Giáo án Khoa học tự nhiên 7 - Tuần 31 - Năm học 2022-2023
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Khoa học tự nhiên 7 - Tuần 31 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
giao_an_khoa_hoc_tu_nhien_7_tuan_31_nam_hoc_2022_2023.pdf
Nội dung text: Giáo án Khoa học tự nhiên 7 - Tuần 31 - Năm học 2022-2023
- Ngày dạy:T108:12/3/2023 Tiết 108:BÀI 34: VẬN DỤNG HIỆN TƯỢNG CẢM ỨNG Ở SINH VẬT VÀO THỰC TIỄN Môn học: KHTN – Lớp 7 I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Sau bài học này, HS sẽ: Vận dụng được các kiến thức về cảm ứng vào giải thích một số hiện tượng trong thực tiễn (học tập, chăn nuôi, trồng trọt). 2. Năng lực 2.1. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công việc với giáo viên. 2.2. Năng lực khoa học tự nhiên: - Hình thành các tập tính tốt cho vật nuôi như ăn đúng giờ, đi vệ sinh đúng chỗ, đáp ứng yêu cầu thực tiễn của con người - Vận dụng các kiến thức về cảm ứng ở thực vật vào trồng trọt nhằm nâng cao năng suất cây trồng. 3. Phẩm chất - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm vận dụng hiện tượng cảm ứng ở sinh vật vào thực tiện. - Có trách nhiệm, chủ động nhận, thực hiện nhiệm vụ - Trung thực, cẩn thận ghi chép, có trách nhiệm. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Giáo viên SGK, SGV, SBT. Tranh ảnh, video liên quan đến bài học. Máy tính, máy chiếu (nếu có). 2. Học sinh
- SGK, SBT, dụng cụ học tập III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Mở đầu (Xác định vấn đề học tập) a) Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b) Nội dung: GV trình bày vấn đề, quan sát hình ảnh, HS trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh/SGK và trả lời câu hỏi: Vì sao khi trồng các loài cây thân leo như mướp, bầu, bí, thiên lí, người trồng thường phải làm giàn cho cây? *Thực hiện nhiệm vụ học tập HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ: Khi trồng các loài cây thân leo như mướp, bầu, bí, thiên lí, người trồng thường phải làm giàn cho cây vì: các loại cây này thuộc dạng thân leo, việc làm giàn chắc chắn sẽ giúp cho bộ rễ các loại cây này cố định, nhánh bám vững, cây vươn dài hơn và từ đó cho hoa kết trải. *Báo cáo kết quả và thảo luận GV gọi ngẫu nhiên 1 học sinh trả lời, các em khác bổ sung (nếu có) *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá: - Giáo viên nhận xét, đánh giá: ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: Nhiều loài cây xanh không có mắt nhưng chúng có thể nhận ra và bám vào giá thể, không có giác quan chúng vẫn nhận nhận ra được ánh áng sáng và bóng tối. Nhiều động vật có hành vi kiếm mồi và tự vệ vô cùng linh hoạt. Thậm chí, chúng còn có thể dự đoán những thay đổi từ môi trường và có phản ứng đề phòng hay thích ứng từ rất sớm, Con người đã ứng dụng hiện tượng cảm ứng ở sinh vật vào cuộc sống như thế nào? Để tìm hiểu rõ hơn về vấn đề này, chúng ta sẽ cùng nhau đi
- tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay: Bài 34: Bài 34: Vận dụng hiện tượng Vận dụng hiện tượng cảm ứng ở sinh vật cảm ứng ở sinh vật vào thực vào thực tiễn. tiễn. ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học: 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới a) Mục tiêu - Biết được một số ứng dụng hiện tượng cảm ứng ở sinh vật trong trồng trọt. - Biết được một số ứng dụng hiện tượng cảm ứng ở sinh vật trong chăn nuôi. - Nêu được các thói quen của bản thân, nhận biết thói quen tốt hay xấu, định hướng được cách loại bỏ các thói quen không tốt, lập kế hoạch và thực hiện thói quen tốt. b) Nội dung: - Học sinh làm việc nhóm cặp đôi nghiên cứu thông tin trong SGK, quan sát, thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi sau: H1. Nêu một số ứng dụng hiện tượng cảm ứng ở sinh vật trong trồng trọt. H2. Nêu các ví dụ hiện tượng cảm ứng hoặc tập tính của động vật trong chăn nuôi mà em biết. H3. Tập tính được ứng dụng như thế nào trong học tập? H4. Muốn tạo được thói quen tập thể dục buổi sáng, em cần làm gì? H5. Hãy nêu những việc em sẽ làm để bỏ được thói quen ngủ dậy muộn? - HS hoạt động nhóm thảo luận, ghi kết quả vào bảng nhóm: c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 2.1: Ứng dụng hiện tượng cảm ứng ở sinh vật trong trồng trọt * Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Tìm hiểu ứng dụng hiện tượng - GV giới thiệu kiến thức: Trong quá trình cảm ứng ở sinh vật trong trồng trọt sống, sinh vật phản ứng với các nhân tố từ - Một số ứng dụng hiện tượng cảm môi trường để có thể tồn tại và phát triển. ứng ở sinh vật trong trồng trọt: Hiện tượng cảm ứng ở động vật bậc cao + Thực vật: ứng dụng tính hướng hình thành nên tập tính, thói quen. Con sáng, hướng nước, hướng chất dinh người đã ứng dụng những hiểu biết về tính dưỡng, để có chế độ chiếu sáng, cảm ứng ở thực vật vào trồng trọt, ứng tưới nước, bón phân, làm giàn, dụng hiểu biết về tập tính ở động vật trong và Tạo điều kiện cho cây trồng sinh chăn nuôi, trong sản xuất và đời sống. trưởng nhanh, phát triển tốt, đáp ứng - GV hướng dẫn HS quan sát Hình 34.1 – nhu cầu khác của con người. Làm trụ bám cho cây hồ tiêu, đọc thông tin Ví dụ: Làm trụ cho cây hồ tiêu dựa
- mục I SGK tr.141, 142 và trả lời câu hỏi: trên hiện tượng cảm ứng hướng tiếp + Nêu một số ứng dụng hiện tượng cảm xúc giúp cho cây sinh trưởng nhanh, ứng ở sinh vật trong trồng trọt. phát triển tốt, cho năng suất cao + Cho ví dụ cụ thể. + Động vật: lợi dụng tập tính của các - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi: động vật gây hại cho cây trồng như + Quan sát Hình 34.2 và hoàn thành nội bướm, bọ xít, châu chấu, để tìm dung theo Bảng mẫu 34.1: cách xua đuổi và tiêu diệt chúng, bảo Hiện Biện vệ mùa màng. tượng pháp Lợi Ví dụ: Tập tính sính sống của một số Tên sinh vật cảm ứng ứng ích côn trùng rất thích ánh sáng, chúng sẽ dụng dụng bay vào nơi có ánh sáng đèn vào ban đêm. Bẫy đèn thường sử dụng để thu Côn trùng hại bắt côn trùng (bướm, bọ cánh cứng, cây trồng ? ? ? rầy) bay đến và tiêu diệt. (bướm, bọ - xít, .) Tên Hiện Biện Lợi ích Chim ? ? ? sinh tượng pháp + Lấy thêm các ví dụ về việc ứng dụng vật cảm ứng hiện tượng cảm ứng trồng trọt. ứng dụng dụng * HS thực hiện nhiệm vụ học tập Côn Hướng Thu Tiêu diệt - HS đọc SGK và trả lời câu hỏi. trùng sáng hút bướm và - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu hại cây côn các loài cần thiết. trồng trùng côn trùng (bướm, vào hại cây * Báo cáo kết quả hoạt động và thảo bọ xít, bẫy trồng luận .) GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ Chim Bỏ Sử Xua đuổi sung (nếu có). chạy dụng chim phá khi bù hoại mùa *Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ thấy nhìn màng học tập người dọa - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. chim - Giáo viên nhận xét, đánh giá. - Ví dụ về việc ứng dụng hiện tượng - GV nhận xét và chốt nội dung kiến thức cảm ứng trồng trọt: + Trồng cây ở nơi có ánh sáng mọi phía để cây phát triển đều. + Làm giàn cho các loại thân leo
