỏ khô. - Biết trồng rau, trồng lúa, chăn - Biết dùng lửa để sưởi ấm, nướng nuôi gia súc, dệt vải, làm đồ gốm thức ăn và xua đuổi thú dữ. và đồ trang sức như vòng tay, vòng cổ. - Đời sống được cải thiện hơn, thức ăn kiếm được nhiều hơn và sống tốt hơn, vui hơn. Tiết 2 1. Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút) a. Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho học sinh và xác định được vấn đề cần giải quyết liên quan đến bài học. b. Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ ? Em có cảm nhận gì sau khi xem xong video cuộc sống của người nguyên thủy? - Bước 2: HS làm việc cá nhân - Bước 3: GV gọi một số HS phát biểu ý kiến. - Bước 4: GV tổng hợp ý kiến của học sinh và kết nối vào bài học. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (20 phút). 2.2. Đời sống vật chất và tinh thần của người nguyên thủy trên đất nước Việt Nam. a. Mục tiêu: HS hiểu được đời sống vật chất và tinh thần của người nguyên thuỷ trên đất nước Việt Nam b. Tổ chức thực hiện: GV: Nguyễn Thị Hải yến 8 Trường THCS Lê Lợi
- Kế hoạch bài dạy Năm học 2022 - 2023 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Gv sử dụng kĩ thuật Think – Pair – Share chuyển giao nhiệm vụ cho học sinh GV yêu cầu Hs quan sát tranh và trả lời các câu hỏi Nhiệm vụ 1: Em hãy kể các công cụ lao động và vũ khí của người Nguyên thủy trên đất nước Việt Nam? Nhiệm vụ 2: Cho HS tìm trên “Lược đồ các di chỉ thời đồ đá và đồ đồng ở Việt Nam” các di chỉ thuộc thời đại đồ đá mới ở Việt Nam? Nhiệm vụ 3: Quan sát hai hình 3-sgk tr21. Em nhận thấy kĩ thuật chế tác công cụ Bắc Sơn có điểm gì tiến bộ hơn so với Núi Đọ? Nhiệm vụ 4: Em biết gì về đời sống vật chất, tinh thần của người nguyên thủy trên đất nước Việt Nam + Phân tích H.5: Mặt người khắc trên vách Đồng Nội ( Hòa Bình) - HS quan sát hình ảnh sau đó sử dụng kĩ thuật Think Think Pair Share Các thành viên trong từng Cá nhân trong nhóm bắt Gv gọi bất kì 1 thành viên nhóm sẽ suy nghĩ, viết ra cặp với 1 bạn khác trong trong nhóm chia sẻ trước phiếu học tập. cùng nhóm để trao đổi ý lớp về phần chuẩn tưởng bị của nhóm. - Bước 2: HS trao đổi với bạn để thực hiện nhiệm vụ. - Bước 3: GV gọi một số học sinh báo cáo kết quả, một số học sinh khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và chốt kiến thức +Người tinh khôn xuất hiện trên thế giới cách đây khoảng 15 vạn năm đến 4000 năm trước và con người bước vào thời kì công xã thị tộc. tương ứng với Việt Nam đó +Chính là nền văn hóa Hòa Bình. Trên lược đồ hình 4 SGk thể hiện một số địa điểm tiêu biểu phát hiện dấu tích của con người từ thời đại đồ đá đến thòi đại đồ đồng ở Việt Nam. Các di chỉ cho thấy trong đời sống vật chất, người nguyên thủy ở Việt Nam đã biết mài đá, tạo ra các công cụ lao động, biết trồng trọt, chăn nuôi, săn bắn họ sống trong các hang động mái đá .Trong đời sống tinh thần họ biết làm đồ trang sức như vòng tay, các bức khắc mặt người NỘI DUNG HỌC TẬP * Di chỉ đồ đá mới: Hòa Bình, Bắc Sơn, Hạ Long, Bàu Tró . + Nền văn hóa tiêu biểu: Hòa Bình (15 vạn năm – 4000 năm) *. Đời sống vật chất: + Người nguyên thuỷ biết mài đá, tạo thành nhiều công cụ: rìu, chày, cuốc đá, ...; dùng tre, gỗ, xương, sừng đê’ làm mũi tên, mũi lao, ... + Bước đầu biết trồng trọt và chăn nuôi (tìm thấy nhiều xương gia súc, dấu vết của các cây ăn quả, rau đậu, ...). + Biết làm đồ gốm với nhiều kiểu dáng, hoa văn trang trí phong phú. * Đời sống tinh thẩn: GV: Nguyễn Thị Hải yến 9 Trường THCS Lê Lợi