- (mướp, bầu, bí). Hoạt động 2.2. Ứng dụng hiện tượng cảm ứng ở sinh vật trong chăn nuôi 2. Tìm hiểu ứng dụng hiện tượng * GV chuyển giao nhiệm vụ học tập cảm ứng ở sinh vật trong chăn nuôi - GV hướng dẫn HS quan sát Hình 34.3 - - Dựa trên những hiểu biết về tập tính Ứng dụng hiện tượng cảm ứng trong chăn học được ở động vật, con người đã nuôi, đọc thông tin mục 2 và trả lời câu huấn luyện cho các vật nuôi trong nhà hỏi: Nêu các ví dụ hiện tượng cảm ứng hình thành được những tập tính tốt hoặc tập tính của động vật trong chăn nuôi như ăn ngủ đúng giờ, đi vệ sinh đúng mà em biết. chỗ, nghe hiệu lệnh (tiếng kẻng, tiếng gọi, huýt sáo, tiếng vỗ tay, ) * HS thực hiện nhiệm vụ học tập - Ví dụ: - HS đọc SGK, quan sát hình ảnh và trả lời + Gõ mõ để trâu bò về chuồng đúng câu hỏi. giờ. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu + Dùng đèn để thu hút một số loài hải cần thiết. sản. + Vỗ tay gọi cá đến. * Báo cáo kết quả hoạt động và thảo + Huấn luyện động vật phục vụ trong luận chăn nuôi (huấn luyện chó chăn cừu). GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho + Trong chăn nuôi gà, bố trí trong một một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ chuồng nuôi 2 gà trống và nhiều gà sung (nếu có). mái. Dùng tiếng gọi bập bập khi cho gà ăn. * Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ + Dạy hổ, voi, khỉ làm xiếc, dạy cá học tập heo lao qua vòng trên mặt nước (giải - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. trí). - Giáo viên nhận xét, đánh giá. + Dạy chó, chim ưng săn mồi (săn - GV nhận xét và chốt nội dung kiến thức bắn). + Sử dụng chó để phái hiện ma túy và bắt kẻ gian (an ninh quốc phòng,...) Hoạt động 2.3. Ứng dụng hiện tượng cảm ứng ở sinh vật trong học tập và đời sống 3. Tìm hiểu ứng dụng hiện tượng * Chuyển giao nhiệm vụ học tập cảm ứng ở sinh vật trong học tập và - GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu các đời sống nhóm thảo luận: Nêu các thói quen (tập - Một số thói quen tốt: ngủ sớm và tính) của bản thân và cho biết thói quen thức dậy đúng giờ, đọc sách, tập thể nào là tốt, thói quen nào là không tốt. dục buổi sáng, chấp hành luật an toàn - GV dẫn dắt: Các thói quen tốt hay xấu ở giao thông,
- người đều là những tập tính học được, - Một số thói quen không tốt: thức được hình thành do lặp đi lặp lại nhiều lần khuya, ngủ dậy muộn, không làm bài trong quá trình sống. Vì vậy, để thực hiện tập trước khi đi học, vượt đèn đỏ, loại bỏ các thói quen không tốt, cần đưa ra - Tập tính được ứng dụng trong học các hoạt động và lập kế hoạch thực hiện. tập: thường xuyên ôn bài và làm bài - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: tập nhiều lần để năm chắc kiến thức, + Tập tính được ứng dụng như thế nào ghi nhớ đươc lâu. trong học tập? - Muốn tạo được thói quen tập thể dục + Muốn tạo được thói quen tập thể dục buổi sáng, cần luyện tập thực hiện đều buổi sáng, em cần làm gì? đặn hằng ngày, không nên bỏ buổi + Hãy nêu những việc em sẽ làm để bỏ nào, tập vào một khung giờ nhất định. được thói quen ngủ dậy muộn? - Để bỏ thói quen ngủ dậy muộn, cần * HS thực hiện nhiệm vụ học tập đặt báo thức vào thời điểm mong - HS đọc SGK, quan sát hình ảnh và trả lời muốn, thực hiện liên tiếp trong nhiều câu hỏi. ngày. Sau một thời gian, cơ thể sẽ - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu hình thành thói quen thức dậy đúng cần thiết. giờ ngay cả khi không đặt báo thức. * Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có). * Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét và chốt nội dung kiến thức 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi. b) Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân trả lời câu 1, 2 trên phiếu học *Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên. *Báo cáo kết quả và thảo luận GV gọi ngẫu nhiên 3 HS lần lượt trình bày ý kiến cá nhân. *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ GV nhấn mạnh nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy trên bảng. PHT số 1. Ghép các hiện tượng cảm ứng của vật nuôi (ở cột A) với lợi ích đối với con người (ở cột B) cho phù hợp: A. Hiện tượng cảm ứng B. Lợi ích đối với con người 1. Ăn ngủ đúng giờ a. Giảm công sức kêu gọi, tránh lãng phí và quản lí được nguồn thức ăn. 2. Đi vệ sinh đúng chỗ b. Giúp vật nuôi hình thành thói quen tốt, nhờ đó chúng sinh trưởng và phát triển tốt hơn. 3. Nghe hiệu lệnh là về chuồng c. Hạn chế sự mất vệ sinh và giảm sức công sức vệ sinh chuồng trại. 4. Nghe hiệu lệnh là đến ăn d. Giúp người chăn nuôi giảm công sức lùa vật nuôi về chuồng. PHT số 2. Con người đã vận dụng những hiểu biết về hiện tượng cảm ứng ở sinh vật để có những ứng dụng trong đời sống. Hãy cho biết con người đã ứng dụng các hiện tượng cảm ứng trong bảng vào đời sống như thế nào? Hiện tượng cảm ứng Ứng dụng của con người Tính hướng sáng của côn trùng gây hại Tính hướng sáng của cá Chim di cư về phương nam tránh rét Rễ cây tránh xa hóa chất độc hại với nó Chim yến cư trú và làm tổ ở những nơi ánh sáng rất yếu. Đáp án PHT số 1: 1 – b, 2 – c, 3 – d, 4 – a.
- PHT số 2. Hiện tượng cảm ứng Ứng dụng của con người Tính hướng sáng của côn trùng gây hại Dùng đèn để bẫy côn trùng Tính hướng sáng của cá Dùng đèn để thu hút cá trong đánh bắt Chim di cư về phương nam tránh rét Nhận biết sự thay đổi về thời tiết Rễ cây tránh xa hóa chất độc hại với nó Phát hiện vùng đất nhiễm chất độc Chim yến cư trú và làm tổ ở những nơi Làm nhà nuôi có ánh sáng rất yếu để chim ánh sáng rất yếu. yến cư trú và làm tổ. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: - Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống. b) Nội dung: - HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, liên hệ thực tế, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: - HS chế tạo được kính lúp bằng vỏ chai nhựa d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân làm bài tập 1 và 2 vào vở bài tập *Thực hiện nhiệm vụ học tập HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên. *Báo cáo kết quả và thảo luận GV gọi ngẫu nhiên 1 đến 2 HS lần lượt trình bày bài làm của mình vào tiết học sau. *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ GV nhấn mạnh nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy trên bảng. Bài tập 1. Đọc sách là một thói quen tốt, đây là tập tính học được ở người. Em hãy vận dụng kiến thức về cảm ứng ở sinh vật, xây dựng các bước để hình thành thói quen này cho bản thân.
- Bài tập 2. Khi nuôi gà, vịt, người nông dân chỉ cần dùng tiếng gọi quen thuộc là gà, vịt từ xa đã chạy về ăn. Tập tính này của vật nuôi có lợi cho sinh vật và cả người chăn nuôi. Em hãy nêu cách thức hình thành tập tính trên cho vật nuôi. Đáp án: Bài tập 1. Để hình thành thói quen đọc sách, cần lặp đi lặp lại các bước sau: - Bước 1: chọn sách mình yêu thích. - Bước 2: Chọn thời gian đọc phù hợp. - Bước 3: Đọc hằng ngày vào thời gian đã chọn. - Bước 4: Tự đánh giá thói quen đọc sách của cá nhân. Bài tập 2. Để hình thành tập tính nghe hiệu lệnh về ăn, người chăn nuôi nên làm như sau: - Gọi vật nuôi vào những thời điểm nhất định (mỗi lần gọi bằng tiếng gọi giống nhau), khi vật nuôi đến thì cho ăn. - Vào những ngày sau, cũng gọi và cho ăn vào thời điểm đó và chỉ cho cho ăn khi gọi. - Sau nhiều ngày được cho ăn chỉ khi được gọi (bằng một âm thanh quen thuộc), vật nuôi sẽ có tập tính nghe tiếng gọi là chạy về ăn.