- Kế hoạch bài dạy Năm học 2022 - 2023 + Biết làm đàn đá, vòng tay bằng đá và vỏ ốc, làm chuỗi hạt bằng đất nung, biết vẽ tranh trên vách hang, ... + Đời sống tâm linh: chôn theo người chết cả công cụ và đồ trang sức, ... 3. Hoạt động 3: Luyện tập (15 phút) a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới về xã hội nguyên thủy. b. Tổ chức thực hiện: - Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ qua trò chơi W - B - A – D THỂ LỆ TRÒ CHƠI - Trên màn hình sẽ xuất hiện 6 câu hỏi trắc nghiệm sau: Câu 1: Xã hội nguyên thủy đã trải qua những giai đoạn phát triển nào? A. Bầy người nguyên thủy, công xã thị tộc, bộ lạc. B. Bầy người nguyên thủy, Người tinh khôn C. Bầy người nguyên thủy, Người tối cổ D. Bầy người nguyên thủy, công xã thị tộc Câu 2: Trong giai đoạn công xã thị tộc, người nguyên thủy đã biết? A. Ghẽ đẽo đá thô sơ làm công cụ lao động B. Chế tác công cụ lao động bằng kim loại C. Chọn những hòn đá vừa tay cầm để làm công cụ D. Mài đá thành công cụ lao động sắc bén. Câu 3: Tổ chức xã hội của Người tinh khôn là A. Sống thành bầy, khoảng vài chục người sống trong các hang động mái đá B. Sống quần tụ trong các thị tộc gồm 2,3 thế hệ C. Sống thành gia đình riêng lẻ, gồm vợ chồng và các con D. Sống thành từng bầy riêng lẻ, lang thang trong rừng rậm Câu 4: Câu 8: Theo Ăng-ghen “( ) đã sáng tạo ra bản thân con người” A. Ngôn ngữ B. Thần thánh C. Lao động D. Tự nhiên Câu 5: Phát minh nào của Người tối cổ đã ghi dấu ấn lớn trong thời nguyên thủy A. giữ lửa trong tự nhiên B. giữ lửa và tạo ra lửa C. Chế tạo công cụ bằng đá D. ghè đẽo công cụ bằng đá thật sắc Câu 6: Bước tiến quan trọng nhất trong thời đá mới giúp nâng cao chất lượng cuộc sốngcủa con người là A. chế tạo cung tên và săn bắn. B. trồng trọt và chăn nuôi. C. cư trú theo kiểu “nhà cửa”. D. làm đồ gốm và đồ trang sứ - Nếu học sinh trả lời đúng, thì phải nhận giá trị đúng kí tự (W,B,A,D hoặc E) sau ô số mình chọn. Khi một nhóm trả lời sai, các nhóm khác được giành quyền trả lời + (W) OW: + 20 điểm cho nhóm mình + (B)OOM: -20 điểm cho nhóm mình + (A)NGEL: +10 điểm cho nhóm khác + (D)EVIL: -10 điểm cho nhóm khác. + (E)XTRA : + 50 điểm cho nhóm mình - Bước 2: Đại diện các nhóm treo bảng phụ nhóm lên trên bảng. Các HS khác GV: Nguyễn Thị Hải yến 10 Trường THCS Lê Lợi
- Kế hoạch bài dạy Năm học 2022 - 2023 nhận xét hoặc đưa ra các phương án trả lời khác. - Bước 3: GV nhận xét bài làm của HS và chính xác hoá các phương án trả lời. - Bước 4: GV củng cố và nhắc lại các yêu cầu cần đạt của bài học cho HS. 4. Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút) a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập. b. Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Bài tập 3 SGk trang 23. - Bước 2: HS về nhà tìm hiểu, sưu tầm tài liệu trên sách báo, internet... đối chiếu với bản đồ Việt Nam hiện tại để tìm và trả lời chính xác. - Bước 3: GV gợi ý cách sưu tầm, cách trả lời câu hỏi. Thời hạn nộp bài buổi học lần sau nộp sản phẩm. - Bước 4: GV chốt yêu cầu và nhận xét về tiết PHỤ LỤC Phụ lục 1: Kĩ thuật chế tác công cụ Bắc Sơn có điểm gì tiến bộ hơn so với Núi Đọ? Đặc điểm Núi Đọ Bắc Sơn Hình dạng Hình dáng công cụ còn tùy thuộc vào Có hình thù tương đối rõ sự nứt vỡ tự nhiên của khối đá qua quá ràng, vừa với tay cầm, phần trình ghè 2 mảnh đá vào nhau lưỡi mỏng và sắc bén hơn. Kĩ thuật Được ghè đẽo thô sơ Đã được ghè đẽo và mài chế tác nhẵn toàn thân Năng suất Phụ thuộc vào tự nhiên, nslđ thấp Chủ động trong lao động, lao động nslđ tăng => Như vậy, có thể thấy kĩ thuật chế tác công cụ lao động của cư dân văn hóa Bắc Sơn đã cao hơn, tinh xảo hơn so với cư dân văn hóa Núi Đọ. Ngoài kĩ thuật ghè đẽo, người Bắc Sơn đã sử dụng thêm kĩ thuật mài 2 mặt, mài nhẵn để tạo nên những công cụ lao động nhỏ gọn, sắc bén hơn. Phụ lục 2: Đời sống vật chất, tinh thần của người nguyên thủy trên đất nước Việt Nam Đời sống vật chất Sống trang hang, động, dựa vào săn bắt và hái lượm Tổ chức xã hội Sống thành bầy, có người đứng đầu, có sự phân công lao động và cùng chăm sóc con cái. Đời sống tinh thần Biết làm đồ trang sức, vẽ tranh trên vách đá,... Phụ lục 3: Lược đồ phân bố các di tích thời đồ đá ở nước ta Di chỉ Phân bố Di chỉ đồ đá cũ Lạng Sơn, Thanh Hóa, Gia lai Di chỉ đồ đá mới Lạng Sơn, Nghệ An, Kon Tum, Đồng Nai, Gia Lai Di chỉ đồ đồng Phú Thọ(Gò Mun, Đồng Đậu) Ngày duyệt:18/9/2022 Người duyệt: Hà Thị Vân Anh GV: Nguyễn Thị Hải yến 11 Trường THCS Lê Lợi
- Kế hoạch bài dạy Năm học 2022 - 2023 GV: Nguyễn Thị Hải yến 12 Trường THCS Lê Lợi