- Ngày dạy: 13.4.2023 Tiết 109:BÀI 35: THỰC HÀNH: CẢM ỨNG Ở SINH VẬT Môn học: KHTN - Lớp: 7 Thời gian thực hiện: 02 tiết I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Trình bày được cách làm thí nghiệm chứng minh tính cảm ứng (hướng sáng, hướng nước, hướng tiếp xúc) ở thực vật. - Quan sát, ghi chép và trình bày được kết quả quan sát một số tập tính của động vật. 2. Năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát trong thực tế về một số tập tính của sinh vật. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra các bước tiến hành thí nghiệm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ phát sinh trong quá trình học. 2.2. Năng lực khoa học tự nhiên: - Năng lực nhận biết KHTN: Nhận biết một số tập tính thường gặp ở sinh vật. - Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Quan sát, ghi chép và trình bày được kết quả quan sát một số tập tính của động vật. - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng các kiến thức về cảm ứng vào giải thích một số hiện tượng trong thực tiễn (ví dụ: trong học tập, chăn nuôi, trồng trọt, ). Hình thành các tập tính tốt cho vật nuôi (như ăn đúng giờ, đi vệ sinh đúng chỗ, ) 3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh: - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về các tập tính của sinh vật. - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ thí nghiệm, thảo luận về cách thức thực hiện. - Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm quan sát được. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Giáo viên:
- - Hình ảnh về các ứng dụng về hiện tượng cảm ứng ở cây xanh; video về một số tập tính ở động vật (tập tính kiếm ăn, đánh dấu lãnh thổ, chăm sóc con non, ...) - Dụng cụ để chiếu tranh ảnh, video - Chậu trồng cây cảnh/khay nhựa; đất/cát trồng cây; que tre hoặc gỗ nhỏ; chậu hoặc chai nhựa đã qua sử dụng; nước; hộp carton 2. Học sinh: - Đọc, nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà. - Chậu trồng cây cảnh/khay nhựa; đất/cát trồng cây; que tre hoặc gỗ nhỏ; chậu hoặc chai nhựa đã qua sử dụng; nước; hộp carton. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Mở đầu: a) Mục tiêu: HS nhận biết được một số tập tính của thực vật trong thực tế. b) Nội dung: HS phân loại TV vào 2 nhóm hướng sáng và hướng nước. c) Sản phẩm: HS lập nhóm mang các đặc điểm đặc trưng tương ứng với các nhóm thực vật. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV phổ biến thể lệ chơi: Chia lớp thành 2 đội và 2 HS làm thư kí. GV đưa 1 số hình ảnh của thực vật. Trong 1 phút, các thành viên đội 1 và đội 2 phân loại các cây đó vào 2 nhóm hướng nước và hướng sáng. Nhóm nào ghép đúng, đủ và nhanh nhất sẽ dành chiến thắng và được chọn tên cho nhóm mình đồng thời đặt tên cho nhóm còn lại. - HS lập đội và học luật chơi. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tham gia trò chơi Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Giáo viên mời nhóm trưởng báo cáo kết quả của nhóm mình. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV và thư kí quan sát, đánh giá kết quả của các nhóm chơi. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới a) Mục tiêu: - Nêu cách nhận bố trí thí nghiệm chứng minh tính hướng nước, hướng sáng của thực vật.
- - Quan sát để nhận biết tính hướng tiếp xúc của cây và một số tập tính của động vật. - Nêu được ý nghĩa của cảm ứng với đời sống sinh vật và ứng dụng hình thành các tập tính tốt cho vật nuôi. b) Nội dung: - Học sinh làm việc nhóm, cặp đôi đưa ra cách thiết kế thí nghiệm chứng minh tính hướng nước của cây. - HS lấy ví dụ và đưa ra cách thiết kế thí nghiệm chứng minh tính hướng nước của cây. - Quan sát tính hướng tiếp xúc của cây và nêu ý nghĩa của hiện tượng đó. - Quan sát và mô tả một số tập tính ở động vật. c) Sản phẩm: - HS thông qua hoạt động nhóm tiến hành được các thí nghiệm, quan sát và rút ra nhận xét, kết luận. - Làm được báo cáo kết quả. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 2.1: Thí nghiệm chứng minh tính hướng nước và hướng sáng của thực vật (Tiết 1) *Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2.1.1. Thí nghiệm chứng minh tính - GV giao nhiệm vụ học tập cặp đôi, tìm hướng nước của cây hiểu thông tin về cách bố trí thí nghiệm như SGK; đề xuất phương án thí nghiệm khác để chứng minh. - GV giao cho 2 nhóm lựa chọn phương án thực hiện thí nghiệm tương ứng với tên của nhóm mình (nhóm Hướng nước và Hướng sáng) (Khuyến khích HS làm nhiều thí nghiệm để chứng minh và đối chứng) *Thực hiện nhiệm vụ học tập HS các nhóm thảo luận, thống nhất chọn 2.1.2. Thí nghiệm chứng minh tính phương án thực hiện phù hợp và ghi chép hướng sáng của cây nội dung hoạt động ra phiếu nhóm. Với mỗi thí nghệm cần chuẩn bị dụng cụ tương ứng. Tiến hành làm thí nghiệm.
- *Báo cáo kết quả và thảo luận GV gọi ngẫu nhiên 2 HS đại diện cho 2 nhóm trình bày phương án và sản phẩm. *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá chéo phương án của nhóm bạn. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét cách thức tiến hành và giao 2 nhóm theo dõi kết quả, ghi bảng 35.1, giờ sau báo cáo. Hoạt động 2.2: Báo cáo sản phẩm thí nghiệm (Tiết 2) *Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2.2.1. Thí nghiệm chứng minh tính - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm báo cáo hướng nước của cây kết quả thu được. - Chuẩn bị: *Thực hiện nhiệm vụ học tập 2 chậu đất/ cát giống nhau (nếu sử Các nhóm nghiệm thu kết quả thực hiện thí dụng đất cần lấy đất tơi xốp, nhiều nghiệm bẳng sản phẩm và nội dung bảng mùn để khi nhổ cây quan sát không bị 35.1. đứt) *Báo cáo kết quả và thảo luận - Tiến hành: GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho Bước 1: Gieo hạt đỗ vào 2 chậu, tưới một nhóm trình bày. nước đủ ẩm. Các HS khác theo dõi để ghi nhớ. Bước 2: Theo dõi sự nảy mầm của hạt *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ thành cây có từ 3 đến 5 lá. - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. Bước 3: Đặt chậu nước có lỗ thủng - Giáo viên nhận xét, đánh giá. nhỏ vào trong 1 chậu cây sao cho - GV nhận xét và chốt nội dung hướng sáng nước ngấm vào đất không gây ngập và hướng nước của thực vật. úng cây. Bước 4: Sau 3 đến 5 ngày (kể từ khi đặt chậu nước), nhẹ nhàng nhổ cây ra khỏi chậu quan sát hướng mọc của rễ cây. - Kết quả: Rễ cây dài ra hướng về phía có nguồn nước. 2.2.2. Thí nghiệm chứng minh tính hướng sáng của cây
- - Chuẩn bị: 2 chậu đất trồng cây giống nhau; 2 hộp carton không đáy, 1 hộp khoét lỗ phía trên, hộp còn lại khoét phía bên cạnh. - Tiến hành: Bước 1: Gieo hạt đỗ vào trong đất, tưới nước đủ ẩm và đợi đến khi hạt nảy mần. Bước 2: Úp lên mỗi chậu cây 1 hộp carton, đặt trong môi trường ánh sáng tự nhiên. Bước 3: Sau khoảng từ 3 đến 5 ngày, nhấc hộp carton ra khỏi các chậu cây quan sát hướng của thân cây. - Kết quả: Thân cây hướng về phía có ánh sáng. Hoạt động 2.3: Quan sát tính hướng tiếp xúc của cây *Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Nội dung bảng 35.2 - GV cho HS quan sát hình ảnh hoặc video về tính hướng tiếp xúc của 1 số loài cây như: trầu bà, bầu, bí, trầu không, mồng tơi, *Thực hiện nhiệm vụ học tập Các nhóm quan sát và ghi chép thông tin vào nội dung bảng 35.2. *Báo cáo kết quả và thảo luận GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện nhóm trình bày nội dung quan sát được. Các HS khác theo dõi để nhận xét và ghi nhớ. *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - GV nhận xét và chốt nội dung. Hoạt động 2.4: Quan sát một số tập tính của động vật *Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Nội dung bảng 35.3
- - GV cho HS quan sát video về tập tính của động vật và yêu cầu HS mô tả các tập tính đó. *Thực hiện nhiệm vụ học tập Các nhóm quan sát và ghi chép thông tin vào nội dung bảng 35.3. *Báo cáo kết quả và thảo luận GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện nhóm trình bày nội dung quan sát được. Các HS khác theo dõi để nhận xét và ghi nhớ. *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - GV nhận xét và chốt nội dung. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: - Hệ thống được một số kiến thức đã học. b) Nội dung: - HS thực hiện cá nhân phần câu hỏi trắc nghiệm trên phiếu học tập - HS tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy. c) Sản phẩm: - HS hoàn thành phiếu học tập. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân phần câu hỏi trắc nghiệm trên phiếu học tập và tóm tắt nội dung bài học dưới dạng sơ đồ tư duy vào vở ghi. *Thực hiện nhiệm vụ học tập HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên. *Báo cáo kết quả và thảo luận GV gọi ngẫu nhiên 3 HS lần lượt trình bày ý kiến cá nhân.
- *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ GV nhấn mạnh nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy trên bảng. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: - Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống. b) Nội dung: - Chế tạo kính lúp từ vật liệu tái chế: vỏ chai nhựa trong suốt. c) Sản phẩm: - HS chế tạo được dụng cụ bẫy côn trùng đơn giản bằng vỏ chai nhựa d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Yêu cầu mỗi nhóm HS hãy chế tạo 1 chiếc bẫy côn trùng đơn giản từ vật liệu tái chế là vỏ chai nhựa. *Thực hiện nhiệm vụ học tập Các nhóm HS thực hiện theo nhóm làm ra sản phẩm. *Báo cáo kết quả và thảo luận Sản phẩm của các nhóm *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp sản phẩm vào tiết sau.
- PHIẾU BÁO CÁO THỰC HÀNH Bài 35: THỰC HÀNH: CẢM ỨNG Ở SINH VẬT Họ và tên: Lớp: . Nhóm: Bước 1: Học sinh hoàn thành nhóm nội dung sau 1. Hoàn thành bảng: Bảng 35.1 Thí nghiệm Kết quả Chứng minh tính hướng nước Chứng minh tính hướng sáng Bảng 35.2 Tên cây Loại giá thể Mô tả Ý nghĩa Bảng 35.3 Loài động vật Tập tính Mô tả Ý nghĩa 2. Nhận xét, kết luận về kết quả của các thí nghiệm chứng minh tính hướng nước, hướng sáng, hướng tiếp xúc của cây?
- PHIẾU HỌC TẬP Bài 35: THỰC HÀNH: CẢM ỨNG Ở SINH VẬT Họ và tên: Lớp: . Nhóm: Bước 2: HS trao đổi cặp đôi trong nhóm Câu 1: Tại sao trong thí nghiệm chứng minh tính hướng nước, người ta lại đặt chậu nước thủng lỗ nhỏ ở một phía của chậu cây và chỉ cho nước ngấm từ từ mà không để nước ngấm nhanh ra khắp chậu? . Câu 2: Trong thí nghiệm chứng minh tính hướng sáng, nếu thường xuyên xoay chậu theo các hướng khác nhau thì kết quả sẽ như thế nào? Giải thích? Câu 3: Khoanh vào các tập tính ở động vật. A. Cá thở bằng mang. B. Cây bầu và bí có thể sống chung giàn. C. Chim cú mèo kiếm ăn vào ban đêm. D. Chim cánh cụt thường sống thành đàn. E. Ếch đẻ trứng dưới nước. F. Chuột mang tác nhân gây bệnh hạch Câu 4: Hiện tượng nào dưới đây thể hiện tính hướng tiếp xúc của cây? A. Cây rêu phán tán bào tử khắp nơi. B. Chạm tay vào lá cây xấu hổ, lá cụp lại. C. Cây bầu dùng tua cuốn quấn vào giá thể leo lên giàn. D. Hoa quỳnh nở vào ban đêm.
- Ngày dạy: T110:14/4/2023 T111:17/3/2023 Tiết 110+111:BÀI 36: KHÁI QUÁT VỀ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở SINH VẬT Môn học: KHTN - Lớp: 7 Thời gian thực hiện: 02 tiết I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Phát biểu được khái niệm sinh trưởng và phát triển ờ sinh vật. - Nêu được mỗi quan hệ giữa sinh trường và phát triển. - Chỉ ra được mô phân sinh trèn sơ đồ cắt ngang thân cảy hai lá mầm và trình bày được chức năng cùa mô phân sinh làm cây lớn lên. - Dựa vào hình vẽ vòng đời của một sinh vật, trình bày được các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của sinh vật đó. 2. Năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: + Học sinh tự tìm hiểu thiên nhiên xung quanh và áp dụng lấy các ví dụ vào trong bài học. + Học sinh tự tìm hiểu thông tin trong sách giáo khoa để hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh giải quyết các tình huống thực tế liên quan đến nội dung học tập 2.2. Năng lực khoa học tự nhiên : - Năng lực nhận biết KHTN: - Phát biểu được khái niệm sinh trưởng và phát triển ờ sinh vật. - Nêu được mỗi quan hệ giữa sinh trường và phát triển. - Năng lực tìm hiểu tự nhiên: - Chỉ ra được mô phân sinh trèn sơ đồ cắt ngang thân cảy hai lá mầm và trình bày được chức năng cùa mô phân sinh làm cây lớn lên. - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Dựa vào hình vẽ vòng đời của một sinh vật, trình bày được các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của sinh vật đó. 3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh: - Chăm học: chịu khó tìm hiểu các thông tin trong sách giáo khoa cũng như các thông tin thêm về sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật. - Có trách nhiệm trong các hoạt động học tập: thực hiện đầy đủ nhiệm vụ học tập mà Giáo viên giao phó hoặc thực hiện các hoạt động học tập được phân công khi tham gia hoạt động nhóm. - Trung thực, cẩn thận trong quá trình học tập, trong quá trình hoạt động nhóm. - Yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ các loài sinh vật sống quanh mình.
- II. Thiết bị dạy học và học liệu 3. Giáo viên: - Máy tính, kế hoạch bài dạy, bài giảng power point,... - Mẫu vật: Một cây đậu (hoặc cây khác) có đầy đủ thân, rễ, lá, hoa, quả, hạt,... 4. Học sinh: - Bài cũ ở nhà. - Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Mở đầu: 10 phút a) Mục tiêu: Học sinh được kích thích trí tò mò về thiên nhiên, thông qua mẫu vật cụ thể, nảy sinh mong muốn tìm hiểu về chúng. b) Nội dung: Giáo viên giới thiệu mẫu vật là một cây đậu trưởng thành, có rễ, thân, lá, hoa, quả, hạt. Đặt câu hỏi để dẫn dắt học sinh đến vấn đề cần nghiên cứu H1? Để có một cây đậu trưởng thành người ta đã làm gì? H2? Quá trình từ khi gieo hạt xuống đất cho đến khi cây trưởng thành, ra hoa, kết quả được gọi là gì? Nhờ bộ phận nào trong cây? c) Sản phẩm: H1: Người ta đã gieo hạt đậu xuống đất, tưới nước, bón phân, H2: Quá trình đó được gọi là quá trình sinh trưởng và phát triển ở sinh vật. Nhờ mô phân sinh ở một số bộ phận của cây. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ học tập Giáo viên giới thiệu mẫu vật là một cây đậu H1: Người ta đã gieo hạt đậu trưởng thành, có rễ, thân, lá, hoa, quả, hạt. xuống đất, tưới nước, bón phân, H1? Để có một cây đậu trưởng thành người ta H2: Quá trình đó được gọi là quá đã làm gì? trình sinh trưởng và phát triển ở H2? Quá trình từ khi gieo hạt xuống đất cho sinh vật. Nhờ mô phân sinh ở một đến khi cây trưởng thành, ra hoa, kết quá được số bộ phận của cây. gọi là gì? Nhờ bộ phận nào trong cây? *Thực hiện nhiệm vụ học tập Học sinh thảo luận nhóm nhỏ (hoặc cá nhân) , trả lời các câu hỏi (có thể trả lời được hoặc không) *Báo cáo kết quả và thảo luận Đại diện các nhóm (hoặc cá nhân) báo cáo kết quả. *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:



